Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Các phật tổ đang có ý định thỉnh Phật về nhà để thờ cúng hãy tham khảo bào viết dưới đây của tạp chí tử vi để biết bài văn khấn Phật tại gia và lưu ý khi thờ Phật nhé!

    Không phải ai cũng hiểu rõ ý nghĩa của việc thờ Phật nên vẫn thường tìm đến chùa như một chốn để cầu xin điều gì đó cho mình. Theo thời gian thì việc thờ Phật dần mang tính chất sai lệch, khiến con người ta càng chìm sâu vào sự vô minh.

    Có thể thấy việc thờ Phật thực chất cũng mang ý nghĩa tương tự thế nhưng nó còn lớn lao hơn bởi vì Đức Phật truyền dạy cho chúng ta những điều để giúp ta tìm về đúng bản tâm chân thật của mình, thứ mà có lẽ không một ai có thể đủ trí tuệ để hướng dẫn và cho ta con đường để tìm ra nó. Vì vậy có thể thấy việc thờ Phật là để ta tỏ lòng tri ân đối với ân đức của Ngài. Và từ đó, ta học theo những lời dạy để phát triển năng lực tinh thần, có trí tuệ sáng suốt để đi tới bến bờ giác ngộ và giải thoát.

    Khi muốn thờ Phật thì điều đầu tiên là phải lựa ngày tháng tốt, hướng tốt. Nhưng trước đó là phải nhờ người làm lễ khai quang. Làm lễ này để tỏ ý thận trọng, còn chọn ngày tháng tốt là để tỏ ý cầu mong ngày tốt lành. Đây được xem là tín ngưỡng dân gian. Và quan trọng hơn là tượng Phật, Bồ Tát không được nói là mua về thờ, mà phải gọi là thỉnh vì Phật, thần linh không phải món đồ để mua về nhà.

    Tất cả các vật cúng bày trên bàn thờ Phật như hoa quả hay nước trà thì phải thay đổi hằng ngày. Những thứ gì còn có thể dùng được, ăn được thì nên đem dùng vào việc khác hoặc đem cho người nhà ăn chứ không nên vứt đi. Còn đồ đã bị ôi thiu, hay hư nát thì cần đổ bỏ đi như đổ rác.

    Bài văn khấn phật tại gia

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu Thổ chư vi Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Thần quân

    Con kính lạy ngài Bản gia thổ địa Long Mạch

    Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức Tôn thần

    Con kính lạy ngài tiền hậu địa chủ tài thần

    Con kính lạy các Tôn thần cai quản trong khu vực này.

    Tín chủ (chúng) con là:……………………………………..

    Ngụ tại:…………………………………………………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm…., tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả đốt nén hương thơm dâng lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: ngài Kim Niên đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ địa. Long Mạch Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này.

    Cúi xin các Ngài nghe thấu lời mời thương xót thương tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông. Người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    13) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Văn khấn lễ Chúc Thực

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô ai di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

    Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

    Trước linh vị của: Hiển… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

    Họa mấy người sống tám, chín mươi,

    Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

    Song vận số biết làm sao tránh được

    Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

    Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

    Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

    Lại lo bề nghi thất, nghi gia

    Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

    Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

    Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

    May nối được gia đường cơ chỉ,

    Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

    Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

    Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

    Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

    Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

    Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

    Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

    Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

    Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

    Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

    Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

    Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

    Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

    Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

    Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

    Ai hay số mệnh!

    Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

    Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

    Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

    Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

    Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

    Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

    Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

    Tang chủ là: ……………………………………………….

    Ngụ tại:…………….

    Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

    Thiết nghĩ:

    Đất có dữ lành

    Đều do họa phúc

    Kết phát dựa vào âm đức,

    Cũng nhờ Thần lực hiển linh

    Ấy thực thường tình

    Xiết bao cảm cách.

    Những mong mồ yên mả đẹp.

    Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

    Nhờ ơn Đại đức

    Thấu nỗi u tình

    Khiến cho vong linh.

    Được yên nơi chín suối.

    Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi!

    Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

    Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

    Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

    Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

    Ôi! Thương ôi!

    Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

    Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

    Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

    Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

    Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

    Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

    Hỡi ơi! Xin hưởng!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    (Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

    Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

    Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

    Văng khấn lễ Hồi Sinh.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

    Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

    Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

    Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

    Để con cháu sớm hôm phụng sự

    Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

    Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

    Từ nay phách định hồn yên!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

    Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

    Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

    Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

    Vật vốn nhờ trời

    Người sinh nhờ Tổ.

    Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Theo Tiên theo Tổ

    Sơ ngu vừa đặt tế điện

    Nghĩ trước nghĩ sau

    Vật mọn kính bày lễ số.

    Ngửa trông chứng giám lòng thành;

    Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Tế Ngu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

    khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

    tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

    biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

    hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

    đủ lễ báo đền

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

    được về yên thỏa

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

    (hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

    Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

    Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

    Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

    Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

    Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

    Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

    Xin kính cẩn thưa rằng:

    Than rằng:

    Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    muôn dặm mơ màng

    Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

    một vùng nghi ngút

    Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

    đặng trăm năm

    Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

    Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

    Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

    Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

    Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

    Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

    Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

    Xin kính mời:

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Cẩn cáo!

    Văn khấn Lễ Đàm tế

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

    Cách miền trần thế

    Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

    mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

    Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    sao mờ, đầm đìa ai lệ

    Kể năm đã quá Đại Tường;

    Tính tháng nay làm Đàm Tế.

    Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

    Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

    Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

    trời kinh đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

    Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

    Kính nghĩ:

    Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

    Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

    Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

    Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

    Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

    Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

    Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

    (đọc linh vị bố hoặc mẹ)

    Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

    Quý húy Đại Tường;

    Đến tuần Đàm Tế.

    Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

    Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

    Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

    Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

    Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

    làm lễ dâng hương;

    Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

    Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Cải Cát

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

    Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

    Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

    Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Văn khấn cúng Thần Linh, Thổ Địa ngoài mộ

    Tạ mộ vào dịp cuối năm thường diễn ra trong khoảng 23 – 30 Tết. Lễ tạ mộ tổ tiên rất quan trọng, nhưng quan trọng không kém là việc cúng thần linh, thổ địa ngoài mộ, các quan cai quản nghĩa trang. Văn khấn thần linh thổ địa ngoài nghĩa trang dưới đây sẽ giúp bạn có bài văn khấn thần linh thổ địa cũng như khấn vong linh gia tiên trong dịp tạ mộ cuối năm hay Tiết Thanh Minh.

    Ngoài ra, Ông bà ta xưa chọn Tiết Thanh Minh là ngày cắt cỏ trên mộ và đắp đất lên mộ (tảo mộ) vì ngày này thời tiết chuyển sang ấm dần, mưa nhiều hơn, cây cỏ tốt hơn trùm lên mộ, có thể làm mộ sụt lở. Nhân lúc đi Thanh Minh tảo mộ, để tưởng nhớ tổ tiên, người thân đã khuất, mọi người có thể dạo chơi ngắm cảnh cỏ cây tươi tốt, nên còn gọi là Đạp Thanh. Nguyễn Du có câu:

    “Thanh Minh trong tiết tháng ba

    Lễ là tảo mộ, hội là Đạp Thanh”

    1. Thanh Minh năm 2021 vào ngày nào

    Xem giờ hoàng đạo trong ngày Tết thanh minh 2021

    Theo cách tính của lịch âm, tiết thanh minh thường sẽ rơi vào khoảng thời gian từ ngày 4 hoặc 5 của tháng 4 (sau khi kết thúc tiết xuân phân) và kết thúc vào khoảng ngày 20 hoặc 21 tháng 4 theo dương lịch hàng năm.

    Dựa theo cách tính chi tiết, ngày thanh minh năm 2021 rơi vào thứ 7 ngày mùng 4 tháng 4 dương lịch (12/3 âm lịch). Tại các lốc lịch hiện nay, các nhà xuất bản thường đề rõ ngày để người dùng dễ dàng theo dõi.

    2. Ý nghĩa Tiết Thanh minh là gì?

    Thanh minh tuy không phải là một trong những ngày lễ tết lớn trong năm nhưng lại mang nét văn hóa gắn liền với đạo đức của người Việt. Nhiều nhà văn hóa cho rằng, Tết Thanh minh chính là ngày lễ mà ở đó bổn phận của con cháu tưởng nhớ công lao của tổ phụ, của những người đi trước được thể hiện rõ nét. Chính vì vậy, trong ngày lễ này, các hoạt động báo hiếu, trả nghĩa, đền đáp phần nào ơn sinh thành tạo dựng của tổ tiên được tổ chức rất long trọng.

    Ngày lễ Thanh minh nhắc nhở con người ta sống hướng về cội nguồn, biết ơn những người đi trước. Chính sự tốt đẹp trong ý nghĩa này khiến cho ngày thanh minh năm 2021 được rất nhiều người coi trọng, tìm hiểu và duy trì thực hiện.

    3. Những việc cần làm trong tiết Thanh Minh

    Người dân Việt Nam lấy ngày tết Thanh Minh là dịp để đi sửa phần mộ của tổ tiên, dòng họ mình để phần mộ được sạch sẽ. Khi đi tảo mộ, mọi người thường mang theo cuốc, xẻng để đắp lại những chỗ mồ bị nứt, bị hở, rẫy những cây cỏ dại và những cây hoang mọc xung quanh, trùm lên mộ và cũng để tránh cho các loài rắn, chuột đào hang, làm tổ.

    Sau khi hoàn thành, mọi người thường thắp những nén hương thơm ngát và có thể trồng nên trên mộ một vài cây hoa nhỏ như cây bỏng, hoa mười giờ… Hoặc là mọi người cắm những bông hoa tươi đẹp cho các linh hồn đã khuất.

    4. Cách sắm lễ cúng tiết Thanh Minh

    Lễ âm phần long mạch, sơn thần thổ phủ

    Lễ trong tiết Thanh Minh gồm có: hương đèn, trầu cau, tiền vàng, rượu thịt (chân giò, gà luộc hoặc một khoanh giò nạc độ vài lạng), hoa quả.

    Khi đến nghĩa trang hay khu vực có để mộ phần của gia đình mình thì gia chủ đặt lễ vào chỗ thờ chung. Sau đó thắp đèn, nhang, vái ba vái vị Linh thần Thổ địa rồi khấn.

    5. Văn khấn lễ âm phần Long Mạch, Sơn thần thổ phủ nơi mộ

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ, chư vị Tôn thần:

    – Con kính lạy các ngài Thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này.

    Hôm nay là ngày:…………………………………………………………………………………………………………………

    Tín chủ (chúng) con là:…………………………………………………………………………………………………………..

    Nhân tiết Thanh minh (hoặc là nhân tiết thu, tiết đông, hoặc nhân ngày lành tháng tốt.. .) tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị Tôn thần lai lâm chiếu giám.

    Lễ vong linh ngoài mộ

    Gia đình chúng con có ngôi mộ của……………………………………………………………………………………………

    Táng tại xứ này, nay muốn sửa sang xây đắp (hoặc tảo mộ, bốc mộ…) vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng Thần linh, Thổ công, Thổ phủ Long Mạch, Tiền Chu Tước, Hậu Huyền Vũ, Tả Thanh Long, Hữu Bạch Hổ và Chư vị Tôn thần cai quản trong khu vực này, chúng con kính mời các vị chư Thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe an bình, bốn mùa không tật ách, tám tiết hưởng thái bình.

    Nếu viết văn khấn ra giấy thì đọc, xong hoá ngay cùng tiền vàng. Trong khi đợi tuần nhang thổ địa thì mọi người trong gia đình đi viếng thăm các ngôi mộ của gia đình mình, thắp lên mộ mấy nén. Đứng trước ngôi mộ và khấn:

    6. Văn khấn lễ vong linh ngoài mộ

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    – Con Kính lạy Hương linh (Hiển khảo, Hiển tỷ hoặc Tổ Khảo

    Hôm nay là ngày……………………………………………………………………………………………………………………

    Nhân tiết:……………………………………………………………………………………………………………………………..

    Tín chủ (chúng) con………………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:……………………………………………………………………………………………………………………………….

    Chúng con và toàn thể gia đình con cháu, nhờ công ơn võng cực, nền đức cao dầy, gây dựng cơ nghiệp của chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước mộ, kính mời chân linh .lai lâm hiến hưởng. Chúng con xin phép được sửa sang phần mộ, bồi xa, bồi thổ, cho được dầy bền, tu sửa minh đường hậu quỷ cho thêm vững chắc. Nhờ ơn Phật Thánh phù trì, đội đức trời che đất chở, cảm niệm Thần linh phù độ, khiến cho được chữ bình an, âm siêu dương thái. Con cháu chúng con xin vì chân linh

    Phát nguyện tích đức tu nhân, làm duyên, làm phúc cúng dâng Tin Bảo, giúp đỡ cô nhi quả phụ, tế bần cứu nạn, hiếu thuận tông nhân để lấy phúc này hướng về Tiên Tổ.

    Cúi xin linh thiêng chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì con cháu, qua lại soi xét cửa nhà. Che tai cứu nạn, ban tài tiếp lộc, điều lành mang đến, điều dữ xua đi. Độ cho gia đạo hưng long, quế hờ tươi tốt, cháu con vinh hưởng lộc trời, già trẻ nhuần ơn Phật Thánh.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin chứng giám.

    Sau khi khấn xong, đợi hết 2/3 tuần hương thì đi lễ tạ các nơi, hóa vàng, xin lộc và mọi người trở về nhà làm lễ gia thần và gia tiên ở nhà.

    7. Văn khấn Thanh minh tại nhà

    Gia chủ sửa sang quần áo nghiêm túc, đứng trước hương án, thắp hương, đốt đèn, sau đó khấn:

    Nam mô A di Đà Phật!

    Nam mô A di Đà Phật!

    Nam mô A di Đà Phật!

    Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương

    Con lạy gia tiên tiền tổ, họ hàng nội ngoại hai bên gia tộc họ…

    Con lạy bà tổ cô ông mãnh, ông bà, cô bé Đỏ, cậu bé Đỏ tại gia

    Hôm nay là ngày… tháng… năm…

    Nay con giữ việc phụng thờ tên là…, tuổi…, sinh tại xã…, huyện…, tỉnh… cùng toàn gia, trước bàn thờ gia tiên cúi đầu bái lễ.

    Kính mời thổ công Táo quân đồng lai cách cảm.

    Kính dâng lễ bạc: trầu rượu, trà nước, vàng hương, hoa quả cùng phẩm vật lòng thành nhân dịp tiết Thanh Minh, kính mời hương hồn nội ngoại tổ tiên, kỵ, cụ, ông bà, cha mẹ, cô dì chú bác, anh chị em chứng giám và hưởng lễ.

    Con thành tâm thành kính cúi xin gia tiên tiền tổ, bà tổ cô ông mãnh, ông bà… phù hộ độ trì, đề tâm xếp nếp, vuốt ve che chở cho đại gia đình con bình an, thịnh vượng, ba tháng mùa hè chín tháng mùa đông đều mát mẻ, tốt tươi. Điều lành mang lại, điều dữ mang đi cho công việc của gia đình con đều thuận buồn xuôi gió, gặp nhiều may mắn.

    Chúng con kính dâng lễ bạc tâm thành, cúi xin gia tiên chứng minh chứng giám cho lòng thành của toàn thể gia quyến.

    Nam mô A di Đà Phật!

    Nam mô A di Đà Phật!

    Nam mô A di Đà Phật!

    Sau khi đọc xong bài vấn, gia chủ vái ba vái, chờ tuần hương sau đó hóa vàng, hạ mâm lễ để thụ lộc.

    8. Một số lưu ý khi đi tảo mộ

    Trước khi ra mộ, bạn cần phải bày cỗ, thắp hương xin phép gia tiên trước khi đi tảo mộ.

    Khi đi tảo mộ, dù bạn có phải xách nặng đến thế nào cũng đừng thuê người xách, mà hãy để con cháu trong nhà xách.

    Khi làm lễ nên là người con trưởng, cháu đích tôn, hoặc là người kế thừa việc thờ tục trong dòng họ.

    Thắp hương ở nơi thờ thổ công, thổ địa ở nơi chôn cất trước khi thắp hương ở mộ.

    Sau khi làm lễ xong mới tiến hành dọn dẹp xung quanh mộ.

    Dọn dẹp chỉ nên dọn dẹp cỏ, trồng hoa, lau chùi,.. Còn với những ngôi mộ chưa xây thì thêm việc đắp đất. Nhỏ cỏ chỉ nên làm ở bề mặt trên, không nên giựt mạnh, đào bới gây sạt lở mộ.

    Đốt vàng mã nên đốt đúng nơi quy định, không đốt quá gần mộ gây ảnh hưởng tới âm khí của mộ.

    Sau khi đến nơi, các trưởng lão sẽ lo phần lễ bái, còn con cháu đứng nghiêm túc chấp tay cầu nguyện. Trong lúc đang làm lễ, mọi người không nên nô đùa, nói chuyện quá to, thể hiện một cách nghiêm tục, trang nghiêm, tôn trọng với người đã khuất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Top #10 Văn Khấn Giỗ Người Chết Trẻ Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Xe
  • Văn Khấn Tam Bảo, Lễ Vật Cần Chuẩn Bị Khi Cúng Ban Tam Bảo
  • Văn Khấn Ngày Mồng Một Và Ngày Rằm Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Cô Hồn Rằm Tháng 7
  • Thủ Tục Làm Lễ Cúng Nhập Trạch Chuyển Nhà Đúng Phong Thủy Năm 2021
  • Có 17 tin bài trong chủ đề văn khấn giỗ người chết trẻ

    Một trong những nghi thức trong tục cúng của người Việt Nam chính là lễ cũng mở cửa mả. Đây là nghi thức được tiến hành sau khi chôn cất người đã khuất sau 3 ngày, với mục địch là giúp vong linh của họ được siêu thoát. Và để

    Tết Đoan Ngọ còn được gọi là tết Đoan Dương. Đoan Ngọ là bắt đầu giữa trưa (Đoan: mở đầu, Ngọ: giữa trưa). Còn Dương là mặt trời, là khí dương, Đoan Dương có nghĩa là bắt đầu lúc khí dương đang thịnh. Tết Đoan Ngọ ở Việt Nam còn

    Trong tâm thức mỗi người dân Việt Nam, cứ đến ngày Rằm tháng Bảy mọi người khắp nơi lại tưng bừng tổ chức ngày lễ Vu Lan với tâm nguyện nhắc nhở các thế hệ con cháu nhớ tới công ơn dưỡng dục sinh thành của cha mẹ, ông bà,

    Giờ đẹp nhất để cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp là trong khung giờ 9 – 11 giờ sáng. Đây là giờ Tỵ và cũng là giờ hoàng đạo của ngày 23 tháng Chạp. Mâm cúng ông Công ông Táo 23 tháng Chạp Mâm cúng ông Công

    Theo tục lệ, ngày 23 tháng Chạp, người Việt thường làm lễ tiễn ông Công ông Táo về trời. Bên cạnh những lễ vật, mâm cỗ, các gia đình cũng cần quan tâm tới văn khấn. Văn cúng khấn ông Công, ông Táo chính là một nghi thức không thể

    Bài cúng rước ông bà ngày 30 Tết được cúng vào chiều cuối cùng của năm để rước ông bà tổ tiên về nhà ăn Tết. Dưới đây là văn cúng rước tổ tiên về ăn Tết cho các bạn cùng tham khảo. Cách cúng mời tổ tiên về ăn Tết

    Theo phong tục người Việt, bài cúng cô hồn tháng 7 có ý nghĩa quan trọng. Ngoài việc chuẩn bị đồ lễ cúng cô hồn tháng 7, mâm cúng,… thì bài cúng phải chuẩn chỉnh và đúng cách. Hàng năm, người Việt cúng cô hồn vào ngày rằm tháng 7 âm

    Ngày nay, Rằm tháng Giêng là một trong những ngày lễ rất quan trọng trong đời sống tâm linh của người Việt. Rằm Tháng Giêng là dịp quan trọng trong năm của người Việt. Ngày Rằm tháng Giêng (15/1 Âm lịch, còn gọi là lễ Thượng Nguyên, Tết Nguyên tiêu),

    Bài cúng ông Công Ông Táo 2021 – Văn khấn Tết ông Công ông Táo năm 2021 được sử dụng trong ngày 23 tháng chạp để chuẩn bị cho nghi lễ cúng ông Táo về chầu Trời theo phong tục tập quán của người Việt Nam. Có rất nhiều bài

    Đến hẹn lại lên, cứ đến giao thừa của cái Tết cổ truyền, là các gia đình người Việt lại tiến hành cũng giao thừa trong nhà và ngoài trời. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều người luôn thắc mắc về vấn đề tại sao lại phải tiến hành nghi

    Phong tục cũng thần linh và gia tiên chính là nét văn hóa truyền thống vô cùng tốt đẹp của người Việt chúng ta. Bởi nó thể hiện được sự tôn kinh và hiếu thảo của những thế hệ hiện tại với những vị thần cũng như các bậc ông

    Để mưu sinh, thăm viêng, hoặc di chuyển đến một địa điểm nào đó, thì điều mà bạn cần nhất lúc này để có thể tiết kiệm sức lực và thời gian chính là phương tiện giao thông. Và hiện nay, tại Việt Nam thì những phương tiện giao thông

    Theo quan niệm tâm linh của người Việt, thì tháng 7 được coi là thời điểm của tháng cô hồn, thời điểm của ma quỷ. Chính vì vậy, để có thể tai qua nạn khỏi, xua đuổi những điềm xui xẻo, thì nghi thức mà tất cả ngôi gia đều

    Đối với nền văn hóa tâm linh độc đáo của người Việt, thì có rất nhiều tập tục cúng kiến diễn ra. Đặc biệt, đối với những đứa trẻ vừa ra đời, cho đến khi lớn lên phải trả qua rat nhiều nghi lễ cúng, trong đó quan trọng hơn […]

    Nếu chủ đề văn khấn giỗ người chết trẻ hay và ý nghĩa, hãy chia sẻ với bạn bè của mình. Chúc bạn một ngày tốt lành!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Nhập Trạch Nhà Mượn Tuổi
  • Bài Văn Khấn Cầu Duyên Chùa Hương
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Cầu Duyên
  • Các Bài Văn Khấn Cúng Bốc Mộ
  • Lễ Cúng Tạ Mộ: Cách Chọn Ngày, Sắm Lễ, Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Lễ Cúng Tạ Mộ: Cách Chọn Ngày, Sắm Lễ, Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Văn Khấn Cúng Bốc Mộ
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Cầu Duyên
  • Bài Văn Khấn Cầu Duyên Chùa Hương
  • Văn Khấn Nhập Trạch Nhà Mượn Tuổi
  • Top #10 Văn Khấn Giỗ Người Chết Trẻ Xem Nhiều Nhất,
  • Tạ mộ gia tiên, thần linh tại gia, ngoài đồng hay ban phật là một vấn đề phức tạp mang tính tâm linh với lễ vật cúng tạ mộ, nghi lễ theo từng loại lễ tạ mộ và việc chọn ngày tốt lễ tạ mộ cũng khác nhau.

    Lễ tạ mộ nghĩa là gì?

    Lễ tạ mộ là một trong những nghi lễ truyền thống quan trọng của người Việt ý nghĩa nuôi dưỡng truyền thống uống nước nhớ nguồn, tri ân các bậc tiền nhân, các vị thần linh để mang lại sự bình yên, thịnh vượng cho người nơi dương thế.

    Lễ tạ mộ tạ ơn gia tiên đồng thời là lễ khấn cúng tạ mộ còn là tỏ lòng cảm tạ tôn thần, đức thánh đã cho gia tiên được nương nhờ đất đó, giúp an lạc và phù hộ cho con cháu. Lễ tạ và văn khấn tạ mộ cầu an là lễ mà gia chủ tỏ lòng thành hy vọng với tâm đức, kính cần chu đáo, cảm tạ phật thánh, quan thần linh bản địa, chư vị tôn thần và gia tiên… sẽ ban ân phúc sức khỏe, gia đình hạnh phúc, lộc tài và tránh được sự quấy nhiễu của yêu ma, gặp điềm lành, hóa điều giữ…

    Lễ tạ mộ có thể thực hiện tại gia, tạ mộ ngoài đồng, tạ mộ tại ban phật và có nghi lễ, văn khấn tạ mộ và sắm lễ tạ mộ khác nhau tùy theo lễ tạ mộ.

    Ý nghĩa lễ tạ mộ và cúng tạ mộ cầu an

    Các loại lễ cúng tạ mộ theo phong tục Việt

    Phong tục của người Việt có nhiều lễ cúng tạ mộ bao gồm:

    • Lễ tạ mộ cuối năm
    • Lễ tạ mộ đầu năm (lễ tạ mộ thanh minh)
    • Lễ tạ mộ khánh thành mới xây xong
    • Lễ tạ mộ kết phát: lễ cúng tạ mộ phát theo phong thủy tâm linh dành cho những ngôi mộ có các đặc trưng.
    • Lễ tạ mộ kết mối (mối đùn): mộ có một lớp keo kiên cố như xi măng bảo vệ hài cốt.
    • Lễ tạ mộ phát kết thủy (thủy tụ): Thi hài của người mất được bảo vệ bởi lớp nước giống như thứ nước ướp xác và không được cải táng. Nếu cải táng thì nước sẽ hóa đục và hài cốt chuyển màu đen. Những ngôi mộ kết này được xem là sẽ giúp con cháu, dòng tộc có nhiều may mắn, tài lộc, công danh… nên thường có cách tạ mộ kết riêng cũng như phải lễ tạ ân, cầu xin phát lộc.
    • Lễ tạ mộ tam đại: lễ tạ cúng tổ tiên 3 đời của gia chủ
    • Lễ, văn khấn tạ mộ 3 ngày, lễ tạ mộ ngày giỗ
    • Lễ tạ mộ của dòng họ, tộc

    Trong đó lễ cúng tạ mộ cuối năm và cúng tạ mộ sau xây dựng là 2 lễ cũng quan trọng trong phong tục tập quán cúng lễ tạ mộ một là cảm tạ, hai là cầu ân.

    Khác với lễ tảo mộ đầu năm, lễ tạ mộ cuối năm là nghi lễ thể hiện sự tưởng nhớ tới tổ tiên, tỏ lòng thành kính. Quan niệm luôn coi trọng việc chôn cất và thờ phụng người đã khuất, người đã mất vẫn còn cuộc sống nối tiếp ở thế giới bên kia và dang dở nơi dương thế nên thường sắm lễ tạ mộ cuối năm như lời mời tổ tiên về ăn cỗ và cảm tạ thần linh đã cho tổ tiên nương nhờ đất lành trong năm qua. Vì vậy cần phải chuẩn bị chu đáo văn khấn lễ tạ thần linh ngoài mộ.

    Do đó, hàng năm chuẩn bị đón tết Nguyên đán dù bận rộn thế nào vẫn không thể bỏ qua việc tạ mộ ngoài đồng ở khu lăng mộ của gia tiên, dòng tộc để dọn dẹp nơi an nghỉ và làm lễ cúng tạ mời tổ tiên về ăn tết với con cháu. Cúng lễ tạ mộ cầu bình an, tài lộc là việc không thể thiếu.

    Lễ cúng tạ mộ khánh thành, sau khi xây

    Lễ vật cúng xây mộ mới và đọc văn khấn tạ mộ mới xây là nghi lễ quan trong khi gia chủ thực hiện việc xây cất mộ mới cho người đã khuất để cầu mong người đã mất yên nghỉ, phù hội cho người trốn dương gian. Trước khi thực hiện lễ xây mộ mới, cần lưu ý làm đầy đủ các thủ tục về bốc mộ như: sắm lễ cũng bốc mộ, bài văn khấn lễ bốc mộ,… thật cẩn thận.

    Đồng thời, việc xây cất làm ảnh hưởng tới thần linh nơi đất này vì vậy ngoài việc lễ cúng khởi công động thổ xây mộ thì khi xây xong sẽ sắm lễ cúng tạ mộ mới xây cảm ơn thần linh giúp đỡ, ban đất cho gia tiên an nghỉ, cất nhà mới và tránh động long mạch…

    Sắm lễ tạ mộ không cần cầu kỳ mà cần thành tâm

    Chọn ngày tốt tạ mộ

    Chọn ngày tốt tạ mộ là việc mà nhiều người quan tâm. Tạ mộ vào ngày nào sẽ phụ thuộc vào phong tục từng nơi mà diễn ra lễ tạ mộ. Thông thường sẽ có một số ngày lễ tạ mộ cố định và một số loại lễ tạ lăng mộ sẽ chọn ngày tốt.

    Chọn ngày cúng lễ tạ mộ cuối năm

    Thường bắt đầu từ ngày đưa ông Táo lên trời 23/12 âm lịch và kết thúc vào ngày 30 Tết Nguyên Đán (ngày cuối cùng của năm cũ) sẽ dọn dẹp mộ phần sạch sẽ và làm lễ tạ mộ cuối năm mời ông bà tổ tiên vào ăn tết và cảm tạ thần linh dung dưỡng phần mộ an lành.

    Chọn ngày cúng tạ mộ mới xây cất xong

    Ngày cúng lễ tạ mộ mới xây xong sẽ là ngày hoàn thành việc xây dựng mộ phần hoặc chọn ngày tốt hợp tuổi, ngày hoàng đạo gần với ngày sau khi xây mộ xong để làm lễ cúng tạ mộ mới xây.

    Chọn ngày lễ tạ mộ đầu năm, Thanh Minh

    Lễ tạ mộ tiết Thanh Minh đầu năm sẽ làm vào ngày lễ thanh minh 3/3 âm lịch hàng năm. Vì vậy cần chuẩn bị đồ lễ tạ mộ, cách viết sớ tạ mộ thanh minh trước ngày này.

    Ngoài ra, đối với các ngày lễ tạ mộ khác như lễ tạ mộ ngày giỗ gia tiên sẽ là vào ngày giỗ. Lễ tạ mộ tháng 7, lễ tạ mộ kết sẽ làm vào các ngày khác nhau phụ thuộc ngày tốt, ngày lễ giỗ.

    Cách sắm lễ tạ mộ

    Về cơ bản sắm lễ tạ mộ có những lễ vật cơ bản giống nhau và một số loại lễ có lễ vật đặc trưng riêng. Lễ tạ mộ là lễ tỏ lòng biết ơn không phải để khoe khoang vì vậy cách sắm lễ tạ mộ đầy đủ, chu đáo chính là sự thành tâm của gia chủ. Vì vậy, chuẩn bị sắm lễ tạ mộ gồm những gì cơ bản và quan trọng phải thành tâm.

    Chuẩn bị, sắm lễ tạ mộ cuối năm

    Lễ tạ mộ cuối năm gồm những gì? Chuẩn bị sắm lễ tạ mộ cuối năm sẽ bao gồm 2 phần chính đó là:

    Dọn dẹp bầy biện lễ vật để chuẩn bị cúng tạ mộ

    – Dọn dẹp khu lăng mộ: phát quang cỏ dại, cây cối, đắp đất bồi thêm, sơn sửa những vị trí hư hại của phần mộ. Kiểm tra kỹ xem mộ có bị cây cối, rắn, chuột làm tổ hay không để xử lý vì rất kiêng kỵ vấn đề này, lau chùi vệ sinh bia mộ. Phần mộ đẹp, sạch sẽ khang trang sẽ giúp mộ phần tốt và tổ tiên dễ bình an, gia chủ được ban nhiều phước lộc.

    – Phần sắm lễ, văn khấn văn cúng tạ mộ cuối năm

    Đi thăm mộ cần mua gì? Sắm lễ, bày lễ cúng tạ mộ ngoài đồng cuối năm là việc vô cùng quan trọng. Với ý nghĩa cảm tạ thần linh, thổ địa che chở cho người đã khuất và cảm tạ ông bà tổ tiên đã bảo vệ, phù hộ cho con cháu, mời tổ tiên về ăn tết. Vì vậy, phần sắm lễ tạ cuối năm sẽ phải gồm có 2 loại lễ.

    + Lễ tạ thần linh, thổ địa nơi táng tại phần mộ

    Phần lễ tạ này nên có mâm xôi gà hoặc lễ xôi giò. Nếu nghĩa trang có miếu cho thần linh thì mang lễ ra đó bày và dâng sớ tạ mộ, khấn tạ. Nếu nghĩa trang không có miếu thần linh thì đặt cạnh mộ và khấn, vái lạy đất trời.

    + Đồ lễ tạ tổ tiên cúng tạ mộ cuối năm

    Với lễ tạ mộ cuối năm cho tổ tiên ngoài đồng nên chuẩn bị: Hương, trái cây, hoa tươi, trầu cau, rượu trắng, chè thuốc, nến cốc, sớ lễ tạ mộ, vàng mã. Ngoài ra có thể chuẩn bị thêm quần áo và vật dụng.

    Lễ vật cúng tạ lăng mộ có thể đơn giản và không quá cầu kỳ nhưng sẽ cần phải thành tâm dâng kính hướng về người đã mất.

    Chuẩn bị sắm lễ tạ mộ mới xây xong

    Chuẩn bị, sắm lễ tạ mộ mới xây xong

    Đối với mộ mới xây xong sẽ cần phải làm lễ cúng tạ mộ. Trong đó mua sắm lễ cúng xây mộ, lễ cúng khánh thành mộ ngoài đồng tại phần mô như sau:

    Phần lễ thần linh

    Một phần lễ cho thổ địa thần linh nơi đất nghĩa trang này gồm có xôi, thịt luộc và ít vàng, tiền xu. Lễ cho thần linh sẽ đặt ở nơi có ban thờ thần linh của nghĩa trang hoặc nếu không có ban thờ riêng thì đặt cạnh lễ gia tiên của mình.

    Phần lễ gia tiên

    – Phần lễ vật cúng tạ mộ mới xây

    • Hương thơm hoa tươi ( nên chọn hoa hồng đỏ, bách hợp trắng, cúc hoặc hoa mà người khuất thích): 10 bông
    • Trầu cau: 3 lá, 3 quả/cành dài đẹp
    • Trái cây: 1 mâm (ngũ quả)
    • Xôi trắng: 1 mâm bên trên bày gà luộc (gà trống thiến) nguyên con hoặc giò nạc.
    • Rượu trắng: 0,5 lít và 5 cái chén, 10 lon bia + 2 bao thuốc lá + 2 gói chè (1 lạng/gói) 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ.

    – Phần mã cúng tạ mộ mới xây

    • 1 cây vàng hoa đỏ
    • 5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm, tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.
    • Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)
    • 4 đĩa để tiền vàng riêng: trong đó 1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền
    • Quần áo cho người trong mộ phần chọn theo vong linh nam/nữ, phụ lão/ấu nhi tương ứng.

    Ngoài ra, có thể sắm thêm tiền âm phủ: vàng lá, tiền xu… mỗi thứ một ít.

    Bày lễ ở nơi bằng phẳng, lên phần mộ mới xây cất. Hoặc nếu phần mộ nhỏ không này được lễ thì có thể sắm bàn để bày lễ. Lễ cúng tạ mộ sẽ phù thuộc vào phong tục của từng nơi như sẽ có lễ cho thần linh và lễ cho gia tiên và tùy theo điều kiện của gia đình để sắm lễ. Quan trọng sắm lễ và cúng tạ mộ phải thành tâm.

    Bài khấn, văn khấn tại mộ mới xây, cuối năm

    Tương tự như văn khấn tạ đất thì bài cúng tạ mộ cuối năm, văn khấn lễ tạ mộ đầu năm, khấn mộ mới xây, đầu năm thanh minh, mộ kết… tương đối giống nhau sẽ bao gồm các phần cúng lễ cơ bản sau:

    – Phần kính lạy quan thần thổ địa, thần linh..

    – Phần tiết chủ

    – Lý do tạ mộ

    – Phần cầu

    – Phần tạ

    Dưới đây là mẫu bài văn khấn tạ mộ ngoài đồng, cúng tạ mộ mới xây, cuối năm thanh minh, gió… giúp bạn có thể lo lễ và có bài khấn, cúng vẹn toàn hóa giải muộn phiền, cầu xin yên bình cho mộ phần và lộc tài cho gia chủ.

    Mẫu bài văn khấn cúng tạ mộ cuối năm

    ( Bài khấn, văn khấn tại mộ mới xây, cuối năm)

    Văn khấn cúng lễ tạ mộ cuối năm 30 Tết để xin phép Thổ thần Thổ địa nơi đó cho ông bà về ăn Tết.

    Kính lạy:

    • Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn thần, Kim niên hành binh, Công tào phán quan.
    • Ngài bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương.
    • Ngài bản xứ thần linh Thổ địa tôn thần.
    • Các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ long mạch Tôn thần, Tiền Chu tước, Hậu Huyền vũ, Tả Thanh long, Hữu Bạch hổ cùng liệt vị Tôn Thần cai quản ở trong xứ này.

    Chúng con (Họ tên vợ, chồng) …………………………………………………….

    Địa chỉ ……………………………..

    Sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Tôn thần, kính viếng vong linh là:

    (Tên của Ông, bà, cha mẹ v.v…):…………………………………………….. Tuổi………………..

    Tạ thế ngày…………………… Phần mộ ký táng tại…………………………………………………………….

    Nay nhân ngày……………… (Cuối năm hoặc ngày tết thanh minh, thăm mộ) con xin cúi lạy Thần linh đất này, Thành hoàng bản thổ nơi đây, đất lành chim đậu, đức dày thanh cao, giữ lành công lao, có kết có phát nhờ vào thần quan, tôn thần long mạch cao sang, nhị thập tứ hướng nhị thập tứ sơn quanh vùng.

    Chọn đây an táng mộ phần, thỏa yên muôn thủa, hồng ân đời đời, gia ân mãi mãi không thôi, chúng con xin có vài lời cầu xin: Bái tạ thủ mộ thần quan, cho chân linh dưỡng cho hài cốt nguyên vẹn toàn, phù hộ con cháu trần gian, an khang mạnh khỏe ăn làm gặp may. Âm dương cách trở, bát nước nén hương, biểu tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Khấn 3 lần rồi đốt vàng tiền)

    Mẫu bài văn khấn tạ mộ mới xây xong

    Dưới đây là văn mẫu bài cúng tạ mộ mới xây xong:

    Nam mô a di đà phật!

    Con kính lạy:

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    – Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ

    – Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

    Con kính lạy vong linh ….

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, là tiết ngày khánh thành mộ chí…

    Chúng con là:………

    Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ mộ phần.

    Nguyên có vong linh thân nhân của gia đình chúng con là:……. hiện phần mộ an táng ở nơi này. Đội ơn Chư vị Tôn thần che chở, ban ân, vong linh được yên ổn vui tươi nơi chín suối. Lại nhờ có duyên lành, gia đình chúng con được vong linh thường về ghé thăm, linh ứng giúp chỉ dẫn các công các việc được đầu xuôi đuôi lọt, nhờ thế toàn gia được an ninh khang thái, từng bước tiến bộ.

    Nay nhâm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mộ những mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức.

    Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe.

    Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : …. (đọc tên các đồ mã dâng cho vong)

    Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

    Cẩn cáo.

    Bài văn khấn tạ mộ ngày giỗ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ: …………………

    Tín chủ (chúng) con là: ……………………

    Ngụ tại: ……………………

    Hôm nay là ngày ……… tháng ………. Năm…………

    Là chính ngày Cát Kỵ của ………………………………

    Thiết nghĩ ………. (dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời ………………

    Mất ngày …………….. tháng …………. năm ……………

    Mộ phần táng tại: ……………………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Những lưu ý quan trọng về lễ tạ mộ

    Những lưu ý quan trọng về lễ tạ mộ

    Đối với lễ tạ mộ là lễ để tạ ơn thần linh, ông bà và cầu mong bình an, phát lộc tài. Vì vậy, người tạ mộ bao giờ cũng chuẩn bị kỹ lưỡng về lễ vật cúng tạ mộ và bài văn cúng tạ mộ phù hợp. Đồng thời, với lễ cúng tạ mộ nên lưu ý các vấn đề sau để lễ cúng tránh những điều không tốt và đảm bảo lòng tôn trọng, kính cẩn.

    Tạ mộ gia tiên cũng cần lưu tâm đến cả phần mộ của dòng họ: Phần mộ thờ dòng họ là nơi thờ phụng những người có mối quan hệ trên 5 đời (ngũ đại mai thần chủ) với gia chủ. Vì thế, không chỉ thắp hương cho nhà mình mà cũng nên có nén hương cho người cùng họ. xung quanh mộ phần và mộ tổ.

    Những người nên đi tạ mộ: Các cụ già là người thích hợp cho việc lo việc cúng khấn tổ tiên nơi phần mộ.

    Những người không nên đi tạ mộ: Tạ mộ là thành kính nhưng đây là chốn linh thiêng và có nhiều hơi lạnh, ma quỷ vì vậy vẫn có một số người không nên đi, tham gia lễ tạ mộ dễ ảnh hưởng tới sức khỏe.

    • Người có tình trạng sức khỏe không tốt: phụ nữ có thai, ốm yếu, đau bệnh
    • Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi nên nên cho theo ra nghĩa trang
    • Phụ nữ đang thời kỳ “đèn đỏ”
    • Tránh đi tạ mộ quá sớm, sương gió không tốt cho sức khỏe, đặc biệt có trẻ nhỏ đi theo.
    • Không nên đi quá muộn âm khí về chiều thường nặng hơn nên khôg tốt cho sức khỏe.
    • Tránh làm quá linh đình
    • Không nên ăn đồ cúng ở tại nghĩa trang bởi mất vệ sinh, dễ lạnh bụng
    • Không nô đùa ở các phần mộ
    • Khi đi tạ mộ ngoài đồng về nên hơ lửa hoặc tắm nước ngừng để xua hơi lạnh và đuổi âm khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Tạ 100 Ngày Bốc Bát Hương
  • Những Bài Văn Khấn Lễ Tất Niên 30 Tết
  • Bài Văn Khấn Cúng Mụ Trước Khi Sinh
  • Văn Khấn Bài Cúng Thổ Công (Đất Đai)
  • Văn Khấn An Vị Tượng Phật
  • Bài Cúng Giải Hạn Sao Thái Bạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cô Bơ Bông Cho Tín Đồ Con Nhang, Đệ Tử
  • Bài Cúng Thần Tài Đúng Và Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ban Tam Bảo Ở Chùa Hương
  • Văn Khấn, Văn Cúng Rằm Tháng Chạp Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Sao Cho Đúng Để Khỏi Rước Vong Vào Nhà
  • Cách cúng sao giải hạn sao Thái Bạch trong bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn cách làm lễ giải hạn để tránh vận xui. 

    Sao Thái Bạch là gì, sao Thái Bạch tốt hay xấu.Tuổi nào sẽ gặp hạn sao Thái Bạch năm 2021, cách làm lễ giải hạn sao Thái Bạch như thế nào hay cách hóa giải sao Thái Bạch ra sao đều là thắc mắc của rất nhiều bạn đọc. Trong bài viết này VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn cách làm lễ cúng sao Thái Bạch để hóa giải vận xui trong năm.

    1. Tuổi sao Thái Bạch năm 2021

    Đối với nam những năm: 4, 13, 22, 31, 40, 49, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi là gặp sao Thái Bạch

    Đối với nữ những năm: 8, 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 80, 89, 98 tuổi là gặp sao Thái Bạch

    Sang năm Canh Tý 2021 những người sinh năm say đây sẽ gặp sao Thái Bạch chiếu mạng:

    Nam mạng: 2008 (Mậu Tý), 1999 (Kỷ Mão), 1990 (Canh Ngọ), 1981 (Tân Dậu), 1972 (Nhâm Tý), 1963 (Quý Mão), 1954 (Giáp Ngọ), 1945 (Ất Dậu).

    Nữ mạng: 2004 (Giáp Thân), 1995 (Ất Hợi), 1986 (Bính Dần), 1977 (Đinh Tỵ), 1968 (Mậu Thân), 1959 (Kỷ Hợi), 1950 (Canh Dần).

    Ngoài ra các bạn có thể tham khảo Bảng tính sao hạn của VnDoc để biết sao chiếu mệnh từng năm của mình.

    2. Sao Thái Bạch là gì

    Sao Thái Bạch: (Kim Tinh) sao hạn này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm. Người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng. Vì sao hạn Thái Bạch ảnh hưởng không tốt tới người mang hạn nên tốt nhất là cần làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch để giải trừ vận hạn.

    Cũng như các sao khác trong hệ thống Cửu diệu sao Thái Bạch tuần hoàn 9 năm lại quay trở lại đối với một tuổi.

    Sao Thái Bạch thuộc hành Kim, là một hung tinh gây ra hao tốn tiền bạc rất lớn. Hàng năm, cứ bước sang năm mới, nhiều người xem năm hạn bằng hệ thống cửu diệu niên hạn, khi gặp sao Thái Bạch ai nấy cũng có tâm lý lo lắng, hoang mang.

    Sao Thái Bạch là một trong những vị sao xấu nhất trong số 9 vị sao chiếu mệnh của con người. Người có sao này chiếu mệnh sẽ gặp hạn rất nặng, hao tài tốn của. Thế nhưng cũng có người gặp Thái Bạch lại gặp được điều tốt lành, phúc đức.

    Sao này rất hung tợn, hạn nặng hơn so với sao La Hầu. Bởi Thái Bạch thuộc Hành Kim, thế nên những người mệnh Kim, Mộc hay Hỏa thì đều là đại kỵ. Biết bao người công việc kinh doanh gặp trắc trở, công danh lụi tàn, sức khỏe suy kiệt, vào tù ra tội cũng bởi sao này chiếu mệnh.

    Nói chung, để giảm bớt các vận hạn do sao này chiếu mệnh, các bạn cần phải cúng giải hạn sao Thái Bạch mỗi tháng.

    3. Sao Thái Bạch tốt hay xấu?

    Sao Thái Bạch là một trong hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Sao Thái Bạch thuộc Hành Kim, sao hạn này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự, rắc rối với luật pháp, dễ mắc các bệnh về nội tạng. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

    Người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng.

    Vì sao hạn Thái Bạch ảnh hưởng không tốt tới người mang hạn nên tốt nhất là cần làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch để giải trừ vận hạn.

    Trong dân gian có thói quen, mỗi khi gặp chuyện không may lại than thở rằng “năm nay gặp sao Thái Bạch”. Hoặc để chê một người nào đó hay gặp ai đó không vừa ý cũng nói họ là “người sao Thái Bạch”.

    Sao Thái Bạch thuộc hành Kim nên các bệnh liên quan đến hô hấp, xương khớp, thương tích và tai nạn giao thông dễ xảy ra.

    Đặc tính sao Thái Bạch được thể hiện qua đoạn thơ sau đây:

    Thái bạch hạn ấy nặng thay

    Nam nữ máu huyết kị rày gươm đao

    Kim tinh bạch hổ vì sao

    Cứ mặc áo trắng chiếu vào phương tây

    Cưới gả tạo lập gia đường

    Tháng năm kỵ lắm tổn thương chẳng hiền

    Bi ai tang khó hao tiền

    Không tai cũng bệnh trong năm khỏi nào

    Có người cũng nhẹ không sao

    Có người bị vướng tù lao giam cầm

    Cũng nên tích đức thiện tâm

    Quý nhân phù trợ ai đau được mình

    4. Hạn sao Thái Bạch

    Hao tiền tốn của: “Sao Thái Bạch quét sạch nhà cửa” nghe đã thấy lo sợ và hoang mang. Thông thường với những người bị sao này chiếu mệnh năm đó làm ăn không phát chịu nhiều thua lỗ, tốn tiền hao của vào những điều không nên. Nhiều người bị năng dẫn đến phá sản, nợ nần chồng chất.

    Vấn đề sức khỏe: Những tuổi gặp sao hạn Thái Bạch cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe. Đây sẽ là năm sức khỏe suy giảm, dùng nhiều thuốc thang, ở viện nhiều hơn ở nhà. Dễ mắc các bệnh về nội tạng, hô hấp, xương khớp. Ngoài ra việc đi lại cũng phải cẩn thận, sao Thái Bạch chiếu rất dễ bị gặp tai nạn giao thông nặng nên hạn chế đi xa.

    Quan tụng: Đây là sao chiếu dễ gặp tiểu nhân, bị tiểu nhân quấy phá, bị kẻ xấu hãm hại, gặp rắc rối về luật pháp. Nhiều người hạn nặng còn vào tù ra tội. Có thể thấy tuổi gặp sao hạn Thái Âm gặp khó khăn mọi đường, cần phải thận trọng trong mọi hành động có như thế mới giảm được mức độ hạn của sao chiếu mệnh.

    5. Cúng sao Thái Bạch năm 2021 Canh Tý

    Thông thường cúng sao giải hạn sẽ được cúng vào đầu năm với mong muốn một năm mới được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi.

    Để cúng sao Thái Bạch giải hạn gia chủ nên chọn vào ngày rằm là ngày 15 tháng 1 âm lịch. Vào khoảng thời gian từ 19h – 21h. Nhớ đặt lễ ở hướng Chính Tây để lễ

    6. Sao Thái Bạch kỵ màu gì?

    Chiếu theo Ngũ Hành thì sao Thái Bạch là một hung tinh thuộc hành Kim, thế nên màu sắc phong thủy thì sao này sẽ hợp với những màu thuộc hành Thổ (tương sinh). Đồng thời Sao Thái Bạch kỵ các màu thuộc hành Hỏa (tương khắc), hành Kim và Thủy (sinh xuất).

    Sao Thái Bạch kỵ các màu: hồng, đỏ, tím (thuộc Hành Hỏa), trắng (thuộc Hành Kim) và xanh da trời, đen (thuộc Hành Thủy).

    Sao Thái Bạch hợp các màu: nâu đất, màu vàng hoàng thổ (thuộc Hành Thổ).

    7. Sắm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch

    Hướng về chính Tây làm lễ cúng sao giải hạn. Lưu ý: Tất cả đều màu trắng, nếu thứ gì khác màu dùng giấy trắng gói vào hoặc lót giấy trắng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.

    8. Cách làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch

    Gặp sao này vào ngày 15 dùng Thủy tiết như đeo trang sức đá quý là đá núi lửa, thạch anh đen…

    Vào tối 15 âm lịch hàng tháng, đặt ban thờ về hướng chính Tây, trên ban thờ đặt 8 ngọn đèn (nến) bố trí theo các vị trí hướng sao hiện.

    Bài vị: Dùng sớ viết trên giấy màu trắng: Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền. Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bùa và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía Chính Tây tĩnh tọa (thiền).

    9. Bài CÚNG SAO GIẢI HẠN SAO THÁI BẠCH

    Nam Mô A Di Đà Phật !

    Nam Mô A Di Đà Phật !

    Nam Mô A Di Đà Phật !

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế

    – Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

    – Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh Quân

    – Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh Quân

    – Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân

    Tín chủ con là: ………………………………..

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh.

    Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang.

    Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam Mô A Di Đà Phật !

    Nam Mô A Di Đà Phật !

    Nam Mô A Di Đà Phật !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Văn Khấn Cúng Tạ Mộ Phần
  • Nghi Cúng Cơm Vong
  • Bài Văn Khấn Lễ Tạ Mộ Phần Nhân Dịp Cuối Năm, Mời Gia Tiên Về Nhà Ăn Tết
  • Văn Khấn Bốc Bát Hương Thần Tài Thổ Địa Và Cách Bốc Bát Hương Thần Tài
  • Văn Khấn Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Bài Cúng Ngày Rằm Hàng Tháng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Xe Hơi, Ô Tô Mới Mua Tham Khảo Ngay Và Luôn
  • Văn Khấn Tại Đền Chầu Bé Bắc Lệ Theo Chuẩn Tứ Phủ
  • Bài Khấn Lễ Cầu Tự Cho Gia Đình Hiếm Muộn Con
  • Văn Khấn Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Văn Khấn Bốc Bát Hương Thần Tài Thổ Địa Và Cách Bốc Bát Hương Thần Tài
  • Từ xưa đến nay, một phong tục truyền thống người Việt được tiếp nối qua các thế hệ là thắp hương vào ngày rằm hàng tháng.

    Đến ngày 15 âm lịch, các gia đình chuẩn bị lễ vật dâng cúng tổ tiên. Chúng ta đọc bài cúng ngày rằm để tỏ lòng thành và khấn nguyện mong mọi điều bình an.

    Người Việt xem ngày rằm ( Tức 15 âm lịch hàng tháng) là ngày Vọng. Về mặt tâm linh để tưởng nhớ tổ tiên và người thân đã mất.

    Thực tế, người dân cúng vào những ngày này với ý nghĩa: Đến ngày rằm, sự thông suốt của mặt trăng và mặt trời. Hiểu một cách nôm na, thần thánh và tổ

    tiên thông thương với con người trong những ngày này.

    Kết nối thành công về tâm linh nên con người chỉ cần thành tâm cầu nguyện thì bậc trên thấu hiểu. Lễ cúng vào ngày này nói lên mong muốn sáng suốt, đẩy lùi mọi thứ xấu xa trong lòng.

    Đây là thời điểm thuận lợi để đọc bài cúng giúp người đã khuất thoát khỏi những phiền não. Qua đó, họ tự do đến cảnh giới an lạc và dễ dàng đón nhận tình cảm, lời cầu nguyện từ người trần.

    Sau sự đón nhận những tình cảm đó, các vị thần linh sẽ phù hộ gia đình mạnh khỏe và thành đạt . Mọi thành viên trong nhà an vui và hòa thuận hơn.

    Xã hội phát triển và cuộc sống đầy đủ thì con người hướng về phần âm nhiều hơn. Họ xem đây như điểm tựa để luôn nỗ lực làm việc thiện.

    Chuẩn bị lễ vật và nghi thức cúng ngày rằm

    Chúng ta có thể khẳng định ý nghĩa tốt lành của việc cúng ngày rằm hàng tháng. Chúng ta nên tìm hiểu để thực hiện đúng yêu cầu.

    Những lễ vật chính

    ● 1 chai rượu

    ● hoa tươi

    ● 1 đĩa quả

    ● 1 ly nước

    ● Trầu, cau.

    Người chủ trì phải biết và thuộc bài cúng ngày rằm. Nó được xem như sợi dây liên kết để các vị thần linh ở trên hiểu rõ.

    Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam có những quan điểm khác nhau về lễ cúng ngày rằm. Nhiều nơi hình thành thói quen cúng vào chiều ngày 14 Âm lịch hàng

    tháng, một số nơi lại cúng vào ngày 15.

    Dù bạn cúng vào thời điểm nào thì nhớ phải cúng ông thần Thổ Công trước rồi đến gia tiên. Như vậy, mọi cầu nguyện mới đến được với ông bà và tổ tiên.

    Các nghi thức cúng gia tiên vào ngày rằm

    Nghi thức cúng gia tiên chủ yếu cúng thần thức người đã mất khi trở về giới an lạc. Giới chuyên môn gọi đây là “âm siêu dương thái”. Người thực hiện cần tuân thủ đúng chuẩn mực để đạt kết quả như ý. Điều này được bàn luận và đề cập nhiều ở các tài liệu liên quan.

    Hội tụ đủ các yếu tố tình vật, tịnh tài và tịnh tâm nên lễ vật dâng cúng phải trong sạch và đạt chất lượng.

    Bạn tuyệt đối không cúng tiền giả, không đặt đồng tiền bất lương lên bàn thờ, không cúng thực phẩm hôi tanh,…

    Một số nơi tránh những thứ có nguồn gốc sát sinh. Họ nghĩ người mất không hưởng trực tiếp đồ cúng nên chỉ dùng đồ hỷ thực hoặc hiếu thức.

    Bên cạnh lễ cúng, chúng ta cần nuôi dưỡng hoặc phóng sinh con vật. Việc làm này thể hiện lòng từ bi và tiêu trừ những nghiệp chướng trong quá khứ. Nhờ vậy, họ tránh được những họa nạn trong sự nghiệp và cuộc sống.

    Cuộc sống trần gian thì mọi nguyên nhân đều xuất phát quy luật nhân – quả. Chúng ta không giải hạn bằng bùa ngải bởi chỉ có mình mới tự giải trừ các tai ách.

    Lưu ý, bạn đọc bài cúng ngày rằm với lòng thành cao cả và nhập tâm. Nguyện cầu mọi điều tốt đẹp đến với bản thân, gia đình đến xã hội.

    Nội dung bài cúng ngày rằm

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

    – Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ)

    Tín chủ con là: ………Sinh sống: ………Hôm nay ngày ….. gặp tiết …… Tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao TiênTổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

    Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần.

    Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

    Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

    Tín chủ con kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Thay Bát Hương Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Bài Văn Khấn Đền Mẫu Đồng Đăng Lạng Sơn Và Cách Sắm Lễ
  • Văn Khấn “cúng Xe Hơi, Ô Tô Mới Mua” Mùng 2 Và 16 Âm Lịch Hàng Tháng
  • Lễ Cúng Giỗ Tổ Ngành May Gồm Những Gì?
  • Giải Đáp Bà Cô Tổ Là Ai ? Văn Khấn Bà Cô Tổ Ông Mãnh Đầy Đủ Chi Tiết
  • Sao Thái Bạch 2021 Cách Giải Hạn Sao Thái Bạch Quét Sạch Hạn Xấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Khi Xin Di Chuyển Bàn Thờ Và Cách Sắm Lễ Khi Xin Di Chuyển Bàn Thờ
  • Bài Văn Khấn Bốc Bát Hương Bà Cô Ông Mãnh Và Cách Sắm Lễ
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Cha Mẹ, Ông Bà Nội Gia Tiên
  • Văn Khấn Khai Trương
  • Giải Đáp Bà Cô Tổ Là Ai ? Văn Khấn Bà Cô Tổ Ông Mãnh Đầy Đủ Chi Tiết
  • Chẳng còn xa lạ với khái niệm Cửu Diệu Tinh là 9 sao hạn chiếu mệnh mà mỗi người đều phải trải qua trong đời ở những độ tuổi khác nhau. Những sao chiếu mệnh năm 2021… Sao Thái Bạch là một trong 9 sao hạn đó nó có ảnh hưởng rất lớn đến người bị chiếu mệnh. Sao Thái Bạch tốt hay xấu? Sao Thái Bạch được biết đến là một sao xấu chủ phá về tiền của. Đây là một sao rất hung tợn, nặng nhất trong Cửu Diệu Tinh. Bởi sao Thái Bạch thuộc hành Kim với những người thuộc hành Kim, Mộc, Hỏa đều là những năm đại kỵ . Đối với những người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đặc biệt phải chú ý đầu tư, làm ăn lớn trong năm hạn. Không chỉ cản trở trong công việc sao Thái Bạch còn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, bị tiểu nhân quấy phá, có người bị năng còn vào tù ra tội. Chính vì vậy hạn sao Thái Bạch luôn gây ra sợ hãi, lo lắng cho không ít người.

    Vậy năm 2021 những tuổi nào bị sao Thái Bạch chiếu mệnh

    Có nhiều người cũng thắc mắc cách tính sao hạn như thế nào, vào năm bao nhiêu tuổi sẽ gặp sao Thái Bạch để có thể phòng tránh và có những kế hoạch, dự định trước giảm thiểu tối đa nhất mức độ ảnh hưởng của đến bản thân

    Tra cứu Tử vi năm 2021 Mới Nhất để Xem Vận Mệnh – Sức Khỏe – Tài Lộc 2021

    Chỉ cần chiếu theo các tuổi trên chắc chắn bạn đã nắm được cách tính sao hạn Thái Bạch của mình sẽ gặp vào những năm nào. Có thể thấy sao Thái Bạch có một chu kỳ, tuần hoàn là cứ 9 năm sẽ quay lại một lần đối với mỗi tuổi.

    Sao Thái Bạch hợp màu nào? Sao Thái Bạch kỵ màu gì?

    Như đã biết sao hung tinh Thái Bạch thuộc hành Kim chiếu theo quy luật Ngũ hành tương sinh, tương khắc. Sao Thái Bạch hợp với màu thuộc hành Thổ và hành Kim (Thổ sinh Kim), khắc với các màu thuộc hành Hỏa (Hỏa khắc Kim) và Thủy (Kim sinh Thủy). Như vậy dựa vào ngũ hành có thể xác định được

    Sao Thái Bạch sẽ hợp với những màu: nâu, vàng thổ, trắng, bạc, vàng ánh kim.

    Sao Thái Bạch kỵ với màu: đỏ, vàng, tím, xanh da trời, đen.

    Để tránh được vận hạn lớn này các tuổi bị sao Thái Bạch cũng nên chú ý đến màu sắc dù làm gì hay chọn đồ gì trong năm nên tránh các màu kỵ cũng là một cách để giải hạn.

    Các hạn sao Thái Bạch năm 2021 cần nhớ

    Hao tiền tốn của : “Sao Thái Bạch quét sạch nhà cửa” nghe đã thấy lo sợ và hoang mang. Thông thường với những người bị sao này chiếu mệnh năm đó làm ăn không phát chịu nhiều thua lỗ, tốn tiền hao của vào những điều không nên. Nhiều người bị năng dẫn đến phá sản, nợ nần chồng chất.

    Vấn đề sức khỏe : Những tuổi gặp sao hạn Thái Bạch cần đặc biệt chú ý đến sức khỏe. Đây sẽ là năm sức khỏe suy giảm, dùng nhiều thuốc thang, ở viện nhiều hơn ở nhà. Dễ mắc các bệnh về nội tạng, hô hấp, xương khớp. Ngoài ra việc đi lại cũng phải cẩn thận, sao Thái Bạch chiếu rất dễ bị gặp tai nạn giao thông nặng nên hạn chế đi xa.

    Quan tụng : Đây là sao chiếu dễ gặp tiểu nhân, bị tiểu nhân quấy phá, bị kẻ xấu hãm hại, gặp rắc rối về luật pháp. Nhiều người hạn nặng còn vào tù ra tội.

    Có thể thấy tuổi gặp sao hạn Thái Âm gặp khó khăn mọi đường, cần phải thận trọng trong mọi hành động có như thế mới giảm được mức độ hạn của sao chiếu mệnh.

    Sao Thái Bạch được tóm tắt ngắn gọn trong đoạn thơ:

    “Thái Bạch hạn ấy nặng thay Nam nữ máu huyết kị rày gươm đao Cứ mặc áo trắng chiếu vào phương tây Cưới gả tạo lập gia đường Tháng năm kỵ lắm tổn thương chẳng hiền Không tai cũng bệnh trong năm khỏi nào Có người cũng nhẹ không sao Có người bị vướng tù lao giam cầm”

    Hướng dẫn cách cúng sao Thái Bạch 2021

    Dù đã biết trước những vận hạn sẽ gặp phải nếu bị sao Thái Bạch chiếu mệnh nhưng đã là hạn thì không thể tránh. Vậy có cách nào để giải sao hạn Thái Bạch không? Để có thể giải hạn chỉ có cách cúng sao giải hạn. Hiện nay cúng sao giải hạn đã không còn quá xa lạ, mọi người thường lựa chọn cách này khi gặp sao hạn với mong muốn một năm trôi qua được suôn sẻ, bình an.

    – Bài vị màu trắng của sao Thái Bạch đề Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền

    – 8 ngọn đèn, hoặc nến

    – 1 cái mũ trắng

    -Gạo, muối, tiền vàng, trầu cau, nước

    – Hương hoa, trái cây, phẩm oản

    Điều đặc biệt chú ý tất cả các lễ vật dùng để cúng giải hạn sao Thái Bạch phải là màu trắng. VỚi những lễ vật màu khác quý bạn có thể sử dụng giấy trắng bọc bên ngoài để làm lễ.

    Cúng sao hạn Thái Bạch vào thời điểm nào

    Thông thường cúng sao giải hạn sẽ được cúng vào đầu năm với mong muốn một năm mới được diễn ra suôn sẻ, thuận lợi. Để cúng sao Thái Bạch giải hạn gia chủ nên chọn vào ngày rằm là ngày 15 tháng 1 âm lịch.

    Vào khoảng thời gian từ 19h – 21h. Nhớ đặt lễ ở hướng Chính Tây để lễ

    Sau khi bày đầy đủ lễ vật quay về hướng chính Tây quý bạn thắp nến 8 cây nến hoặc đèn xung quanh mâm lễ theo sơ đồ sao Thái Bạch như hình dưới đây:

    Hoàng thiên hậu thổ chứng giám Chư vị thần linh tiên phật xét soi Con kính lạy đức Hiệu thiên Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế Con kính lạy đức Đức Trung Thiên Tinh Chúa Bắc Cực Tử Vi Trường Sinh Đại Đế Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ tinh quân Con kính lạy ngài Hữu Bắc Đẩu Cửu Hàm Giải Ách tinh quân Con kính lạy ngài Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch tinh quân Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần chân quân Hôm nay là ngày… Tín chủ con tên là… ngụ tại… sắm chút lễ mọn thành tâm, run sợ cúi đầu cung thỉnh các đấng ơn trên Nay vì gặp niên hạn Thái Bạch tinh quân trực chiếu, phận người trần mắt thịt gặp nguy nan như mịt mù giữa chốn biển khơi, tai họa cận kề như trứng nơi đầu đẳng. Bởi thế, hôm nay con sắm sanh lễ mọn với một tấm lòng thành son sắt cầu xin ơn trên phù hộ độ trì, che chở bảo vệ, ban điều phúc lành may mắn cho con cùng gia quyến được bình an, mạnh khỏe. Con xin nguyện tự mình giữ gìn phẩm hạnh, trau dồi đạo đức, làm lành tránh ác, quyên góp ủng hộ cho những người còn khó khăn, cơ nhỡ, tật nguyền

    Việc cúng sao giải hạn chúng tôi khuyên quý bạn nên nhờ thầy để cúng, việc cúng giải hạn rất quan trọng chỉ cần đặt sai hướng hay làm sai các bước có thể hạn sẽ không được giải.

    Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến quý bạn ý nghĩa sao Thái Bạch, những vận hạn sao Thái Bạch mang lại cũng như cách cúng giải hạn. Mong rằng với nội dung này sẽ giúp quý bạn đã xác định được sức ảnh hưởng rất lớn của của sao hạn có cách tránh và giải hạn hợp lý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Thay Bàn Thờ Mới
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng
  • Mâm Cúng Đất Đai Tạ Lễ Thần Linh Thổ Công Gồm Những Gì?
  • Sắm Lễ Hàn Long Mạch Thế Nào? Hướng Dẫn Văn Khấn Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Văn Khấn Cầu Buôn Bán Phát Tài Cho Người Làm Ăn, Kinh Doanh
  • Sắm Lễ Hàn Long Mạch Thế Nào? Hướng Dẫn Văn Khấn Bồi Hoàn Địa Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Mâm Cúng Đất Đai Tạ Lễ Thần Linh Thổ Công Gồm Những Gì?
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng
  • Văn Khấn Thay Bàn Thờ Mới
  • Sao Thái Bạch 2021 Cách Giải Hạn Sao Thái Bạch Quét Sạch Hạn Xấu
  • Bài Văn Khấn Khi Xin Di Chuyển Bàn Thờ Và Cách Sắm Lễ Khi Xin Di Chuyển Bàn Thờ
  • Bồi hoàn địa mạch, hàn long mạch là gì? Lễ bồi hoàn địa mạch hay hàn long mạch, hồi hoàn địa mạch, điền hoàn địa mạch là cách mà ông bà xưa nay sử dụng để giải trừ tai họa vận xui, điềm xấu khi có đụng chạm tới đất đai làm ảnh hưởng tới Long mạnh. Điều xấu nhẹ thì mất của, nặng thì mất mạng, gia đình, của cải ly tán.

    Do vậy, gia chủ sẽ phải xem ngày mạch điền là gì để sắm lễ cúng bồi hoàn địa mạch, hàn Long mạch do bị đụng chạm vào.

    Long mạch là gì? Long là rồng, mạch là huyết quản nơi để máu trong cơ thể lưu thông. Trong phong thủy thì long mạch là địa mạch là một khái niệm tâm linh nói về sự mạnh mẽ nhưng mềm mại, thoát ẩn thoát hiện như rồng.Khi mua đất, xây nhà cần phải coi hướng mạch rồng thật cẩn thận.

    Do đó, long mạch là những khí lành được tích tụ tại một điểm và điểm đó có năng lượng tốt sẽ cao hơn các nơi khác. Tuy nhiên, long mạch có nhiều loại và có tốt, có xấu. Bởi vậy, khi có xây, đào đắp sẽ ảnh hưởng tới Long mạch hay nói các khác là động Long mạnh và thậm chí là đứt long mạch, theo quan niệm thì đó là điều vô cùng xấu, cần phải giải.

    Có 2 trường hợp được xem là động Long mạnh đó là:

    Động Long mạch do tác động của con người

    Long mạch được cai quản bảo vệ bởi một vị thần linh với danh hiệu là Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần. Long mạch càng lớn thì năng lực thần thông của vị thần cai quản long mạnh này càng cao và nếu động thì hậu họa sẽ càng đáng sợ.

    Tuy nhiên, không phải ai cũng biết nơi đó có Long mạch hay không để tránh đụng phải nên thường để phòng tránh nếu gia chủ có việc xây cất, đụng đào đất đai với độ sâu xuống đất hoặc nhà bên cạnh đào sát địa hình đất nhà bạn khiến phá vỡ địa hình đất tự nhiên sẽ được coi là phá vỡ Long mạch.

    Trường hợp này sẽ làm sớ, lễ điền hoàn long mạch với lễ vật và bài khấn hàn long mạch để xin cầu bình an, xá tội từ Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần để bồi hoàn địa mạch.

    Động Long mạnh do thế lực yêu ma hoành hành

    Trường hợp này về mặt tâm linh người ta cho rằng vị quan Thổ địa, Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần nơi đây không khống chế được yêu quỷ nên nhà hay xảy ra chuyện dù cho không xây cất, đào đụng tới đất đai.

    Do đó, khi gia đình lục đục gặp chuyện không may sau khi đào đất hoặc không đào nhưng hay ốm đau, bệnh tật không rõ nguyên nhân thì thường sẽ làm lễ điền hoàn địa mạch để mong được đại xá, xui đủi vận đen.

    Như vậy, ngoài việc cúng động thổ hoặc cúng sửa nhà trước khi xây dựng hay tạ đất thì gia chủ cũng nên làm lễ bồi hoàn long mạch để cầu xin bảo trợ, tránh điều không may. Cách làm lễ bồi hoàn địa mạch sẽ cần phải sắm lễ bồi hoàn địa mạch hoặc lập khoa lễ điền hoàn địa mạch theo từng trường hợp với đầy đủ các thủ tục bồi hoàn địa mạch mong gia đình yên ổn, có đất lành để ở.

    Sắm lễ bồi hoàn địa mạch chu đáo và đầy đủ

    Lễ vật cúng lễ bồi hoàn địa mạch

    Muốn cúng hồi hoàn địa mạch sẽ cần phải sắm lễ và thực hiện đầy đủ các nghi thức, văn khấn hàn long mạch, cúng long mạch chu đáo. Đồ lễ bồi hoàn địa mạch gồm những gì? Sắm lễ bồi hoàn địa mạch sẽ cần chuẩn bị đầy đủ không thể thiếu bất cứ một lễ vật nào sau đây:

    – Nặn Thần Quy: Dùng tam giang thủy (nước 3 con sông) trộn với đất để nặn thành hình Thần quy. Sau đó cho Kim và chỉ ngũ sắc vào trong mình Thần Quy để được Ngũ Linh Thổ. Hoặc cầu kỳ hơn thì lễ vật cúng bồi hoàn địa mạch sẽ làm như sau: lấy nước 3 con sông nấu lên, cho vào đó chu sa (đất sét đỏ) và đợi nước vang hàn long mạch nguội để tạo thành hình Thần Quy (Thần Rùa). Sau đó ghi chú vào đó 2 chữ Án Lam (Úm Lam) dâng cúng trong lễ cúng hàn long mạch.

    – Chuẩn bị thêm 5 loại đậu với (5 màu), 5 loại hoa (5 màu) và 5 cờ sắc trong đó các loại phải có đủ 5 màu tượng trưng cho Ngũ hành: xanh (mộc) vàng (Thổ), đỏ (Hỏa), trắng (Kim), đen hoặc xanh nước biển (Thủy), 5 loại đất linh, kim chỉ ngũ sắc ( kim chỉ ngũ sắc để làm gì? chỉ ngũ sắc mang ý nghĩa trừ tà ma, mang lại bình an và vận may), và 1 ít cát ở ngã ba sông.

    – Đồng thời nên chuẩn bị: Mâm lễ mặn, vàng mã, hương, trầu, rượu để cúng bồi hoàn long mạch.

    Văn khấn bồi hoàn địa mạch giải trừ tai ách

    Văn khấn bồi hoàn địa mạch

    Cách cúng bồi hoàn địa mạch, cúng động long mạch cũng cần phải theo quy trình lễ hoàn thổ, lễ hoàn long mạch và chọn ngày thích hợp mới đảm bảo linh ứng và hiệu nghiệm theo quan niệm đó là:

    Chọn ngày cúng bồi hoàn địa mạch

    Khác với việc cúng động thổ khởi công xây mới hay cúng sửa nhà thì việc chọn ngày đẹp sẽ theo tuổi. Ngày cúng lễ điền hoàn địa mạch sẽ phải là các ngày: Thiên xá, Thiên nguyên, Địa nguyên, Tứ mậu, Tứ kỷ.

    Đặc biệt trong các ngày đó phải có các Đại kiết tinh như Thiên đức, Thiên đức hợp, Nguyệt đức, Nguyệt đức hợp, Tam đại kỳ môn phi đến vị trí Long nhập thủ, các ngày có Quý nhân, Lộc mã của gia chủ và Thái tuế phi đến vị trí Long nhập thủ đó.

    Cách bày trận ngũ hành làm lễ hàn Long mạch

    Cách hàn long mạch cần chọn nơi bày lễ trận Ngũ hành là trung tâm mà long mạch bị động, có đào đất. Hãy đào sẵn một hố nhỏ, chờ cho việc khấn vái lễ xong để đặt Thần Quy đã nặng sẵn bằng nước tam giang đã dâng lễ xuống hỗ, dùng cát chu sa ở bãi nước ngã ba sông trộn với 5 thứ đậu, hoa cho xuống hố rồi lấp giấy hóa vàng bạc ở đó.

    Nếu chưa nặn Thần Quy sẵn thì phải chuẩn bị đầy đủ vật liệu để tạo ra thần quy trong lễ cúng điền hoàn địa mạch để cho xuống hố khi làm lễ lễ cúng hoàn công xong.

    Văn khấn lễ bồi hoàn địa mạch

    Sắm lễ điền hòa địa mạch, chọn ngày cúng hàn the Long mạch, đến giờ hãy dâng hương, ăn mặc chỉnh tề và đọc bài văn khấn bồi hoàn địa mạch, văn khấn động long mạch cầu cho mọi vật an lành.

    Bài cúng hàn long mạch, văn khấn điền hoàn địa mạch, lễ cúng hoàn thổ: Nam mô A Di Đà Phật ! Nam mô A Di Đà Phật ! Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy) – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Con kính lạy Đức U minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ Tát – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần. – Con kính lạy các Ngài Ngũ phương, Ngũ đế, Ngũ nhạc thánh đế, Nhị thập tứ khí thần quan, Địa mạch thần quan, Thanh Long Bạch Hổ, chư vị thổ thần cùng quyến thuộc. – Con kính lạy các ngài Kim Niên Đương cai Tôn thần, Bản cảnh Thành hoàng Tôn thần và các vị thần minh cai quản trong khu vực này. Tín chủ (chúng) con là: ……………… Ngụ tại: …………….. Hôm nay là ngày …. tháng …. măm …, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án, xin điền hoàn địa mạch. Tín chủ có lời thưa rằng: Bởi vì trước đây Do tinh mờ mịt Thức tỉnh hồn mờ Đào đất lấp ao Gầy nên chấn động Hoặc bởi khách quan Hoặc do chủ sự Tổn thương Long Mạch Mạo phạm thần uy Ảnh hưởng khí mạch Nay muốn cho phong thổ an hoà, gia đình chúng con mọi người được an bình, miễn trừ tai họa, nên tín chủ con trượng uy Đại Sỹ, nương đức Tôn thần, cung tạo bồi hoàn, nhương kỳ khẩn đảo thần công, nguyện xin bảo hộ, chứng minh sám hối, thụ hưởng đan thành. Tín chủ chúng con xin thành tâm cúng dâng Ngài U minh Giáo chủ Bản tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát Ngài Kiên Lao địa thần Bồ Tát, các Ngài Ngũ phương, Ngũ đế, Hậu Thổ nguyên quân, Sơn nhạc Đế quân, Đương phương Thổ địa, Thổ phủ Thần kỳ, 24 Khí Thần quan, 24 Long Mạch Thần quan, 24 Địa Mạch Thần quan, 24 Sơn Địa Mạch Thần quan, 24 Hướng Địa Mạch Thần quan, Thanh long Bạch hổ, Thổ bá, Thổ hầu, Thổ mãnh, Thổ trọng Thần quan, Thổ phụ, Thổ mẫu, Thổ lương, Thổ gia Thần quan, Thổ tử, Thổ tôn, Thổ khảm, Thổ khôn Thần quan, Thổ kỳ Ngũ phương Bát quái và các Thần minh quyến thuộc, Kim niên Hành khiển Thái tuế chư đức Tôn thần, Đương cảnh Thành hoàng bản thổ Đại Vương và tất cả các vị Thần minh cai quản khu vực này, Cúi xin thương xót tín chủ chúng con, nhận lời cầu thỉnh, chuẩn tâu sám tạ, giáng phó án tiền, hưởng lễ vật. Nguyện cho: Phong thổ phì nhiêu Khí xung mạch vượng Thần an tiết thuận Nhân sự hưng long Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật ! Nam mô A Di Đà Phật ! Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cầu Buôn Bán Phát Tài Cho Người Làm Ăn, Kinh Doanh
  • Bài Cúng Tất Niên Chiều 30 Tết Theo ‘văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam’
  • Bà Cô Ông Mãnh Là Ai? Cách Thờ Cúng, Bốc Bát Hương Và Bà Cô Ông Mãnh
  • Mách Bạn Cách Bốc Bát Hương Bà Cô Ông Mãnh Chi Tiết Nhất
  • Lễ Cúng Tất Niên Gồm Những Gì?
  • Văn Khấn Sửa Mộ, Khởi Công Xây Mộ Theo Chuẩn Phong Thủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Văn Khấn Cầu Công Danh Tài Lộc Ở Chùa
  • Những Bài Khấn Khi Đi Lễ Phủ Tây Hồ Phổ Biến Bạn Cần Biết
  • Bài Văn Khấn Mẫu Liễu Hạnh Cầu May Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Khai Trương Đầu Năm Mới
  • Bài Văn Cúng Đầy Tháng Cho Trẻ Chuẩn Xác Nhất, Theo Đúng Phong Tục
  • Văn khấn sửa mộ, xây mộ giúp người trần truyền tải thông điệp đến những người đã khuất. Tạ mộ sau khi khởi công xây dựng là một trong những nét đẹp truyền thống văn hóa Việt được lưu giữ từ ngàn đời. Cùng Herodota.com tìm hiểu kỹ hơn qua bài viết sau đây nhé.

    Ý nghĩa văn khấn sử mộ, khởi công xây mộ

    Mọi người đều biết đó là văn khấn là những lời con cháu muốn trình mang đến tổ tiên, những người đã khuất về ngày cúng liên quan tới tên người quá cố như: Ngày tháng năm (dương lịch và âm lịch), tên địa phương mình ở, tên mình và tên những người trong gia đình, lý do cúng và lời cầu nguyện,… Thế nhưng để khấn như thế nào cho đúng bài, chuẩn phong thủy thì chẳng mấy ai nắm được.

    Văn khấn sửu mộ thường được đọc trong nghi lễ khấn tạ sau khi ngôi mộ được khởi công xây dựng hoặc sửa chữa xong.

    Theo văn hóa tâm linh Việt Nam, bài văn khấn được xem là cách để con, cháu thể hiện lòng biết ơn đối với những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, từng yêu thương họ hay người thân của họ khi còn sống mà khi đã mất đi.

    Lễ vật cần chuẩn bị

    Trước hết, để lễ tạ mộ được diễn ra hoàn chỉnh, chuẩn phong thủy và theo đúng quy trình, gia chủ cần chuẩn bị đủ bộ nghi lễ dành riêng cho nghi thức này . Đây cũng là một trong những nét văn hóa truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam theo truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của ông cha vẫn duy trì tới ngày nay vẫn còn được lưu giữ.

    Lễ vật cần chuẩn bị cho nghi lễ tạ mộ thường bao gồm lễ mã và mâm lễ mặn, thường bao gồm:

    • Một cây hoa vàng hoa đỏ
    • Năm con ngựa năm màu khác nhau
    • Năm bộ (mũ, áo, hia) loại to có kèm ngựa, cờ lệnh, kiếm và roi

    Lưu ý: Đặt 10 lễ tiền vàng trên ưnng mỗi ông ngựa. Tất cả có 4 đĩa để tiền vàng riêng. Trong đó lưu ý vong nam, phụ, lão, ấu và từng mùa mà dâng áo quần sao cho phù hợp.

    • 3 lá trầu và quả cau đẹp, không sâu, nát
    • Rượu gạo và 5 ly đựng rượu
    • Mâm ngũ quả
    • Một ván xôi gà
    • Thuốc lá, chè thơm
    • Hoa tươi
    • Đèn dầu hoặc nến cốc

    Trên đây là những lễ vật mà người dân nhiều địa phương thường hay sắm để cúng tạ mộ xây, tuy nhiên cũng tùy thuộc theo tập tục,tập quán của mỗi địa phương khác nhau mà có thể có cách sắm lễ khác nhau.

    Sau khi đã sắm lễ vật cúng tạ mộ mới xây thì một người con trai, cháu trai trong gia đình, dòng họ,dòng tộc đứng ra để đọc bài văn khấn tạ mộ sau khi xây xong. Nếu gia đình nào cẩn thận hơn thì có thể thuê hoặc mượn thầy cúng về đứng ra đọc thay cho con cháu.

    Văn khấn sửa mộ , khởi công xây mộtheo chuẩn phong thủy

    “Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    Kính lạy hương linh (Hiển khảo, Hiển tỷ, Tổ khảo hoặc tên người đã khuất)

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là: ………………..

    Cùng gia quyến ngụ tại (địa chỉ của quý vị)

    Nhân tiết (tiết Thanh Minh, tiết Xuân, tiết Thu, tiết Đông hay nhân ngày gì đó tức là lý do quý vị ra thắp hương. Hoặc ra xây, tu sửa mộ)

    Chúng con cùng toàn thể gia đình con cháu, nhờ công ơn võng cực, nền đức cao dày, gây dựng cơ nghiệp của…..chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng nên thành tâm sửa soạn hương hoa lễ vật cúng dâng, cáo yết tôn thần, hiến cúng hương linh (tên như trên), lại xin sửa sang phần mộ, bồi xa bồi thổ cho được dầy bền, tu sửa minh đường hậu quỷ cho thêm vững chắc. Nhờ ơn Phật Thánh phù trì, đội đức trời che đất chở, cảm niệm thần linh phù hộ, khiến cho được chữ bình an, âm siêu dương thái. Cầu tiên tổ phách thể bình yên, mộ vững bền tựa núi non hùng vĩ. Con cháu chúng con xin vì hương linh (tên như trên) phát nguyện tu nhân tích đức, làm duyên làm phúc cúng dâng Tam Bảo, giúp đỡ cô nhi quả phụ, tế bần cứu nạn, hiếu thuận tông nhân để lấy phúc này hướng về tổ tiên.

    Cúi xin linh thiêng chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì cho con cháu, qua lại soi xét cửa nhà, che tai cứu nạn, ban tài tiếp lộc, điềm lành mang đến, điềm giữ xua đi. Độ cho gia đạo hưng long, quế hòe tươi tốt, cháu con vui hưởng lộc trời, già trẻ nhuần ơn Phật Thánh.

    Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám!

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Lễ Ban Tam Bảo
  • Lễ Vật Cúng Xe Ôtô Xe Máy Mới Mua
  • Mâm Cúng Tất Niên Gồm Những Gì?
  • Văn Khấn Cô Chín Tại Bản Đền Bản Điện Và Nghi Thức Cần Biết
  • Bài Văn Cúng Đầy Tháng Cho Trẻ Tròn Tháng Tuổi
  • Tin tức online tv