Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Ý Nghĩa Tết Trung Thu Và Bài Văn Khấn Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Từ Đường
  • Văn Khấn Chuyển Phòng Làm Việc Mới Và Lưu Ý Khi Chuyển Phòng Làm Việc
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Đổ Bê Tông (Cất Nóc)
  • Theo phong tục của người Việt Nam ta, trong một năm sẽ có rất nhiều lễ cúng: cúng ông Táo, cúng mùng 1, cúng rằm, giỗ tổ tiên, cúng tết nguyên tiêu…. Tuy nhiên, có một lễ cúng vô cùng quan trọng nhưng được rất ít người quan tâm. Đó chính là lễ cúng mùng 2 và 16 hàng tháng.

    Theo như quan niệm từ thời xưa, mỗi một người đều sẽ có 3 hồn và 7 vía hay 3 hồn 9 vía.

    Khi con người chết đi, một hồn sẽ ở lại nơi họ chết, một hồn ở lại nơi mộ của học được chôn cất, một hồn phải đi theo quan ở dưới địa phủ để luận những tội đã làm khi còn sống.

    Đối với những ai chết ở nhà và những người chết đường nhưng được người thân gọi hồn về thì sẽ được gia đình thờ cúng ăn no, mặc đẹp.

    Những ai chết đường, chết chợ không được người thân cúng bái, họ sẽ tụ tập lại để đi cướp bóc quậy phá khắp nơi – Nhưng linh hồn này được gọi là cô hồn.

    Chính vì điều này, người ta mới lấy ngày mùng 2 và 16 hàng tháng là ngày cúng cô hồn.

    Chắc hẳn cũng có những người thắc mắc ngày cúng mùng 2 tết và cúng mùng 2 hàng tháng có giống nhau không.

    Câu trả lời là không, cúng mùng 2 tết là cúng gia tiên với mâm cỗ và bài văn khấn mùng 2 tết cũng khác so với cúng cô hồn mùng 2 hàng tháng.

    Đối tượng nào nên cúng mùng 2 và 16 hàng tháng?

    Như đã nói ở trên, cúng mùng 2 và 16 hàng tháng đây là ngày cúng cô hồn. Ngày này, chỉ những người làm ăn buôn bán mới mới làm.

    Theo quan niệm của những người buôn bán, khi buôn bán ế ẩm không thuận lợi, họ cho rằng cô hồn đến đòi ăn, phá phách chuyện làm ăn.

    Cho nên, cứ ngày mùng 2 và 16 hàng tháng, họ thường sắp một mâm để công việc làm ăn được suôn sẻ và may mắn.

    Cúng ngày mùng 2 và 16 hàng tháng cũng là ngày cúng cô hồn giống như ngày rằm tháng 7.

    Tuy nhiên trong ngày mùng 2 và 16 các bạn chỉ cần chuẩn bị đơn giản không cần lớn như rằm tháng 7.

    Mặc dù ngày cúng mùng 2, 16 hàng tháng chỉ là một lễ cúng nhỏ nhưng cũng phải chuẩn bị thật đầy đủ và tươm tất. Các bạn cần chuẩn bị những đồ như sau:

    • Quần áo giấy để cúng chúng sinh.
    • 1 bình hoa và một đĩa quả (phải đủ 5 màu sắc).
    • Ngô, khoai, sắn luộc.
    • Bỏng, kẹo, bánh và một chút tiền mặt.
    • Có thể thêm chè và cháo nấu.
    • Chuẩn bị gạo, muối, 5 chiếc bát và 5 đôi đũa.
    • Đường thẻ, mía để nguyên vỏ và cắt khúc tầm 10- 15 phân.
    • 3 chén nước, 2 cốc nên cùng với 3 cây nhang.

    Sau khi sắp đầy đủ mâm cỗ cúng, gia chủ phải mang ra trước cửa, ngoài sân miễn không đặt trong nhà và đọc bài văn cúng khấn bái.

    Trong khi đọc bài cúng phải thật tĩnh tâm, đọc phải chuẩn. Trong bài văn khấn tuyệt đối không được quên đọc rõ tên, địa chỉ của gia chủ.

    Những lưu ý khi cúng cô hồn mùng 2 và 16 hàng tháng

    • Cúng cô hồn vào ngày mùng 2 và 16 tuyệt đối không được cúng ở trong nhà.
    • Bởi cúng ở trong nhà đồng nghĩa với việc các bạn đang rước ma quỷ vào bên trong nhà.
    • Nên cúng vào buổi sáng sớm sẽ tốt hơn.
    • Sau khi cúng cô hồn không nên giữ lại đồ cúng.
    • Thông thường, ngày rằm tháng 7 sẽ có trẻ em trong làng đến cướp đồ ăn, nhưng ngày mùng 2 và 16 thì rất khó có trẻ em biết để đến cướp .
    • Chính vì vậy, toàn bộ đồ cúng nên mang đi cho những người nghèo khổ những người vô gia cư.
    • Nếu gia chủ cố ý giữ lại đồ ăn đồng nghĩa với việc rước cô hồn vào nhà quấy phá.
    • Phần gạo, muối thì đem ra đường, tốt nhất là nên rắc ở chỗ ngã 3 đường.

    Như đã nói ở trên, ngày cúng này thường chỉ có những nhà làm kinh doanh mới nên cúng. Ngoài ý nghĩa đuổi cô hồn đem lại may mắn, thuận lợi cho việc làm ăn thì còn những ý nghĩa khác.

    Cúng cô hồn còn được coi là một nghĩa cử cao đẹp, lòng từ bi, tấm lòng chia sẻ.

    Bởi khi cúng như vậy có nghĩa là mình đang chia sẻ đồ ăn, cái mặc cho những vong hồn không nơi nương tựa, đói khát và bơ vơ sống vất vưởng không được siêu thoát.

    Ngoài giúp đỡ những cô hồn, khi mình đem đồ cúng cho người nghèo đây cũng là một nghĩa cử cao đẹp, biết chia sẻ khó khăn đối với mọi người.

    Chính vì vậy, việc thực hiện cúng những ngày này là một công việc tích đức giúp đời, giúp cho tâm của con người sẽ trở nên thanh thản hơn.

    Cùng với đó là giúp những vong hồn lưu lạc, đặc biệt giúp cho công việc được thuận lợi hơn.

    Bài văn cúng mồng 2 và ngày 16 hàng tháng

    Trên đây là toàn bộ những thông tin về ngày cúng cô hồn mùng 2 và 16 hàng tháng. Sau khi đọc xong bài viết này sẽ giúp các bạn biết thêm nhiều điều về 2 ngày cúng cũng vô cùng quan trọng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Cháo Cô Hồn Chúng Sinh Mùng 2 Và 16 Hằng Tháng Ngoài Sân Trời
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Cúng Cô Hồn Vào Ngày Nào Trong Tháng 7 Âm Lịch Và Cần Chuẩn Bị Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên, Chúng Sinh Chuẩn Nhất Ngày Rằm Tháng Bảy
  • Mâm Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Mùng 2; 16
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Nhiều Nhà Tin Dùng
  • Kính lễ mười phương Tam Bảo chứng minh!

    Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …….

    Gia đình con ………………………… Ngụ tại: ………………………………………………

    Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc.

    Kính thỉnh:Cô hồn xuất tại côn lôn

    Ở tam kì nghiệp, cô hồn vô số

    Những là mãn giả hằng hà

    Đàn ông, đàn bà, già trẻ lớn nhỏ

    Ôi! Âm linh ơi, cô hồn hỡi

    Sống đã chịu một đời phiền não

    Chết lại nhờ hớp cháo lá đa

    Thương thay cũng phận người ta

    Kiếp sinh ra thế, biết là tại đâu

    Đàn cúng thí vâng lời phật dạy

    Của có chi, bát nước nén nhang

    Cũng là manh áo thoi vàng

    Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên

    Ai đến đây dưới trên ngồi lại

    Của làm duyên chớ ngại bao nhiêu

    Phép thiêng biến ít thành nhiều

    Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sanh

    Phật hữu tình từ bi tế độ

    Chớ ngại rằng có có không không

    Nam mô Phật, Nam mô Pháp,Nam mô Tăng

    Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài.Chân ngôn biến thực:

    NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ, ÁN TÁM BẠT RA, TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần)

    Chân ngôn cúng dường:

    ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần).

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Với người Việt chúng ta,cúng cô hồn là nghi lễ truyền thống, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Quan niệm người Việt, con người luôn có hai phần là linh hồn và thể xác. Khi con người chết đi, phần linh hồn vẫn tồn tại, có người được đầu thai kiếp khác, có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

    Cứ mỗi năm, người Việt hay làm lễ cúng cô hồn, thường xuyên nhất là vào mùng 2 & 16 âm lịch và Rằm là mùng 1 & 15 âm lịch. Được biết là Ở Trung Quốc, việc cúng cô hồn được thực hiện vào ngày 14 – 07 âm lịch, riêng ở Việt Nam thì thời gian thường kéo dài cả một tháng

    Theo Phật giáo, cúng rằm tháng bảy hay còn gọi ngày Vu Lan báo hiếu. Ngày cúng rằm tháng 7, chúng ta nên đến chùa, hoặc cúng tại gia gồm các lễ như: Cúng thí cô hồn, cúng phóng sanh, cúng Phật, cúng gia tiên và thần linh.

    Tháng 7 không chỉ dành để “báo hiếu” mà còn là khoảng thời gian tất cả mọi người nên thành tâm giúp đỡ các linh hồn đói khát.

    Có 2 mâm lễ cúng cô hồn để xóa tội vong nhân:

    Mâm lễ cúng cô hồn 1 bao gồm:

    Quan trọng hơn cả là khi cúng cô hồn chúng ta phải nên đọc Thần chú đúng và đủ để thể hiện tấm lòng của mình mong cho chính sinh được no đủ.

    Theo truyền thống tín ngưỡng thờ phụng tổ tiên của người dân Việt Nam, tháng 7 có ngày “xá tội vong nhân” nên nhiều người thường chuẩn bị mâm cơm cúng trước nhà để cúng các vong linh chơ vơ không gia đình. Theo dân gian hay còn gọi là cúng cô hồn, cúng thí thực (tặng thức ăn).

    Ngoài mâm cơm cúng tổ tiên để tỏ lòng thành kính, báo hiếu, nhớ đến tổ tiên, các người họ hàng đã mất thì mâm cúng chúng sinh cũng rất quan trọng, buộc phải cúng đúng để không gặp xui xẻo trong tháng 7 cũng như tích đức, tích phước cho con cháu, xóa tội cho vong linh của gia đình dưới suối vàng.

    Theo Đại đức Thích tâm Kiên, Trụ trì chùa Một Cột (Hà Nội) cho hay, tín ngưỡng dân gian Việt Nam coi tháng 7 là tháng cô hồn (hay còn gọi là tháng ma quỷ).

    Từ mùng 2/7 – 12/7 âm lịch, Diêm Vương ra lệnh khởi đầu mở Quỷ Môn Quan “thả cửa” cho ma quỷ và chấm dứt sau 12 giờ đêm của rằm tháng 7 cần quay lại địa ngục. Các cô hồn được xoá tội, thoát về dương thế, vất vưởng khắp nhân gian. Vì những cô hồn thường sợ ánh sáng, không dám đến đón nhận các thiết bị phẩm cúng bố thí nên mọi người cần chọn cúng vào buổi chiều tối hoặc tối hẳn, cô hồn dễ nhận được đồ mà các gia chủ cúng.

    – Đặt lễ cúng trước cửa nhà (hay nơi đang buôn bán).- Sau khi cúng xong, những lễ vật cúng cô hồn không đem vào nhà. Đồ vàng mã đốt ngay tại chỗ, còn đĩa muối, gạo rải ra tám hướng. Sau đótiến hành đốt vàng mã.

    – Theo những chuyên gia, đối với mâm cúng phật thì chỉ chuẩn bị đồ chay, còn đối với mâm cúng ông bà, tổ tiên hay cúng cô hồn tháng 7 thì có thể cúng các đồ mặn.

    – Khi rải tiền vàng ra mâm cúng cần để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương.

    – Khi việc cúng xong xuôi, thường có tục giật cô hồn (cướp đồ cúng).

    – Trước khi dọn đồ ra cúng, trường hợp gia chủ chưa kịp thắp nhang khấn vái mà có người tranh nhau giật đồ cúng từ trên tay thì ngay lập tức cần buông thả đồ cúng ra khỏi tay. Bởi theo dân gian, thí dụ giật lại, hậu quả nhận được là điều xui xẻo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  •  Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất

    Việc lễ tạ mộ phần và lễ tạ thần linh Thổ địa nơi ở là vấn đề mà ai cũng quan tâm, bởi vì phần âm có yên thì người dương mới ổn và có an cư thì mới lạc nghiệp.

    Thường thì phải mời thầy giúp cho vấn đề này mới là đúng phép, vì họ hiểu biết về tâm linh, có chuyên môn và có pháp. Tuy nhiên trong những trường hợp mà mộ phần đã được yên ổn, gia đình có đi gọi hồn được biết là phần mộ có sự phù trợ thường xuyên cho gia đình, giúp cho trong cuộc sống gặp được nhiều may mắn, thì cần phải làm lễ tạ phần mộ để bày tỏ lòng biết ơn đối với vong linh và đương nhiên sự tác động hai chiều luôn mang đến những kết quả tốt đẹp. Đối với gia trạch thì do có duyên lành mà gia đình gặp được vị thầy có tâm đức lập cho lô nhang thờ cúng được đúng, đủ. Gia chủ lại có tâm có tín, khấn lễ chu đáo theo lệ, nhờ vậy thần linh Thổ địa ban ân, giúp cho phong thủy yên lành, toàn gia mạnh khỏe, không khí gia đình đầm ấm, vui tươi. Không có yêu ma xâm hại quấy nhiễu, điềm lành mang đến, điềm dữ mang đi, kinh doanh đắt hàng đông khách, giao dịch có tín có uy….Và để bày tỏ tấm lòng biết ơn đối với gia thần, gia đình cũng thành tâm sửa biện lễ vật để dâng tạ thần linh Thổ địa. Thường thì đầu năm cúng, cuối năm tạ. Tức là vào đầu năm sắm sửa lễ để cúng tạ mộ phần, tạ thần linh Thổ địa nơi gia đình sinh sống. Cuối năm lại làm như vậy nữa. Sau đây là hướng dẫn cách cúng lễ đơn giản, thông thường áp dụng đối với những gia đình vốn đã có sự yên ổn về nơi ở, về mộ phần. Do đó có thể tự sắm sửa lễ vật và cúng lễ mà không lo sai phạm. Những trường hợp gia chung bị động chạm long mạch, đất ở có yêu tà, lô nhang lập chưa đúng, ….Những trường hợp mồ mả bị động do nhiều lý do, vong linh không được yên….thì nhất định phải mời thầy pháp đến giúp cho mọi việc từ gia chung yên ổn đến mồ yên mả đẹp, rồi mới được làm theo hướng dẫn này.

    Sắm lễ: Sau đây hướng dẫn cách làm ở tại phần mộ : Hương thơm Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp Trái cây 1 mâm to Xôi trắng 1 mâm bên trên bày Gà luộc nguyên con ( Nhớ là gà giò hoặc là trống thiến) Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 5 cái 10 lon bia + 2 bao thuốc lá + 2 gói chè ( 1 lạng/gói) 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

    Phần mã thì có : 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng) 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền ( một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..) Có 4 đĩa để tiền vàng riêng như sau : 1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng tiến, tùy theo mùa xuân , đông cho phù hợp. Ngoài ra có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá….mỗi thứ ít nhiều.

    Chú ý : nếu phần mộ nhỏ thì phải có thêm mâm, thêm bàn để bày lễ lên sao cho phù hợp. Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi. Trong đó lưu ý phần mã (chữ bôi đen) là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc ( thay vàng hoa đỏ) Ngoài ra tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    – Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ – Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

    Con kính lạy vong linh ……….

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:…………… Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ mộ phần.

    Nguyên có vong linh thân nhân của gia đình chúng con là:……….hiện phần mộ an táng ở noi này.

    Đội ơn Chư vị Tôn thần che chở, ban ân, vong linh được yên ổn vui tươi nơi chín suối. Lại nhờ có duyên lành, gia đình chúng con được vong linh thường về ghé thăm, linh ứng giúp chỉ dẫn các công các việc được đầu xuôi đuôi lọt, nhờ thế toàn gia được an ninh khang thái, từng bước tiến bộ.

    Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mộ những mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức. Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe. Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : ….( đọc tên các đồ mã dâng cho vong) Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám. Cẩn cáo.

    Cách sắm lễ và văn khấn tạ thần linh Thổ địa bản gia nơi gia đình sinh sống.( hay còn gọi là lễ tạ đất)

    Sau đây trình bày nghi thức đối với gia đình có một ban thờ gồm 3 lư hương thờ : Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần, Hội đồng gia tiên và Bà Cô Tổ dòng họ. Hương thơm Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông chia ra hai lọ hai bên Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp Trái cây 2 đĩa bày ở hai bên Xôi trắng 2 đĩa to cũng bày hai bên Gà luộc nguyên con bày vào 1 đĩa ( Nhớ là gà giò hoặc là trống thiến). Hoặc là một cái chân giò lợn ( chân trước) luộc, chân trái hay phải đều được. Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 3 cái 10 lon bia + 6 lon nước ngọt bày ở hai bên ban thờ 1 bao thuốc lá + 1 gói chè ( 1 lạng/gói) Một số bánh kẹo bày vào một đĩa to. Vì ở gia đình thường có đèn thờ nên không cần phải dùng nến cốc, nếu không có đèn thờ thì phải dùng đôi nến khi thắp hương làm lễ.

    Phần mã thì có : 6 con ngựa, trong đó : 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại nhỏ) kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng đặt 10 lễ tiền vàng. 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, cũng kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn và cờ, roi, kiếm. 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng ) 1 đĩa đựng 50 lễ vàng tiền ( dâng gia tiên)

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:……………

    Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ Địa.

    Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này.

    Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe. Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức. Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long. Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khấn, cúi xin soi tận, ý khẩn tâm thành. Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn cúng xe ô tô cuối năm

    Cúng tất niên xe ô tô là một yếu tố tâm linh chủ yếu để cho gia chủ thêm phần yên tâm khi đi đường.

    Chiếc xe là phương tiện và vật dụng gắn liền với chủ, tại Việt Nam thì ô tô ngày càng phổ biến nhưng điều kiện kinh tế còn chưa phát triển nên còn là tài sản và có khi là cả một cơ nghiệp.

    Vì thế khi mua mới một chiếc xe không chỉ là ô tô mà cả xe máy thân chủ luôn mong muốn luôn được bình an và may mắn không xảy ra những rủi ro trong quá trình di chuyển và đi lại, không chỉ dừng lại ở đó nó còn có ý nghĩa đặc biệt về mặt phong thủy. Chính vì thế thì chủ xe thường chọn ngày lành rồi sắm lễ vật để cúng vào dịp cuối năm hay khi mua mới. Vậy Bài cúng xe ô tô vào dip cuối năm chính xác nhất hãy cùng tìm hiểu nhé.

    Cách cúng xe mới và cúng xe ô tô hàng tháng thông thường không khác nhau, là tâm thành của chủ xe với chốn đất đai, các chư vị bề trên (mang ý nghĩa tâm linh).

    Tùy từng thân chủ vùng miến và phong tục có cách cùng và bài cúng khác nhau đó là tâm thành hay sự thành tâm của người cúng. Mặc dù không có nguyên tắc hay quy định chung nào nhưng những thứ cần chuẩn bị và một số bài cùng bạn nên tìm hiểu.

    Chuẩn bị lễ vật cúng xe

    – 1 bình bông (hoa) đặt bên phải lư hương (nhang)

    – 1 đĩa trái cây

    – 1 đĩa đồ mặn (bạn có thể chọn thịt heo quay, thịt heo luộc, gà trống luộc.. để làm vật cúng tuy nhiên chú ý nguyên liệu cách chế biến phải đảm bảo an toàn và hợp vệ sinh) hoặc 1 đĩa đồ chay (nếu chủ xe là người theo đạo Phật, Cao Đài..)

    – 1 ly nước trắng

    – 1 xấp giấy tiền vàng bạc (càng nhiều càng tốt)

    – 1 đĩa gạo muối (muối hột)

    – 3 hoặc 5 chén nhỏ rượu

    – 3 hoặc 5 chén nhỏ trà

    – 3 hoặc cây nhang (nhang thơm)

    – 2 cây đèn cầy đỏ bằng ngón tay cái.

    Sau khi chuẩn bị xong vật để cúng bạn nên chọn khoảng không gian và thời gian thích hợp nhất chú ý nên chọn không gian sạch sẽ thoáng đãng và ít người qua lại.

    Cách làm lễ cúng xe ô tô cuối năm

    Ngoài việc cúng xe mới rất nhiều gia đình làm lễ cúng xe vào đầu năm cũng như làm lễ cúng cuối năm. Với mong muốn sẽ có một năm mới, một tháng mới bình an khi sử dụng phương tiện. Dưới đây là mẫu báo cáo để cúng xe:

    Văn khấn cúng xe

    Nơi ở (đường….phường…quận…thành phố….Việt Nam).

    Hôm nay: ngày…tháng…năm….

    Con tên:…….

    Nhân dịp cuối năm/đầu năm mới (đầu tháng) … Con có sắm ít lễ vật cúng xe để dâng lên ông bà tổ tiên, thần linh, thổ thần, các vong linh quanh quẩn chưa siêu thoát. Con xin mời các ngài về tham dự đầy đủ và hưởng lễ vật. Con cũng cầu xin các ngài phù hộ cho xe con mang biển số … năm … (tháng…) được thượng lộ bình an, làm ăn được tấn tài tấn lộc, thuận buồm xuôi gió, mọi việc như ý.

    Con xin tạ ơn các ngài!!!

    Trên đây VnDoc đã hướng dẫn các bạn làm lễ cúng tất niên cho xe, đây là lễ cúng mang yếu tố tâm linh giúp cho chủ xe an tâm hơn khi tham gia giao thông. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn giao thông bạn nên nắm rõ Luật giao thông đường bộ và hiểu được hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Mức phạt vi phạm giao thông 2021 mới nhất đã được VnDoc cập nhật, các bạn hãy tham khảo để tránh các lỗi vi phạm giao thông không đáng có.

    Ngoài việc cúng tất niên xe ô tô thì việc chuẩn bị cho lễ cúng tất niên ông bà gia tiên, các vị thần linh cũng là công việc quan trọng ngày cuối năm của mỗi gia đình. Ngoài việc chuẩn bị mâm cơm cúng tất niên sao cho đủ đầy và thành kính, các bạn nên tham khảo thêm bài văn khấn tất niên đúng phong tục ngày Tết cổ truyền để mời chư vị thần linh, ông bà gia tiên về ăn Tết với con cháu.

    Chúc các bạn độc giả luôn thượng lộ bình an!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    13) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Văn khấn lễ Chúc Thực

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô ai di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

    Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

    Trước linh vị của: Hiển… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

    Họa mấy người sống tám, chín mươi,

    Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

    Song vận số biết làm sao tránh được

    Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

    Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

    Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

    Lại lo bề nghi thất, nghi gia

    Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

    Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

    Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

    May nối được gia đường cơ chỉ,

    Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

    Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

    Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

    Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

    Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

    Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

    Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

    Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

    Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

    Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

    Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

    Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

    Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

    Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

    Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

    Ai hay số mệnh!

    Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

    Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

    Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

    Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

    Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

    Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

    Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

    Tang chủ là: ……………………………………………….

    Ngụ tại:…………….

    Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

    Thiết nghĩ:

    Đất có dữ lành

    Đều do họa phúc

    Kết phát dựa vào âm đức,

    Cũng nhờ Thần lực hiển linh

    Ấy thực thường tình

    Xiết bao cảm cách.

    Những mong mồ yên mả đẹp.

    Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

    Nhờ ơn Đại đức

    Thấu nỗi u tình

    Khiến cho vong linh.

    Được yên nơi chín suối.

    Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi!

    Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

    Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

    Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

    Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

    Ôi! Thương ôi!

    Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

    Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

    Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

    Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

    Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

    Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

    Hỡi ơi! Xin hưởng!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    (Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

    Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

    Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

    Văng khấn lễ Hồi Sinh.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

    Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

    Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

    Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

    Để con cháu sớm hôm phụng sự

    Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

    Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

    Từ nay phách định hồn yên!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

    Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

    Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

    Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

    Vật vốn nhờ trời

    Người sinh nhờ Tổ.

    Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Theo Tiên theo Tổ

    Sơ ngu vừa đặt tế điện

    Nghĩ trước nghĩ sau

    Vật mọn kính bày lễ số.

    Ngửa trông chứng giám lòng thành;

    Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Tế Ngu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

    khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

    tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

    biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

    hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

    đủ lễ báo đền

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

    được về yên thỏa

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

    (hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

    Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

    Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

    Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

    Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

    Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

    Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

    Xin kính cẩn thưa rằng:

    Than rằng:

    Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    muôn dặm mơ màng

    Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

    một vùng nghi ngút

    Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

    đặng trăm năm

    Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

    Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

    Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

    Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

    Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

    Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

    Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

    Xin kính mời:

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Cẩn cáo!

    Văn khấn Lễ Đàm tế

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

    Cách miền trần thế

    Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

    mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

    Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    sao mờ, đầm đìa ai lệ

    Kể năm đã quá Đại Tường;

    Tính tháng nay làm Đàm Tế.

    Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

    Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

    Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

    trời kinh đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

    Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

    Kính nghĩ:

    Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

    Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

    Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

    Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

    Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

    Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

    Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

    (đọc linh vị bố hoặc mẹ)

    Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

    Quý húy Đại Tường;

    Đến tuần Đàm Tế.

    Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

    Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

    Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

    Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

    Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

    làm lễ dâng hương;

    Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

    Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Cải Cát

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

    Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

    Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

    Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Dọn Đến Nhà Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Khung Giờ Vượng Phát Chuẩn Nhất Cúng Rằm Hàng Tháng, Để Tổ Tiên Nâng Đỡ, Ban Tài Lộc, Cầu Gì Được Nấy
  • Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Cơ Quan
  • Bài Cúng Mùng 1 Ngoài Trời
  • Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn
  • VĂN KHẤN DỌN ĐẾN NHÀ MỚI

    Được rất nhiều hộ gia đình quan tâm. Đặc biệt là các cặp vợ chồng trẻ lần đầu chuyển nhà hoặc dọn đến nhà mới chưa có kinh nghiệm. Lễ nhập trạch là một việc làm rất quan trọng theo phong tục tập quán của người Việt. Với quan niệm là nghi lễ cúng thần linh, thổ địa nơi đây để được xin phép dọn về ở. Vì vậy, các hộ gia đình cần phải nắm được. Sau đây là bài văn khấn dọn đến nhà mới đầy đủ giúp một phần nào các hộ gia đình.

    Cùng theo dõi bài viết sau đây để có được nghi lễ cúng đúng nhất nhé!

    VĂN KHẤN DỌN ĐẾN NHÀ MỚI (LỄ NHẬP TRẠCH) LÀ GÌ?

    Văn khấn dọn đến nhà mới là gì? nhiều cư dân tại chung cư Ban Cơ Yếu thường thắc mắc, Văn khấn trong bất kì một nghi lễ nào đều có ý nghĩa như lời mời mọc, kính xin các vị Thần Tiên, Tổ Tiên, Thần Tài… cho được phước lộc, bình an, may mắn.

    Do đó, bài văn khấn lễ nhập trạch cũng như vậy. Nó có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống sau này khi gia đình chuyển vào căn nhà mới. Các hộ gia đình cần phải ghi nhớ thật kỹ để không mắc phải sai lầm gì.

    MỘT SỐ LƯU Ý TRƯỚC KHI ĐỌC VĂN KHẤN

    Trước khi đọc văn khấn dọn đến nhà mới, các hộ gia đình cần lưu ý một số điều sau:

    Sau khi đã chuẩn bị xong các bước này, các bạn phải đọc đúng theo bài văn khấn dọn đến nhà mới như sau:

    BÀI VĂN KHẤN DỌN ĐẾN NHÀ MỚI ĐẦY ĐỦ NHẤT

    Bài văn khấn dọn đến nhà mới (lễ nhập trạch) này được trích từ sách văn khấn cổ truyền Việt Nam do NXB Văn hóa Thông tin xuất bản. Bài khấn này được chia thành 2 phần rõ ràng: văn khấn thần kinh và văn khấn cáo yết tổ tiên.

    Đây là những gì đã được biên soạn kỹ lưỡng từ các nhà tâm linh và phong thủy. Vì vậy, các hộ gia đình chỉ cần dựa theo để khấn và thay tên tuổi, địa chỉ của gia chủ vào là được.

    VĂN KHẤN THẦN LINH

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy Các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

    Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

    Hôm nay là ngày….. tháng…. năm…. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án. Trước bản toạ chư vị Tôn thần tín chủ con kính cẩn tâu trình:

    Nay gia đình chúng con hoàn tất tân gia, chọn được ngày lành dọn đến cư ngụ, phần sài nhóm nhóm lửa, kính lễ khánh hạ. Cầu xin chư vị minh Thần cho chúng con được nhập vào nhà mới tại:……. và lập bát nhang thờ chư vị Tôn thần. Chúng con xin phép chư vị Tôn thần cho rước vong linh Gia tiên chúng con về ở nơi này để thờ phụng. Chúng con cầu xin chư vị minh Thần gia ân tác phúc, độ cho gia quyến chúng con an ninh, khang thái, làm ăn tiến tới, tài lộc dồi dào vạn sự như ý, vạn điều tốt lành.

    Tín chủ lại mời các vong linh Tiền chủ, Hậu chủ ở trong nhà này, đất này xin cùng về đây chiêm ngưỡng Tôn thần, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho tín chủ con sức khoẻ dồi dào, an khang, thịnh vượng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    VĂN KHẤN TỔ TIÊN

    Kính lạy Tiên nội ngoại họ………………………

    Hôm nay là ngày……… tháng.:……. năm……….

    Gia đình chúng con mới dọn đến đây là: (địa chỉ):…………..

    Chúng con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước ban thờ Cụ nội ngoại gia tiên. Nhờ hồng phúc tổ tiên, ông bà cha mẹ, chúng con đã tạo lập được ngôi nhà mới. Nhân chọn được ngày lành tháng tốt, thiết lập án thờ, kê giường nhóm lứa, kính lễ khánh hạ.

    Cúi xin các cụ, ông bà cùng chư vị Hương linh nội ngoại họ……………….. thương xót con cháu, chứng giám lòng thành, giáng phó linh sàng thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì cho chúng con, lộc tài vượng tiến, gia đạo hưng long, cháu con được bình an mạnh khoẻ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Tết Trung Thu (Rằm Tháng Tám)
  • Chuẩn Bị Văn Khấn Nhập Trạch(Dọn Đến Nhà Mới)
  • Bài Khấn , Cúng ,lễ Thần Linh, Thần Gồ Chúa Đất
  • Phong Tục Cúng Đất Và Hai Bài Văn Khấn Cúng Đất Phổ Biến
  • Văn Khấn Ông Thần Tài Thổ Địa Cuối Năm Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Bé Gái Đúng Chuẩn Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ông Thần Tài Thổ Địa Cuối Năm Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Phong Tục Cúng Đất Và Hai Bài Văn Khấn Cúng Đất Phổ Biến
  • Bài Khấn , Cúng ,lễ Thần Linh, Thần Gồ Chúa Đất
  • Chuẩn Bị Văn Khấn Nhập Trạch(Dọn Đến Nhà Mới)
  • Bài Văn Khấn Tết Trung Thu (Rằm Tháng Tám)
  • Thông thường ngày lễ cúng thôi nôi cho bé trai hay bé gái thường được tính theo ngày sinh âm lịch và tùy theo giới tính của bé mà cách bày lễ sẽ khác nhau. Nếu là bé trai thì tính từ ngày sinh âm lịch lùi xuống 2 ngày, đối với bé gái thì lùi xuống 1 ngày. Vậy cúng thôi nôi lúc mấy giờ là đúng? Giờ cúng tốt nhất đó là sáng sớm hoặc chiều tối, tùy vào thời gian rảnh của bạn. Lễ vật trong buổi lễ chính là lòng thành của gia chủ dành cho những người đã luôn phù hộ độ trì bé yêu phát triển khỏe mạnh và ăn no ngủ kĩ.

    Lưu ý khi cúng thôi nôi cho bé trai

    Chỉ cần một cuộc gọi là bé nhà bạn đã có một bữa tiệc thôi nôi hoành tráng tại các nhà hàng, trung tâm giải trí mà mẹ không phải tốn một giọt mồ hôi vất vả nào. Tuy nhiên, nếu muốn có một không gian thật ấm cúng và bạn muốn đây là một dịp trải nghiệm thú vị cho các thành viên trong gia đình thì việc tổ chức một lễ thôi nôi truyền thống cho bé là sự lựa chọn hoàn hảo.

    Sự ấm cúng. Cảm giác này chỉ có được khi mẹ tổ chức lễ thôi nôi trong chính ngôi nhà thân thương, nơi bé sinh ra và đang từng ngày lớn lên. Thật tuyệt khi lễ thôi nôi đầu tiên và cũng là duy nhất của con cũng diễn ra ở chính tổ ấm của mình, mẹ nhỉ!

    Sự linh thiêng, tốt đẹp. Tục lệ cúng bà mụ, đất đai thiên địa, thổ công, thổ chủ trong lễ thôi nôi với mong muốn mang lại cho bé mọi điều tốt đẹp là nét văn hóa đáng được giữ gìn. Bạn hãy mang sự linh thiêng và tốt đẹp này vào ngày “trọng đại” của bé.

    “Mệt mà vui”. Nào là lên danh sách khách mời, thực đơn, viết thiệp, đi mời, nấu nướng, bài trí không gian, đón khách… rất nhiều việc nhưng đây sẽ là dịp để mọi thành viên trong gia đình có dịp trổ tài. Sau này con lớn, bạn có thể tự hào mà nhắc lại kỷ niệm trong ngày thôi nôi với con. Chẳng hạn như chuyện mẹ mải mê nấu nướng mà quên mất tiêu nhiệm vụ cho con bú, tới mức con phải khóc ré lên mẹ mới giật mình; chuyện bố bận rộn ở cơ quan, tối về đánh vật với xấp thiệp mời thôi nôi cho con mà ngủ gục trên bàn từ khi nào; chuyện cậu Tư, cô Út đua nhau xem ai thổi bong bóng nhanh hơn để trang trí trong bữa tiệc, kết quả là cậu Tư thắng nhưng chẳng ăn uống được gì vì đau cơ miệng… Quả là một lễ thôi nôi đáng nhớ! Từ đó bé sẽ cảm nhận được tình yêu thương mà mọi người dành cho mình.

    Tiết kiệm chi phí. Một trong những điều các mẹ quan tâm nhất khi tổ chức thôi nôi cho bé là chi phí. Tự đi chợ, tự nấu nướng, trang trí, không tốn khoản thuê mặt bằng… việc áp dụng chiêu “cây nhà lá vườn” giúp bạn giảm đáng kể phần chi tiêu mà vẫn mang lại một bữa tiệc ngon miệng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho mọi người.

    Cách cúng thôi nôi cho con trai theo kiểu truyền thống

    Chọn không gian thuận tiện. Bạn có thể đãi tiệc trong nhà hoặc ngoài trời (nếu nhà bạn có sân vườn). Lên danh sách khách mời để bố trí bàn ghế vừa vặn với không gian tổ chức. Chuẩn bị hình ảnh từ lúc bé mới sinh ra đời cho đến hiện tại để trong album (sắp xếp theo tuần tự thời gian) đặt trên một chiếc bàn nhỏ xinh để bà con khách mời cùng chiêm ngưỡng.

    Thiết kế thiệp mời và phát cho khách. Điều này cần thiết để buổi tiệc được đi dự đông vui. Chọn hình làm backdrop (tấm màn căng sân khấu) giúp bữa tiệc thêm phần trang trọng và hoành tráng; không gian tiệc có thể trang trí bằng hoa hoặc bong bóng theo chủ đề với màu sắc và kiểu cách của từng gia đình.

    Chọn mẫu bánh kem thôi nôi theo tuổi của bé, ví dụ bé tuổi Heo sẽ có biểu tượng chú heo con trên chiếc bánh kem. Trò chơi sẽ tăng thêm phần thú vị cho bữa tiệc. Hãy để người lớn và trẻ con cùng tham gia những trò đơn giản mà vui như: Đoán xem bé chọn gì, nhong nhong ngựa ông đã về, kéo cưa lừa xẻ, tập tầm vông, đóng kịch theo chủ đề… Dĩ nhiên bạn cũng nên chuẩn bị một món quà nhỏ dành cho người thắng cuộc trong các trò chơi nhé.

    Cách cúng thôi nôi cho bé trai kiểu Miền Nam

    Cách cúng thôi nôi miền Nam nghiêng về các mẹ đỡ đầu, với mong muốn con mình nhiều sức khỏe và may mắn. Lễ thôi nôi hay còn gọi là lễ mừng bé vừa tròn 1 tuổi, kết thúc những ngày tháng nằm nôi bé tí để chuyển sang giường. Điều đó có nghĩa là bé bắt đầu có những trải nghiệm mới với tuổi mới. Tuy nhiên, phong tục cúng thôi nôi cho bé trai miền Nam hoàn toàn khác với phong tục miền Bắc và miền Trung.

    Bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị làm lễ cúng thôi nôi cho bé trai nhà mình nhưng còn lúng túng về cách thức, nghi lễ đúng chuẩn miền Nam? Hãy cùng Dichvuhay,vn chuẩn bị mâm lễ cúng thôi nôi cho bé trai theo kiểu miền Nam như sau:

    • + 1 con gà trống luộc (thông thường lễ cúng người ta đều sử dụng gà ta, nếu không có gà trống bạn có thể thay thế bằng một con vịt cánh tiên).
    • + Cháo, gỏi.
    • + 12 đĩa xôi màu (xôi gấc 3 tầng) và thêm 1 đĩa xôi lớn.
    • + 12 chén chè đậu trắng và 1 chén chè lớn.
    • + Bộ tam sên gồm có: Trứng luộc, cua luộc, thịt heo luộc).
    • + 1 đĩa trái cây (5 loại tùy chọn) + 1 bình hoa tươi.
    • + Cau tươi, trầu têm.
    • + 1 bộ đồ thế thân cho bé trai và có ghi đầy đủ họ tên, thông tin cá nhân của bé để sau đốt giải hạn cho trẻ.
    • + Rượu, trà, muối, nước lọc, nhang thơm, 12 nén vàng, đèn cầy.

    Cách cúng thôi nôi cho bé trai kiểu miền Trung

    Mâm cúng thôi nôi cho bé trai ở miền Trung không khác nhiều so với mâm cúng bé gái. Lễ vật để cúng thôi nôi gồm rất nhiều loại nên việc chuẩn bị trước là điều không thể thiếu. Ngoài lễ vật thì bố mẹ hoặc đại diện gia đình cần phải biết cách cúng thôi nôi và cách bày trí lễ vật sao cho hợp lí, đẹp mắt.

    • + Mâm lễ cúng ông Địa, Thần Tài: 1 chén chè, 1 Đĩa xôi đậu xanh, 3 Ly nước lọc, hương, hoa, nến. 1 Đĩa trái cây gồm 5 loại quả khác nhau.
    • + Mâm lễ cúng Ông Táo đặt ở Bếp: Trái cây tươi (từ 3 đến 5 loại quả), hoa cúc kim cương (3 – 5 bông). Hương trầm, nến. 1 bát nhỏ đựng gạo và 1 bát đựng muối hạt. Trà hoặc rượu. Bộ đồ ông Táo. Trầu cau, chè, xôi. 1 đĩa xôi gà luộc.
    • + Mâm cúng 12 bà Mụ và Đức Ông: 1 đĩa xôi gà. 1 đĩa trái cây. Chè đầu trắng gồm 12 bát nhỏ và 1 bát lớn. 1 lọ hoa tươi, hương, nến, tiền vàng. Trầu cau têm sẵn 12 miếng. 1 lá trầu nguyên, 1 quả cau tươi. 1 bộ đồ hình nam, viết tên và thông tin của bé, dùng khi cúng xong sẽ đốt giải hạn cho bé.

    Một nghi thức không thể thiếu trong lễ cúng thôi nôi đó chính là chọn vật dụng để dự đoán nghề nghiệp tương lai. Chắc hẳn rất nhiều ông bố bà mẹ mong ngóng đến thời khắc này. Để thực hiện nghi thức cúng này thì bố mẹ hãy chuẩn bị các vật dụng như:

    Thôi nôi bé bốc gì là điều được rất nhiều bố mẹ quan tâm. Vật nào con cầm đầu tiên sẽ dự báo tương lai nghề nghiệp sau này. Nếu như con chọn cây bút thì tương lai sẽ thành nhà văn, nhà báo hoặc đi theo ngành sư phạm… Hoặc nếu con chọn ống nghe thì bố mẹ đừng quá ngạc nhiên khi lớn lên con trở thành bác sĩ, y tá, dược sĩ…

    Bài văn khấn cúng thôi nôi cho bé trai

    Cúng thôi nôi cho bé trai với nhiều gia đình không phải là việc đơn giản, vì vậy bạn có thể hỏi ý kiến của những người lớn tuổi. Quan trọng nhất là mâm cúng phải đủ đầy, không thể thiếu bất kì một lễ vật nào. Để buổi cúng thôi nôi diễn ra đúng cách, ngoài việc chuẩn bị các lễ vật trong mâm cúng thì các bạn cần tham khảo văn khấn cúng thôi nôi cho bé trai dưới đây.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con kính lạy Đệ nhất Thiên tỷ đại tiên chúa.

    Con kính lạy Đệ nhị Thiên đế đại tiên chúa.

    Con kính lạy Đệ tam Tiên Mụ đại tiên chúa.

    Con kính lạy Thập nhị bộ Tiên Nương.

    Con kính lạy Tam thập lục cung chư vị Tiên Nương.

    Hôm nay là ngày…..tháng….. năm……

    Vợ chồng con là ………………….. sinh được con trai, đặt tên là …………..

    Chúng con ngụ tại:…………………………………….. …….

    Nay nhân ngày đầy năm chúng con thành tâm sắm lễ vật dâng bầy lên trước án, trước bàn tọa chư vị Tôn thân kính cẩn tâu trình: Nhờ ơn thập phương chư Phật, chư vị Thánh hiền, chư vị Tiên Bà, các Đấng thần linh, Thổ công địa mạch, Thổ địa chính thần, Tiên tổ nội ngoại, cho con sinh ra cháu tên là……sinh ngày…… được mẹ tròn con vuông.

    Cúi xin chư vị tiên Bà, chư vị Tôn thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì, che chở cho cháu được ăn mau chóng lớn, vô bệnh vô tật, vô tai, vô ương vô hạn, vô ách, phù hộ cho cháu bé được tươi đẹp, thông minh, sáng láng, thân mệnh bình yên, cường tráng, được hưởng vinh hoa phú quí. Gia đình con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiêu tan, bốn mùa không hạn ách nghĩ lo. Xin thành tâm đỉnh lễ, cúi xin được chứng giám lòng thành.

    Nên cúng thôi nôi trong nhà hay ngoài trời?

    Theo quan niệm dân gian xưa, lễ cúng thôi nôi sẽ gồm những “thủ tục” sau đây. Tuy nhiên bạn có thể lược bỏ tùy theo… “nhu cầu” của mình nhé. Ngoài lễ vật chè – xôi, vịt luộc cúng Mụ bà – Đức ông như trong lễ đầy tháng, còn có heo quay cúng đất đai diên địa, thổ công, thổ chủ.

    Mâm cúng được bày ngoài sân, đầu hướng ra ngoài, đi kèm với heo quay còn có 5 chén cháo, 1 tô cháo, 1 đĩa lòng lợn, rau sống, nhang, đèn, rượu, trà, hoa quả, trên lưng lợn quay gắn một con dao bén.

    Trong nhà, bày 3 mâm cúng gồm mâm cúng Thành hoàng bổn cảnh; mâm cúng cửu huyền thất tổ và mâm cúng ông bà quá vãng (bao nhiêu bàn thờ, bấy nhiêu mâm cúng). Lễ vật là những thức ăn chín phù hợp với tập quán mỗi địa phương. Kế bên (trên bộ ván hoặc bộ vạt) bày 12 chén chè, xôi; con vịt luộc chín với 3 chén cháo và 1 tộ cháo cúng 12 Mụ bà và 3 Đức ông.

    Sau lời khấn cầu mong đấng thần linh, ông bà tổ tiên phù hộ cho bé mạnh khỏe, chóng lớn, ngoan hiền, phù hộ cho gia đình ấm no hạnh phúc là màn “thử tài” thú vị dành cho bé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Ngoài Trời Tại Nhà
  • Văn Cúng Thần Linh Và Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Vào Nhà Mới
  • Văn Khấn Thờ Đức Thánh Quan
  • Mâm Đồ Lễ Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Tất Niên Cuối Năm
  • Mâm Đồ Lễ Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Thờ Đức Thánh Quan
  • Văn Cúng Thần Linh Và Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Vào Nhà Mới
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Ngoài Trời Tại Nhà
  • Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Bé Gái Đúng Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Văn Khấn Ông Thần Tài Thổ Địa Cuối Năm Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Mâm đồ cúng lễ nhập trạch về nhà mới

    Bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cụ thể, chi tiết hơn về mâm đồ lễ cúng nhập trạch về nhà mới. Trong lễ nhập trạch có 3 công việc quan trọng mà gia chủ nhất định phải quan tâm, đó là sắm lễ, thủ tục và văn khấn. Mâm cúng được coi là món quà ra mắt của gia chủ đối với thổ địa thần linh và gia tiên. Do đó, cần phải cẩn thận để mọi việc được hanh thông, cuộc sống sau này trong nhà mới được thuận buồm xuôi gió, cả gia đình mạnh khoẻ, an lành…

    Sắp mâm lễ

    Tuỳ theo tỉnh thành, vùng miền khác nhau mà các món trong mâm cúng lễ nhập trạch có sự khác nhau nhất định, tuy không nhiều.

    Theo nghi lễ dân gian, có thay đổi phù hợp với thực tại thì mâm cúng lễ nhập trạch bao gồm 3 phần chính là hoa quả, rượu thịtvàng mã.

    – Đối với phần ngũ quả, người ta thường sử dụng ít nhất là 5 loại quả trở lên, bày biện theo số lẻ lên đĩa cúng. Ví dụ: nải chuối, xoài, đu đủ, mãng cầu, dừa, dưa hấu… Các trái phải được chọn lựa theo tiêu chí to, đẹp, không bầm, dập, thối. Sau khi rửa sạch phải xếp ngay ngắn lên đĩa sao cho đẹp mắt.

    – Nhang đèn, hương hoa, trầu cau là những lễ vật không thể thiếu trong bất cứ phong tục lễ cúng nào của người Việt, và lễ cúng nhập trạch cũng không ngoại lệ. Mâm hương hoa bao gồm: hoa tươi, nhang, 1 cặp đèn cầy đỏ, 3 miếng trầu cau đã têm, giấy vàng mã, 1 đĩa gồm một nửa muối và 1 nửa gạo. và 3 hũ nước, muối, gạo. Hoa tươi có thể linh hoạt chọn loại theo mùa, ví dụ: hoa hồng, hoa ly, hoa cúc, hoa sen … cắm lọ cần chọn số bông lẻ.

    – Tùy vào gia chủ ăn chay hay không mà có thể chọn cúng mâm cơm chay hoặc cơm mặn. Với mâm cơm mặn – Mâm rượt thịt bao gồm: 1 bộ tam sinh (1 miếng thịt luộc, 1 con tôm luộc, 1 trứng vịt luộc), xôi, gà luộc để nguyên con, 3 chén trà, 3 chén rượu và 3 điếu thuốc, các món ăn mặn có thể có khác như món xào, món canh … Với mâm cỗ chay, bạn có thể chuẩn bị 4-5 món tùy vào mỗi gia đình, có thể chọn một vài món đơn giản nhưng không kém phần trang trọng như nem chay, rau củ xào, canh nấm, xôi,…

    Quan trọng nhất đó là thành tâm khấn vái, do đó, chỉ cần mâm cúng của bạn bày biện gọn gàng, sạch sẽ là có thể làm lễ cúng bình thường chứ không nhất thiết phải giống như trên vì còn tuỳ thuộc khả năng mỗi gia đình.

    – Sắp lễ vật lên mâm cúng, đặt theo hướng hợp với gia chủ. Đích thân gia chủ thắp nén nhang, cắm vào bát hương để xin nhập trạch và xin phép Thần linh rước vong linh Gia tiên về nơi ở mới để thờ phụng. Sau khi khấn thần linh xong, gia chủ làm lễ khấn báo cáo mời Gia tiên về nhà mới.

    Khai trương văn phòng, cửa hàng, kho hàng … cũng làm tương tự. Nếu văn phòng to thì có thể thay thế gà bằng lợn quay nguyên con, hoặc đầu lợn cho hoành tráng.

    Tham khảo thêm

    Để tránh đỡ tốn kém chi phí và thời gian nên trên đây là mâm cỗ đã được rút gọn. Thực chất, theo phong tục nghi lễ xưa thì mâm cúng lễ nhập trạch bao gồm 3 mâm cúng là mâm cỗ cúng giữa nhà, mâm cúng thần tài và mâm cúng táo quân.

    Về cơ bản, mâm cúng giữa nhà cần có trái cây, hoa, nhang, đèn cầy hoặc nến, gạo, muối, trà, rượu, nước lọc, trầu cau, tiền vàng, nồi xông, trầm hương, xôi, chè, cháo, bánh kẹo, heo sữa nhỏ quay.

    Mâm cúng thần tài bao gồm: trái cây, hoa cúc kim cương, nhang , tiền vàng , rượu, thịt heo quay và bánh bao.

    Mâm cúng táo quân gồm: trái cây, hoa cúc, nhang, đèn cầy hoặc nến, gạo, muối, trà, rượu, nước lọc, trầu cau, tiền vàng, xôi, chè, chả giò và bánh chưng.

    Một vài điều cần lưu ý khi dọn về nhà mới

    Theo quan niệm tâm linh, để tránh gia đình gặp xui xẻo khi dọn về nhà mới, gia chủ cần lưu ý một số điều sau:

    – Nếu làm lễ nhập trạch để lấy ngày mà chưa ở lại nhà mới ngay thì sau khi cúng cần phải ngủ lại 1 đêm để thần linh ghi nhận nơi này đã có người ở là gia chủ này, chứ không phải nhà hoang.

    – Sau lễ cúng nhập trạch nhà mới, cần phải làm lễ cáo yết cúng gia tiên rồi mới được thụ lộc đã cúng. Các thành viên trong nhà từ lớn tới bé cần đứng trước ban thờ khấn bái tạ ơn để cầu bình an trong gia đình.

    – Kiêng không cho người có thai hoặc người cầm tinh con giáp Dần giúp đỡ việc phụ giúp dọn dẹp nhà mới.

    – Việc chuyển đến nhà mới chỉ nên làm vào buổi sáng và trưa, không nên chuyển buổi tối vì dễ khiến vong lang thang bên ngoài theo về nhà mới.

    Làm trong dịch vụ chuyển nhà khá lâu nên chúng tôi có quen biết rất nhiều các thầy cúng, thầy đồng, pháp sư chuyên cúng lễ nhập trạch, khai trương, động thổ…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Tất Niên Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Xin Rút Chân Nhang (Hương)
  • Văn Khấn Cầu Duyên Trước Ban Thờ Mẫu
  • Văn Khấn Ban Đức Ông Ở Chùa
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Miền Trung
  • Văn Khấn Ban Đức Ông Ở Chùa

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cầu Duyên Trước Ban Thờ Mẫu
  • Bài Văn Khấn Xin Rút Chân Nhang (Hương)
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Tất Niên Cuối Năm
  • Mâm Đồ Lễ Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì?
  • Văn Khấn Thờ Đức Thánh Quan
  • Đức Ông được tạc tượng và thờ tự trong tất cả các chùa viện Phật giáo ở Việt Nam, thường được Phật tử và tín chủ cầu xin chuyện công danh, tiền bạc, con cái, v.v… Vậy Đức Ông là ai? Đức Ông sống cùng thời với Đức Phật lịch sử của chúng ta, hiệu là Cấp Cô Độc, tức là chu cấp cho hết thảy những người cô đơn, nghèo khổ, bệnh tật.Về góc độ lịch sử, Ngài là vị thí chủ lớn nhất đối với Đức Phật và Tăng đoàn. Ngài từng phủ khắp khu vườn của thái tử Kì Xà Đà bằng vàng để thái tử đồng ý nhượng lại khu vườn để xây dựng nơi chốn cho Phật và Tăng đoàn có chỗ tịnh tu. Đối với Phật Pháp, Ngài có công lớn hộ pháp và truyền bá chính pháp.

    Về góc độ thần thông, Ngài là đại hộ pháp của Phật Môn. Ngài hiện ở đời cũng do trách nhiệm này nên Ngài có công năng thấy hết mọi kho tàng, tài bảo trên thế gian, không cầu cũng giàu có, phong túc không ai bằng. Tài bảo đó Ngài dùng cúng dường Tam Bảo, bố thí cho kẻ cùng khốn, nên ở Ngài đầy đủ hạnh Phổ Hiền, đức Từ Bi.

    Xét về góc độ nào thì Đức Ông cũng là nhân vật có công lớn lao với Phật Pháp, ở hàng cư sĩ mà hộ trì chính pháp, đầy đủ hạnh Từ, Bi, Hỉ, Xả, tế độ quần manh. Do đó, ban Đức Ông luôn được đặt bên tay trái của ban Tam Bảo (tay phải là ban Thánh Hiền), chủ ý rằng hoằng pháp là thánh hiền, hộ pháp là hàng cư sĩ tại gia. Khi vào lễ chùa, ta cũng vào từ cửa tay trái, tới ban Đức Ông lễ trước vì Ngài có công xây chùa, tạc tượng. Nếu quá túng thiếu (tiền bạc, tình cảm, con cái, v.v…) cũng có thể tới cửa Đức Ông kêu cầu. Với hạnh Từ Bi, Ngài sẽ tùy duyên toại nguyện cho chúng sinh.

    Theo phong tục cổ truyền, trong các ngày rằm, mồng một, ngày lễ Phật giáo, Tết nguyên đán, hoặc những ngày gia đình có việc hệ trọng, người Việt thường đến chùa lễ Phật, thành tâm cầu khấn hồng ân chư Phật, chư đại Bồ Tát, Hiền Thánh Tăng gia hộ cho bản thân và gia đình mạnh khoẻ, tai qua nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, thế giới hoà bình, chúng sinh an lạc v.v. Tuy nhiên, việc sửa soạn đi lễ chùa, hoặc sắm lễ vật để đi lễ chùa, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa mà người hành lễ phải tuân thủ.

    1. Lưu ý

    – Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả…

    – Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông – Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.

    – Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.

    – Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.

    – Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…

    2. Thứ tự hành lễ ở Chùa cần theo thứ tự như sau:

    1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

    5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    3. Văn khấn Ban Đức Ông

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là ……………………………………

    Ngụ tại ……………………………………………..

    Cùng cả gia đình thân tới cửa Chùa …………………trước Ban Đức Ông, thành tâm kính lễ, hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài. Chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

    Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh nhà Chùa.

    Thiết nghĩ: Chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Dãi tấm lòng thành, cúi xin bái thỉnh.

    Cẩn nguyện!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Miền Trung
  • Văn Khấn Cầu Phúc Thọ, Giải Trừ Vận Hạn
  • Hướng Dẫn Làm Lễ Cúng Khai Trương Cửa Hàng Công Ty Nhà Xưởng
  • Văn Khấn Chung Thiên Ngoài Trời Hàng Tháng Ngày Mùng 1 Ngày Rằm
  • Văn Khấn Ngoài Trời, Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Ngoài Trời Chuẩn Xác Nhất
  • Văn Khấn Chung Thiên Ngoài Trời Hàng Tháng Ngày Mùng 1 Ngày Rằm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Lễ Cúng Khai Trương Cửa Hàng Công Ty Nhà Xưởng
  • Văn Khấn Cầu Phúc Thọ, Giải Trừ Vận Hạn
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Miền Trung
  • Văn Khấn Ban Đức Ông Ở Chùa
  • Văn Khấn Cầu Duyên Trước Ban Thờ Mẫu
  • Văn khấn chung thiên ngoài trời hàng tháng ngày mùng 1 và ngày Rằm

    Theo phong tục lâu đời, nhân dân ta đều ngoài trời hàng tháng. Đây là phong tục không nhà nào là không cúng. Cùng tìm hiểu về văn khấn ngoài trời hàng tháng.

    Cúng ngoài trời hàng tháng vào ngày rằm và ngày mùng 1 hàng tháng là phong tục truyền thống của Việt Nam đã có từ rất lâu đời. Tập tục này cũng là một nét văn hóa thờ cũng tín ngưỡng mà được người dân rất coi trọng.

    Vào ngày rằm và mùng 1 mọi người sẽ thắp hương để cúng khấn cầu xin thánh thần sẽ phù hộ cho các thành viên trong gia đình có cuộc sống yên bình, hạnh phúc.

    Việc khấn như thế nào để đầy đủ như truyền thống văn khấn ngoài trời hàng tháng thực chất là bài văn khấn cúng chúng thiên ngoài trời, có nội dung như sau, bạn hãy đọc bài cúng dưới đây:

    – Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Tín chủ chúng con đây là …………………………….Tuổi………………….

    Hiện cư ngụ tại…………………………………………………………………

    Hôm naym là ngày………. tháng…………năm…………………

    Tín chủ con xin thành tâm sắm lễ gồm hương hoa trà quả và đốt nén tâm hương dâng lên trước án thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ cùng Chư vị Tôn Thần.

    Tiền Chủ thương xót tín chủ giáng lâm trước án và chứng giám lòng thành mà thụ hưởng lễ vật và phù trì tín chủ chúng con được toàn gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nhắc tới miền quê thuộc miền Tây Nam nước Việt, không ai là không biết tục thờ cùng “Bàn Thờ Ông Thiên” nơi trước sân ở mỗi nhà; nhưng danh từ “Bàn Thờ Ông Thiên ” có từ khi nào thì khó mà xác định một cách chắc chắn.

    Lập cây hương ngoài trời hay bàn thờ thiên hay bàn thờ ngoài trời, là phong tục đã có từ lâu đời ở nước ta.

    “Thiên” trong tiếng Hán có nghĩa là “Trời”. Từ ngàn đời xưa, Trời có vị trí quan trọng nhất trong tín ngưỡng dân gian thờ cúng, được xếp trước Phật trong các đối tượng được thờ, thứ tự người dân ta thờ bái là “Trời – Phật – Thánh – Thần”.

    Việt Nam xứ nông nghiệp, nên khi khấn vái, người ta cầu khấn Ngọc Hoàng, tức Ông Trời, cùng các vị thần linh đệ tử của Ngài trong tất cả các sự kiên liên qua tới cuộc sống như sinh đẻ, bệnh tật, dịch bệnh, hạn hán, lụt lội, mưa nắng, mùa màng v.v… như qua các thực tế trong việc van vái nơi “Bàn Thờ Ông Thiên” mỗi ngày hoặc qua văn chương truyền khẩu còn lưu lại mãi mãi:

    Do đó, ở nhiều nơi, việc lập bàn thờ thiên là việc đầu tiên của mỗi người, mỗi nhà và được tính toán rất thận trọng. Có quan niệm cho rằng, cây hương ngoài trời chính là nơi thờ tiền chủ. Tiền chủ là người chủ đầu tiên của ngôi nhà.

    Người xưa quan niệm, ngôi nhà luôn có sự thay đổi theo thời gian nhưng ở tại cõi âm thì người tiền chủ vẫn luôn nhớ về ngôi nhà xưa nay của họ. Chính vì thế các chủ ở sau không muốn bị vong hồn của người tiền chủ quấy rồi nên lập một bàn thờ ngoài trời để thờ tiền chủ cho riêng gia đình mình.

    Bàn thờ của tiền chủ chính là một cây hương ở ngoài sân. Người ta thường cúng tiền chủ vào những ngày rằm, mồng một, lễ tết hoặc khi trong nhà gặp chuyện không may để xin cầu sự bình an cho mọi người trong gia đình.

    Vậy trả lời câu hỏi cây hương ngoài trời thờ ai, bạn có thể lý giải theo 2 cách như trên: thờ trời đất, thần linh nói chung và tiền chủ của ngôi nhà.

    Theo quan điểm về tâm linh và triết học, cây hương (bàn thờ ngoài trời) chính là sự kết nối giữa trời và đất, giữa cõi âm và cõi dương và cao hơn chính là ý nghĩa nhân văn, ước mong mưa thuận gió hòa, cầu mong những điều tốt đẹp đến với cuộc sống con người. Nó được trồng thẳng đứng để kết nối một phương pháp tượng trưng.

    Theo nghiên cứu trong đời sống tâm linh của người Việt, cây hương có thể giúp truyền tải thông điệp thiêng liêng giữa các thế giới, giữa chốn âm dương và giữa con người thần linh hay ma quỷ.

    Đặt cây hương ngoài trời để thờ cúng nhằm mục đích cúng xin “thông với thiên”, cầu mong điều cát lành. Ở trong nhà bị vướng mái, không thông thiên được, cho nên làm cây hương ngoài trời rồi ra ngửa mặt lên trời khấn vái.

    Một số người phản bác rằng đã là trời thì không cần thông thiên cũng có thể thấu, tuy nhiên nếu quan niệm như vậy thì không cần phải có bất cứ một hình thức thờ cúng nào nữa kể cả bát hương.

    Về hình thể Bàn Thờ Ông Thiên”, thì ai ai có qua vùng đất Nam Việt cũng đã thấy và đã biết hình dáng loại bàn thờ này, giống như nhị vị tiền bối Nguyễn Hiến Lê và Sơn Nam lược kể.

    Thuở còn nghèo, mới khai hoang lập ấp, người ta chặt cây tràm, hoặc đốn gốc tre gai dài chừng từ 1 thước 60 đến hai thước làm trụ dựng làm bàn thờ ông Thiên. Trên đầu trụ đóng cây thành hình chữ thập nhằm mục đích giữ cho miếng ván dùng làm bệ thờ không bị lật rớt. Sau đó lựa miếng ván vuông vức khoảng chừng bốn tấc đặt lên chữ thập này.

    Và vậy là có bàn thờ ông Thiên với cái lon thiếc làm chỗ cấm nhang, chai nước mưa, ba cái ly nhỏ để cúng nước và một chai nhỏ dùng làm bình bông cúng Trời Phật. Bông thường thường là bông trang, bông huệ, bông điệp, bông mồng gà trồng ngay nơi bàn ông Thiên mà mỗi nhà nào cũng có trồng khi bắt đầu dựng trụ thiết lập chỗ thờ cúng này.

    Dùng cây tràm, dùng gốc tre lâu ngày trụ bàn thờ ông Thiên bị mưa nắng làm mục, người ta mới nghĩ đến việc dùng cây vông nem hoặc cây gòn làm trụ vì các loại cây này khi cắm xuống đất chúng sẽ đăm rễ ra nhánh nên trụ sẽ sống lưu niên từ năm này qua năm khác không sợ mục; chỉ có điều lâu lâu nên để ý mé bớt các các nhánh vông, nhánh gòn cho gọn để bàn thờ được tươm tất và đẹp mắt.

    Dần dần về sau vào những năm cuối thập niên 1950 và đầu thập niên 1960 miệt chợ Thủ thuộc Chợ Mới (An Giang) và nhiều nơi khác thuộc Long Xuyên như Cần Sây, Rạch Gòi Lớn, hoặc các vùng thuộc Châu Đốc, Cần Thơ, Sa Đéc, nói chung các vùng thuộc Tiền Giang và Hậu Giang người ta nghĩ ra cách đúc bàn thờ ông Thiên bằng xi măng cốt sắt và để bán tại chỗ hoặc có ghe chở bán khắp các làng quê trong vùng.

    Do vậy sau này, ít thấy bàn thờ ông Thiên làm bằng cây vông, cây gòn, gốc tre hay các loại cây gỗ khác và chỉ còn vài nhà vì quá nghèo không mua nổi bàn ông Thiên đúc xi măng thì mới còn dùng các loại cây cối có sẵn trong vườn làm trụ bàn ông Thiên.

    Do bản chất của gốc văn hóa nông nghiệp của người Việt nên có xu hướng sùng bái tự nhiên trong đó khá phổ biến nhất là việc thờ thiên địa ( Trời - Đất ) là những vị thần cai quản thiên nhiên gắn bó với sự sinh tồn của người dân Việt, ở vùng Nam bộ khi nói đến bàn thờ thiên hay còn gọi là bàn thiên địa thì ai cũng biết đó là bàn thờ Trời - Đất.

    Nói đến bàn thờ Thiên là phải đưa ra ngoài trời nơi tiếp xúc với trời, trong dân gian và phong thủy thường có câu ( nhất vị nhị hướng ) để nói tầm quan trọng và thứ tự ưu tiên khi chọn lựa đất.

    Bàn thờ ngoài trời là loại bàn thờ tương đối dễ lập. Có thể đặt theo các hướng tùy theo tuổi của chủ nhà. Hay nói cách khác bất kỳ tuổi nào theo hướng nào đều có thể đáp ứng được hết.

    Để xác định được vị trí và hướng đặt bàn thờ thì ta lấy theo tuổi của người chủ nhà trong gia đình ( người đóng vai trò trụ cột ) vì phong thủy tốt hợp với chủ nhà thì sẽ càng nhiều tài lộc và ngược lại,( lưu ý quẻ mệnh phong thủy khác với quẻ mệnh tử vi ).Trên đây là quẻ mệnh phong thủy dùng để xác định hướng đặt bàn thờ.

    – Loại quẻ 1 : Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh

    Người Đông tứ mệnh là người thuộc các hành Thủy, Mộc, Hỏa

    Người Tây tứ mệnh là người thuộc các hành Thổ và Kim

    – Loại quẻ 2 : Đông tứ trạch và Tây tứ trạch

    Đông tứ trạch là các hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Bắc

    Tây tứ trạch là các hướng: Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Trời, Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Ngoài Trời Chuẩn Xác Nhất
  • Thủ Tục Làm Lễ Cúng Nhập Trạch Chuyển Nhà Đúng Phong Thủy Năm 2021
  • Văn Khấn Cúng Cô Hồn Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Ngày Mồng Một Và Ngày Rằm Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tam Bảo, Lễ Vật Cần Chuẩn Bị Khi Cúng Ban Tam Bảo
  • Tin tức online tv