Đề Xuất 2/2023 # Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản # Top 8 Like | Herodota.com

Đề Xuất 2/2023 # Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản mới nhất trên website Herodota.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Thái Dương miếu ở hai cung Mão, Ngọ; hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu.

Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, không thuộc Nam Đẩu hay Bắc Đẩu, ngũ hành thuộc dương hỏa, Hóa khí thành “quý”.

Trong Đẩu số, ba sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương chia ra làm chủ Bắc Đẩu, Nam Đẩu và Trung Thiên, có đặc tính khác nhau. Ánh sáng chói lọi và uy lực của Thái Dương thậm chí so với Tử Vi có lúc còn trải rộng và xa hơn. Nhưng ánh sáng và nhiệt của Thái Dương chỉ cho ra mà không nhận vào, cho nên đặc tính chủ yếu nhất của Thái Dương, là chủ về quý mà không chủ về phú, chủ về danh mà không chủ về lợi.

Nếu nói về việc làm của con ngươi, thì Tử Vi là đế tọa (ngai vàng), Thiên Phủ là quản kho tiền, Thái Dương thì quản chức tước. Đây là biểu hiện cụ thể tính chất chủ về quý mà không chủ về phú của Thái Dương.

Do tính chất này, Thái Dương rất nên đóng ở cung sự nghiệp (tức cung quan lộc), trong đó ở hai cung Tị, Ngọ là rất có khí thế. Bởi vì ở cung Tị là Thái Dương sắp lên đến giữa trời, ở cung Ngọ là ở giữa trời, cho nên khí thế vô cùng. Nếu ở cung vị lạc hãm, thì chủ về vì sự nghiệp mà lao tâm khổ tứ, vất vả.

Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, do đó cùng dạng với Tử Vi, thích “bách quan triều củng”, ưa được các sao quý cát Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu. Nếu không được trăm quan đứng chầu, mà còn gặp Tứ sát hoặc sát tinh nhiều mà cát tinh ít, thì chủ về phát lên một cách nhanh chóng, rồi suy sụp cũng rất nhanh chóng, phú quý không được lâu. Nếu cát tinh nhiều sát tinh ít, thì chủ về tâm cao khí ngạo.

Thái Dương ngoài việc kị tứ sát Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, còn rất ghét Cự Môn. Vì Cự Môn là “ám tinh”, có thể che ánh sáng của Thái Dương. Nó cũng không ưa bản thân Hóa Kị, sẽ bất lợi về mắt.

Thái Dương lạc hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu. Ở cung Tuất chủ về mắt có tật loạn thị, lòa mắt; ở cung Hợi là cách cục “Nhật Nguyệt phản bối”, nếu hội các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã, thì gọi là “Lộc Mã giao trì”, thì trái lại, sẽ vừa phú vừa quý.

Thái Dương nhập Mộ ở hai cung Mão, Ngọ. Ở cung Mão là “mặt trời mọc ở phương đông”, chủ về người có tính chất nắm quyền; ở cung Ngọ là “Nhật lệ Trung Thiên” (mặt trời chói lọi giữa trời), quyền lộc tuy trọng, nhưng ánh sáng của Thái Dương quá mãnh liệt, nên cũng dễ mắc bệnh tật ở mắt.

Ở nam mệnh, Thái Dương là cha, là con trai; ở nữ mệnh, Thái Dương là cha, là chồng, và là con trai. Phàm Thái Dương ở cung mệnh, nói chung, hơi có tính chất hình khắc đôi với phái nam trong lục thân. Mức độ hình khắc tùy theo cung vị, và các sao cát hung đồng cung hay hội chiếu.

Thái Dương ở cung Ngọ, ánh sáng của mặt trời mãnh liệt, cho nên mức độ hình khắc đối với phái nam trong lục thân, thông thường cũng lớn hơn ở các cung khác.

Ngoài ra, phàm Thái Dương ở cung mệnh, nên là người sinh vào ban ngày, không nên là người sinh vào ban đêm. Người sinh vào ban đêm mà ở cung hãm, dù không hội các sao hình sát, mức độ hình khắc phái nam trong lục thân vẫn lớn. Nếu người sinh vào ban ngày, thông thường mức độ sẽ giảm nhẹ

Thái Dương chiếu khắp vạn vật, cho nên chủ về khảng khái, hiền từ, rộng lượng. Nhưng nếu ở cung hãm thì dễ thành màu mè mà không có thực chất. Nữ mệnh Thái Dương, chủ về có chí hướng của đàn ông, hiền thục mà có chủ kiến, về phương diện tình cảm không dễ xảy ra tình huống lúng túng, khó xử. Có điều, nếu có Hỏa Tinh đồng cung, thì dễ xử sự bằng tình cảm.

Thái Dương miếu ở hai cung Mão, Ngọ; hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu.Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, không thuộc Nam Đẩu hay Bắc Đẩu, ngũ hành thuộc dương hỏa, Hóa khí thành “quý”.Trong Đẩu số, ba sao Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Dương chia ra làm chủ Bắc Đẩu, Nam Đẩu và Trung Thiên, có đặc tính khác nhau. Ánh sáng chói lọi và uy lực của Thái Dương thậm chí so với Tử Vi có lúc còn trải rộng và xa hơn. Nhưng ánh sáng và nhiệt của Thái Dương chỉ cho ra mà không nhận vào, cho nên đặc tính chủ yếu nhất của Thái Dương, là chủ về quý mà không chủ về phú, chủ về danh mà không chủ về lợi.Nếu nói về việc làm của con ngươi, thì Tử Vi là đế tọa (ngai vàng), Thiên Phủ là quản kho tiền, Thái Dương thì quản chức tước. Đây là biểu hiện cụ thể tính chất chủ về quý mà không chủ về phú của Thái Dương.Do tính chất này, Thái Dương rất nên đóng ở cung sự nghiệp (tức cung quan lộc), trong đó ở hai cung Tị, Ngọ là rất có khí thế. Bởi vì ở cung Tị là Thái Dương sắp lên đến giữa trời, ở cung Ngọ là ở giữa trời, cho nên khí thế vô cùng. Nếu ở cung vị lạc hãm, thì chủ về vì sự nghiệp mà lao tâm khổ tứ, vất vả.Thái Dương là chủ tinh của Trung Thiên, do đó cùng dạng với Tử Vi, thích “bách quan triều củng”, ưa được các sao quý cát Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu. Nếu không được trăm quan đứng chầu, mà còn gặp Tứ sát hoặc sát tinh nhiều mà cát tinh ít, thì chủ về phát lên một cách nhanh chóng, rồi suy sụp cũng rất nhanh chóng, phú quý không được lâu. Nếu cát tinh nhiều sát tinh ít, thì chủ về tâm cao khí ngạo.Thái Dương ngoài việc kị tứ sát Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La, còn rất ghét Cự Môn. Vì Cự Môn là “ám tinh”, có thể che ánh sáng của Thái Dương. Nó cũng không ưa bản thân Hóa Kị, sẽ bất lợi về mắt.Thái Dương lạc hãm ở bốn cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu. Ở cung Tuất chủ về mắt có tật loạn thị, lòa mắt; ở cung Hợi là cách cục “Nhật Nguyệt phản bối”, nếu hội các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã, thì gọi là “Lộc Mã giao trì”, thì trái lại, sẽ vừa phú vừa quý.Thái Dương nhập Mộ ở hai cung Mão, Ngọ. Ở cung Mão là “mặt trời mọc ở phương đông”, chủ về người có tính chất nắm quyền; ở cung Ngọ là “Nhật lệ Trung Thiên” (mặt trời chói lọi giữa trời), quyền lộc tuy trọng, nhưng ánh sáng của Thái Dương quá mãnh liệt, nên cũng dễ mắc bệnh tật ở mắt.Ở nam mệnh, Thái Dương là cha, là con trai; ở nữ mệnh, Thái Dương là cha, là chồng, và là con trai. Phàm Thái Dương ở cung mệnh, nói chung, hơi có tính chất hình khắc đôi với phái nam trong lục thân. Mức độ hình khắc tùy theo cung vị, và các sao cát hung đồng cung hay hội chiếu.Thái Dương ở cung Ngọ, ánh sáng của mặt trời mãnh liệt, cho nên mức độ hình khắc đối với phái nam trong lục thân, thông thường cũng lớn hơn ở các cung khác.Ngoài ra, phàm Thái Dương ở cung mệnh, nên là người sinh vào ban ngày, không nên là người sinh vào ban đêm. Người sinh vào ban đêm mà ở cung hãm, dù không hội các sao hình sát, mức độ hình khắc phái nam trong lục thân vẫn lớn. Nếu người sinh vào ban ngày, thông thường mức độ sẽ giảm nhẹThái Dương chiếu khắp vạn vật, cho nên chủ về khảng khái, hiền từ, rộng lượng. Nhưng nếu ở cung hãm thì dễ thành màu mè mà không có thực chất. Nữ mệnh Thái Dương, chủ về có chí hướng của đàn ông, hiền thục mà có chủ kiến, về phương diện tình cảm không dễ xảy ra tình huống lúng túng, khó xử. Có điều, nếu có Hỏa Tinh đồng cung, thì dễ xử sự bằng tình cảm.

Đặc Tính Của Sao Thái Dương

Thái Dương vốn là mặt trời, đóng ở các cung ban ngày (từ Dần đến Ngọ) thì rất hợp vị, có môi trường để phát huy ánh sáng.

Tên sao

Đẩu phận

Âm dương ngũ hành

Hóa

Chủ

Tứ hóa

Thái dương

Trung thiên đẩu

Dương hỏa

Qúy

Quan lộc

Giáp: kị, Canh: Lộc, Tân: Quyền

Sao Thái Dương chủ về mắt, cá tính, về xử sự, chủ về hoạt động giao tế, có tính công bằng, bác ái, ngay thẳng.

Sao thái Dương thuộc dương hỏa, là tinh hoa của mặt trời, là chuẩn mực của tạo hóa, trong số chủ về cao quý, sau đó là giàu có, văn võ song toàn (nếu gặp sao Thiên Hình sẽ hiển quý về nghiệp võ), ưa gặp sao Tả Phù và Hữu Bật để được trợ giúp, gặp Lộc Tồn là có tước lộc cao, gặp Thái Âm sẽ tương sinh, gặp các cát tinh sẽ được may mắn cát tường, gặp sát tinh sẽ vất vả phí sức. Nếu đóng tại cung Thân, cung Mệnh, lại miếu vượng, là sao tốt trong mệnh số, là then chốt của quan lộc, đứng sau Hóa Lộc, Hóa Quyền, tốt nhất là cung quan lộc.

Vầng Thái Dương mỗi ngày mọc ở Đông và lặn ở Tây, nên trong mệnh bàn, sao Thái Dương cũng sẽ biến đổi trong từng cung vị thứ tự như sau: tại cung Dần và cung Mão là mới mọc (sơ thăng); tại cung Thìn và cung Tỵ là lên điện (thăng điện); tại cung Ngọ là mặt trời giữa trời (Nhật lệ trung thiên), chủ về đại phú, đại quý; tại cung Mùi và cung Thân là nghiêng bóng (thiên viên), làm việc siêng năng, sau lười biếng; tại cung Dậu là lặn về Tây (tây một), quý mà không hiển, đẹp mà rỗng tuếch; tại cung Tuất, Hợi, Tí, Sửu là mất sáng (thất uy), nếu gặp Cự Môn, Phá Quân, chủ về một đời bần hàn và vất vả, tính cách khó gần gũi, dễ gặp chuyện thị phi.

Ca Quyết: Nghĩa là:

Nhật chiếu lôi môn, Tý Thìn, Mão địa trú nhân sinh, phú quí thanh dương. (Thái dương đứng trong cung Tý, Thìn, Mão, Dậu là mặt trời chiếu cửa sấm, người sinh ban ngày phú quí nổi danh).

Thái Dương cư Ngọ, Canh Tân Đinh Kỷ nhân phú quí song toàn. (Thái Dương ở Ngọ cung, người tuổi Canh Tân Đinh Kỷ, phú quí song toàn).

Thái Dương, Văn Xương tại Quan Lộc, hoàng điện triều ban. (Sao Thái Dương gặp Văn Xương tại cung Quan Lộc làm quan trong triều đình. Văn Khúc cũng vậy).

Nhật lạc Mùi, Thân tại mệnh vị vi nhãn tiền cần hậu lãn. (Mệnh đóng cung Thân, Mùi có sao Thái Dương con người chóng chán, trước chăm chỉ sau lười biếng).

Nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo phối hiền phu tín khả bằng. (Số đàn bà, Thái Dương thủ mệnh đắc định là người đoan chính, sớm lấy chồng hiền).

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Ngọc Sương (XemTuong.net)

Sao Thái Dương Chiếu Mệnh Nam Nữ, Cách Cúng Sao Thái Dương 2022

Trong hệ thống cửu diệu niên hạn có 9 vì sao chiếu mệnh mang ý nghĩa tốt xấu khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Sao Thái Dương, đây chính là tên gọi khác của Mặt Trời.

Sao Thái Dương chính là Mặt Trời, thuộc hành Hỏa, là đệ nhất cát tinh trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Hiểu ý nghĩa “sao Thái Dương là gì” để biết được sao này thường có cơ hội thăng tiến, phước lộc đều hanh thông, dồi dào. Người ta thường làm lễ nghênh đón cát tinh vào đầu năm để tăng cường vận khí trên con đường sự nghiệp và cuộc sống

Sao Thái Dương được xác định dựa trên tuổi âm lịch và giới tính. Cụ thể như sau:

Sang năm 2021 thì sao Thái Dương chiếu mệnh nữ nam những tuổi sau:

Thái Dương (sao) là một cát tinh thuộc hành Hỏa, thế nên theo màu sắc phong thủy, thì sao này hợp với những màu thuộc hành Mộc (tương sinh) và Hỏa (tương hỗ). Đồng thời Sao Thái Dương kỵ màu thuộc hành Thủy (tương khắc) và Thổ (sinh xuất).

Sao Thái Dương kỵ màu: vàng đất, nâu (thuộc Thổ) và xanh lá cây (thuộc Mộc).

Và sao hợp màu: trắng, vàng ánh kim, bạc (thuộc kim) và xanh da trời, đen (thuộc Thủy).

Trong hệ thống cửu diệu niên hạn thì Thái Dương là một cát tinh, chủ về phú quý. Trong năm mà gặp sao Thái Dương chiếu mệnh thường có cơ hội thăng quan tiến chức, danh vọng, uy tín, tên tuổi hiển hách lẫy lừng.

Nhiều doanh nhân có thể tạo dựng nên thương hiệu nổi tiếng, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp. Đối với thế hệ trẻ: gặp năm hạn này học hành thông minh, sáng suốt, thường có thành tích học tập tốt, thi cử đỗ đạt cao.

Nhiều quan điểm cho rằng: sao Thái Dương chỉ hợp với nam giới, không hợp với nữ giới, tuy nhiên với bản chất là vượng tinh thì nam giới đắc lợi hơn, sao Thái Dương chiếu mệnh nữ cũng gặp may mắn, tuy nhiêu không bằng nam giới. Sao này thường tạo ra thành tích bất ngờ trên con đường sự nghiệp, vì thuộc hành Hỏa nên tốc độ của sao nhanh chóng, mau lẹ

Thời xưa có một bài thơ diễn nghĩa về sao Thái Dương như sau: Thái dương chiếu mệnh năm nay Tháng mười tháng sáu có mà tiền vơ Sao tốt ở phải cây khô ra chồi Thái dương thái bạch đi đôi khác gì Hạn nặng phải tránh kẻo nguy Chú ý sao tốt mắc thì họa lây Thái dương thuộc mộc la cây Mùa thu kị lăm khắc ngay tới minh Ăn ở ngay thẳng thật tình Làm ăn tấn tới quang minh phát tài

Theo ý tứ của bài thơ: thì ý nghĩa sao Thái Dương là cát tinh, sang tới tháng 10, tháng 6 âm lịch thường thu được nhiều tài lộc. Khi gặp sao này nhờ vượng khí cát lợi khiến cây khô cũng phải đâm chồi nảy lộc.

Vì bản chất là ánh sáng: nên cách làm cần quang minh, đường đường chính chính mới gặp cát lợi. Nếu như làm ăn mờ ám thì tình hình ngược lại, giống như sao Thái Bạch, là hung thần hao tốn của cải.

Vì thế: những người gặp sao này trong năm cần làm ăn ngay thẳng, tránh tình trạng làm gian, làm lậu mà gặp điều không may.

Dân gian ta có nghi thức dâng sao giải hạn và nghênh đón sao cát lợi. Gặp sao Thái Dương, ngoài vấn đề làm ăn ngay thẳng, tránh mờ ám, khuất tất thì nhiều người làm lễ nghênh sao với hy vọng sẽ gặp được may mắn, thành công và niềm tin trong cuộc sống. Nghi thức cúng sao giải hạn và nghênh sao Thái Dương gồm có:

A – Chuẩn bị

Hoàng thiên, hậu thổ chứng giám Chư vị thần linh, tiên phật xét soi Con kính lạy Đức Hiệu Thiên Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế Con kính lạy Đức Trung Thiên Tinh Chúa Bắc Cực Tử Vi Trường Sinh Đại Đế Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ tinh quân Con kính lạy ngài Hữu Bắc Đẩu Cửu Hàm Giải Ách tinh quân Con kính lạy Đức Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử tinh quân Con kính lạy Đức Thượng Thanh Nguyên Thần Bản Mệnh chân quân Hôm nay là ngày… tín chủ con tên là… ngụ tại… thành tâm sắm lễ, thắp nén hương thơm cung thỉnh chư vị thần linh tiên phật Năm nay phận người trần mắt thịt yếu ớt ngu muội con gặp sao Thái Dương chiếu mệnh vì vậy con sắm sửa lễ vật, trai giới tắm gội, thành tâm làm lễ nghênh sao, cúi mong chư vị thần linh, tiên phật chứng giám cho lòng thành mà phù hộ độ trì cho bản thân con cùng gia quyến bình an, gặp nhiều may mắn, phước đức Con cúi đầu xin nguyện giữ gìn bản thân, trau dồi đạo đức, siêng năng, cần mẫn, làm nhiều việc thiện hơn nữa

Nên tiến hành cúng sao Thái Dương ngày 27 âm hàng tháng, tốt nhất là 27. 01 âm lịch, ngày này sao Thái Dương giáng hạ. Nên đặt hương án ở chính Đông, cắm nến theo hình đồ của sao, khấn xong thì lễ 22 lễ.

Trong một năm đối với mỗi lứa tuổi khác nhau có những chuyện xảy ra khác nhau, có người sự nghiệp thăng tiến, phát lộc phát tài, sinh con, cưới vợ, mua nhà, lại cũng có người sức khỏe suy yếu, sự nghiệp thăng trầm, hao hụt tiền bạc… Vì thế mà việc áp dụng cách giải sao Thái Dương trong hệ thống cửu tinh lưu niên cần linh động, mang tính chất tham khảo là chính. Người xưa ghi lại, lưu truyền ắt có lý do.

Sao Thái Dương Là Gì, Tốt Hay Xấu? Văn Khấn Và Cách Cúng Giải Hạn Sao Thái Dương

Vận khí của con người sẽ có sự thay đổi biến hóa qua từng năm, do đó việc xem sao hạn rất quan trọng trong việc định hướng phát triển mọi việc trong năm. Nếu mệnh chủ gặp được cát tinh thì phải tích cực hơn để tận dụng cát khí từ cát tinh, còn nếu như gặp phải hung tinh thì nên có kế hoạch đề phòng bất trắc xảy ra.

Ý nghĩa của Sao Thái Dương là gì, tốt hay xấu?

Thái Dương chính là tinh quân tốt nhất trong số 9 Cửu diệu chiếu mệnh hàng năm, chủ về An khang thịnh vượng. Người được sao này chiếu thì tài lộc, tiền tài, của cải chất như núi, đi làm ăn xa được nhiều may mắn, làm ăn phát đạt, nhất là với nam giới vào tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Sao Thái Dương là một Phúc tinh tốt với cả nam và nữ mệnh khi được sao này chiếu mạng. Sao này mang lại sự tốt lành, an khang thịnh vượng, công danh rộng mở, phát tài phát lộc, giúp cho nam mệnh có khả năng thăng quan tiến chức, vạn sự đều may.

Nữ mệnh được sao Thái Dương chiếu mạng cũng rất tốt, được người bạn đời gánh vác, lo toan mọi việc, ngày càng khỏe mạnh, duyên dáng. Có thể gặp tai ách vào tháng 6 và 10 âm lịch nhưng vì đây là phúc tinh nên cũng không đáng quan ngại.

Vận hạn của sao Thái Dương được thể hiện trong bài thơ sau:

Thái dương chiếu mệnh năm nayTháng mười tháng sáu có mà tiền vơCầu trời lạy phật na môSao tốt ở phải cây khô ra chồiSao tốt vận xấu than ôiThái dương thái bạch đi đôi khác gìHạn nặng phải tránh kẻo nguyChú ý sao tốt mắc thì hoạ lâyThái dương thuộc mộc la câyMùa thu kị lăm khắc ngay tới minhĂn ở ngay thẳng thật tìnhLàm ăn tấn tới quang minh phát tài

Sao Thái Dương thuộc hành gì, kỵ màu gì, tháng mấy?

Thái Dương chính là Mặt trời, thuộc hành Hỏa nên chiếu theo ngũ hành có quan hệ tương sinh với Mộc, bình hòa với Hỏa, tương khắc với Thủy, sinh xuất với Thổ. Do đó, sao Thái Dương kỵ các màu thuộc hành Thủy là đen, xanh da trời và màu thuộc hành Thổ là nâu, vàng.

Sao Thái Dương hợp với các màu thuộc hành Hỏa là đỏ, hồng, tím và màu thuộc hành Mộc là xanh lá cây.

Nữ mệnh gặp sao này kỵ nhất là vào tháng 6 và tháng 10 âm lịch có thể gặp tai ách, xui rủi nhưng vì đây là phúc tinh nên không đáng lo ngại.

Sao Thái Dương chiếu mạng nam nữ tuổi nào?

Để biết được sao Thái Dương chiếu mạng đối với nam và nữ thì người ta xác định dựa vào tuổi âm lịch và giới tính, tức là tính theo tuổi bào thai hay trong dân gian vẫn gọi là “tuổi mụ”. Theo đó, sao Thái Dương sẽ chiếu mạng vào các năm tuổi sau:

– Nam mạng gặp sao Thái Dương vào những năm: 5, 14, 23, 32, 41, 50, 59, 68, 77 tuổi.

– Nữ mạng gặp sao Thái Dương vào những năm: 7, 16, 25, 34, 43, 52, 61, 70, 79 tuổi.

Cũng tương tự như các sao khác trong hệ thống Cửu diệu, cứ sau 9 năm sao Thái Dương sẽ quay trở lại đối với một tuổi.

Cúng sao Thái Dương vào ngày nào hàng tháng?

Theo quan niệm truyền thống, người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm để giảm nhẹ vận hạn hoặc làm hàng tháng tại chùa hoặc tại nhà để cầu xin Thần sao phù hộ cho bản thân, gia đình, con cháu được bình an, khỏe mạnh, vạn sự tốt lành, may mắn, thịnh vượng.

Lễ cúng dâng sao giải hạn sao Thái Dương thường thực hiện vào ngày 27 âm lịch hàng tháng. Thời gian cúng là từ 21 đến 23 giờ, khi cúng gia chủ thắp 12 ngọn đèn hoặc nến bố trí theo các vị trí hướng sao hiện, quay về hướng Đông lạy 12 lạy.

Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì nên đeo trang sức đá quý màu đỏ, tím (thạch anh tím), hồng ngọc, ngọc vân hồng…

Sắm lễ cúng giải sao Thái Dương cần chuẩn bị:

– Bài vị sao Thái Dương giấy vàng viết dòng chữ: “Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân”

– Lễ vật: Hương hoa, mũ vàng, phẩm oản, 36 đồng tiền.

Bài cúng, văn khấn cúng giải hạn sao Thái Dương

Văn khấn nghinh sao Thái Dương

Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân.– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.Tín chủ (chúng) con là: …………………………….Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) ……………….. để làm lễ nghinh sao giải hạn sao Thái Dương chiếu mệnh.Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Văn khấn cúng sao Thái Dương giải hạn hàng tháng

Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải Ách Tinh Quân.– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân.– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.Tín chủ (chúng) con là: …………………………….Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ) ……………….. để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Dương chiếu mệnh.Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

Các Sao Khác:

Cụ thể từng sao có ngũ hành như sau: Sao La Hầu (hành Kim, xấu), Kế Đô (hành Thổ, xấu), Thái Dương (hành Hỏa, tốt), Thái Âm (hành Thủy, tốt), Sao Mộc Đức (hành Mộc, tốt), Vân Hớn (hành Hỏa, trung tinh), Thổ Tú (hành Thổ, trung tinh), Thái Bạch (hành Kim, xấu), Thủy Diệu (hành Thủy, trung tinh).

1. Sao Thái Dương (Nhật diệu) – Cát tinh

Sao Thái Dương đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, nếu đi làm ăn xa thì sẽ phát tài, tài lộc lên cao, vạn sự hòa hợp, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

2. Sao Thái Âm (Nguyệt diệu) – Cát tinh

Sao Thái Âm chủ về mọi chuyện được như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, có tiền tài, hạnh phúc, dễ đạt được các ước mơ nhưng về sinh nở thì bất lợi. Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ nhất là về tiền bạc. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

Sao Thái Âm tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng lại kỵ tháng mười. Nữ bị sao này chiếu mệnh sẽ mang nhiều bệnh tật, không nên sinh đẻ dễ xảy ra nguy hiểm.

3. Sao Mộc Đức (Mộc diệu) – Cát tinh

Người có sao Mộc Đức được kết tinh như sao Thái Âm, việc làm ăn phát đạt và thuận lợi, vì thế việc dựng vợ gả chồng cho các con sẽ rất tốt, mọi chuyện đều được hanh thông. Đặc biệt vào tháng 12 thì sẽ rất tốt đó, bởi “Mộc Đức thập nhị trùng lai”. Tuy nhiên người nam giới hay bị đau mắt, còn nữ giới hay bị đau máu huyết.

4. Sao Thủy Đức (Thủy Diệu) – Trung tinh

Sao Thủy Diệu chủ về tài lộc hỉ, không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Những người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh thường kỵ vào tháng 4 và tháng 8, khá giống với sao Thổ Tú, người xưa có câu “Thổ Tú, Thủy Diệu tứ bát ai”. Nhưng nếu xét kỹ thì người bị sao Thủy Diệu chiếu mệnh có kiết có cả hung đó. Đối với nam giới việc làm ăn sẽ được thuận lợi hơn là nữ giới.

5. Sao Thổ Tú (Thổ diệu) – Trung tinh

Sao Thổ Tú có ngũ hành thuộc Thổ, xét trên mọi phương diện đều xấu. Người bị sao Thổ Tú chiếu mạng cần đề phòng, kiêng kỵ vào tháng 4 và 8 âm lịch, cả nam và nữ đều không tránh khỏi những ưu phiền, ngủ không ngon giấc, hay mơ chuyện gở, kinh doanh buôn bán không phát triển. Ngoài ra cần hết sức đề phòng những kẻ tiểu nhân ám hại, gia đạo có nhiều điều buồn phiền, bất an.

6. Sao Vân Hán (Vân Hớn) (Hỏa diệu) – Trung tinh

Sao Vân Hớn chiếu mạng, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mạng, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, đâu ốm, nóng nảy, mồm miệng. Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2, tháng 8 âm lịch. Do vậy người bị sao Vân Hớn chiếu mệnh cần cẩn thận trong lời nói nhằm tránh sự tranh chấp bất lợi dẫn đến những kiện tụng cò bót.

7. Sao Thái Bạch (Kim diệu) – Hung tinh

Sao Thái Bạch chiếu mạng sẽ là hung tin, bởi Sao Thái Bạch là ngôi sao mang vận xấu nhất trong các sao. Thái Bạch là sao xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

8. Sao La Hầu – Xấu (hung nhất đối với nam mạng)

9. Sao Kế Đô – Xấu (hung nhất đối với nữ mạng)

Sao Kế Đô là sao tam cửu khóc bi ai, nên cả nam và nữ nếu bị sao này chiếu mệnh thì đều coi là xấu. Tuy nhiên nữ giới cần kiêng kỵ nhiều hơn nam, đề phòng vào tháng 3 và tháng 9. Có câu “Nam La Hầu, Nữ Kế Đô”, là muốn nói đến sao khắc kỵ của nam và nữ. Nam giới nếu gặp sao này thì cứ sinh hoạt bình thường, nếu có điều bất trắc xảy ra thì cũng không lo lắng quá.

Tuy nhiên đàn bà khi gặp sao này chiếu mạng mà có thai thì lại hên may lạ thường, cái hên nó còn ảnh hưởng đến cả người chồng nữa. Khi sinh sản cũng được yên lành. Nếu không có thai nghén thì người đàn bà sẽ bị lao đao lận đận, làm ăn gặp nhiều trở ngại.

T/H.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Tính Chất Của Sao Thái Dương Và Cách Cục Cơ Bản trên website Herodota.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!