【#1】Văn Khấn Nôm, Văn Khấn Bàn Thờ Gia Tiên Đúng Phong Tục

    • Thời gian: 8h30 – 12h và 13h – 17h30 thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 từ 8h30 – 12h, ngoài giờ hành chính bạn có thể email tới [email protected]
    • Chúng tôi không bán hàng trực tiếp. Để liên hệ mua hàng, vui lòng xem thông tin người bán tại trang chi tiết sản phẩm. Xin cảm ơn!

phuongseo

Văn khấn nôm, văn khấn bàn thờ gia tiên đúng phong tục – Văn khấn nôm, văn khấn bàn thờ gia tiên hằng ngày đúng phong tục

Văn khấn nôm, văn khấn bàn thờ gia tiên hằng ngày

Văn khấn nôm– Điều không thể thiếu trong các nghi lễ cúng tế hàng ngày hay vào các dịp quan trọng. Đọc văn khấn gia tiên hàng ngày sẽ giúp bạn thể hiện được lòng hiếu đễ của mình có các người đã khuất, thể hiện sự thành tâm của bạn.

van khan di chua

Tục lệ thờ cúng gia tiên đã với từ lâu đời, trở thành truyền thống từ đời này sang đời khác của người dân Việt Nam. cùng có đấy, đọc văn khấn nôm, văn khấn gia tiên hàng ngàycũng trở thành những nghi lễ không thể thiếu. Văn khấn này có thể đọc hàng ngày hoặc vào những ngày quan trọng như mùng 1, ngày rằm, các ngày lễ tết…Như một lời chào, lời mời, lời thỉnh cầu Văn khấn nôm thể hiện lòng kính trọng, biết ơn của con cháu cũng như là những lời cầu xin phù hộ độ trì cho gia đình trong ấm ngoại trừ êm, khiến cho ăn phát đạt.

văn khấn gia tiên

Nam mô a di Đà Phật ( 3 lần)

Con lạy chín phương Trời, con lạy mười phương Chư Phật, con lạy Chư phật mười phương.

Con kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần; Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần; Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này; lạy những cụ Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ; kính lạy Thúc bá đệ huynh và những hương linh nội, ngoại.

văn khấn nôm

Hôm nay là ngày, tháng, năm (đọc ngày tháng năm âm và dương)

Tín chủ con là (đọc tên gia chủ)

Ngụ tại (đọc shop gia đình. Thường trong Văn khấn nôm sẽ đọc từ nước, tỉnh, huyện, xã, thôn) cộng toàn gia quyến.

Thành tâm sửa biện hương hoa, lễ vật, trà quả và những vật dụng cúng dâng, bày lên trước án.

bai cung ve nha moi

Chúng con thành tâm kính mời: những vị Tôn thần cai quản trong khu vực này; Hương hồn Gia tiên nội, ngoại

Cúi xin các Ngài thương xót tín chủ; Giáng lâm trước án; Chứng giám lòng thành. Thụ hưởng lễ vật; Phù trì tín chủ chúng con:

Toàn gia an lạc, mọi việc hanh thông

Người người được chữ bình an,

Tám tiết vinh khang thịnh vượng,

Lộc tài nâng cao tiến, tâm đạo mở với

Sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

sim phong thủy hợp mệnh thủy

Có phải bạn đang tìm kiếm ?

【#2】Bài Văn Khấn Cho Lễ Cúng Ngày Rằm Tháng 7

Cúng rằm tháng bảy hay còn gọi cúng Tết Trung Nguyên, cúng Vu Lan báo hiếu. Thường sẽ có 4 lễ: cúng Phật, cúng thần linh, cúng gia tiên, và cúng thí thực cô hồn.

Trước tiên, đó là ngày lễ Vu Lan, xuất phát từ tích kể đức Mục Kiền Liên xả thân cứu mẹ. Ta sắp một mâm cơm chay hoặc đơn giản hơn là mâm ngũ quả để cúng Phật rồi thụ lộc tại nhà.

Khi cúng, tốt nhất là đọc một khoá kinh – Kinh Vu Lan – để hiểu rõ về ngày này, hồi hướng công đức cho những người thân trong quá khứ được siêu sinh. Kinh Vu Lan khá dài, nhưng không đến mức quá dài, lại thuộc thể thơ song thất lục bát nên đọc cũng nhanh thôi.

2. Cúng thần linh và gia tiên

Ngày Rằm tháng Bảy, theo tín ngưỡng dân gian, còn là ngày mở cửa ngục, các vong nhân được xá tội nên có lễ cúng Cô Hồn (vào buổi chiều) cho các vong linh không nhà cửa, không nơi nương tựa.

Một số người Việt Nam tin rằng Lễ Xá tội vong nhân bắt nguồn từ công việc đồng áng của người nông dân trước kia. Hằng năm, cứ đến tháng 6-7 âm lịch là vào vụ thu hoạch mùa màng. Để công việc được may mắn, không gặp trắc trở, người dân thường cầu xin thần linh, thổ địa… bắt giam những yêu ma, oan hồn lại cho khỏi quấy nhiễu.

Đến đúng ngày 15/7, mọi việc phải được hoàn tất, đó cũng là lúc “ông thần tha ma, chủ nhà tha thợ cấy”, “mở cửa ngục xá tội vong nhân”. Và cũng vào ngày này, người ta thường làm một lễ cúng tạ ơn các thần linh, và một mâm tưởng nhớ ông bà tổ tiên để cầu nguyện cho các vong hồn siêu thoát và cầu bình an cho gia đình. Vì vậy nên đa phần các gia đình thường cúng cơm mặn, nhưng cúng chay tốt hơn.

a. Văn khấn cúng thần linh tại gia rằm tháng 7

Nam mô A Di Đà Phật

Kính lạy: Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân vàChư vị thần linh cai quản xứ này.

Hôm nay là ngày rằm tháng 7 năm ….

Tín chủ chúng con tên là: … ngụ tại nhà số …., đường …., phường (xã) …., quận (huyện) …, tỉnh (thành phố) …. Thành tâm sắm sửa hương hoa, lễ vật và các thứ cúng dâng, bày lên trước án.

Chúng con thành tâm kính mời: Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân và tất cả các vị thần linh cai quản trong khu vực này. Cúi xin các ngài giáng lâm án tọa, soi xét chứng giám.

Nay gặp tiết Vu Lan, ngày vong nhân được xá tội, chúng con đội ơn Tam bảo, Phật trời phù hộ, thần linh các đấng chở che, công đức lớn lao nay không biết lấy gì đền đáp.

Do vậy, chúng con kính dâng lễ bạc, bày tỏ lòng thành, nguyện xin nạp thọ, phù hộ độ trì cho chúng con và cả gia đình chúng con, người người khỏe mạnh, già trẻ bình an hương về chính đạo, lộc tài vương tiến, gia đạo hưng long.

Giải tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

b. Văn tế khấn Tổ tiên ngày rằm tháng 7

Nam mô A Di Đà Phật

Kính lạy Tổ tiên nội ngoại họ … và chư vị hương linh.

Hôm nay là rằm tháng bảy năm Kỷ Sửu

Gặp tiết Vu Lan vào dịp Trung nguyên, nhớ đến Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, gây dựng cơ nghiệp, xây đắp nền nhân, khiến nay chúng con được hưởng âm đức. Vi vậy cho nên nghĩ, đức cù lao không báo, cảm công trời biển khó đền. Chúng con sửa sang lễ vật, hương hoa kim ngân và các thứ lễ bày dâng trước án linh tọa.

Chúng con thành tâm kính mời: Các cụ Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, Bá thúc đệ huynh, cô dì tỷ muội và tất cả hương hồn trong nội tộc, ngoại tộc của họ … (Nguyễn, Lê, Trần …)

Cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng giáng lâm linh sàng chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho con cháu khỏe mạnh, bình an, lộc tài vượng tiến, gia đạo hưng long, hướng về chính đạo.

Tín chủ lại mời: các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất ở đất này, nhân lễ Vu Lan giánglâm linh tọa, chiêm ngưỡng tôn thần, hâm hưởng lễ vật, độ cho tín chủ muôn sự bình an, sở cầu như ý.

Giải tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

4. Cúng thí thực cô hồn (hay còn gọi cúng chúng sinh – theo Phật giáo miền Bắc)

Mâm cúng cô hồn thường có: quần áo chúng sinh gỡ ra từng món, rải xuống dưới mâm, một ít vàng tiền cũng làm như vậy, vài chén cháo trắng loãng, 1 đĩa muối, 1 đĩa gạo, 1 ít bỏng gạo và kẹo bánh các loại, ngô/khoai/sắn luộc rồi cắt thành khúc nhỏ v.v…

Ta có thể khấn nôm na, đơn giản, hoặc tụng nghi thức cúng thí thực cô hồn (cúng chúng sinh) trong Kinh Nhật tụng có sẵn tại các chùa.

【#3】Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ

Văn khấn ngoài mộ ngày giỗ

Đối với ngày giỗ của ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng (còn gọi là giỗ trọng) thì trước ngày giỗ cần làm lễ cúng cáo giỗ. 

Văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ

Trong lễ cúng cáo giỗ, bạn sẽ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước, sau đó mời vong linh hương hồn gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Việc cúng cáo giỗ là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ. Đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi để mộ người đã khuất cũng như xin phép cho hương linh người đã khuất được về hưởng giỗ.

Sau ngày cáo giỗ là gọi là ngày tiên thường hay còn gọi là ngày giỗ. Vào ngày giỗ, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản. Theo quan niệm trước đây thì người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần, áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

Nhưng với thế hệ hiện đại và cuộc sống có nhiều đổi thay, văn minh hơn, sẽ sắm ít vàng mã thôi. Chỉ đốt mang tính tượng trưng. Quan trọng đó là tư tướng con cháu luôn nhớ đến người đã khuất.

Bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ:

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Con lạy 9 phương Trời, 10 phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn thần

Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………………………………..

Ngày trước giỗ – Tiên Thường……………………………( ngày giỗ)

Tín chủ con là:…………………………………………………………………

Ngụ tại:…………………………………………………………………………..

Nhân ngày mai là ngày giỗ của………… (họ tên người mất)

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm dâng lễ, quả cau lá trầu, hương hoa, trà quả, đốt nén tâm hương, trước ngay án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thưa các vị Thần linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về nơi đây cùng hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn nôm ngày giỗ

Nếu trước ngày giỗ bố thì phải khấn là: Hiển khảo

Nếu trước ngày giỗ mẹ thì phải khấn là: Hiển tỷ

Nếu trước ngày giỗ ông thì hải khấn là: Tổ khảo

Nếu trước ngày giỗ bà thì phải khấn là: Tổ tỷ

Nếu trước ngày giỗ cụ ông thì phải khấn là: Tằng Tổ Khảo

Nếu trước ngày giỗ cụ bà thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

Nếu trước ngày giỗ anh em thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

Nếu trước ngày giỗ chị em thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

Nếu trước ngày giỗ cô dì chú bác thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nghĩa là nội ngoại Gia Tiên.

Sau khi viếng mộ, bạn trở về nhà và hãy làm lễ cúng cáo giố thưa với Thần Linh, Thổ Công, và đồng thời cúng mời gia tiên nội ngoại cùng về dự.

Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước ngày giỗ đầu:

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………………….

Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Phục duy cẩn cáo!

Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu:

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

Ngụ tại:………………………………………………………………………………

Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

【#4】Văn Khấn Trong Lễ Tang

Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

2) Văn khấn lễ Thành Phục:

Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

5) Văn khấn lễ Thành Phần:

Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

6) Lễ Hồi Linh:

Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

Theo tục xưa:

Ngày đầu là Sơ Ngu

Ngày thứ hai là Tái Ngu.

Ngày thứ ba là Tam Ngu.

8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

13) Lễ Cải Cát:

Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

Văn khấn lễ Thiết Linh

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

Xin kính cấn trình thưa rằng:

Than ôi! Gió thổi nhà Thung

(nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

Mây che núi Hỗ

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

nghĩ lại ngậm ngùi thay

Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

trông càng đau đớn nhẽ!

Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

cõi phù sinh;

Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

Ôi! Thương ôi!!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phục

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

Nam mô A Đi Đà Phật

– Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

đầu tang tóc chế..

Ôi! Thương ôi!

Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

Gậy khăn tuân cứ lối thường;

Thành phục kính dâng tiền tế

Thương ôi!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Văn khấn lễ Chúc Thực

Nam mô a di đà phật!

Nam mô a di đà phật!

Nam mô ai di đà phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

– Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

Trước linh vị của: Hiển… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

Họa mấy người sống tám, chín mươi,

Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

Song vận số biết làm sao tránh được

Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

Lại lo bề nghi thất, nghi gia

Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

May nối được gia đường cơ chỉ,

Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

Ai hay số mệnh!

Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

Tang chủ là: ……………………………………………….

Ngụ tại:…………….

Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

Thiết nghĩ:

Đất có dữ lành

Đều do họa phúc

Kết phát dựa vào âm đức,

Cũng nhờ Thần lực hiển linh

Ấy thực thường tình

Xiết bao cảm cách.

Những mong mồ yên mả đẹp.

Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

Nhờ ơn Đại đức

Thấu nỗi u tình

Khiến cho vong linh.

Được yên nơi chín suối.

Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Thành Phần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi!

Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

(nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

Ôi! Thương ôi!

Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

Hỡi ơi! Xin hưởng!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

(Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

Văng khấn lễ Hồi Sinh.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

Để con cháu sớm hôm phụng sự

Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

Từ nay phách định hồn yên!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

Vật vốn nhờ trời

Người sinh nhờ Tổ.

Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

Theo Tiên theo Tổ

Sơ ngu vừa đặt tế điện

Nghĩ trước nghĩ sau

Vật mọn kính bày lễ số.

Ngửa trông chứng giám lòng thành;

Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Tế Ngu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng.

Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

khen khéo trêu người.

Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

biết công lao;

Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

hiềm chưa báo quả;

Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

đủ lễ báo đền

Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

được về yên thỏa

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Kính cáo!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

Tại (địa chỉ):……………………………………………………

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

Xin mời: Hiển………………………………………………

Hiển……………………………………………………………..

Hiển………………………………………………………………

Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

(hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

Ôi! Thương ôi!

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật

Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

Xin kính cẩn thưa rằng:

Than rằng:

Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

muôn dặm mơ màng

Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

một vùng nghi ngút

Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

đặng trăm năm

Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

Xin kính mời:

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Hiển:………………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Cẩn cáo!

Văn khấn Lễ Đàm tế

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

Xin kính cẩn trình thưa rằng:

Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

Cách miền trần thế

Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

sao mờ, đầm đìa ai lệ

Kể năm đã quá Đại Tường;

Tính tháng nay làm Đàm Tế.

Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

trời kinh đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

Kính nghĩ:

Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

(đọc linh vị bố hoặc mẹ)

Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

Quý húy Đại Tường;

Đến tuần Đàm Tế.

Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

làm lễ dâng hương;

Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

Xin kính mời: Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Hiển……………………………………….

Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn khấn lễ Cải Cát

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

– Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

– Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

Ngụ tại………………………………………………………..

Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

【#5】Thủ Tục Làm Lễ Cúng Nhập Trạch Chuyển Nhà Đúng Phong Thủy Năm 2021

 Lễ cúng nhập trạch chuyển nhà

Cuộc sống vận động thay đổi từng ngày. Vì quá bận rộn nên nhiều gia đình trẻ hiện nay khi chuyển dọn nhà thường chỉ làm lễ nhập trạch đơn giản với một mâm cúng nhỏ và tối giản các bước.

Nhưng bên cạnh đó, nhiều người lại cho rằng nhập trạch chuyển nhà là một nghi thức rất quan trọng để được thần linh tổ tiên chấp thuận, phù hộ, vậy nên không thể sơ sài và cần làm đúng thủ tục về nhà mới.

Nhập trạch là từ Hán Việt, theo đó “nhập” có nghĩa vào, “trạch” là nhà. Như vậy nói một cách đơn giản nhập trạch là dọn vào nhà mới. Lễ nhập trạch tương đương việc “đăng ký hộ khẩu” với thần linh, thổ địa đang cai quản ngôi nhà. Đây là một nghi lễ cổ truyền khá quan trọng của dân tộc ta được lưu truyền từ ngàn đời qua.

Vậy ý nghĩa của lễ nhập trạch là gì? “Đất có thổ công, sông có hà bá”. Quan niệm từ ngàn xưa của ông bà ta cho rằng, mỗi một vùng đất, khu vực đều có thần linh trấn quản. Vậy nên việc chuyển đi hoặc đến đều phải làm lễ trình báo xin phép, có như vậy mới được chấp thuận, cuộc sống gia đình, công việc sau này theo đó mới “thuận buồm xuôi gió”.

Đồng thời, do tổ tiên, thần tài-thổ địa đang được thờ cúng tại nhà cũ nên khi chuyển dọn nhà, cúng nhập trạch xin phép được chuyển họ đến nhà mới là việc cần làm, để gia đạo tiếp tục được phù hộ.

Để tránh việc thiếu sót, mất thời gian trong ngày chuyển nhà, bạn cần nắm rõ cúng nhập trạch cần những gì để chuẩn bị đầy đủ. Hãy dùng một mảnh giấy nhỏ, ghi chú lại những thứ cần chuẩn bị trong lễ nhập trạch dưới đây và lên kế hoạch mua hoặc soạn ra sẵn nhé!

Mâm cúng nhập trạch thường có ba phần, là ngũ quả, hương hoa và mâm thức ăn. Bạn có thể chia làm 3 mâm nhỏ, hoặc bày chung trên một mâm lớn. Tùy điều kiện gia đình mà bạn có thể làm đồ cúng hoành tráng hay gọn nhẹ. Nhưng hãy nhớ, quan trọng vẫn là lòng thành, không có chuyện mâm cúng lớn thì sẽ được phù hộ nhiều hơn, vậy nên bạn cứ sắm lễ cúng chuyển nhà mới trong khả năng tài chính của mình nhé!

  • Ngũ quả: Lựa chọn 5 loại trái cây tươi ngon theo mùa, ít hơn hoặc nhiều hơn 5 cũng được, miễn sao mâm trái cây tươi ngon và đẹp mắt.
  • Hương hoa: Gồm lọ hoa tươi cúng nhà mới (hồng, cúc hoặc ly), cặp đèn cầy, nhang, trầu cau, vàng mã, 3 hũ nhỏ đựng muối gạo và nước.
  • Nếu là mâm cỗ mặn thì gồm bộ tam sên (1 miếng thịt luộc, 1 con tôm luộc và 1 trứng vịt luộc), gà luộc hoặc heo quay, xôi hoặc cháo, các món mặn khác tùy ý.Nếu là mâm cơm chay thì có thể làm theo gợi ý sau: rau củ xào, canh rau củ, đậu hũ, xôi đậu, chè, bánh kẹo,…. Mâm cơm cúng chuyển nhà: Phụ thuộc vào quan niệm thờ cúng mà bạn có thể chọn mâm cơm chay cúng chuyển nhà hoặc mâm cơm mặn.

    Ngoài ra mâm cơm cúng nhập trạch còn có thêm 3 ly trà, 3 ly rượu, 3 điếu thuốc.

Mâm cúng nhập trạch mặn hay chay, đơn giản hay cầu kỳ phụ thuộc vào quan niệm và điều kiện của mỗi gia đình

Văn khấn nhập trạch khi chuyển nhà gồm 2 phần là văn khấn thần linh và gia tiên. Lưu ý cần đọc văn khấn thần linh trước khi đọc văn khấn gia tiên. Bài văn khấn trình bày mong muốn của gia chủ, xin phép chuyển nhà, chuyển bàn thờ đến nhà mới. Cần đọc rành mạch với thái độ thành tâm.

Theo thủ tục nhập trạch thì các thành viên khi bước vào nhà sẽ không được đi tay không, ai cũng phải cầm theo các đồ vật may mắn như: Chổi mới, bếp nấu (như bếp gas, bếp dầu, không dùng bếp điện vì dân gian quan niệm bếp điện có tinh mà không có tướng, tức có nhiệt mà không có ngọn lửa nên không tốt), gạo, muối, vàng, tiền bạc, các vật may mắn khác,…

Dưới đây là hướng dẫn cách làm lễ nhập trạch nhà mới chi tiết và đầy đủ nhất. Nếu bạn cảm thấy phần nào chưa thật sự phù hợp với gia đình mình có thể lược bỏ bớt một vài yếu tố.

1. Việc đầu tiên trong lễ nhập trạch cần làm là đốt lò than và đặt ngay cửa ra vào. Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể đến nhà mới đốt lò trước khi xe chuyển nhà tới.

3. Chủ nhà (nên là người nam trụ cột gia đình) bước qua lò than vào nhà trước tiên (chân trái trước, chân phải sau), tay cầm theo bát hương cùng bài vị gia tiên.

5. Điều đầu tiên nên làm khi bước vào nhà là bật tất cả điện và mở mọi cánh cửa, cửa sổ tượng trưng cho việc khai thông khí, đánh thức ngôi nhà

Theo quan niệm dân gian, nam trụ cột trong gia đình nên là người cầm bát hương vào nhà và làm lễ nhập trạch

  • Gia chủ muốn chuyển nhà trước nhập trạch sau xin tham khảo các nguyên tắc và lưu ý TẠI ĐÂY!
  • Nếu bạn chỉ nhập trạch lấy ngày và chưa chuyển đồ về ngay, thì các bước tiến hành tương tự, xem như là chuyển bàn thờ gia tiên và thần linh về trước, đồ đạc sẽ chuyển về nhà sau. Tốt nhất nên ngủ lại 1 đêm. Trong thời gian chờ đợi cũng nên thường xuyên đến thắp nhang và trông nom để tạo sinh khí.
  • Nếu làm lễ nhập trạch nhà chung cư thì bạn cũng tiến hành tương tự nhập trạch nhà bình thường gồm các bước: xem ngày tốt, chuẩn bị đồ cúng, mâm cúng, soạn văn khấn, làm lễ nhập trạch… Tuy nhiên theo nguyên tắc an toàn cháy nổ thì nhiều chung cư sẽ hạn chế việc đốt lò than, do đó bạn cần hỏi kỹ. Nếu không được phép thì trong lễ nhập trạch nhà chung cư bạn có thể lược qua khâu này (sẽ không ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của buổi lễ nên bạn có thể an tâm nhé!). Việc hóa vàng cũng nên vừa đủ, không nên đốt quá nhiều. Tránh quá nguyên tắc sẽ gây rắc rối không đáng có (Ban quản lý chung cư có thể sẽ đến xử lý, hoặc gây phiền hà hàng xóm- bạn không muốn điều đó xảy ra trong ngày nhập trạch đúng không?)

Nếu bạn nhập trạch nhà chung cư cần hỏi kỹ về quy tắc phòng cháy chữa cháy để tuân thủ đúng

  • Lễ nhập trạch nhà thuê, nhà trọ là không bắt buộc và tùy vào niềm tin của mỗi người. Có người cho rằng mình chuyển tới nơi ở mới, bàn thờ tổ tiên, thần linh cũng chuyển đi nên việc làm lễ khấn nhập trạch nhà trọ, nhà thuê là cần thiết. Lại có người cho rằng nhà thuê là nhà cửa, đất đai của người khác, mình chỉ là người ở tạm nên không cần làm lễ. Tuy nhiên, nếu bạn muốn vẫn có thể thực hiện bình thường theo các bước trên. Cách làm lễ nhập trạch nhà chính chủ và nhà thuê là như nhau.
  • Nghi thức xông nhà mới: Không bắt buộc trong nghi thức nhập trạch, nhưng nếu muốn bạn có thể thực hiện để xua đuổi tà khí và làm không khí trong nhà lưu thông. Chỉ cần mua một ít thảo dược, trầm hương, đốt trong lư hương (hoặc nồi nhỏ) và xông khắp nhà, đặc biệt xông ở các khu vực ẩm thấp, các ngóc ngách.
  • Trấn nhà: Dùng đá phong thủy hợp mệnh, hoặc tiền xu (Thường là 8 đồng), chia ra chôn 4 góc nhà để cầu may mắn, sung túc. Nhưng hiện tại các nhà đều xây cố định, lót gạch và thậm chí nhà có hình thù phức tạp, không rõ góc nhà. Vậy nên bạn có thể cho vào các hủ nhỏ, bọc vải đỏ và đặt ở các góc nhỏ khuất trong nhà, nhiều hơn 4 cũng được.
  • Treo chuông gió: chuông gió (phong linh) theo quan niệm dân gian sẽ có tác dụng luân chuyển không khí, xua tà khí, hút tài vận. Đường quên tham khảo Hướng dẫn chi tiết cách chọn và treo chuông gió trong nhà mới!
  • Trong bài viết, bạn được hướng dẫn làm lễ nhập trạch tại nhà mới. Nhưng trước khi chuyển đến, bạn phải xin phép chuyển bàn thờ gia tiên và thần tài, thổ địa. Nếu chưa rõ thủ tục chuyển bàn thờ và bốc bát hương từ nhà cũ sang nhà mới thì tham khảo TẠI ĐÂY!
  • Chuyện bà bầu có nên chuyển nhàngười tuổi Dần kiêng kỵ chuyển nhà tùy thuộc vào quan điểm của mỗi người. Tuy nhiên theo Saigon Expss, nếu gia chủ cẩn thận, có lòng thành và tuân thủ những gì cần làm trong lễ nhập trạch thì phụ nữ mang thai hay người tuổi Dần đều có thể tham gia chuyển nhà!
  • Hãy luôn giữ tinh thần thoải mái vui vẻ, nói những điều tốt đẹp trong thời gian nhập trạch. Làm mọi việc cẩn thận, tránh rơi ngã đồ. Nếu cẩn thận có thể thuê dịch vụ chuyển nhà trọn gói để giảm thiểu các sự cố và tiết kiệm thời gian.
  • Không ngủ trưa lại nhà mới vì đó là biểu hiệ n của sự lười biếng, ù lì, đây là điều bạn cần biết để tránh khi nhập trạch.
  • Lưu ý vấn đề cháy nổ khi đốt vàng mã hoặc đốt lò than

Trong ngày làm lễ cúng chuyển nhà, luôn giữ tinh thần vui vẻ thoải mái

Thực ra cần làm trong nghi lễ chuyển nhà mới khá đơn giản, do đó bạn có thể tự cúng nhập trạch tại nhà. Nếu gia đình nào có điều kiện hoặc chuyển dọn nhà với quy mô lớn và đặc biệt tin vào phong thủy thì có thể mời thầy cúng nhập trạch. Nhưng chung quy lại, việc làm nghi lễ cúng nhập trạch đều thể hiện lòng thành của chủ nhà, vậy nên dù tự cúng hay mời thầy đều phải thành tâm.

Chúc bạn có buổi lễ nhập trạch suôn sẻ, chúc cuộc sống gia đình về sau hanh thông, tràn trề hạnh phúc trong ngôi nhà mới!

【#6】Bài Cúng Ngày Rằm Hàng Tháng

Từ xưa đến nay, một phong tục truyền thống người Việt được tiếp nối qua các thế hệ là thắp hương vào ngày rằm hàng tháng.

Đến ngày 15 âm lịch, các gia đình chuẩn bị lễ vật dâng cúng tổ tiên. Chúng ta đọc bài cúng ngày rằm để tỏ lòng thành và khấn nguyện mong mọi điều bình an.

Người Việt xem ngày rằm ( Tức 15 âm lịch hàng tháng) là ngày Vọng. Về mặt tâm linh để tưởng nhớ tổ tiên và người thân đã mất.

Thực tế, người dân cúng vào những ngày này với ý nghĩa: Đến ngày rằm, sự thông suốt của mặt trăng và mặt trời. Hiểu một cách nôm na, thần thánh và tổ

tiên thông thương với con người trong những ngày này.

Kết nối thành công về tâm linh nên con người chỉ cần thành tâm cầu nguyện thì bậc trên thấu hiểu. Lễ cúng vào ngày này nói lên mong muốn sáng suốt, đẩy lùi mọi thứ xấu xa trong lòng.

Đây là thời điểm thuận lợi để đọc bài cúng giúp người đã khuất thoát khỏi những phiền não. Qua đó, họ tự do đến cảnh giới an lạc và dễ dàng đón nhận tình cảm, lời cầu nguyện từ người trần.

Sau sự đón nhận những tình cảm đó, các vị thần linh sẽ phù hộ gia đình mạnh khỏe và thành đạt . Mọi thành viên trong nhà an vui và hòa thuận hơn.

Xã hội phát triển và cuộc sống đầy đủ thì con người hướng về phần âm nhiều hơn. Họ xem đây như điểm tựa để luôn nỗ lực làm việc thiện.

Chuẩn bị lễ vật và nghi thức cúng ngày rằm

Chúng ta có thể khẳng định ý nghĩa tốt lành của việc cúng ngày rằm hàng tháng. Chúng ta nên tìm hiểu để thực hiện đúng yêu cầu.

Những lễ vật chính

● 1 chai rượu

● hoa tươi

● 1 đĩa quả

● 1 ly nước

● Trầu, cau.

Người chủ trì phải biết và thuộc bài cúng ngày rằm. Nó được xem như sợi dây liên kết để các vị thần linh ở trên hiểu rõ.

Mỗi vùng miền trên đất nước Việt Nam có những quan điểm khác nhau về lễ cúng ngày rằm. Nhiều nơi hình thành thói quen cúng vào chiều ngày 14 Âm lịch hàng

tháng, một số nơi lại cúng vào ngày 15.

Dù bạn cúng vào thời điểm nào thì nhớ phải cúng ông thần Thổ Công trước rồi đến gia tiên. Như vậy, mọi cầu nguyện mới đến được với ông bà và tổ tiên.

Các nghi thức cúng gia tiên vào ngày rằm

Nghi thức cúng gia tiên chủ yếu cúng thần thức người đã mất khi trở về giới an lạc. Giới chuyên môn gọi đây là “âm siêu dương thái”. Người thực hiện cần tuân thủ đúng chuẩn mực để đạt kết quả như ý. Điều này được bàn luận và đề cập nhiều ở các tài liệu liên quan.

Hội tụ đủ các yếu tố tình vật, tịnh tài và tịnh tâm nên lễ vật dâng cúng phải trong sạch và đạt chất lượng.

Bạn tuyệt đối không cúng tiền giả, không đặt đồng tiền bất lương lên bàn thờ, không cúng thực phẩm hôi tanh,…

Một số nơi tránh những thứ có nguồn gốc sát sinh. Họ nghĩ người mất không hưởng trực tiếp đồ cúng nên chỉ dùng đồ hỷ thực hoặc hiếu thức.

Bên cạnh lễ cúng, chúng ta cần nuôi dưỡng hoặc phóng sinh con vật. Việc làm này thể hiện lòng từ bi và tiêu trừ những nghiệp chướng trong quá khứ. Nhờ vậy, họ tránh được những họa nạn trong sự nghiệp và cuộc sống.

Cuộc sống trần gian thì mọi nguyên nhân đều xuất phát quy luật nhân – quả. Chúng ta không giải hạn bằng bùa ngải bởi chỉ có mình mới tự giải trừ các tai ách.

Lưu ý, bạn đọc bài cúng ngày rằm với lòng thành cao cả và nhập tâm. Nguyện cầu mọi điều tốt đẹp đến với bản thân, gia đình đến xã hội.

Nội dung bài cúng ngày rằm

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng chư vị Tôn Thần.

– Con kính lạy Tổ tiên, Hiển khảo, Hiển Tỷ, chư vị Hương linh (nếu bố, mẹ còn sống thì thay bằng Tổ Khảo, Tổ Tỷ)

Tín chủ con là: ………Sinh sống: ………Hôm nay ngày ….. gặp tiết …… Tín chủ con nhờ ơn đức trời đất, chư vị Tôn thần, cù lao TiênTổ, thành tâm sắm lễ, hương, hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

Chúng con kính mời: Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài thần.

Cúi xin các ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ ………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

Tín chủ con kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng, phù hộ cho gia chúng con luôn luôn mạnh khỏe, mọi sự bình an, vạn sự tốt lành, làm ăn phát tài, gia đình hòa thuận.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

Nam mô A Di Đà Phật !

【#7】Những Bài Khấn Khi Đi Lễ Phủ Tây Hồ Phổ Biến Bạn Cần Biết

Đi phủ Tây Hồ khấn như thế nào? Bạn không biết bài khấn khi đi lễ phủ Tây Hồ và cách khấn khi đi lễ phủ Tây Hồ? Chỉ bằng một vài thao tác đơn giản với các từ khóa như bài khấn đi lễ phủ Tây Hồ, bài khấn khi đi phủ Tây Hồ hay cách khấn khi đi phủ Tây Hồ,… bạn sẽ nhận được hàng loạt kết quả để tham khảo.

Bài văn khấn Ban Công Đồng phủ Tây Hồ

Bài khấn khi đi lễ phủ Tây Hồ ở mỗi ban thờ khác nhau. Vậy bài khấn Ban Công Đồng phủ Tây Hồ ra sao? Và ý nghĩa của bài khấn phủ Tây Hồ này là gì? Văn khấn Ban Công Đồng phủ Tây Hồ bày tỏ lòng tôn kính với các bậc tiền nhân đã có công với đất nước. Sau khi dâng lễ và đọc xong bài khấn đi phủ Tây Hồ , bạn sẽ hạ lễ và đến các ban thờ khác. Nội dung văn khấn Ban Công Đồng tại phủ Tây Hồ như sau:

Con lạy cộng đồng các Giá, các Quán, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể. Con lạy quan Chầu gia.

Hương tử (chúng) con là:… Ngụ tại:… Hôm nay là ngày… tháng… năm… Tín chủ con về đây… Thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)”

Bài văn khấn Ban Mẫu phủ Tây Hồ

Văn khấn Tam Tòa Thánh Mẫu tại phủ Tây Hồ gọi tắt bài khấn Ban Mẫu phủ Tây Hồ, hay bài khấn Mẫu phủ Tây Hồ là một trong những bài văn khấn tại phủ Tây Hồ bạn cần biết. Văn khấn Mẫu ở phủ Tây Hồ có ý nghĩa gì? Bài khấn lễ Mẫu phủ Tây Hồ thể hiện tinh thần yêu nước, nhớ ơn các Tôn thần và cầu mong bình an, thành đạt. Khi đọc văn khấn Ban Mẫu phủ Tây Hồ hay bất cứ bài khấn lễ phủ Tây Hồ nào, bạn cũng cần thành tâm. Văn khấn lễ Mẫu phủ Tây Hồ có nội dung:

“Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền cung cao Thượng đế. Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu. Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

Bài khấn Mẫu Liễu Hạnh phủ Tây Hồ

Nhiều người nghĩ rằng bài khấn Mẫu Liễu Hạnh phủ Tây Hồ giống với bài khấn Mẫu ở phủ Tây Hồ. Đây là suy nghĩ sai lầm, văn khấn Mẫu Liễu Hạnh phủ Tây Hồ khác hoàn toàn với nội dung văn khấn Mẫu phủ Tây Hồ và các bài khấn khi đi lễ phủ Tây Hồ. Cụ thể, bài văn khấn phủ Tây Hồ ở Ban Mẫu Liễu Hạnh như sau:

Bài khấn Ban Sơn Trang phủ Tây Hồ

Trong danh sách các bài khấn khi vào phủ Tây Hồ , văn khấn Sơn Trang phủ Tây Hồ ít được mọi người chú ý. Tuy nhiên, nếu không đọc văn khấn đi lễ phủ Tây Hồ ở Ban Sơn Trang thì coi như việc đi khấn lễ phủ Tây Hồ không trọn vẹn. Bài khấn Ban Sơn Trang phủ Tây Hồ có nội dung:

Một số điều cần lưu ý khi đi khấn ở phủ Tây Hồ

Ngoài những bài văn khấn đi phủ Tây Hồ đã liệt kê ở trên, bao gồm: Văn khấn Công Đồng phủ Tây Hồ , bài khấn Mẫu phủ Tây Hồ, văn khấn Mẫu Liễu Hạnh tại phủ Tây Hồ, văn khấn Ban Sơn Trang phủ Tây Hồ. Còn rất nhiều các bài khấn tại phủ Tây Hồ mà bạn cần biết như: Bài khấn lễ tạ phủ Tây Hồ, văn khấn cầu duyên phủ Tây Hồ, văn khấn cầu tài lộc ở phủ Tây Hồ, văn khấn mùng 1 tại phủ Tây Hồ, văn khấn Nôm phủ Tây Hồ, văn khấn vào phủ Tây Hồ,…

Mỗi bài văn khấn ở phủ Tây Hồ lại có một ý nghĩa riêng. Và văn khấn các ban ở phủ Tây Hồ cũng có nội dung khác nhau. Cho nên, không thể lấy văn khấn cầu duyên tại phủ Tây Hồ, hay văn khấn lễ phủ Tây Hồ ở ban thờ này làm văn khấn khi lễ phủ Tây Hồ ở ban thờ khác. Văn khấn khi đi phủ Tây Hồ cách khấn lễ ở phủ Tây Hồ khá phức tạp và khó nhớ. Vì vậy, nếu bạn có ý định đi khấn phủ Tây Hồ mà lại không thể học thuộc lòng văn khấn lễ phủ Tây Hồ thì có thể chép bài văn khấn đi phủ Tây Hồ vào giấy, đọc theo.

Bên cạnh bài khấn ở phủ Tây Hồ thì cách khấn lễ phủ Tây Hồ cũng vô cùng quan trọng. Bạn chỉ cần chuẩn bị một vài lễ vật đơn giản, không phải cứ mâm cao cỗ đầy thì gia chủ được nhiều tài lộc. Cách khấn ở phủ Tây Hồ : Đến lần lượt từng ban thờ, dâng lễ đã chuẩn bị và đọc văn khấn phủ Tây Hồ phù hợp. Sau khi đọc xong văn khấn ở phủ Tây Hồ , hạ lễ rồi đi tham quan quanh phủ ngắm cảnh, thư giãn.

【#8】Lễ Vật Và Bài Cúng Ông Táo Như Thế Nào ?

Một năm tất bật ngược xuôi lo làm ăn buôn bán đến cuối năm mọi người lại lo chuẩn bị Tết. Từ cúng tất niên (cúng đón, đưa ông bà tổ tiên), cúng ông Táo, giao thừa cho đến tân niên. Trong đó, mai vàng, mâm ngũ quả không thể thiếu.

23 tháng chạp âm lịch hằng năm là ngày cúng Táo Quân, hay còn gọi là Táo Công (hai ông, một bà), vua Bếp. Ngày này, mọi gia đình đều sắm sửa một mâm cổ bên cạnh đó còn có cá chép để thần Táo cởi về trời báo cáo Ngọc Hoàng mọi sự tốt lành, hay dở… trong một năm qua.

Trong mỗi gia đình đều có vị thần bếp hay còn gọi là thần Táo Quân trông nom cuộc sống. Theo quan niệm, thần Táo Quân bao gồm ba vị định đoạt phước đức cho gia đình. Đó là hai Táo ông và một Táo bà. Theo đó, mọi phước đức dày hay mỏng mà gia chủ có được là do việc làm đúng đạo lý của gia chủ và những người trong nhà như thế nào.

Trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam có nguồn gốc từ ba vị thần Thổ Công, Thổ Địa, Thổ Kỳ của Lão giáo Hồng Kông nhưng được Việt hóa thành huyền tích “2 ông 1 bà” – vị thần Đất, vị thần Nhà, vị thần Bếp núc.

Tuy vậy người dân vẫn quen gọi chung là Táo Quân hoặc Ông Táo do kết quả của thuyết tam vị nhất thể (thuyết Ba ngôi) khá phổ biến trong các tín ngưỡng, tôn giáo. Bếp là bản nguyên của nhà khi người nguyên thủy có lửa và đều dựa trên nền móng là đất.

Bếp tạo thế từ kiềng ba chân đã đi vào ca dao “Dù ai nói ngả nói nghiêng. Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”. Trong Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung có ý lấy “kiềng ba chân” của chiếc bếp để làm thế “chân vạc” ba nước Ngụy, Thục, Ngô.

Theo truyền thuyết thì có người tên là Trọng Cao có vợ là Thị Nhi ăn ở với nhau đã lâu mà không con nên sinh ra buồn phiền hay cãi cọ nhau. Một hôm, Trọng Cao giận quá nên đánh vợ. Thị Nhi bỏ nhà ra đi sau đó gặp và bằng lòng làm vợ Phạm Lang. Khi Trọng Cao hết giận vợ, chàng nghĩ lại thấy mình cũng có lỗi nên đi tìm vợ.

Khi đi tìm, vì tiền bạc đem theo đều tiêu hết nên Trọng Cao đành phải đi ăn xin. Khi Trọng Cao đến ăn xin nhà Thị Nhi thì hai bên nhận ra nhau. Thị Nhi rước Trọng Cao vào nhà, hai người kể chuyện và Thị Nhi tỏ lòng ân hận vì đã trót lấy Phạm Lang làm chồng.

Phạm Lang trở về nhà, sợ chồng bắt gặp Trọng Cao nơi đây thì khó giải thích nên Thị Nhi bảo Trọng Cao ẩn trong đống rơm ngoài vườn. Phạm Lang về nhà liền ra đốt đống rơm để lấy tro bón ruộng. Trọng Cao không dám chui ra nên bị chết thiêu. Thị Nhi trong nhà chạy ra thấy Trọng Cao đã chết bởi sự sắp đặt của mình nên nhào vào đống rơm đang cháy để chết theo. Phạm Lang gặp tình cảnh quá bất ngờ, thấy vợ chết không biết tính sao, liền nhảy vào đống rơm đang cháy để chết theo vợ.

Ngọc Hoàng trên cao cảm động trước mối chân tình của cả ba người, (2 ông, 1 bà) và cũng cảm thương cái chết trong lửa nóng của họ, Ngài cho phép họ được ở bên nhau mãi mãi bèn cho ba người hóa thành chiếc kiềng ba chân ở nơi nhà bếp của người Việt ngày xưa.

Từ đó, ba người ấy được phong chức Táo Quân, trông coi và giữ lửa cho mọi gia đình. Đồng thời có nhiệm vụ trông nom mọi việc lành dữ, phẩm hạnh của con người. Táo Quân hay còn gọi là Táo Công là vị thần bảo vệ cho cuộc sống gia đình, thường được thờ ở nơi nhà bếp, cho nên còn được gọi là vua bếp.

Ngày nay, bàn thờ của Táo Quân thường được đặt gần bếp, trên có bài vị thờ viết bằng chữ Hán. Bài vị thờ vua bếp thường được ghi vắn tắt là “Định phúc Táo Quân” nghĩa là thần định mọi sự hạnh phúc. Vào các ngày như rằm, mùng một hay các lễ Tết trong năm, các gia đình vẫn dâng lễ để cúng Táo Quân. Song dịp lễ long trọng nhất dành riêng cho Táo Quân chính là ngày 23 tháng chạp hàng năm.

Sau một tuần về báo cáo Ngọc Hoàng, ngày 30 Tết thần Táo trở lại trần gian để tiếp tục việc chăm nom hưng thịnh của mỗi gia đình.

Lễ vật bao gồm: Một mâm cỗ mặn hoặc cỗ chay, bánh kẹo, trầu cau, rượu, hương thơm, hoa quả, ba bộ mũ áo, hia hài Táo Quân cùng vàng nén và ba con cá chép sống để Táo Quân cưỡi bay lên trời, sau đó phóng sinh.

Mâm cúng ông Táo nên được đặt ở trong bếp với các món cơ bản sau:

1 con cá chép rán (hoặc cá chép sống);

1 đĩa xôi gấc, 1 đĩa hoa quả;

1 tập giấy tiền, vàng mã.

Lễ cúng thường diễn ra trước 12h trưa, sau khi cúng xong, người ta sẽ hóa vàng (đốt) đồ lễ, nếu có cá sống thì sẽ đem thả xuống sông, hồ, biển hay giếng nước, tùy theo khu vực họ sinh sống.

Bàn thờ Táo quân luôn có bài vị, ba chai/lọ gạo, nước, muối

Sắm cho ông Táo lễ bộ đầy đủ: áo mão và đôi hia vàng mã, cùng con cá chép sống nguyên để trong bát nước bày lên bàn thờ, sau khi cúng xong thì vàng mã đốt đi, cá đem ra bỏ sông hồ… Có nơi cúng cả mật ong và bánh nếp hằng mong ngài sẽ “báo cáo” ngọt ngào hơn khi yết kiến Ngọc Hoàng.

Văn khấn ông Táo lên chầu trời

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Tín chủ (chúng) con là: …

Hôm nay ngày 23 tháng chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái. Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.

Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai giá, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

【#9】Văn Khấn Rằm Tháng Giêng

Cúng rằm tháng Giêng hay cúng Tết Nguyên Tiêu từ lâu đã trở thành một nét đẹp trong văn hóa người Việt. Chả thế mà Ông bà ta từ xưa đã có câu “Lễ Phật quanh năm không bằng ngày Rằm tháng Giêng”, đây là ngày trăng tròn đầu tiên trong năm mới âm lịch, dân gian ta thường gọi là Tết Nguyên Tiêu hay lễ Thượng Nguyên. Vào ngày Rằm Tháng Giêng này, người Việt Nam ta thường đi lễ chùa, lễ Phật để cầu mong bình an, mạnh khỏe quanh năm.

 1. Cách sắm lễ Tết Nguyên Tiêu (Rằm tháng Giêng)

Thông thường vào ngày rằm tháng Giêng các gia đình sẽ sắm 2 lễ: Lễ cúng Phật và lễ cúng gia tiên. Lễ cúng gia tiên có hương hoa, đèn nến, trầu cau, một ít vàng mã, rượu. Lễ cúng Phật là mâm lễ chay tinh khiết cùng hương hoa, đèn nến.

Trong ngày này nhà nào theo đạo Phật thì cúng chay và ăn chay, nhà nào không theo đạo Phật thì cúng chè xôi và đồ mặn, tùy điệu kiện và phong tục tập quán mỗi nơi mà chuẩn bị lễ vật cho phù hợp.

Mâm lễ chay không nhất thiết phải cầu kỳ nhưng tuyệt đối không chế biến các món chay thành hình dạng tôm kho, thịt nướng…vì cho rằng thế là cái tâm vẫn còn hướng về mặn.

Mâm cúng Phật ngày Rằm tháng Giêng

Mâm cỗ chay cúng Phật gồm:

– Hoa quả. Chè xôi.

– Các món đậu.

– Canh xào không thêm nhiều hương liệu.

– Bánh trôi nước.

Cỗ chay tùy loại có từ 10, 12 tới 25 món. Điểm đặc biệt trên mâm cỗ chay là sự hiện diện của những màu sắc tượng trưng cho ngũ hành. Ăn cơm chay là một cách hướng tới sự cân bằng, thanh thản trong tâm hồn.

Mâm cỗ mặn cúng gia tiên ngày Rằm tháng Giêng:

Ngoài việc chuẩn bị các đồ lễ như: Hương, hoa tươi, một chút vàng mã, đèn nến, trầu cau, rượu, các gia đình sẽ chuẩn bị mâm cỗ mặn để cúng gia tiên. Cúng Gia tiên là mâm lễ mặn hoặc chay với đầy đủ các món ăn tinh khiết của ngày Tết.

Lễ cúng Rằm tháng Giêng thường được bắt đầu vào giờ Ngọ, tốt nhất là nên cúng vào chính Ngọ.

Mâm lễ mặn gồm có:

(Tùy theo sự sáng tạo của mỗi gia đình để làm sao mâm cúng trở nên đầy đủ và tinh tươm nhất).

Đặc biệt trong mâm lễ phải có bánh trôi (chè trôi nước). Ý nghĩa của việc ăn bánh trôi ngày Tết Nguyên Tiêu là mong muốn mọi việc quanh năm được hanh thông, trôi chảy. Ngoài ra còn có hương hoa, đèn nến, trầu cau, một ít vàng mã, rượu.

2. Bài khấn ngày Rằm Tháng Giêng

Theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam

3. Văn khấn Rằm tháng Giêng Thổ Công, Thần Tài

Dùng cho những gia đình có bàn thờ các vị thần tài, hoặc các cơ quan, doanh nghiệp có bàn thờ thổ công, các vị thần.

4. Bài Văn khấn cúng dâng sao giải hạn Rằm tháng Giêng

5. Bài cúng rằm tháng Giêng nhà thờ họ

6. Bài văn khấn rằm tháng Giêng tại chùa

Khi đi lễ chùa, nếu bạn là Phật tử thì có thể ngồi trước bàn thờ Phật tụng một thời kinh Phổ Môn, hoặc kinh Dược Sư để cầu bình an cho gia đạo. Nếu không tụng kinh được thì có thể dâng hương và đọc bài ca tụng công đức của Đức Phật dưới đây để thể hiện tấm lòng thành tâm của mình tới đức Phật:

7. Bài khấn nôm rằm tháng Giêng

Duy!

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đệ ngũ thập……niên, …nguyệt, …nhật. ………tỉnh, ……huyện,……xã(phường), …thôn.

Tín chủ con là: ……….cung thừa phụ mẫu mệnh cập chư thúc mệnh, hiệp dữ bào đệ, tỷ muội, nội ngoại, tử, tôn, hôn, tế đẳng đồng gia gia kính bái.

Tư nhân: Lễ Trung nguyên (15 tháng 7).

Cẩn dĩ: hương đăng(hương đèn nến), trà tửu(chè rượu), quả phẩm (hoa quả), phù lưu (trầu cau), trư nhục (thịt lợn), tư thành (xôi), hàn âm (gà), tỉnh quả (bánh trái), kim ngân minh y (vàng mã), đẳng vật chi nghi (các thứ khác), cung trần bạc tế.

Kính thỉnh: Bản gia đông trù tư mệnh táo phủ thần quân, bản đường tiên thánh, tiên sư, bản viên thổ công, bản gia ngũ tự tôn thần đồng lai giám cách.

Hiển: Tiên Tổ khảo, Tiên Tổ tỷ (trên kỵ) Cao Tổ khảo, Cao Tổ tỷ (kỵ) Tằng Tổ khảo, Tằng Tổ tỷ (cụ) Tổ khảo, Tổ tỷ (ông, bà) Khảo, Tỷ (cha, mẹ) Liệt vị chư tiên linh.

Kính kỵ : tổ bá, tổ thúc, tổ cô, cập chư phụ vị, thương vong tòng tự, đồng lai hâm hưởng.

Toạ tiền viết : Trung nguyên lãnh tiết – Đại xá vong linh – Cung trần phỉ lễ – Thức biểu vi thành.

Cẩn cáo.

【#10】Bài Văn Khấn, Cách Sắm Lễ Cúng Sửa Nhà, Lễ Tạ Sau Khi Hoàn Thành

Nhiều người thắc mắc chuẩn bị sửa nhà có cần cúng không? Hay sửa nhà chung cư có cần cúng không? Có nên mượn tuổi sửa nhà?… Có rất nhiều những câu hỏi đặc ra khi sửa nhà ngoài việc chọn ngày lành tháng tốt, tuổi tốt để sửa nhà.

Cúng sửa nhà ở, chung cư nghi lễ quan trọng không thể bỏ qua Sửa nhà có cần cúng không?

Sửa chữa nhà ở, cổng nhà, bếp, chung cư, nhà mới mua… tất cả các công trình liên quan đến nhà sẽ ảnh hưởng tới phần âm của gia đình theo quan niệm sửa nhà. Về mặt tâm linh sự đụng chạm tới sự bình yên bấy lâu nay và có thể ảnh hưởng không tốt tới đời sống của gia chủ.

Xưa nay về phong thủy hay tâm linh vẫn thừa nhận “đất có thổ công, sông có hà bá”. Cho nên ở đất nào đều có thủ công cai quản và nếu động chạm đến đất đai như đào móng xây nhà, sửa sang nhà mới, cơi nới nâng nền thì đều động đến thổ thần, long mạch tại mảnh đất đó.

Vì vậy, bất kể bạn làm nhà mới hay sửa chữa nhà cửa, nâng nền, sửa chữa bếp đều cần phải làm lễ khởi công sửa nhà cho thần linh thổ địa và tổ tiên trước là cáo lễ sau là để cầu mong sự bảo bọc, che chở trong quá trình làm để mọi việc hanh thông may mắn.

Tuy nhiên, có người thắc mắc cúng sửa nhà chung cư có cần không khi không đụng chạm tới đất. Thực ra về cơ bản, ý nghĩa của việc cúng sửa nhà đó là cáo lễ và mong vận lành, xóa bỏ điều không may. Việc cúng sửa nhà chung cư ngoài việc giải quyết yếu tố tâm lý là cầu an thì nó vẫn có ý nghĩa về phong thủy.

Đặc điểm của nhà chung cư là các tầng từ tầng 2 trở lên không chạm mặt đất nhưng thực tế nó thuộc kết cấu chung và bạn cũng thừa nhận rằng mỗi nhà đều có thờ thần thổ địa (thổ công). Mỗi nhà sẽ có một thổ công cai quản, bảo vệ vì vậy việc sửa nhà chung cư tuy thực tế không đụng chạm tới đất nhưng về tâm linh mặt sàn diện tích nhà bạn sử dụng chính là một mảnh đất có thần linh cư ngụ.

Cho nên khi chuẩn bị sửa nhà ở mặt đất, nhà chung cư hay các công trình liên quan tới nhà như bếp…đều cần làm lễ cúng sửa nhà đơn giản cũng như những thủ tục, cách cúng động thổ xây sửa nhà.

Cúng xin sửa nhà – Nghi lễ không thể bỏ qua để đảm bảo bình an

Sửa nhà có mượn tuổi được không? Cách mượn tuổi sửa nhà

Về cơ bản sửa nhà cũng như xây nhà có đụng chạm tới thần linh thổ địa vì vậy nếu là sửa chữa nhỏ thì không cần xem tuổi hợp và cúng thần linh. Nhưng nếu sửa chữa lớn như sửa bếp, sơn màu tường nhà, làm lại móng, cơi nới, xây thêm… thì sẽ cần phải đảm bảo các thủ tục như xây mới: xem tuổi sửa nhà, lễ cúng sửa nhà.

Do đó, khi sửa nhà ở, chung cư hay xem tuổi mua nhà thì tuổi của gia chủ phải không phạm họa kim lâu, tam tai, hoàng ốc… Trường hợp nếu phạm 3 họa trên thì có thể mượn tuổi của một người khách có quan hệ anh em họ hàng để làm người đúng tên cúng sửa chữa nhà.

Bạn đang có ý định sửa chữa nhà trong năm nhưng không được tuổi lúc này bạn sẽ làm gì hoãn ý định lại hay vẫn muốn tiếp tục sửa nhà. Hiện nay có nhiều kiến khác nhau về việc có nên mượn tuổi sửa nhà, có cần mượn tuổi sửa nhà.

Thực tế, nhiều trường hợp muốn sửa nhà nhưng không được tuổi vẫn mượn tuổi của người khác để thực hiện kế hoạch của mình thay vì chờ đợi, do nhiều trường hợp nhà sẽ cần sửa ngay như thấm dột, bong tróc, xuống cấp và nếu không sửa sẽ làm ảnh hưởng tới sự an toàn của người sử dụng.

Do đó giải pháp của bạn lúc này hợp lý nhất đó là lựa chọn việc sửa chữa nhà cửa đó là mượn tuổi. Cách mượn tuổi sửa nhà cũng tương tự như cách mượn tuổi xây nhà với yêu cầu:

  • Ngày giờ cúng khởi công sửa nhà sẽ căn cứ theo tuổi của người được mượn tuổi.
  • Người được mượn tuổi sẽ là người có tuổi thích hợp để sửa chữa nhà trong năm đó và người được mượn tuổi không được cùng lúc cho 2 người trở lên mượn tuổi.
  • Người được mượn tuổi sẽ là người đứng gia trong việc làm các việc liên quan tới cúng lễ sửa nhà thay cho gia chủ.
  • Trong văn khấn sửa chữa nhà cửa hay lễ ta sau khi sửa nhà thì cũng do người được mượn tuổi làm chủ, cúng, xưng danh gia chủ. Khi nào đến năm hợp với tuổi chủ nhà thật sẽ làm lễ chuyển nhượng và vai trò của người được mượn tuổi sẽ chấm dứt từ đây.

Như vậy, trong việc sửa chữa nhà ở, chung cư, bếp núc… gia chủ sẽ cần chuẩn bị xem ngày, xem tuổi và nếu cần thiết sẽ mượn tuổi sửa nhà để đảm bảo mọi chuyện thuận lợi, tâm lý thoải mái. Bên cạnh đó sẽ cần chuẩn bị lễ cúng sửa nhà với mâm lễ đầy đủ lễ vật và bài văn khấn sửa nhà mới mua đúng thủ tục.

Lễ cúng sửa nhà gồm những gì? Mâm cúng sửa nhà

Cúng sửa nhà là một nghi lễ tâm linh vì vậy đồ lễ cúng sửa nhà cần được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo, tận tâm. Sắm mâm lễ cúng sửa nhà, nhà bếp, nhà vệ sinh gồm những gì sẽ phụ thuộc vào phong tục tập quán của từng nơi nhưng cũng có những lễ vật cơ bản sau:

Mâm lễ cúng sửa chữa nhà gồm có mâm lễ mặn và lễ hoa quả, hương hoa, nước, tiền vàng.

– Mâm lễ mặn:

  • Bộ tam sinh gồm có: trứng gà luộc, gà luộc nguyên con, thịt lợn luộc 1 đĩa
  • Đồ nếp: Xôi đỗ hoặc xôi gấc hoặc bánh chưng

– Mâm trái cây ngũ quả cúng sửa nhà: nên chọn trái cây màu đỏ, vàng để mang lại may mắn.

– Đồ lễ cúng khác; 01 bát nước, 01 chai rượu, 01 bát gạo, 01 đĩa muối, 01 bao thuốc, 01 hộp hoặc túi chè vàng đinh, 5 oản đỏ, 5 lễ vàng tiền, 1 đĩa 5 lá trầu và 5 quả cau hoặc 3 miếng trầu cau têm sẵn. Hoa hồng nhung đỏ 9 bông cắm vào bình để dùng khí nhập trạch thờ Thổ công. Đồng thời, chuẩn bị sẵn một đĩa muối riêng để rải xuống đất xung quanh sau khi làm lễ.

Mâm lễ cúng sửa nhà đầy đủ

Lưu ý với việc chuẩn bị mâm cúng sửa chữa nhà sẽ cầm đảm bảo sự thành tâm và khi mua đồ khấn đảm bảo:

– Chọn mua đồ ngon tươi và sạch nhất

– Không mặc cả khi mua khi đi mua lễ vật

– Nên ưu tiên những sản vật quê hương hoặc gia đình có sẵn

– Tránh để cúng phải được cúng xong mới được thụ lộc, tránh chuyện ăn trước khi cúng dù có để riêng phần để cúng trước đó.

Bài cúng, văn khấn cúng sửa chữa nhà

Đặt mâm lễ cúng sửa nhà: lễ vật cúng sửa chữa nhà được đặt ở một mâm và nếu cần động thổ để nâng móng, nhà cũ thành nhà mới thì đặt lễ tại một cái bạn cao ở giữa khu đất

Người thực hiện nghi lễ: Khi chuẩn bị xong mâm lễ cúng sửa thì gia chủ đợi tới giờ lành và nên chuẩn bị bài cúng sửa chữa nhà chu đáo để việc tiến hành nghi lễ hanh thông, xuôi chèo mát mái, thuận lợi và may mắn.

Đồng thời, chủ nhà hoặc người mượn tuổi thực hiện lễ cúng xin thần linh thổ địa khởi công cải tạo sửa chữa nhà ở sẽ cần phải ăn mặc chỉnh tề, nghiêm tục, sạch sẽ và gọn gàng để đảm bảo tính tôn nghiêm trong nghi lễ.

Lưu ý quan trọng: Trong trường hợp cúng động thổ sửa nhà mượn tuổi thì cần yêu cầu chủ nhà thực phải lánh đi chỗ khác cho tới khi hoàn thành toàn bộ thủ tục cúng lễ và người được mượn tuổi sửa nhà cuốc đất động thổ hay phá dỡ.

Bài khấn văn cúng khởi công sửa nhà

Sau khi chuẩn bị đầy đủ lễ vật và người chủ nghi lễ thì cần thực hiện theo cách cúng sửa chữa nhà được thực hiện như sau:

Gia chủ, người được mượn tuổi (trong trường hợp mượn tuổi) sẽ thực hiện thủ tục chuẩn bị cúng lễ.

Thắp nhang, vái 4 phương 8 hướng rồi quay vào mâm lễ đặt sẵn đọc bài văn khấn sửa nhà cũ thành nhà mới hay sửa chữa nhà mới mua… như sau:

– Nam mô a di Đà Phật! – Nam mô a di Đà Phật! – Nam mô a di Đà Phật! – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. – Con kính lạy Quan Đương niên. – Con kính lạy các Tôn thần bản xứ. Tín chủ (chúng) con là:……………. Hôm nay là ngày… tháng… năm….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén hương dâng lên trước án, có lời thưa rằng: Vì tín chủ con muốn sửa chữa căn nhà ở địa chỉ……….. là ngôi đương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình con cháu. Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi xin soi xét và cho phép được sửa chữa. Tín chủ con lòng thành kính mời ngài Kim Niên Đường Thái tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa Long Mạch Tôn thần và tất cả các vị Thần cai quản khu vực này. Cúi xin các ngài nghe thấu lời mời, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con mọi chuyện thuận lợi, công việc hanh thông, chủ thợ bình an, âm phù dương trợ, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ con lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc quanh quất khu vực này, xin mời tới đây thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên, khiến cho an lành, công việc chóng thành. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. – Nam mô a di Đà Phật! – Nam mô a di Đà Phật! – Nam mô a di Đà Phật!

Sau khi làm lễ đọc bài văn khấn xin sửa nhà thì gia chủ (người đứng chủ cộng sự) sẽ đốt vàng và giải muối gạo trước khi có hoạt động phá dỡ, động thổ. Riêng 1 hũ muối, gạo, nước sẽ giữ lại kỹ càng để cho việc nhập trạch, đọc văn khấn cúng tạ lễ nhà mới sau khi sửa nhà, đặt ở nơi bếp nơi có Táo Quân án ngự.

Tiếp đó, người chủ lễ sẽ tự tay tháo dỡ, động thổ rồi thợ mới bắt đầu vào công việc của mình. Bài văn khấn nôm này cũng là văn khấn chuyển bàn thờ để sửa nhà để làm công việc sửa chữa, cải tạo.

Bài cúng sửa nhà cổ truyền chuẩn nhất

Lễ tạ sau khi sửa nhà

Sửa nhà xong cúng như thế nào? Song song với việc cúng sửa nhà xin phép thần linh, gia tiên chuyển bàn thờ để sửa chữa thì hoàn thành xong công trình gia chủ cũng cần phải thực hiện việc báo cáo đã xong công trình và có lễ tạ sau khi sửa nhà như gửi lời cảm ơn và mời thần linh, mời an tọa.

Đây là một phong tục cần phải thực hiện sau khi xây sửa nhà cửa, chung cư, sửa cổng nhà… mà không thể bỏ qua, quan trọng như lễ cúng xin sửa sang nhà cửa.

Cách sắm lễ cũng tương tự như sắm lễ cúng khấn sửa nhà đọc bài văn khấn sau khi sửa chữa nhà.

Bài văn khấn lễ tạ sửa nhà

Cùng tham khảo bài văn khấn lễ tạ sau khi sửa nhà, văn khấn hoàn thành công trình sau đây:

KÍNH LỄ TẠ ĐẤT NHÀ MỚI SAU KHI LÀM NHÀ Kính sớ trình Phật, Thánh, Thần nước Việt Nam Trình các Quan Thần Thổ Công đất ở Kính mời thỉnh bề trên giáng tại gia đình Kính xin Quan giúp cho trần Xin điền hoàn mạch đất phần tại gia Đông, tây, nam, bắc đất nhà Đất được liền mạch tại gia an lành Xin Quan chấn trạch giúp thành Nhà mới an lành nhờ phép các Quan Gia đình nhờ kính Thiên Đàng Nhờ Quan Thần giúp được an đất nhà Lễ nghi tâm đạo tại gia Có chay, có mặn, có quà dâng lên Hoa, trà, quả thực dưới miền Lòng thành bái tại Phật, Tiên, Thánh, Thần Cầu xin trên độ phúc phần Độ người, độ của, xa gần cháu con Làm ăn mạnh giỏi tươi giòn Cầu phúc, lộc, thọ, cho con gia đình Cầu cho con cháu bình an Gia đình xin kính lễ trình tạ ơn Xin cầu trên độ trên thương Độ cho con cháu bốn phương xa gần Gia đình xin nhất lòng trần Tu theo Đạo Nước ân cần thiết tha Lễ người dựng nước non nhà Lễ người giữ nước Nam ta huy hoàng Cầu Phật, Thánh, Thần nước Nam Độ con cháu học giỏi ngoan hiền tài.

Trên đây là toàn bộ những nội dung về phong tục, quan niệm về cúng tế lễ khi sửa nhà và sau khi sửa chữa nhà ở, bếp, cổng nhà, chung cư. Đồng thời chia sẻ các bài văn khấn sửa nhà, văn khấn tạ sửa nhà,văn lễ khấn cúng sửa bếp mới,… chuẩn, linh thiêng để bạn đọc cùng tham khảo, có được công trình xây dựng mang lại điều tốt lành nhất.

Share FB »