Đề Xuất 7/2022 # Tìm Hiểu Cách Xưng Hô Trong Văn Bản Và Văn Sớ Cúng Cấp # Top Like

Xem 13,662

Cập nhật nội dung chi tiết về Tìm Hiểu Cách Xưng Hô Trong Văn Bản Và Văn Sớ Cúng Cấp mới nhất ngày 06/07/2022 trên website Herodota.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến nay, bài viết này đã thu hút được 13,662 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Cách Sắp Mâm Cúng Đầy Tháng Chay Chuẩn Tâm Linh
  • #1 Hướng Dẫn Cúng Căn Cho Bé Theo Phong Tục Chuẩn Nhất
  • Quà Lễ Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai Là Gì Và Ý Nghĩa Nhất? Xôi Chè Cô Hồng
  • Giỗ Tổ Ngành Tóc Ngày Mấy? Cần Chuẩn Bị Những Gì, Ý Nghĩa
  • Thượng Tọa Thích Nhật Từ: Cúng Dâng Sao Giải Hạn Là ‘phản Khoa Học, Phản Nhân Quả’
  • Ông sơ, bà sơ: Cao tổ phụ, cao tố mẫu.

    Chít: Huyền tôn.

    Ông cố, bà cố: Tằng tổ phụ, tằng tỉ mẫu.

    Chắt: Tằng tôn.

    Ông nội, bà nội: Nội tổ phụ, nội tổ mẫu.

    Cháu nội: Nội tôn.

    Ông nội, bà nội chết rồi thì xưng: Nội tồ khảo, nội tổ tỷ.

    Cháu xưng là: Nội tôn.

    Cháu nối dòng xưng là: Đích tôn: (cháu nội).

    Ông ngoại, bà ngoại: Ngoại tổ phụ, ngoại tổ mẫu: (cũng gọi là ngoại công , ngoại bà).

    Ông ngoại, bà ngoại chết rồi thì xưng: Ngoại tồ khảo, ngoại tổ tỷ.

    Cháu ngoại: Ngoại tôn.

    Ông nội vợ, bà nội vợ: Nhạc tồ phụ, nhạc tổ mẫu.

    Ông nội vợ, bà nội vợ chết rồi thì xưng: Nhạc tổ khảo, nhạc tổ tỷ.

    Cháu nội rể: Tôn nữ tế.

    Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, hiền tỷ.

    Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử, cô nữ (cô tử: con trai, cô nữ: con gái).

    Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử, ai nữ.

    Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là: Cô ai tử, cô ai nữ.

    Cha ruột: Thân phụ.

    Cha ghẻ: Kế phụ.

    Cha nuôi: Dưỡng phụ.

    Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

    Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam.

    Con gái lớn: Trưởng nữ.

    Con kế. Thứ nam, thứ nữ.

    Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ.

    Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

    Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

    Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

    Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

    Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

    Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

    Bà vú: Nhũ mẫu.

    Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

    Cháu rể: Điệt nữ tế.

    Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

    Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.

    Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

    Cha chồng: Chương phụ.

    Dâu lớn: Trưởng tức.

    Dâu thứ: Thứ tức.

    Dâu út: Quý tức.

    Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.

    Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.

    Rể: Tế.

    Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

    Ta tự xưng là: Nội điệt.

    Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

    Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

    Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

    Còn ta tự xưng là: Sanh tôn.

    Cậu vợ: Cựu nhạc.

    Cháu rể: Sanh tế.

    Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

    Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

    Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

    Vợ lớn: Chánh thất.

    Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.

    Anh ruột: Bào huynh.

    Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

    Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

    Chị ruột: Bào tỷ.

    Anh rể: Tỷ trượng.

    Em rể: Muội trượng.

    Anh rể: Tỷ phu.

    Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

    Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

    Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

    Chị chồng: Đại cô.

    Em chồng: Tiểu cô.

    Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

    Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

    Chị vợ: Đại di.

    Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.

    Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.

    Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.

    Con gái đã có chồng: Giá nữ.

    Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

    Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

    Tớ trai: Nghĩa bộc.

    Tớ gái: Nghĩa nô.

    Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.

    Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu.

    Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.

    Mới chết: Tử.

    Đã chôn: Vong.

    Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn.

    Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

    Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ túc, tổ cô.

    Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn

    sưu tầm

    Phan Quốc Tuấn @ 20:24 28/05/2011

    Số lượt xem: 19069

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớ Điệp Công Văn: Những Điều Cần Biết
  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Cần Làm Những Gì?
  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Có Ý Nghĩa Gì? Nên Cúng Gì?
  • Ý Nghĩa Thờ Cúng Tượng Phật Bà Thiên Thủ Thiên Nhãn
  • Hoa Đặt Bàn Thờ: Nên Và Không Nên Chọn Loại Nào?
  • Bạn đang đọc nội dung bài viết Tìm Hiểu Cách Xưng Hô Trong Văn Bản Và Văn Sớ Cúng Cấp trên website Herodota.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×