【#1】Cách Lập Bàn Thờ, Mâm Cúng Và Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo 2021

Sự tích và ý nghĩa tục lệ cúng Táo quân

Nguồn gốc của Thần Táo Quân trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam là từ ba vị thần Thổ Công, Thổ Địa, Thổ Kỳ của Lão giáo Trung Quốc. Hay chúng ta thường được nghe về sự tích “2 ông 1 bà” – vị thần Đất, vị thần Nhà, vị thần Bếp núc.

Gắn liền với quan niệm này là sự tích dân gian kể về gia đình của 2 vợ chồng Thị Nhi và Trọng Cao. Tuy ăn ở mặn nồng thắm thiết với nhau, nhưng mãi hai vợ chồng không có con. Trọng Cao vì chuyện này mà hay kiếm chuyện xô xát, dằn vặt vợ mình.

Một ngày nọ, chỉ vì một chuyện nhỏ, Trọng Cao gây chuyện ầm ĩ lớn rồi đuổi đánh Thị Nhi đi.Thị Nhi sau khi bỏ đi thì đi tới xứ khác gặp được Phạm Lang. Phải lòng nhau, hai người kết duyên thành vợ chồng. Về phần của Trọng Cao, sau khi cơn giận qua đi thì thấy ân hận, day dứt và Cao quyết định lên đường tìm kiếm vợ.

Nhưng ngày dài đường xa, tìm mãi không thấy lại hết gạo hết tiền, Trọng Cao phải làm kẻ ăn xin dọc đường. Tới một ngày nọ, chàng ta xin ăn tới nhà của Thị Nhi. Đúng lúc Phạm Lang đi vắng, Thị Nhi cũng sớm nhận ra kẻ ăn xin kia là người chồng cũ. Nàng mời Trọng Cao vào nhà cơm nước đầy đủ. Không may lúc ấy Phạm Lang trở về, nàng sợ bị dính thị phi và chồng nghi oan, nên đã giấu Cao dưới đống rạ sau vườn.

Chẳng ngờ được đêm ấy, Phạm Lang nổi lửa đốt đống rạ để lấy tro bón ruộng. Thấy đống rạ cùng chồng cũ cháy, Thị Nhi lao mình vào cứu Trọng Cao ra. Thấy vợ nhảy vào đống lửa, Phạm Lang thương vợ mà cũng nhảy theo vào đám cháy. Cả ba đều chết trong đám lửa.

Ngọc Hoàng thương tình 3 người sống có nghĩa có tình và cũng cảm thương cái chết trong lửa nóng của họ, ngài cho phép họ được bên nhau mãi mãi bèn cho ba người hóa thành “ba đầu rau” hay”chiếc kiềng 3 chân” ở nơi nhà bếp của người Việt ngày xưa.

Ngọc Hoàng phong cho họ làm Táo Quân, và phân chia mỗi người một việc riêng: Phạm Lang là Thổ Công trông coi việc trong bếp, Trọng Cao là Thổ Địa trông nom việc trong nhà, còn người vợ Thị Nhi là Thổ Kỳ trông coi việc chợ búa. Không những định đoạt phúc đức của gia đình mà các vị Táo còn ngăn cản sự xâm phạm của những ma quỷ vào thổ cư, giữ sự bình yên cho mọi người trong nhà.

Hàng năm, ngày 23 tháng Chạp là ngày Táo Quân cưỡi chép chầu trời báo cáo tất cả việc tốt hay việc xấu và những gì chưa làm được của gia chủ trong một năm để Thiên đình định đoạt công tội, thưởng phạt phân minh cho từng gia đình. Chương trình Táo quân phát sóng cũng dựa trên sự tích cũng như phong tục cúng Táo quân từ xưa đến nay của người Việt Nam.

Phong tục cúng đưa Táo quân về trời đã được người dân Việt Nam gìn giữ lưu truyền qua bao thế hệ như một nét đẹp bản sắc văn hóa độc đáo của nước ta. Không khí đón Tết nhộn nhịp bắt đầu kể từ ngày “tiễn” Táo quân về chầu trời.

Người Việt quan niệm rằng ba vị Thần Táo (hay vua Bếp) định đoạt cát hung, phước đức cho gia đình, cho nên để Vua Bếp phù hộ cho gia đình mình được nhiều điều may mắn trong năm mới, người ta thường làm lễ tiễn đưa ông Táo về chầu Trời rất long trọng.

Cách lập bàn thờ ông Công ông Táo

Việc lập bàn thờ ông Táo đúng cách không chỉ mang lại cho gia chủ nhiều may mắn mà còn giúp cho gia chủ thu hút nhiều tài lộc về cho gia đình. Lập bàn thờ ông Công ông Táo không đúng cách, sắp xếp theo cảm tính dễ dẫn đến việc bị lập sai và lập thiếu đồ khiến ảnh hưởng đến công danh , tài lộc cũng như sự nghiệp của gia chủ.

Bước 1 : Chọn nơi đặt bàn thờ ông Táo

Bàn thờ Táo quân cần được đặt ở trong khu vực bếp của nhà bạn, vì vậy bạn cần phải chọn một khu vực bên trong phòng bếp nhà bạn thật sạch sẽ, trang nghiêm. Tốt nhất nên lựa chọn chỗ đặt lễ thật cao ráo bên trên bếp nhà bạn và tránh không nên đặt bàn thờ gần những chỗ khu bồn rửa bát hay khu đựng rác.

Nên sắp xếp ban thờ theo những hướng tốt để giúp gia chủ và những thành viên trong gia đình có nhiều vượng khí giúp sức khỏe an khang, cuộc sống ấm no. Có thể lựa chọn một trong các hướng tốt sau để đặt:

  • Đặt ban thờ Táo quân theo hướng Đông Bắc: Công việc gia chủ luôn được suôn sẻ và thuận buồm xuôi gió, nhanh được thăng tiến và phát đạt về đường công danh, nhanh chóng phát tài.
  • Đặt ban thờ Táo quân theo hướng Tây: Gia đình càng thêm hạnh phúc, thịnh vượng, không bị bệnh tật, tăng thêm tiền tài.
  • Đặt ban thờ Táo quân theo hướng Tây Nam: Gia chủ được quý nhân phù trợ, thuận lợi về đường con cái, thường gặp may mắn.
  • Đặt ban thờ Táo quân theo hướng Tây Bắc: Gia đình sinh sống hòa thuận, sung túc, bền lâu…

Bước 2: Chọn kệ bàn thờ

Bàn thờ ông Công ông Táo cần phải lựa chọn cẩn thận với chất liệu bền bỉ không được cong, vênh hay dễ bị hư. Vì vậy nên chọn chất liệu tốt nhất là làm bằng gỗ thịt hoặc xây cẩn thận bằng bê tông.

Về kích thước thì nên chọn bàn thờ treo tường có kích thước có ý nghĩa như sau:

  • Sâu 480mm (Hỷ Sự) x Rộng 480mm (Hỷ Sự)
  • Sâu 480mm (Hỷ Sự) x Rộng 680mm (Hưng Vượng)
  • Sâu 480 mm (Hỷ sự) x Rộng 880mm (Tiến Bảo)

Bước 3: Chọn các đồ vật đặt trên bàn thờ

Đây là bước cực kỳ quan trọng vì nếu đặt sai những món đồ kỵ nhau sẽ gây ra ảnh hưởng đến vượng khí và sức khỏe cho cả gia đình. Vì vậy cần phải sắm đầy đủ các đồ lễ cần thiết để đặt trên bàn thờ bao gồm :

Lễ vật cúng ông Công ông Táo

Lễ vật cúng ông Công ông Táo bao gồm: Mũ ông Công ba cỗ hay ba chiếc: hai mũ đàn ông và một mũ đàn bà. Mũ dành cho các ông Táo thì sẽ có hai cánh chuồn còn mũ dành cho Táo bà thì không có cánh chuồn.

Những chiếc mũ này được trang trí với các gương nhỏ hình tròn lóng lánh và những dây kim tuyến có màu sắc sặc sỡ, bắt mắt. Màu sắc của mũ, áo hay hia ông Công thay đổi hàng năm theo ngũ hành.

Những đồ vàng mã như mũ, áo, hia, và một số vàng thoi bằng giấy sẽ được đốt đi ngay sau lễ cúng Táo quân vào ngày 23 tháng Chạp cùng với bài vị cũ và sau đó sẽ lập bài vị mới cho Táo quân.

Ngoài ra, để các ông và các bà Táo có phương tiện về chầu trời, ở miền Bắc người ta còn thường chuẩn bị một đôi hoặc 3 con cá chép sống, thả trong chậu nước, cúng cùng với các đồ lễ khác. Sau khi cúng xong sẽ đem thả ở sông, ao, hồ, nghĩa là “phóng sinh” để đưa ông Táo về trời.

Với ý nghĩa “cá vượt Vũ môn” hay “cá chép hóa rồng” việc phóng sinh cá chép còn mang ý nghĩa của sự thăng hoa, sự kiên trì, là biểu tượng của tinh thần vượt khó chinh phục tri thức để đạt được thành công, tượng trưng cho nhân cách thanh cao tiềm ẩn và luôn hướng đến một kết quả tốt đẹp. Phóng sinh cá chép ngày Tết ông Công ông Táo Là một nét đẹp văn hóa kèm theo đó còn thể hiện sự từ bi quý báu của con người Việt Nam.

Ở miền Trung, người ta thường cúng một con ngựa bằng giấy với yên, cương đầy đủ. Còn ở trong miền Nam thì thường đơn giản hơn, chỉ cúng mũ, áo và đôi hia bằng giấy là đủ.

Mâm cỗ cúng ông Công ông Táo

Mâm cỗ cúng ông Công ông Táo không nhất thiết phải cầu kỳ nhưng lại cần sự trang trọng, chu đáo, thể hiện được tấm lòng của gia đình trước ban thờ các vị Táo quân. Tùy thuộc vào gia cảnh của mỗi gia đình, người ta thường làm lễ mặn bao gồm:

Ngoài ra nếu làm mâm cỗ chay có thể chuẩn bị các đồ sau để tiễn các vị Táo quân về trời:

Người dân Việt Nam thường làm lễ tiễn ông Công ông Táo rất thịnh soạn với ước muốn những điều tốt đẹp nhất sẽ được thưa với Ngọc Hoàng, và những điều không tốt, không may mắn sẽ được báo cáo nhẹ đi.

Lễ cúng ông Táo chầu Trời thường được cúng vào tối ngày 22 tháng Chạp Âm lịch hoặc sáng sớm ngày 23 tháng Chạp hàng năm. Nếu gia đình có bận công việc quan trọng thì cũng nên hoàn thành việc thờ cúng trước lúc 12 giờ trưa ngày 23 tháng Chạp vì theo quan niệm rằng phải cúng lễ sớm để kịp giờ ông Công ông Táo lên Thiên đình báo cáo.

Bài văn khấn ông Công ông Táo

Hiện nay có rất nhiều bài văn khấn ông Công ông Táo đang lưu truyền. Bài văn khấn ông Công ông Táo phổ biến nhất của người dân Việt Nam đã được lưu truyền nhiều đời và được NXB Văn hóa Thông tin sưu tầm, đăng tải:

【#2】Bài Cúng Dâng Sao Thổ Tú

Bài Cúng Dâng Sớ, Bài Cúng Dâng Sao, Bài Cúng Dâng Sao La Hầu, Bài Cúng Dâng Sao Thổ Tú, Hướng Dẫn Đăng Ký Nhà Cung Cấp, Bài Cúng Dâng Hương, Đơn Đăng Ký Cung Cấp Dịch Vụ TmĐt, Mẫu Giấy Mời Gặp Mặt Chị Bộ Cùng Đảng Viên 76, Bài Cúng Dâng Sao Thái Bạch, Bản Đăng Kí Nhom Nha Giáo Cùng Doi Moi Sang Tao, Hướng Dẫn Đăng Ký Bảo Hành ổ Cứng Western, Hướng Dẫn Đăng Ký Bảo Hành ổ Cứng Seagate, Thu Hẹp Khoảng Cách: Cùng Giảm Bất Bình Đẳng ở Việt Nam, Bản Đăng Kí Thành Lập Nhóm Cùng Nhau Phát Triển, Bản Đăng Ký Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Dang Ki Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Ban Dang Ký Thanh Lap Nhom Cung Nhau Phat Trien, Dang Ký Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Bản Đăng Ký Nhóm Nhà Giáo Giúp Nhau Cùng Phát Triển, Mãu Dăng Ký Thành Lập Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triên, Bản Dang Ký Thanh Lap Nham Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Đăng Ký Thành Lập Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ Cung Cấp Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Bản Đăng Ký Thành Lập Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Giải Bài Hỗn Hợp X Gờm Ankin Kế Tiếp Trong Cùng Dãy Đồng Đẳng . Dẫn 5,6 Lít Hỗn Hợp X Qua Bình Đựng, Bai Viet Dăng Ky Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Bai Viet Ve Dang Ki Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Nội Dung Về Đường Lối Chính Sách Phát Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế Gắn Với Tăng Cường Củng Cố, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Phấn Đấu Rèn Luyện Để Xứng Đáng Với Danh Hiệu Đảng Viên Đảng Cộng Sản Việt Nam, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Của Đảng Uỷ, Bài Cúng Cơm, Bài Cúng Về Bếp Mới, Bài Cúng Đổ Mái, Bài Cúng Về Nhà Mới, Bài Cúng Xe 16, Bài Cúng Vía Thần Tài, Bài Cúng Dỡ Nhà, Bài Cúng Dọn Về Nhà Mới, Bài Cúng Đất, Bài Cúng Xe, Bài Cúng Xây Nhà, Bài Cúng Đầu Năm, Bài Cúng Đầy Năm Cho Bé Gái, Bài Cúng Dỗ, Bài Cúng Cô Hồn, Bài Cúng Cô Bác, Bài Cúng Xe Oto, Bài Cúng Xe Tải, Bài Cúng Xin Bán Nhà, Bài Cúng Xin Lộc, Bài Cúng An Vị Bàn Thờ, Bài Cúng âm Hồn, Bài Cúng âm Hán, Bài Cúng Yên Đầu Năm, Bài Cúng 49, Lễ Cúng 49, Bài Cúng 30 Tết, Bài Cúng Bà Mụ, Bài Cúng Xe ô Tô Mới Mua, Bài Cúng Xe Máy Mới Mua, Bài Cúng Cầu Yên Đầu Năm, Bài Cúng Cầu Con, Bài Cúng Cầu An Đầu Năm, Bài Cúng Bốc Mộ, Bài Cúng Cầu An, Bai Cúng Các Bác, Bài Cúng Bội, Bài Cúng Xe ô Tô, Bài Cúng Bếp Mới, Bài Cúng Bán Nhà, Bài Cúng Xe Mới, Bài Cúng Vào Hè, Bài Cúng ông Táo, Văn Tế Cúng ông Táo, Văn Tế Cúng ông Bà, Bài Cúng Rằm, Bài Cúng ông Thần Tài, Văn Tế Cúng Đầu Năm, Bài Cúng Rẫy, Văn Tế Cúng Đất Đầu Năm, Bài Cúng Sao Mộc Đức, Bài Cúng Mụ, Bài Cúng Mời Về ăn Tết, Bài Cúng Sao Thổ Tú, Bài Cúng Sao Vân Hớn, Văn Tế Cúng Rằm, Bài Cúng Nôm, Bài Cúng O Den, Bài Cúng ông Nội, Bài Cúng Ong Dia, Văn Tế Cúng Xóm, Bài Cúng Phá Nhà Cũ, Văn Tế Cúng Xe, Bài Cúng Ong Ba, Bài Cúng ở Phủ Tây Hồ, Bài Cúng ở Nhà Thờ Họ,

Bài Cúng Dâng Sớ, Bài Cúng Dâng Sao, Bài Cúng Dâng Sao La Hầu, Bài Cúng Dâng Sao Thổ Tú, Hướng Dẫn Đăng Ký Nhà Cung Cấp, Bài Cúng Dâng Hương, Đơn Đăng Ký Cung Cấp Dịch Vụ TmĐt, Mẫu Giấy Mời Gặp Mặt Chị Bộ Cùng Đảng Viên 76, Bài Cúng Dâng Sao Thái Bạch, Bản Đăng Kí Nhom Nha Giáo Cùng Doi Moi Sang Tao, Hướng Dẫn Đăng Ký Bảo Hành ổ Cứng Western, Hướng Dẫn Đăng Ký Bảo Hành ổ Cứng Seagate, Thu Hẹp Khoảng Cách: Cùng Giảm Bất Bình Đẳng ở Việt Nam, Bản Đăng Kí Thành Lập Nhóm Cùng Nhau Phát Triển, Bản Đăng Ký Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Dang Ki Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Ban Dang Ký Thanh Lap Nhom Cung Nhau Phat Trien, Dang Ký Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Bản Đăng Ký Nhóm Nhà Giáo Giúp Nhau Cùng Phát Triển, Mãu Dăng Ký Thành Lập Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triên, Bản Dang Ký Thanh Lap Nham Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Đăng Ký Thành Lập Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Hướng Dẫn Sử Dụng Dịch Vụ Cung Cấp Thông Tin Đăng Ký Doanh Nghiệp, Bản Đăng Ký Thành Lập Nhóm Nhà Giáo Cùng Nhau Phát Triển, Giải Bài Hỗn Hợp X Gờm Ankin Kế Tiếp Trong Cùng Dãy Đồng Đẳng . Dẫn 5,6 Lít Hỗn Hợp X Qua Bình Đựng, Bai Viet Dăng Ky Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Bai Viet Ve Dang Ki Thanh Lap Nhom Nha Giao Cung Nhau Phat Trien, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Nội Dung Về Đường Lối Chính Sách Phát Luật Của Đảng Về Phát Triển Kinh Tế Gắn Với Tăng Cường Củng Cố, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Việc Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Phấn Đấu Rèn Luyện Để Xứng Đáng Với Danh Hiệu Đảng Viên Đảng Cộng Sản Việt Nam, Mẫu Bản Giải Trình Của Đảng ủy Về Chậm Chuyển Đảng Chính Thức Cho Đảng Viên Dự Bị, Mẫu Quyết Định Khen Thưởng Tổ Chức Đảng Và Đảng Viên Của Đảng Uỷ, Bài Cúng Cơm, Bài Cúng Về Bếp Mới, Bài Cúng Đổ Mái, Bài Cúng Về Nhà Mới, Bài Cúng Xe 16, Bài Cúng Vía Thần Tài, Bài Cúng Dỡ Nhà, Bài Cúng Dọn Về Nhà Mới, Bài Cúng Đất, Bài Cúng Xe, Bài Cúng Xây Nhà, Bài Cúng Đầu Năm, Bài Cúng Đầy Năm Cho Bé Gái, Bài Cúng Dỗ, Bài Cúng Cô Hồn, Bài Cúng Cô Bác,

【#3】Cách Lập Bàn Thờ Ông Táo Khi Về Nhà Mới

Theo truyền thống văn hóa Việt Nam thì bàn thờ ông táo có thể đặt trong khu vực bếp ở những vị trí sau: bên cạnh hoặc bên trên bếp. Thờ ông táo thể hiện tín ngưỡng của dân gian thờ vị thần cai quản việc bếp núc cho gia đình. Thờ cúng hằng ngày với mong muốn giữ cho hỏa lò luôn ấm, gia đình hòa thuận và công việc làm ăn suôn sẻ.

Bất kì một gia đình nào, sau khi xây cất nhà cửa hoặc dọn dẹp sang nhà mới đều phải chuẩn bị lập những bàn thờ cần thiết trong gia đình. Ngoài bàn thờ gia tiên thì cũng nên ghi nhớ đến việc lập bàn thờ ông táo (táo quân).

Cách lập bàn thờ ông táo khi về nhà mới làm sao cho đúng phong thủy được xem là điều hệ trọng, giúp gia đình được yên ấm, thuận hòa, làm ăn phát đạt.

Cách lập bàn thờ ông táo khi về nhà mới

Thời gian cúng ông táo: Thường gia chủ sẽ tiến hành cúng ông Táo cùng lúc với lễ cúng nhập trạch.

Tùy theo điều kiện kinh tế gia đình mà việc chuẩn bị mâm lễ cúng có phần lớn, nhỏ khác nhau. Tuy nhiên, thường mâm cúng ông Táo sẽ có các đồ sau

+ Hương nhang, hoa tươi, trái cây và một mâm cỗ mặn.

+ Cần sắm 3 bộ đồ áo mũ (2 nam 1 nữ) cùng vàng mã giấy tiền. Những đồ vật này sẽ được hóa vàng sau khi cúng xong.

Nghi lễ cúng ông Táo sẽ được cúng ở dưới Bếp.

Vị trí đặt bàn thờ ông Táo cần đặt nơi khô ráo, tránh đặt gần nước. Sau đó thực hiện các bước lập bàn thờ ông táo, cúng ông táo khi về nhà mới sau:

1/ Khi vào trong căn nhà mới, gia chủ nên mang các vật dụng mang tính tượng trưng vào nhà trước như một cái chiếu (hoặc một cái đệm) đang sử dụng.

2/ Lễ vật cúng ông táo được gia chủ bày biện chu đáo để lên bàn, mâm cúng và kê theo hướng đẹp với gia chủ.

3/ Gia chủ Tự tay thắp nhang vào một bát nhang.

4/ Thắp tạm nén nhang, cắm vào lư để xin nhập trạch và xin phép Thần linh rước vong linh Gia tiên về nơi ở mới để thờ phụng và bắt đầu đọc văn khấn lễ nhập trạch gồm hai phần: Văn khấn Thần linh và Văn khấn cáo yết gia tiên.

5/ Đun nước, pha trà dâng Thần linh và Gia tiên (mục đích là để khai bếp)

Con lạy chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy Các ngài Thần Linh Thổ Địa, Bản Gia Táo Quân, Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

Hôm nay là ngày….. tháng…. năm…. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án. Trước bản toạ chư vị Tôn thần tín chủ con kính cẩn tâu trình:

Nay gia đình chúng con công trình viên mãn, hoàn tất tân gia, chọn được ngày lành dọn đến cư ngụ, phần sài nhóm nhóm lửa, kính lễ khánh hạ. Cầu xin chư vị minh Thần cho chúng con được nhập vào nhà mới tại:………………………………. và lập bát nhang thờ chư vị Tôn thần.

Chúng con xin phép chư vị Tôn thần cho rước vong linh Gia tiên chúng con về ở nơi này để thờ phụng. Chúng con cầu xin chư vị minh Thần gia ân tác phúc, độ cho gia quyến chúng con an ninh, khang thái, làm ăn tiến tới, tài lộc dồi dào vạn sự như ý, vạn điều tốt lành.

Tín chủ lại mời các vị Hương Linh phảng phất trong khu vực này, các Linh Hồn Chiến sĩ trận vong, các oan hồn uổng tử không nơi nương tựa quanh đây xin cùng tề tựu hâm hưởng lễ vật. Tín chủ thành tâm lễ tạ Chư vị Hương Linh bấy lâu đã hộ trì tín chủ khởi công thuận lợi, cho đến nay đã hoàn tất thi công, tín chủ lại xin các vị tiếp tục phù trì tìn chủ từ đây ăn nên làm ra, gia đạo thuận hòa, người người an lạc, nạn tiêu tai giảm, toàn gia hưng thịnh.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

+ Bàn thờ ông táo (táo quân) sẽ được đặt ở trong nhà bếp, theo hướng của bếp và ở phía trên để song song với bếp. Bàn thờ táo quân không nên đặt quá xa bếp

+ Cạnh bàn thờ không đặt ống khói hút mùi.

+ Nên đặt một cái kệ ở phía trên của bếp, tránh xa các hoạt động nấu nướng.

+ Bàn thờ ông táo không đặt cạnh nơi rửa tay vì theo quan niệm phong thủy, thủy sẽ tương khắc với hỏa. (Nếu đặt bàn thờ ở vị trí này thì gia đình rất khó thuận hòa, thường xuyên xảy ra cãi vã).

+ Không nên đặt bàn thờ ở hướng đối diện nhà vệ sinh, cạnh nhà vệ sinh vì đây là nơi có những thứ ô uế, bẩn thỉu.

+ Nếu như nhà bếp của bạn không rộng rãi hoặc quá chật chội, hãy đặt bàn thờ táo quân ở góc hướng nam cạnh nhà bếp. Theo quan niệm ngũ hành, táo quân thuộc về hỏa nên đặt ở phía nam là “hỏa” vượng sẽ phù hợp.

+ Nếu gia đình không có điều kiện để làm bàn thờ táo quân thì tốt nhất là nên thắp nhang đèn ở bàn thờ ông bà tổ tiên, không nên cắm nhang ở vùng bếp. Cách lập bàn thờ ông táo khi về nhà mới sẽ không áp dụng trong trường hợp này.

Mua bàn thờ , đồ thờ cúng trên bàn ở ông táo ở đâu?

Bàn thờ ông táo được lựa chọn nhiều nhất là bàn thờ treo tường. Có rất nhiều thiết kế hiện đại đang được nhiều gia chủ ưa chuộng. Bàn thờ gỗ tự nhiên cùng thiết kế hiện đại có thể phù hợp trong bất kì căn bếp nào.

Để được tư vấn chi tiết hơn về thiết kế và được báo chính xác hãy liên hệ ngay với cửa hàng Không Gian Gốm Bát Tràng. Ngoài việc gửi đến khách hàng những mẫu bàn thờ ông táo treo tường thì chúng tôi còn là đơn vị cung cấp đồ thờ cúng lớn nhất, uy tín nhất.

Đồ thờ nói chung và đồ thờ cúng ông táo nói riêng được chúng tôi cung cấp đầy đủ. 100% được sản xuất tại làng gốm sứ truyền thống Bát Tràng. Với đa dạng, mẫu mã, màu sắc thiết kế đảm bảo gia chủ sẽ lựa chọn cho mình được bộ đồ thờ phù hợp và trang trọng nhất!

【#4】Bài Văn Khấn Cúng Lễ Đổ Bê Tông (Cất Nóc)

Tổng hợp những bài văn khấn, bài cúng cất nóc, đổ mái nhà.

Làm nhà, xây nhà là một trong những việc quan trọng nhất của một đời người. Để việc xây dựng được diễn ra thuận lợi, các thành viên sống trong nhà được khỏe mạnh, mọi sự tốt lành thì từ khi chuẩn bị làm nhà đều phải xem ngày tốt, chọn giờ Hoàng Đạo để tiến hành.

Một ngôi nhà từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn thành được phân chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn đều quan trọng và được gia chủ lưu tâm từ việc tìm ngày giờ tốt, chuẩn bị lễ vật cúng, văn khấn… để mong thần linh và gia tiên chứng giám, phù hộ độ trì.

Cúng Cất nóc, đổ mái là khâu cuối cùng trong việc hình thành lên một khung nhà hoàn chỉnh, không có nóc thì không thành nhà, nên lễ cúng cất nóc là vô cùng quan trọng. Để lễ cất nóc diễn ra thành công, thì gia chủ cần chọn được ngày giờ tốt, phù hợp với tuổi, sau đó chuẩn bị các thủ tục cúng cất nóc, đổ mái nhà sao cho thành tâm và đúng nghi thức nhất.

Lễ cất nóc hay còn gọi là lễ Thượng lương, khi làm lễ này, gia chủ cần sắm lễ và chuẩn bị văn khấn đổ mái nhà như sau.

Nam mô a di Đà Phật

Nam mô a di Đà Phật

Nam mô a di Đà Phật

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con kính lạy Hoàng thiên Hậu thổ chư vị Tôn thần

Con kính lạy quan Đương niên

Con kính lạy các tôn thần bản xứ.

Tín chủ (chúng) con là: ………

Ngụ tại: ………

Hôm nay là ngày ….. tháng ……… năm ……

Tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, dâng lên trước án, có lời thưa rằng: Vì tín chủ con khởi tạo …………….. cất nóc căn nhà ở địa chỉ: …………… ngôi dương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình, con cháu.

Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi mong soi xét và cho phép được động thổ (cất nóc, chuyển nhà, sửa chữa, mở cổng, xây thêm…)

Tín chủ con thành tâm kính mời:

Ngài Kim Niên Đường cai Thái Tuế chí đức tôn thần,

ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương,

ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa,

ngài Định phúc Táo quân,

các ngài Địa chúa Long Mạch tôn thần và tất cả các vị Thần linh cai quản trong khu vực này.

Cúi xin các Ngài, nghe thấu lời mời, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con được vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, chủ – thợ được bình an, ngày tháng hưởng phần lợi lạc, âm phù dương trợ, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

Tín chủ lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc, phảng phất quanh khu vực này, xin mời các vị tới đây thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên khiến cho an lành, công việc chóng thành, muôn sự như ý.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật

Nam mô a di Đà Phật

Nam mô a di Đà Phật

Nội dung của bài khấn đổ mái nhà tầng 3, bài khấn đổ mái nhà tầng 2 cũng tương tự như bài cúng đổ mái tầng 1. Gia chủ chỉ cần thay đổi nội dung phần tầng sẽ đổ mái trong bài văn cúng cất nóc nhà là được. Khi thực hiện khoa cúng cất nóng, gia chủ có thể viết thêm sớ đổ mái.

Nếu gia chủ cảm thấy bài cúng lễ đổ trần nhà dài và không thể nhớ ngay lập tức thì có thể viết, hoặc in bài văn khấn lễ cúng cất nóc nhà ra giấy rồi đọc. Trước khi đọc văn khấn lễ đổ mái cất nóc, đổ trần nhà, gia chủ cần tắm gội sạch sẽ, áo quần tề chỉnh, thành tâm kính lễ.

Cũng giống như khi đọc các bài văn khấn khác, khi đọc bài khấn đổ trần cất nóc, bạn không nên đọc to thành tiếng mà chỉ nên đọc lầm rầm vừa đủ cho chính mình nghe. Tốc độ đọc bài văn cúng đổ mái nhà cũng không nên quá nhanh hoặc quá chậm mà nên vừa phải.

Trong trường hợp gia chủ không được tuổi làm lễ cất nóc mà mượn tuổi làm lễ thì việc đọc văn cúng đổ trần nhà, văn khấn gác đòn dông sẽ được chuyển cho người được mượn tuổi thực hiện. Trong trường hợp này, bạn cần lưu ý, phần tên tín chủ trong bài văn khấn cất nóc lễ đổ trần nhà sẽ là tên của người được mượn tuổi.

Trên đây là những thông tin chi tiết về ý nghĩa của lễ cất nóc nhà, cách xem ngày tốt đổ trần nhà theo tuổi, các lễ vật cúng đổ mái nếu như bạn chưa biết lễ cúng cất nóc nhà cần gồm những gì, cùng với nội dung bài cúng đổ trần nhà tầng 1, văn khấn đổ trần tầng 2, tầng 3 đầy đủ nhất.

Hi vọng với bài khấn đổ mái nhà tầng 1, bài cúng lễ cất nóc và những đồ cần sắm lễ đổ mái nhà, thủ tục làm lễ đổ trần trong bài sẽ giúp gia chủ giải đáp được câu hỏi cất nóc nhà có phải cúng không và chuẩn bị thật tốt để nghi lễ cúng đổ mê tầng 1 tiến hành suôn sẻ.

【#5】Văn Khấn Trong Lễ Tang

Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

2) Văn khấn lễ Thành Phục:

Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

5) Văn khấn lễ Thành Phần:

Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

6) Lễ Hồi Linh:

Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

Theo tục xưa:

Ngày đầu là Sơ Ngu

Ngày thứ hai là Tái Ngu.

Ngày thứ ba là Tam Ngu.

8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

13) Lễ Cải Cát:

Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

Văn khấn lễ Thiết Linh

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

Xin kính cấn trình thưa rằng:

Than ôi! Gió thổi nhà Thung

(nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

Mây che núi Hỗ

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

nghĩ lại ngậm ngùi thay

Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

trông càng đau đớn nhẽ!

Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

cõi phù sinh;

Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

Ôi! Thương ôi!!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phục

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

đầu tang tóc chế..

Ôi! Thương ôi!

Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

Gậy khăn tuân cứ lối thường;

Thành phục kính dâng tiền tế

Thương ôi!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Văn khấn lễ Chúc Thực

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô ai di đà phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

Trước linh vị của: Hiển… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

Họa mấy người sống tám, chín mươi,

Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

Song vận số biết làm sao tránh được

Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

Lại lo bề nghi thất, nghi gia

Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

May nối được gia đường cơ chỉ,

Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

Ai hay số mệnh!

Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

Tang chủ là: ……………………………………………….

Ngụ tại:…………….

Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

Thiết nghĩ:

Đất có dữ lành

Đều do họa phúc

Kết phát dựa vào âm đức,

Cũng nhờ Thần lực hiển linh

Ấy thực thường tình

Xiết bao cảm cách.

Những mong mồ yên mả đẹp.

Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

Nhờ ơn Đại đức

Thấu nỗi u tình

Khiến cho vong linh.

Được yên nơi chín suối.

Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi!

Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

Ôi! Thương ôi!

Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

Hỡi ơi! Xin hưởng!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

(Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

Văng khấn lễ Hồi Sinh.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

Để con cháu sớm hôm phụng sự

Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

Từ nay phách định hồn yên!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

Vật vốn nhờ trời

Người sinh nhờ Tổ.

Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

Theo Tiên theo Tổ

Sơ ngu vừa đặt tế điện

Nghĩ trước nghĩ sau

Vật mọn kính bày lễ số.

Ngửa trông chứng giám lòng thành;

Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Tế Ngu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng.

Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

khen khéo trêu người.

Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

biết công lao;

Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

hiềm chưa báo quả;

Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

đủ lễ báo đền

Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

được về yên thỏa

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Kính cáo!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

(hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

Xin kính cẩn thưa rằng:

Than rằng:

Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

muôn dặm mơ màng

Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

một vùng nghi ngút

Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

đặng trăm năm

Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

Xin kính mời:

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Cẩn cáo!

Văn khấn Lễ Đàm tế

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

Cách miền trần thế

Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

sao mờ, đầm đìa ai lệ

Kể năm đã quá Đại Tường;

Tính tháng nay làm Đàm Tế.

Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

trời kinh đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

Kính nghĩ:

Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

(đọc linh vị bố hoặc mẹ)

Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

Quý húy Đại Tường;

Đến tuần Đàm Tế.

Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

làm lễ dâng hương;

Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Cải Cát

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

Ngụ tại………………………………………………………..

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

【#6】Bài Văn Khấn Cô Chín

Văn khấn cầu xin ở đền cô Chín

Trong Tứ phủ thánh cô, cô Chín nổi tiếng tài phép, xinh đẹp, sắc sảo. Cô được thờ chính tại Đền Cô Chín Giếng. Khi dâng lễ chắc chắn không thể thiếu được văn khấn Cô Chín đền Sòng để mong cô phù hộ, nghe được lời câu khẩn từ mọi người.

Đền cô Chín

Đền Chín Giếng (còn gọi là Đền Cô Chín) là nơi thờ Cửu Thiên Huyền Nữ – con gái thứ chín của Ngọc Hoàng Thượng Đế. Đền Chín Giếng cách đền Sòng Sơn 1km về phía Đông, thuộc Trang Cổ Đam, Phú Dương, Phủ Tống Sơn, Thanh Hóa; Nay là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa. Được khởi dựng cùng thời với Đền Sòng Sơn (Thời Cảnh Hưng, triều vua Lê Hiển Tông 1740 – 1786). Được tu sửa vào năm 1939. Năm 1993 được Bộ Văn Hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa cấp Quốc Gia. Năm 2004 được trùng tu tôn tạo.

Trong trận chiến giữa Tiền Quân Thánh và Chúa Liễu Hạnh tại Sòng Sơn, Liễu Hạnh lâm nạn, biến thành con rồng ẩn về nơi Cửu Thiên Công Chúa đang ngự là chín cái giếng thiêng; Chúa Liễu Hạnh được Cửu thiên Huyền Nữ hóa phép che chở; được Phật Bà Quan Âm ra tay cứu đỡ , nên Liễu Hạnh thoát được lưới vây của Tiền Quân Thánh. Cảm tạ đức từ bi của Phật bà Quan Âm, Chúa Liễu quy y theo Phật, và cảm tình cưu mang của Cửu Thiên Huyền Nữ, chúa Liễu Hạnh kết nghĩa chị em với Cửu Thiên Huyền Nữ. Bởi vậy, hàng năm khi lễ rước bóng Thánh Mẫu Liễu Hạnh bao giờ kiệu rước Thánh Mẫu cũng được rước đi từ Đền Sòng sang đến Cô Chín, như muốn nói lên hình ảnh chị đến thăm em – Một nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

Để ghi nhớ và tri ân đối với Cửu Thiên Huyền Nữ , đã có công cứu hộ Chúa Liễu Hạnh, Nhân dân lập đền thờ ngay bên cạnh chín cái giếng thiêng, Vì vậy ngồi đền đó được dân quen gọi là Đền Chín Giếng, hoặc Đền Cô Chín. Trước đền là suối Sòng ( Dòng suối tự nhiên chảy qua đền Sòng và Đền Chín Giếng). Dưới mặt suối thiên nhiên kiến tạo nên cảnh quan kỳ vĩ với 9 miệng giếng sâu quanh năm dâng nguồn nước trong xanh, không bao giờ vơi cạn.

Lễ hội Đền Cô Chín

Đền Cô Chín là một trong những ngôi đền linh thiêng nhất xứ Thanh. Đền đã được nhà nước xếp hạng di sản lịch sử cấp quốc gia. Đến tham quan và đi lễ Đền Cô ngoài việc dâng hương tại cung thờ Cô Chín quý khách còn được tham quan dòng suối trong mát( tương truyền là chín miệng giếng thiêng).

Hàng năm có rất nhiều du khách khắp 4 phương đến tham quan và dâng lễ tại đền Cô Chín. Vào ngày 26/2 âm lịch thường có lễ hội truyền thống( lễ rước kiệu từ đền Sòng Sơn sang đền cô Chín rồi lên đèo Ba Dội). Ngày 9/9 âm lịch là chính hội của đền Cô chín nhưng ngay từ những ngày đầu xuân năm mới người dân cả nước đã nô nức chảy hội về đền cô để cầu xin Sức Khoẻ – Bình An – Tài Lộc – Làm Ăn Kinh Doanh.

Chuẩn bị lễ vật Đền Cô Chín

Tại Đền cô có rất nhiều đia chỉ bày bán phong phú nhiều đồ lễ. Bên cạnh những mâm lễ mặn là những mâm vàng mã, cây tiền, những cành vàng, cành bạc. Mâm lễ được sắp tuỳ tâm đôi khi là thẻ hương, bông hoa và vài tập tiền âm phủ, có người cầu kỳ thì đĩa xôi, con gà, mâm quả đủ đầy không nữa thì dâng nhưng bộ vàng mã đặc trưng. Bước vào cửa Cô thắp nén hương và thành tâm cầu khấn để xin lộc Cô, cầu khấn cho một năm khoẻ mạnh, làm ăn buôn bán phát tài, phát lộc, cầu con cầu của…

Văn Khấn Cô Chín

Con Nam Mô A Di Đà Phật

Con Lạy 9 phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật

Con Nam Mô thường trụ thập phương Pháp

Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng

Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai

Con sám hối con lạy Phật thích ca

Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát

Con nam mô a di đà phật

Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh

Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế

Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng

Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu

Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu. Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu. Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu. Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn

Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương.Đức ông đệ tam Cửa suốt. Nhị vị vương Cô. Cô bé Cửa suốt. Cậu bé Cửa Đông.

Con lạy Tam vị chúa mường

Chúa mường đệ nhất tây thiên

Chúa mường đệ nhị Nghuyệt Hồ

Chúa mường đệ tam Lâm Thao

Chúa Năm Phương bản cảnh

Con lạy Ngũ vị Tôn Ông Hội Đồng Quan Lớn

Quan lớn đệ nhất

Quan lớn đệ nhị giám sát

Quan lớn đệ tam Lảnh giang

Quan lớn đệ tứ khâm sai

Quan lớn đệ ngũ tuần tranh

Con lạy Tứ Phủ Chầu Bà

Chầu bà đệ nhất, Chầu bà đệ nhị Đông Cuông

Chầu đệ tam thoải phủ, Chầu Thác Bờ

Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ

Chầu Năm Suối Lân, Chầu Sáu Lục Cung Nương

Chầu Bảy Kim Giao, Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung

Chầu Cửu Đền Sòng, Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng

Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

Con lạy Tứ Phủ Ông Hoàng

Ông Hoàng Cả, Ông Đôi Triệu Tường, Ông Hoàng Bơ

Ông Hoàng Bảy Bảo Hà, Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ

Ông Chín Cờn Môn, Ông Mười Nghệ An

Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô 9 Sòng Sơn

Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền. Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh. Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải. 12 cửa rừng 12 cửa bể,

Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang. Ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần. Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

Hôm nay là ngày: ……… tháng ……….năm …………

Tín Chủ ……………..Tuổi ………….

Ngụ Tại ………………………………

Con xin: ………………………………….

【#7】Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch

1. Ý nghĩa lễ bồi hoàn địa mạch

Theo quan niệm của ông bà ta xưa, khi gia đình ai đó đào đất lấp ao, khơi rãnh, xây tường không may làm tổn thương đến Long Mạch, thì những người sống trong gia đình đó dễ gặp tai hoạ, vận rủi, điềm xấu… Do đó gia chủ phải làm lễ bồi hoàn địa mạch để giải trừ tai hoạ, vận xấu.

2. Lễ vật cúng lễ bồi hoàn địa mạch

Để tránh được tai họa thì gia chủ phải chọn ngày lấy nước ở ba con sông, hoà với năm loại đất linh để nặn Thần Quy (Thần Rùa), cho chỉ 5 màu vào thân Rùa. Sau đó, chọn các ngày Thiên Xá, Thiên Nguyên, Địa Nguyên, Cường Nhật, Trùng Mậu, Trùng Kỷ rồi tìm nơi đào đất tạo thành hố bày lễ hoa quả ứng với Ngũ Hành (5 màu: Xanh, vàng, đỏ, trắng, đen hoặc tím) cùng lễ mặn ứng với Ngũ Hành, hoa 5 màu, hương, vàng mã… Cạnh hố khấn cầu theo bài văn khấn bồi hoàn địa mạch.

3. Văn khấn lễ bồi hoàn địa mạch

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức U minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ Tát

– Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần.

– Con kính lạy các Ngài Ngũ phương, Ngũ đế, Ngũ nhạc thánh đế, Nhị thập tứ khí phần quan, Địa mạch thần quan, Thanh Long Bạch Hổ, chư vị thổ thần cùng quyến thuộc.

– Con kính lạy các ngài Kim Niên Đương cai Tôn thần, Bản cảnh Thành hoàng Tôn thần và các vị thần minh cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là: ………………

Ngụ tại: ……………..

Hôm nay là ngày …. Tháng …. Năm …, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án, xin điền hoàn địa mạch. Tín chủ có lời thưa rằng:

Bởi vì trước đây

Do tinh mờ mịt

Thức tính hồn mờ

Đào đất lấp ao

Gầy nên chấn động

Hoặc bởi khách quan

Hoặc do chủ sự

Tổn thương Long Mạch

Mạo phạm thần uy

Ảnh hưởng khí mạch

Nay muốn cho phong thổ an hoà, gia đình chúng con mọi người được an bình, miễn trừ tai họa, nên tín chủ con trượng uy Đại Sỹ, nương đức Tôn thần, cung tạo bồi hoàn, nhương kỳ khẩn đảo thần công, nguyện xin bảo hộ, chứng minh sám hối, thụ hưởng đan thành.

Tín chủ chúng con xin thành tâm cúng dâng Ngài

U minh Giáo chủ Bản tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát

Ngài Kiên Lao địa thần Bồ Tát, các Ngài Ngũ phương,

Ngũ đế, Hậu Thổ nguyên quân, Sơn nhạc Đế quân,

Đương phương Thổ địa, Thổ phủ Thần kỳ, 24 Khí

Thần quan, 24 Long Mạch Thần quan, 24 Địa Mạch

Thần quan, 24 Sơn Địa Mạch Thần quan, 24 Hướng

Địa Mạch Thần quan, Thanh long Bạch hổ, Thổ bá,

Thổ hầu, Thổ mãnh, Thổ trọng Thần quan, Thổ phụ,

Thổ mẫu, Thổ lương, Thổ gia Thần quan, Thổ tử,

Thổ tôn, Thổ khảm, Thổ khôn Thần quan,

Thổ kỳ Ngũ phương Bát quái và các Thần minh quyến thuộc,

Kim niên Hành khiển Thái tuế chư đức Tôn thần,

Đương cảnh Thành hoàng bản thổ Đại Vương và tất cả các vị Thần minh cai quản khu vực này,

Cúi xin thương xót tín chủ chúng con, nhận lời cầu thỉnh, chuẩn tâu sám tạ, giáng phó án tiền, hưởng lễ vật. Nguyện cho:

Phong thổ phì nhiêu

Khí sung mạch vượng

Thần an tiết thuận

Nhân sự hưng long

Sở cầu như ý.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

【#8】Văn Khấn Dọn Đến Nhà Mới

VĂN KHẤN DỌN ĐẾN NHÀ MỚI

Được rất nhiều hộ gia đình quan tâm. Đặc biệt là các cặp vợ chồng trẻ lần đầu chuyển nhà hoặc dọn đến nhà mới chưa có kinh nghiệm. Lễ nhập trạch là một việc làm rất quan trọng theo phong tục tập quán của người Việt. Với quan niệm là nghi lễ cúng thần linh, thổ địa nơi đây để được xin phép dọn về ở. Vì vậy, các hộ gia đình cần phải nắm được. Sau đây là bài văn khấn dọn đến nhà mới đầy đủ giúp một phần nào các hộ gia đình.

Cùng theo dõi bài viết sau đây để có được nghi lễ cúng đúng nhất nhé!

VĂN KHẤN DỌN ĐẾN NHÀ MỚI (LỄ NHẬP TRẠCH) LÀ GÌ?

Văn khấn dọn đến nhà mới là gì? nhiều cư dân tại chung cư Ban Cơ Yếu thường thắc mắc, Văn khấn trong bất kì một nghi lễ nào đều có ý nghĩa như lời mời mọc, kính xin các vị Thần Tiên, Tổ Tiên, Thần Tài… cho được phước lộc, bình an, may mắn.

Do đó, bài văn khấn lễ nhập trạch cũng như vậy. Nó có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống sau này khi gia đình chuyển vào căn nhà mới. Các hộ gia đình cần phải ghi nhớ thật kỹ để không mắc phải sai lầm gì.

MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI ĐỌC VĂN KHẤN

Trước khi đọc văn khấn dọn đến nhà mới, các hộ gia đình cần lưu ý một số điều sau:

Sau khi đã chuẩn bị xong các bước này, các bạn phải đọc đúng theo bài văn khấn dọn đến nhà mới như sau:

BÀI VĂN KHẤN DỌN ĐẾN NHÀ MỚI ĐẦY ĐỦ NHẤT

Bài văn khấn dọn đến nhà mới (lễ nhập trạch) này được trích từ sách văn khấn cổ truyền Việt Nam do NXB Văn hóa Thông tin xuất bản. Bài khấn này được chia thành 2 phần rõ ràng: văn khấn thần kinh và văn khấn cáo yết tổ tiên.

Đây là những gì đã được biên soạn kỹ lưỡng từ các nhà tâm linh và phong thủy. Vì vậy, các hộ gia đình chỉ cần dựa theo để khấn và thay tên tuổi, địa chỉ của gia chủ vào là được.

VĂN KHẤN THẦN LINH

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy Các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

Hôm nay là ngày….. tháng…. năm…. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án. Trước bản toạ chư vị Tôn thần tín chủ con kính cẩn tâu trình:

Nay gia đình chúng con hoàn tất tân gia, chọn được ngày lành dọn đến cư ngụ, phần sài nhóm nhóm lửa, kính lễ khánh hạ. Cầu xin chư vị minh Thần cho chúng con được nhập vào nhà mới tại:……. và lập bát nhang thờ chư vị Tôn thần. Chúng con xin phép chư vị Tôn thần cho rước vong linh Gia tiên chúng con về ở nơi này để thờ phụng. Chúng con cầu xin chư vị minh Thần gia ân tác phúc, độ cho gia quyến chúng con an ninh, khang thái, làm ăn tiến tới, tài lộc dồi dào vạn sự như ý, vạn điều tốt lành.

Tín chủ lại mời các vong linh Tiền chủ, Hậu chủ ở trong nhà này, đất này xin cùng về đây chiêm ngưỡng Tôn thần, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho tín chủ con sức khoẻ dồi dào, an khang, thịnh vượng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

VĂN KHẤN TỔ TIÊN

Kính lạy Tiên nội ngoại họ………………………

Hôm nay là ngày……… tháng.:……. năm……….

Gia đình chúng con mới dọn đến đây là: (địa chỉ):…………..

Chúng con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước ban thờ Cụ nội ngoại gia tiên. Nhờ hồng phúc tổ tiên, ông bà cha mẹ, chúng con đã tạo lập được ngôi nhà mới. Nhân chọn được ngày lành tháng tốt, thiết lập án thờ, kê giường nhóm lứa, kính lễ khánh hạ.

Cúi xin các cụ, ông bà cùng chư vị Hương linh nội ngoại họ……………….. thương xót con cháu, chứng giám lòng thành, giáng phó linh sàng thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì cho chúng con, lộc tài vượng tiến, gia đạo hưng long, cháu con được bình an mạnh khoẻ.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

【#9】Văn Khấn Ông Thần Tài Thổ Địa Cuối Năm Đầy Đủ Chính Xác Nhất

Văn khấn ông thần tài thổ địa cuối năm đầy đủ chính xác nhất. Văn khấn thần tài thổ địa vào ngày mùng 1 và ngày rằm cuối năm, cầu mong bình an, may mắn, làm ăn phát đạt.

Sắm lễ cúng ông Thần Tài – Thổ Địa

Lễ cúng Thần Tài – Thổ Địa thường là lễ chay: hương, hoa, trầu cau, quả, tiền vàng.

Ngoài lễ chay cũng có thể cúng thêm lễ mặn vào ngày này gồm: rượu, gà luộc, các món mặn. Sắm lễ ngày mùng 1 và ngày rằm chủ yếu là thành tâm kính lễ, cầu xin lễ vật có thể rất giản dị: hương, hoa, trầu cau, trà nước.

Bài văn khấn ông thần tài thổ địa cuối năm

Nam mô A Di Đà Phật!Nam mô A Di Đà Phật!Nam mô A Di Đà Phật!Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.Con kính lạy Thần tài vị tiền.Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.Tín chủ con là…… Ngụ tại………Hôm nay là ngày… tháng… năm…Tôi chủ thành sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bầy ra trước án kính mời ngài Thần Tài tiền vị.Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.Nam mô a di Đà Phật!Nam mô a di Đà Phật!Nam mô a di Đà Phật!

Những lưu ý khi cúng Thần Tài – Thổ Địa

Thờ Thần Tài – Thổ Địa quan trọng nhất vẫn là lòng thành và có Tâm. Nhưng các bạn nên lưu ý một số ý dưới đây.

  • Nên giữ cho các vị này luôn sạch sẽ bằng cách tắm rửa thường xuyên bằng nước sạch.
  • Khi trời mưa to, nên bê Thần Tài, Thổ Địa, Ông Cóc cho vào một cái thau sạch và để tắm mưa ngoài trời độ 15 phút. Sau đó mang vào lau khô, xịt nước thơm và thắp hương xin.
  • Không để hoa, lá héo úa trên bàn thờ Thần Tài – Thổ Địa
  • Thắp nhang liên tục trong 100 ngày sau khi lập ban thờ Thần Tài – Thổ Địa
  • Vào các dịp ngày rằm, mùng 1 nên lựa chọn đồ ngọt như bánh hỏi, chuối, bưởi,… để dâng Thần Tài – Thổ Địa

【#10】Văn Khấn Ngoài Trời, Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Ngoài Trời Chuẩn Xác Nhất

Văn khấn ngoài trời thường mỗi gia đình thường sử dụng vào các dịp như ngày rằm và mồng 1 hàng tháng và cúng ngoài trời đêm giao thừa. Các bạn đã biết chưa?

Văn khấn ngoài trời thường mỗi gia đình thường sử dụng vào các dịp như ngày rằm và mồng 1 hàng tháng và một dịp rất quan trọng nữa là cúng ngoài trời vào ngày giao thừa. Vậy các bạn đã biết cách khấn ngoài trời như thế nào cho đúng chưa? Các chuyên gia về Phong Thủy sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết trong bài viết này.

I. Văn khấn ngoài trời ngày rằm và mùng 1 hàng tháng ( Văn Khấn Chung Thiên)

Văn khấn cho Tiền chủ được thể hiện như dưới đây: – Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân. – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này. – Con kính lạy ngài Bản gia Tiền chủ ngụ trong nhà này. Tín chủ con là …………………………….Tuổi…………………. Ngụ tại………………………………………………………………… Hôm nay là ngày………. tháng…………năm…………………(Âm lịch) Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần, ngài Bản gia Tiền Chủ. Cúi xin Chư vị Tôn thần Bản gia Tiền Chủ thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn chung thiên: bài văn khấn thiên địa phổ biến ở đất nước ta. Cây hương đặt ngoài trời còn gọi là ban thờ ngoài trời hay am thờ là một hình thức thờ cúng rất phổ biến ở Việt Nam.

Theo quan niệm dân gian của người xưa, ngôi nhà có sự thay đổi theo thời gian, nhưng ở tại cõi âm thì người Tiền Chủ vẫn luôn nhớ về ngôi nhà xưa nay của họ. Chính vì thế các chủ ở sau không muốn bị vong hồn của người Tiền Chủ quấy rối thì nên lập một bàn thời ngoài trời để thờ Tiền Chủ cho riêng gia đình mình.

Bàn thờ của Tiền Chủ chính là một cây hương ở ngoài sân. Cây hương đó có 1 trụ cao khoảng 1m trở lên, mé trên của trụ được xây rộng ra như một mặt bàn thờ, có thành ở đằng sau và hai bên. Ở bên trên bàn thờ có đặt một bình hương, không đặt bài vị bởi không ai biết tên của Tiền Chủ nên khi cúng thì chỉ cần cầu khẩn là Bản gia Tiền Chủ là được.

Người ta thường cúng Tiền Chủ vào những ngày rằm, mồng một, lễ tết hoặc khi trong nhà gặp chuyện không may để xin cầu sự bình an cho mọi người trong gia đình.

II. Bài văn khấn ngoài trời đêm giao thừa

Thông thường lễ cúng Giao thừa ngoài trời sẽ có xôi gà và hoa quả, riêng lễ cúng này không cần dùng bát hương mà có thể cắm hương vào các đồ lễ cúng. Còn đối với lễ cúng Giao thừa trong nhà, thì chỉ cần hương đăng, hoa quả và trầu cau là đủ. Lưu ý khi thắp hương lên mọi người chỉ cần cắm mỗi bát một nén hương và cắm hương phải ngay ngắn không được cắm nghiêng.

Nam mô A di đà Phật (3 lần) – Con kính lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương – Con kính lạy Đức Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật – Con kính lạy Đức Bồ-tát Quán Thế Âm cứu nạn cứu khổ chúng sinh – Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu thổ, chư vị tôn thần – Con kính lạy ngài cựu niên đương cai Hành khiển – Con kính lạy ngài đương niên Thiên quan – Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ hổ, Long mạch, Táo quân, chư vị tôn thần. Nay là phút giao thừa năm Mậu Tuất với năm Kỷ Hợi Chúng con là: ……………………………………………………….., sinh năm: ………………………. Hành canh: ………………….. tuổi Cư ngụ tại số nhà:………, ấp/khu phố:………………, xã/phường ……………………………….. Quận/huyện/ thành phố ……………………………tỉnh/thành phố ……………………………………. Nhân phút thiêng liêng giao thừa vừa tới, năm cũ qua đi, đón mừng năm mới, tam dương khang thái, vạn tượng canh tân. Nay ngài Thái Tuế tôn thần trên vâng lệnh Ngọc Hoàng Thượng đế, giám sát vạn dân, dưới bảo hộ sinh linh tảo trừ yêu nghiệt. Quan cũ về triều cửa khuyết, lưu phúc, lưu ân. Quan mới xuống thay, thể đức hiếu sinh, ban tài tiếp lộc. Nhân buổi tân xuân, tín chủ chúng con thành tâm, sửa biện hương hoa phẩm vật, nghi lễ cung trần, dâng lên trước án, cúng dàng Phật thánh, dâng hiến Tôn thần, đốt nén tâm hương, dốc lòng bái thỉnh. Chúng con kính mời: Ngài cựu niên đương cái Thái tuế, ngài tân niên đương cai Thái tuế chí đức tôn thần, ngài bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương, ngài bản xứ thần linh Thổ địa, ngài Hỷ thần, Phúc đức chính thần, các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Long mạch, Tài thần, chư vị bản gia Táo quân và chư vị thần linh cai quản ở trong xứ này, cúi xin giáng lâm trước án thụ hưởng lễ vật. Nguyện cho tín chủ, minh niên khang thái, vạn sự tốt lành, bốn mùa tám tiết được chữ bình an, gia đạo hưng long thịnh vượng, bách sự hanh thông, ngày ngày được hưởng ơn trời, Phật, chư vị tôn thần. Chúng con kính cẩn tiến dâng lễ vật, thành tâm cầu nguyện. Cúi xin chín phương trời, mười phương chư phật cùng chư vị tôn thần chứng giám phù hộ độ trì. Nam mô A di đà Phật (3 lần, 3 lạy)