Văn Khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đi Văn Miếu Quốc Tử Giám Cầu Thi Cử Đỗ Đạt
  • Văn Khấn Tại Miếu Làng
  • Kinh Nghiệm Tham Quan Chùa Bái Đính Đầu Năm
  • Hành Lang La Hán Chùa Bái Đính Lớn Nhất Việt Nam
  • Điện Quan Thế Âm Bồ Tát Chùa Bái Đính (Ninh Bình)
  • Vào dịp đầu năm mới, ngoài việc đi lễ chùa, rất đông sĩ tử cùng người nhà tranh thủ đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám với chung mục đích là cầu nguyện sao cho việc thi cử được gặp nhiều may mắn.

    Sắm lễ

    Một gói bánh đậu xanh.

    3 cái bóng đèn điện.

    Một quyển vở, một cái bút, hoa quả tùy tâm biện lễ.

    5 lễ tiền vàng

    Ai có vật phẩm hỗ trợ khác, gói trong một tờ giấy đỏ rồi đặt lên mâm lễ.

    Văn khấn

    Việt Nam quốc, Hà Nội thị, Văn miếu Quốc Tử Giám.

    Môn sinh: sinh niên.

    Kính cẩn tấu trình: Văn xương Thánh Đế.

    Chư vị Thượng Trung Hạ bản từ.

    Hôm nay là ngày tháng Năm Canh Tý

    Con xin kính cẩn biện cung trần bạc lễ.

    Cúi xin chư vị Đại Đức Thánh Hiền học giả chứng giám cho con là:………….

    Trú tại : Việt Nam quốc.

    Nay đang học tại: Việt Nam quốc. Năm ứng thí kỳ thi:….

    Trước linh đài Văn xương Thánh Đế linh đài con xin tâm thành kính cẩn xin các ngài chứng giám tâm thành, phù độ gia trì cho con năm nay được bản mệnh khang an, tinh thần dong sảng, trí lực tinh anh, minh mẫn, gạt bỏ tạp phế, chú tâm đèn sách học tập để bước vào kỳ thi tới được gặp nhiều hanh thông cát tường, học giỏi đỗ cao, thầy yêu bạn giúp, hoàn tất được bài thi đến nơi đến chốn, đạt điểm số tối đa của trường: Đại học …..

    Con kính xin chư vị chấp lễ chấp cầu trợ lực cho con được kim bảng danh đề toại tâm như ý.

    Con xin khấu đầu cảm tạ!

    Môn sinh con: ………….. xin rập đầu cúi lạy đến bách bái.

    Hoặc sĩ tử, phụ huynh có thể tham khảo bài khấn nôm được lưu truyền trong dân gian như sau:

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Kính nguyện Phật Thánh chứng tâm thiện thần bảo hộ.​

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là ….

    Hữu duyên hữu ngộ Thánh độ chỉ đường, mà hôm nay nhằm ngày…. tháng ……..năm …., đệ tử được đem thân về hầu đê đầu bái yết cửa …….. linh từ.

    Con xin kêu cho… (nêu đầy đủ họ tên, phòng thi, số báo danh) được đỗ đạt trong kỳ thi…. sắp tới.

    Con nguyện noi gương sáng đức Thánh để tỏ rạng trí tâm chuyên cần sự học.

    Nguyện xin ngài bồi hơi tiếp sức, gia lực hộ trì cho con Long Vân đạt hội, thẳng lối đường mây, công danh thỏa nguyện.

    Con chẳng dám quên công ân trời bể nhà ngài. Con là người trần mắt thịt, con ăn chưa sạch, bạch chưa thông còn nhiều lầm lỗi xin xin được tha thứ, mở lối cho con đi. Độ cho con được tâm cầu sở nguyện, như ý sở cầu, kỳ thi đỗ đạt như ý muốn.

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)

    Lưu ý:

    1. Sau khi lễ tạ hóa vàng, mang cái bút và quyển vở về nhà, khi nào đi thi mang đi để dùng làm bài.

    2. Còn cái bóng điện, lắp vào đèn bàn học để ôn luyện hàng ngày.

    3. Còn bánh đậu xanh ăn hàng ngày và trước lúc đi thi lấy may mắn.

    (Các thông tin ở trên chỉ mang tính chất tham khảo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Ông Táo Năm Canh Tý 2022
  • Tết Thanh Minh Là Ngày Nào? Cúng Lễ, Văn Khấn Đúng Phải Ra Sao?
  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Thờ Họ
  • Văn Khấn Mùng 3 Tết Được Nhiều Người Sử Dụng Nhất
  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Bài Văn Khấn Tại Văn Miếu Quốc Tử Giám Đầy Đủ, Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ở Đình Làng
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Sắm Lễ & Lời Văn Khấn Lễ Tạ Đền Ông Hoàng Bảy
  • Văn Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử
  • Bài Khấn Ở Chùa Đồng Yên Tử
  • Bài văn khấn ở tại văn miếu quốc tử giám đầy đủ, chính xác nhất. Đá mỹ nghệ Ninh Vân xin chia sẻ tới các bạn bài văn khấn ở văn miếu, chuẩn bị lễ mang đến văn miếu quốc tử giám để cầu thi cử may mắn. Mời các bạn cùng tham khảo bài văn khấn và cách sắm lễ ở phần dưới này.

    • Một gói bánh đậu xanh
    • 3 cái bóng đèn điện
    • Một quyển vở, một cái bút, hoa quả các loại
    • 5 lễ tiền vàng
    • Có thể thêm nhiều vật phẩm khác, gói vào rồi đặt lên mâm lễ

    Khi đi lễ tại Văn Miếu cần mặc trang phục như nào

    • Trang phục mặc đi lễ phải trang nghiêm, lịch sự. Không ăn mặc hở hang, phản cảm.
    • Trang phục tuân thủ theo nội quy tham quan của Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    Chuẩn bị sớ cầu thi đỗ đạt

    • Khi đi cầu thi cử may mắn tại Văn miếu Quốc Tử Giám thì sớ cầu thi đỗ đặt là không thể thiếu. Bạn có thể đặt viết sớ cầu thì cử đỗ đạt tại cổng của văn miếu. Những mong muốn, tên tuổi, địa chỉ của bạn sẽ được các thầy nho viết vào văn sớ trước khi mang vào lễ trong các điện.
    • Sau khi các bạn đặt sớ và thắp hương, hãy chắp tay, thành kính khấn theo bài văn khấn sau:

    Bài văn khấn tại văn miếu quốc tử giám

    “Việt Nam quốc; Hà Nội thị; Văn miếu Quốc Tử Giám. Môn sinh: … – Sinh … niên. Kính cẩn tấu trình: Văn xương Thánh Đế. Chư vị Thượng Trung Hạ bản từ. Hôm nay là ngày … tháng … năm Mậu Tuất 2022. Con xin kính cẩn biện cung trần bạc lễ (đã chuẩn bị từ trước) Cúi xin chư vị Đại Đức Thánh Hiền học giả chứng giám cho con là: … Trú tại : số nhà … – …. phố – ….. quận – …… Tỉnh – Việt nam quốc. Nay đang học tại: … quận – … Tỉnh – Việt Nam quốc. Kim niên … ứng thí kỳ thi: … Trước linh đài Văn xương Thánh Đế linh đài con xin tâm thành kính cẩn xin các ngài chứng giám tâm thành, phù độ gia trì cho con năm nay được bản mệnh khang an, tinh thần dong sảng, trí lực tinh anh, minh mẫn, gạt bỏ tạp phế, chú tâm đèn sách học tập để bước vào kỳ thi tới được gặp nhiều hanh thông cát tường, học giỏi đỗ cao, thày yêu bạn giúp, hoàn tất được bài thi đến nơi đến chốn, đạt điểm số tối đa của trường: Đại học … Con kính xin chư vị chấp lễ chấp cầu trợ lực cho con được kim bảng danh đề toại tâm như ý. Con xin khấu đầu cảm tạ! Môn sinh con: … xin rập đầu cúi lạy đến bách bái. Nhâm Thìn niên – Nhị nguyệt – Đại cát nhật. “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ở Miếu Làng
  • Bài Văn Khấn Ở Tại Đền Côn Sơn Kiếp Bạc Đầy Đủ, Chính Xác
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chính Xác Nhất
  • Bài Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Cho Nhận Con Nuôi Tại Việt Nam
  • Bài Văn Khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám Đầy Đủ, Chi Tiết Cầu May Mắn Trong

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cúng Gia Tiên Và Văn Khấn Cúng Gia Tiên
  • Trước Khi Muốn Đi Xem Bói Hãy Đọc Bài Viết Này
  • Em Đi Xem Bói Về. Xin Các Mẹ Chia Sẻ….
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Chuẩn Nhất Cho Lễ Gia Tiên Và Chúng Sinh
  • Văn Khấn Cúng Tổ Tiên Vào Mùng 2 Tết Nguyên Đán Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Trong bài viết sau, chúng tôi không chỉ chia sẻ bài văn khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám mà còn chia sẻ cách chuẩn bị lễ cúng Văn Miếu để giúp bạn có thể cầu may mắn trong thi cử trong dịp kỳ thi sắp tới.

    Cầu thi cử đỗ đạt ở đâu? Cũng là nơi linh thiêng để cầu may mắn trong thi cử nhưng bài văn khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám khác với bài văn khấn ở đền Ngọc Sơn và các nơi khác. Tuy nhiên, trước khi cầu ở Văn Miếu hay đền Ngọc Sơn thì bạn cần làm lễ cúng và đọc bài khấn xin thi đỗ tại nhà trước, rồi sau đó chăm chỉ học thành để lời cầu thi cử đỗ đạt trở thành hiện thực.

    Văn khấn đi thi cử đỗ đạt ở Văn Miếu Quốc Tử Giám khác với văn khấn tại đền Ngọc Sơn

    1. Bài văn khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Văn Miếu Quốc Tử Giám nằm ở địa chỉ số 58 phố Văn Miếu, trung tâm thủ đô Hà Nội. Giờ mở cửa của Văn Miếu sẽ diễn ra từ lúc 7h30 tới 17h30 từ ngày thứ 2 tới thứ 6 hàng tuần. Do đó, bạn có thể tìm đến để tiến hành làm lễ cúng cầu thi cử đỗ đạt.

    Bài khấn cầu may mắn đỗ đạt tại Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Việt Nam quốc, Hà Nội thị, Văn miếu Quốc Tử Giám.

    Môn sinh: ….. Sinh …. niên.

    Kính cẩn tấu trình: Văn xương Thánh Đế.

    Chư vị Thượng Trung Hạ bản từ.

    Hôm nay là ngày:……tháng …. năm ……

    Con xin kính cẩn biện cung trần bạc lễ.

    Cúi xin chư vị Đại Đức Thánh Hiền học giả chứng giám cho con là:………….

    Trú tại : ……….- Việt Nam quốc.

    Nay đang học tại: ………Việt Nam quốc. Năm …. ứng thí kỳ thi:….

    Trước linh đài Văn xương Thánh Đế linh đài con xin tâm thành kính cẩn xin các ngài chứng giám tâm thành, phù độ gia trì cho con năm nay được bản mệnh khang an, tinh thần dong sảng, trí lực tinh anh, minh mẫn, gạt bỏ tạp phế, chú tâm đèn sách học tập để bước vào kỳ thi tới được gặp nhiều hanh thông cát tường, học giỏi đỗ cao, thầy yêu bạn giúp, hoàn tất được bài thi đến nơi đến chốn, đạt điểm số tối đa của trường: Đại học …..

    Con kính xin chư vị chấp lễ chấp cầu trợ lực cho con được kim bảng danh đề toại tâm như ý.

    Môn sinh con: ………….. xin rập đầu cúi lạy đến bách bái.

    Hoặc sĩ tử, phụ huynh có thể tham khảo bài khấn nôm được lưu truyền trong dân gian như sau:

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Kính nguyện Phật Thánh chứng tâm thiện thần bảo hộ.​

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Hữu duyên hữu ngộ Thánh độ chỉ đường, mà hôm nay nhằm ngày…. tháng ……..năm …., đệ tử được đem thân về hầu đê đầu bái yết cửa …….. linh từ.

    Con xin kêu cho… (nêu đầy đủ họ tên, phòng thi, số báo danh) được đỗ đạt trong kỳ thi…. sắp tới.

    Con nguyện noi gương sáng đức Thánh để tỏ rạng trí tâm chuyên cần sự học.

    Nguyện xin ngài bồi hơi tiếp sức, gia lực hộ trì cho con Long Vân đạt hội, thẳng lối đường mây, công danh thỏa nguyện.

    Con chẳng dám quên công ân trời bể nhà ngài. Con là người trần mắt thịt, con ăn chưa sạch, bạch chưa thông còn nhiều lầm lỗi xin xin được tha thứ, mở lối cho con đi. Độ cho con được tâm cầu sở nguyện, như ý sở cầu, kỳ thi đỗ đạt như ý muốn.

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Hoặc bài khấn nôm lưu truyền nhiều đời:

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    – Kính nguyện Phật Thánh chứng tâm thiện thần bảo hộ.​

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Hữu duyên hữu ngộ Thánh độ chỉ đường, mà hôm nay nhằm ngày…. tháng ……..năm …., đệ tử được đem thân về hầu đê đầu bái yết cửa …….. linh từ. Con xin kêu thay cho… ( kêu thay cho ai thì nêu đầy đủ họ tên, phòng thi, số báo danh) được đỗ đạt trong kỳ thi sắp tới.

    Con nguyện noi gương sáng đức Thánh để tỏ rạng trí tâm chuyên cần sự học. Hữu sự con nguyện ngài khuông phù gia hộ – bật độ phù trì để con thi cử đỗ đạt qua kỳ thi là:​

    Kỳ thi… (kỳ thi gì thì khấn lên),

    Nguyện xin ngài bồi hơi tiếp sức, gia lực hộ trì cho con Long Vân đạt hội, thẳng lối đường mây, công danh thỏa nguyện. Con chẳng dám quên công ân trời bể nhà ngài.​

    Con là người trần mắt thịt, con ăn chưa sạch, bạch chưa thông còn nhiều lầm lỗi xin gia tiên nội ngoài và bà cô ông mãnh xá ú xá mế, xá lầm lỗi cho con, mở được cho con lội, mở lối cho con đi. Độ cho con được tâm cầu sở nguyện, như ý sở cầu, kỳ thi đỗ đạt như ý muốn.

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    2. Đồ lễ cầu thi cử tại Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Đối với đi lễ cầu may mắn trong thi cử tại Văn Miếu Quốc Tử Giám thì bạn cần sắm các thứ sau đây:

    – 3 cái bóng đèn điện

    – Gói bánh đậu xanh

    – 5 lễ tiền vàng

    – 1 cái bút, 1 quyển vở

    – Hoa quả

    – Nếu có vật phẩm khác nên gói vào và đặt vào mâm lễ

    3. Các lưu ý khi cầu đỗ đạt tại Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Giống như các nơi thờ cúng, linh thiêng khác, Văn Miếu Quốc Tử Giám cũng có quy định riêng, các bạn cần lưu ý để tránh:

    – Khi lễ tạ hóa vàng xong, bạn cầm bút, quyển vở dâng lễ về nhà và khi thi thì mang chúng đi cùng.

    – Bánh đậu xanh cúng nên ăn hàng ngày và ăn trước khi bạn đi thi.

    – Bóng điện cúng nên lắp vào đèn bàn học.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/bai-van-khan-van-mieu-quoc-tu-giam-55829n.aspx

    Vào đầu năm hay đầu tháng, rằm, bạn có thể đi chùa xin bình an, may mắn cho bản thân, gia đình, cầu đỗ đạt. Tương tự như đi Văn Miếu thì bạn cũng cần chuẩn bị văn khấn đi chùa phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Khấn Thi Cử Đỗ Đạt
  • Văn Khấn Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Như Thế Nào?
  • Bài Cúng Gia Tiên Khi Cúng Về Nhà Mới (Cúng Nhập Trạch)
  • Chỉ Dẫn Bài Văn Cúng Khấn Gia Tiên Trong Ngày Rằm Tháng 8 (Tết Trung Thu)
  • Bài Cúng Văn Khấn Thần Linh, Gia Tiên Ngày Rằm Tháng 8 (15/8 Âm Lịch)
  • Hướng Dẫn Đi Văn Miếu Quốc Tử Giám Cầu Thi Cử

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Côn Đảo Bằng Tàu Cao Tốc Superdong 2 Tiếng 30 Phút
  • 5 Lưu Ý Khi Cúng Ông Công Ông Táo Năm 2022
  • Những Điều Ít Biết Về Tục Cúng Ông Công, Ông Táo
  • Phong Tục Cúng Ngày Ông Công Ông Táo Có Gì Đặc Biệt?
  • Tết Ông Công, Ông Táo: Hiểu Đúng Để Có Ngày Tết Ý Nghĩa
  • 1. Văn Miếu Quốc Tử Giám ở đâu?

    Nhắc đến cầu thi cử đỗ đạt, người ta nghĩ ngay đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Nơi đây vừa có ý nghĩa lịch sử lâu đời, vừa là nơi linh thiêng trong việc cầu thi đỗ.

    1.1. Văn Miếu – Quốc Tử Giám nằm ở đâu?

    Văn Miếu Quốc Tử Giám nằm ngay trung tâm thủ đô Hà Nội, bao quanh bởi bốn tuyến phố chính của quận Đống Đa là Nguyễn Thái Học, Tôn Đức Thắng, Văn Miếu và Quốc Tử Giám. Cổng chính của Văn Miếu Quốc Tử Giám có địa chỉ tại số 58, phố Văn Miếu.

    1.2. Xe bus đi Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    Tuyến xe bus đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám gồm có các tuyến số : 02, 23, 32, 38, 41.

    • Tuyến xe bus số 02: Bác Cổ – Bến xe Yên Nghĩa
    • Tuyến xe bus số 23: Tuyến vòng khép kín Nguyễn Công Trứ – Nguyễn Công Trứ
    • Tuyến xe bus số 32: BX Giáp Bát – Nhổn
    • Tuyến xe bus số 38: Nam Thăng Long – Mai Động
    • Tuyến xe bus số 41: Nghi Tàm – BX Giáp Bát

    2. Văn Miếu Quốc Tử Giám mở cửa lúc mấy giờ?

    Văn Miếu Quốc Tử Giám Hà Nội ngày thường và ngày tết đều mở cửa từ thứ 2 đến chủ nhật. Tuy nhiên, giờ mở cửa có sự khác nhau.

    2.1. Thời gian mở cửa Văn Miếu – Quốc Tử Giám theo ngày

    • Thứ 2 đến thứ 6: Mở cửa từ 7:30 – 18:00
    • Thứ 7, Chủ Nhật: Mở cửa từ 8:00 – 21:00

    2.2. Lịch vào Văn Miếu Quốc Tử Giám theo mùa

    • Vào mùa nóng (từ ngày 15/4 đến 15/10): Từ 7h30 đến 17h30
    • Vào mùa lạnh (từ ngày 16/10 đến 14/4): Từ 8h00 đến 17h00

    3. Vé tham quan Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Giá vé tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám được niêm yết là 30.000 đồng/lượt cho cả khách nước ngoài và khách Việt Nam. Tuy nhiên, tùy từng đối tượng, giá vé có sự thay đổi. Có những đối tượng sẽ được giảm giá 50% giá vé. Đặc biệt, một số du khách sẽ được miễn phí hoàn toàn.

    Giá giảm áp dụng cụ thể như sau:

    Đối tượng được giảm 50% giá vé (tức 15.000 đồng)

    • Người bị khuyết tật nặng
    • Công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên
    • Người dân ở các xã, huyện miền núi; vùng sâu, vùng xa, kém phát triển
    • Người có công với Đảng, cách mạng
    • Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên

    Đối tượng được miễn phí vé tham quan

    • Người khuyết tật đặc biệt nặng
    • Trẻ em dưới 15 tuổi

    4. Giới thiệu về Văn Miếu Quốc Tử Giám Hà Nội

    4.1. Lịch sử hình thành

    Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, còn Quốc Tử Giám được xây dựng năm 1076, dưới thời vua Lý Nhân Tông. Hai công trình được xây dựng để dạy học, thờ Khổng Tử và những bậc hiền tài Nho học xưa.

    Dưới thời Lý, giáo dục Việt Nam phát triển nhất trong các thời đại vua chúa phong kiến. Quốc Tử Giám được xây nên chính là minh chứng rõ nét nhất cho quyết tâm nâng cao học vấn của vua Lý Nhân Tông.

    Đây là công trình mang tính đột phá, được xây nên nhằm cổ vũ tinh thần hiếu học của nhân dân. Đồng thời, đây cũng là nơi tìm kiếm và bồi dưỡng nhân tài phục vụ đất nước. Sau khi được xây dựng, các lớp học ở Quốc Tử Giám bắt đầu được mở ra vào năm 1076.

    Học trò tại Quốc Tử Giám được gọi là giám sinh. Đây là những sĩ tử đã đỗ kì thi Hương, vượt qua kỳ kiểm tra ở Bộ Lễ. Các giám sinh vào Quốc Tử Giám học tập, nghe giảng và làm văn để chuẩn bị thi Hội, thi Đình. Rất nhiều học giả nổi tiếng có công cho triều đình đã trưởng thành từ Quốc Tử Giám.

    Nhà Thái học ngày nay trong khu Quốc Tử Giám ngày xưa chính là nơi các giám sinh học tập, bình văn học. Vì thế, đây được coi là trường đại học quốc gia đầu tiên của Việt Nam, nơi sản sinh ra hiền tài cho đất nước.

    4.2. Văn Miếu Quốc Tử Giám thờ ai?

    Văn Miếu – Quốc Tử Giám không thờ thần, thờ thánh nhưng nó vẫn vô cùng linh thiêng. Ba người được thờ tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám đều là 3 vị vua anh minh có công trong việc hình thành và phát triển nơi đây.

    Người khai móng mở nền

    Người đã khai móng mở nền ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là Đức vua Lý Thánh Tông. Ông là người đổi quốc hiệu đất nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt sau khi lên ngôi. Dưới thời trị vì của vua Lý Thánh Tông, lần đầu tiên đất nước ta có những quy định chính quy cho việc học hành. Vị vua anh minh đã nhận thức được tầm quan trọng của sự học. Đầu tiên, ông dựng đền thờ người có công khai sáng ra chữ nghĩa. Sau đó, ông xây trường học, đào tạo môn sinh trở thành hiền tài giúp dân trị nước. Người đầu tiên phải đến đây học chính là Thái tử. Bởi theo chế độ phong kiến, Thái tử là người nối tiếp nghiệp vua cha nắm quyền trị vì đất nước. Việc cho Thái tử đến Văn Miếu để học là thái độ cầu thị của người có quyền và muốn quyền lực đó phát huy bằng tri thức.

    Người học trò đầu tiên của Quốc Tử Giám

    Quốc Tử Giám là nơi dạy dỗ, giáo dục Quốc Tử (nghĩa là con trai của vua) để họ có đầy đủ tư chất và phẩm hạnh thành người kế tục sự nghiệp của phụ vương khi nối ngôi. Và người học trò đầu tiên của Quốc Tử Giám chính là Đức vua Lý Nhân Tông.

    Năm 1070, lúc Văn Miếu vừa được xây dựng, ngài được vua cha cho vào đây học khi mới tròn 5 tuổi. Năm 1076 vua Lý Nhân Tông đã cho phép triều đình lập ra Quốc Tử Giám và chỉ thị tuyển chọn quan chức – những người biết chữ để đưa vào học tiếp ở Quốc Tử Giám nâng cao trình độ học vấn. Đây được coi là địa điểm học hành bậc nhất đất nước lúc ấy.

    Người kế thừa và nâng cao tầm vóc của Miếu Văn

    Ngài là Đức vua Lê Thánh Tông (1442 – 1497), con trai thứ tư của vua Lê Thái Tông. Ngài tại vị 38 năm. Lê Thánh Tông được sử sách ghi nhận là người minh mẫn, sáng suốt, uyên thâm về văn chương, giỏi giang về võ nghệ. Nước ta dưới thời cai quản của ông là một Đại Việt hưng thịnh. Nhà nước Trung ương phong kiến tập quyền giúp nhà vua có một bộ máy cai quản hoàn thiện từ triều đình tới địa phương. Bộ luật Hồng Đức ra đời được coi là bộ luật thành văn hoàn chỉnh nhất so với trước đó.

    Việc học hành và thi cử dưới thời vua Lê Thánh Tông được đánh giá là hiệu quả nhất so với trước đó. Cả những triều đại phong kiến sau này, ở những kỳ thi Hán học cuối cùng của triều Nguyễn cũng không quy củ bằng thời Lê.

    4.3. Ý nghĩa lịch sử của Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Qua thời gian và những biến chuyển của lịch sử, khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ngày càng khẳng định được giá trị phi vật thể của mình. Đây là nơi chứng kiến quá trình hình thành và phát triển của nền giáo dục Việt Nam. Quốc Tử Giám đã đào tạo ra rất nhiều nhà nho ưu tú, những người đã tiếp thu tinh hoa của các nền văn minh phương Đông để sáng tạo ra kho tàng di sản Hán Nôm giàu đậm tinh thần yêu nước và bản sắc dân tộc. Từ đây, danh xưng một đất nước hiếu học trở thành niềm tự hào của Việt Nam với bè bạn năm châu.

    5. Tham quan Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Khuôn viên Văn Miếu Quốc Tử Giám rất rộng, kiến trúc độc đáo của nơi đây được chia thành 5 khu vực. Các khu vực kết nối với nhau qua trục đường nối từ đầu đến cuối khuôn viên. Đi theo con đường thần đạo này, du khách sẽ được khám phá lần lượt Văn Miếu Quốc Tử Giám.

    Đầu tiên là vào cửa Văn Miếu. Cửa vào nằm ngay cổng Tam Quan (có 3 cửa, cửa ở giữa cao to và được xây thành 2 tầng). Đi qua cổng Tam Quan là khu nhập đạo, du khách đi thẳng vào sẽ tới cổng thứ 2, gọi là Đại Trung Môn. Sau khi tham quan Đại Trung Môn, du khách sẽ di chuyển đến Khuê Văn Các. Đây được coi là biểu tượng của Văn Miếu Quốc Tử Giám.

    Khuê Văn Các tượng trưng cho sự phát triển của nền giáo dục, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch tới tham quan. Đi vào Khuê Văn Các, du khách sẽ thấy 2 cổng nhỏ tên Bí Văn và Súc Văn. Hai cửa nhỏ này cùng với gác của Khuê Văn Các sẽ dẫn du khách tới một địa điểm tham quan duy nhất đó chính là giếng Thiên Quang và khu vực bia tiến sĩ.

    Bao quanh giếng Thiên Quang là khu nhà để bia tiến sĩ. Bia tiến sĩ Văn Miếu Quốc Tử Giám chính là hiện vật có giá trị nhất. Hai hàng bia đá, mỗi hàng có 41 bia, bia đá đặt trên một con rùa tượng trưng cho sự bất tử, bất diệt. 82 tấm bia đá ghi tên 1307 vị Tiến sĩ của 82 khoa thi và đã thành danh ở Quốc Tử Giám. Đây là hiện vật tượng trưng cho sự hiếu học của người Việt Nam qua các triều đại phong kiến.

    Sau khi tham quan khu vực thứ 3, du khách bước qua cửa Đại Thành để đến được khu vực Đại Bái Đường. Sau Đại Bái Đường là tòa Thượng Điện kín đáo hơn dành để thờ những vị Tổ Đạo Nho. Gian giữa thờ Khổng Tử, bên trái thờ Tăng Tử và Mạnh Tử, bên phải thờ Nhan Tử và Tử Tư.

    Lưu ý: Đây là khu vực thờ tự trang nghiêm nên du khách phải giữ im lặng khi tham quan nơi này.

    6. Hướng dẫn cầu thi cử đỗ đạt tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    Để cầu thi cử đỗ đạt, các sỹ tử đến Văn Miếu phải chuẩn bị kỹ lưỡng và làm đúng theo các bước để việc cầu cúng được chứng giám.

    6.1. Chuẩn bị lễ mang đến Văn Miếu

    • Một gói bánh đậu xanh
    • 3 cái bóng đèn điện
    • Một quyển vở, một cái bút, hoa quả các loại
    • 5 lễ tiền vàng
    • Có thể thêm nhiều vật phẩm khác, gói vào rồi đặt lên mâm lễ

    6.2. Trang phục đi lễ tại Văn Miếu

    6.3. Sớ cầu thi đỗ đạt

    Sớ cầu thi đỗ đạt khi vào cúng tại Văn Miếu là điều không thể thiếu. Khi qua cổng Văn Miếu, bạn sẽ nhìn thấy những bàn nhận viết sớ. Những mong muốn, tên tuổi, địa chỉ của bạn sẽ được các thầy nho viết vào văn sớ trước khi mang vào lễ trong các điện.

    6.4. Văn khấn ở Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Sau khi đặt sớ và thắp hương, bạn hãy chắp tay, thành kính khấn theo bài văn khấn sau:

    Lưu ý:

    • Sau khi lễ xong, bạn mang đồ cúng đi hóa vàng, mang bút và vở về nhà, khi nào đi thi mang đi theo dùng để làm bài
    • Lắp bóng điện vào đèn bàn học để ôn luyện hàng ngày
    • Bánh đậu xanh ăn hàng ngày, đặc biệt là trước lúc đi thi lấy may mắn

    6.5. Xin chữ ông đồ ở Văn Miếu

    Sau khi làm lễ xong, bạn hãy ra xin chữ ông đồ để lấy may. Chỉ dịp tết và trước các kỳ thi lớn thì hoạt động này mới được tổ chức. Các sỹ tử chuẩn bị “ra trận” có thể xin chữ “đỗ đạt” hoặc “mã đáo thành công”. Mực Tàu, giấy đỏ và những con chữ điêu luyện khiến bức thi pháp thu hút bất cứ du khách nào đến tham quan Văn Miếu.

    Giá xin chữ dao động từ 50 đến 80 nghìn VNĐ tùy từng thời điểm. Bạn nên xin chữ và mang về treo trước bạn học như một lá bùa thi cử.

    Kỳ thi THPT Quốc gia đang đến rất gần, hãy làm theo những hướng dẫn của dulichtoday khi đi lễ cầu may ở Văn Miếu Quốc Tử Giám. Chúc các sỹ tử sẽ chinh phục kỳ thi thpt quốc gia 2022 may mắn, “công thành danh toại”!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Miếu Của Người Tà Mun Tây Ninh
  • Lễ Cúng Miễu Tại Vĩnh Long
  • 5 Lưu Ý Vàng Cho Hành Trình Đi Lễ Tạ Cuối Năm Tại Côn Đảo Trọn Vẹn Nhất
  • Khai Mạc Lễ Hội Ẩm Thực Tại Huyện Côn Đảo
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Đi Lễ Tại Côn Đảo
  • Hướng Dẫn Đi Văn Miếu Quốc Tử Giám Cầu Thi Cử Đỗ Đạt

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tại Miếu Làng
  • Kinh Nghiệm Tham Quan Chùa Bái Đính Đầu Năm
  • Hành Lang La Hán Chùa Bái Đính Lớn Nhất Việt Nam
  • Điện Quan Thế Âm Bồ Tát Chùa Bái Đính (Ninh Bình)
  • Tòa Tam Thế Chùa Bái Đính
  • 1. Văn Miếu Quốc Tử Giám ở đâu?

    Nhắc đến cầu thi cử đỗ đạt, người ta nghĩ ngay đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Nơi đây vừa có ý nghĩa lịch sử lâu đời, vừa là nơi linh thiêng trong việc cầu thi đỗ.

    1.1. Văn Miếu – Quốc Tử Giám nằm ở đâu?

    Văn Miếu Quốc Tử Giám nằm ngay trung tâm thủ đô Hà Nội, bao quanh bởi bốn tuyến phố chính của quận Đống Đa là Nguyễn Thái Học, Tôn Đức Thắng, Văn Miếu và Quốc Tử Giám. Cổng chính của Văn Miếu Quốc Tử Giám có địa chỉ tại số 58, phố Văn Miếu.

    1.2. Xe bus đi Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    Tuyến xe bus đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám gồm có các tuyến số : 02, 23, 32, 38, 41.

    • Tuyến xe bus số 02: Bác Cổ – Bến xe Yên Nghĩa
    • Tuyến xe bus số 23: Tuyến vòng khép kín Nguyễn Công Trứ – Nguyễn Công Trứ
    • Tuyến xe bus số 32: BX Giáp Bát – Nhổn
    • Tuyến xe bus số 38: Nam Thăng Long – Mai Động
    • Tuyến xe bus số 41: Nghi Tàm – BX Giáp Bát

    2. Văn Miếu Quốc Tử Giám mở cửa lúc mấy giờ?

    Văn Miếu Quốc Tử Giám Hà Nội ngày thường và ngày tết đều mở cửa từ thứ 2 đến chủ nhật. Tuy nhiên, giờ mở cửa có sự khác nhau.

    2.1. Thời gian mở cửa Văn Miếu – Quốc Tử Giám theo ngày

    • Thứ 2 đến thứ 6: Mở cửa từ 7:30 – 18:00
    • Thứ 7, Chủ Nhật: Mở cửa từ 8:00 – 21:00

    2.2. Lịch vào Văn Miếu Quốc Tử Giám theo mùa

    • Vào mùa nóng (từ ngày 15/4 đến 15/10): Từ 7h30 đến 17h30
    • Vào mùa lạnh (từ ngày 16/10 đến 14/4): Từ 8h00 đến 17h00

    3. Vé tham quan Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Giá vé tham quan Văn Miếu – Quốc Tử Giám được niêm yết là 30.000 đồng/lượt cho cả khách nước ngoài và khách Việt Nam. Tuy nhiên, tùy từng đối tượng, giá vé có sự thay đổi. Có những đối tượng sẽ được giảm giá 50% giá vé. Đặc biệt, một số du khách sẽ được miễn phí hoàn toàn.

    Giá giảm áp dụng cụ thể như sau:

    Đối tượng được giảm 50% giá vé (tức 15.000 đồng)

    • Người bị khuyết tật nặng
    • Công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên
    • Người dân ở các xã, huyện miền núi; vùng sâu, vùng xa, kém phát triển
    • Người có công với Đảng, cách mạng
    • Học sinh, sinh viên từ 15 tuổi trở lên

    Đối tượng được miễn phí vé tham quan

    • Người khuyết tật đặc biệt nặng
    • Trẻ em dưới 15 tuổi

    4. Giới thiệu về Văn Miếu Quốc Tử Giám Hà Nội

    4.1. Lịch sử hình thành

    Văn Miếu được xây dựng vào năm 1070 dưới thời vua Lý Thánh Tông, còn Quốc Tử Giám được xây dựng năm 1076, dưới thời vua Lý Nhân Tông. Hai công trình được xây dựng để dạy học, thờ Khổng Tử và những bậc hiền tài Nho học xưa.

    Dưới thời Lý, giáo dục Việt Nam phát triển nhất trong các thời đại vua chúa phong kiến. Quốc Tử Giám được xây nên chính là minh chứng rõ nét nhất cho quyết tâm nâng cao học vấn của vua Lý Nhân Tông.

    Đây là công trình mang tính đột phá, được xây nên nhằm cổ vũ tinh thần hiếu học của nhân dân. Đồng thời, đây cũng là nơi tìm kiếm và bồi dưỡng nhân tài phục vụ đất nước. Sau khi được xây dựng, các lớp học ở Quốc Tử Giám bắt đầu được mở ra vào năm 1076.

    Học trò tại Quốc Tử Giám được gọi là giám sinh. Đây là những sĩ tử đã đỗ kì thi Hương, vượt qua kỳ kiểm tra ở Bộ Lễ. Các giám sinh vào Quốc Tử Giám học tập, nghe giảng và làm văn để chuẩn bị thi Hội, thi Đình. Rất nhiều học giả nổi tiếng có công cho triều đình đã trưởng thành từ Quốc Tử Giám.

    Nhà Thái học ngày nay trong khu Quốc Tử Giám ngày xưa chính là nơi các giám sinh học tập, bình văn học. Vì thế, đây được coi là trường đại học quốc gia đầu tiên của Việt Nam, nơi sản sinh ra hiền tài cho đất nước.

    Văn Miếu – Quốc Tử Giám có lịch sử rất lâu đời

    4.2. Văn Miếu Quốc Tử Giám thờ ai?

    Văn Miếu – Quốc Tử Giám không thờ thần, thờ thánh nhưng nó vẫn vô cùng linh thiêng. Ba người được thờ tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám đều là 3 vị vua anh minh có công trong việc hình thành và phát triển nơi đây.

    Người khai móng mở nền

    Người đã khai móng mở nền ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám là Đức vua Lý Thánh Tông. Ông là người đổi quốc hiệu đất nước từ Đại Cồ Việt thành Đại Việt sau khi lên ngôi. Dưới thời trị vì của vua Lý Thánh Tông, lần đầu tiên đất nước ta có những quy định chính quy cho việc học hành. Vị vua anh minh đã nhận thức được tầm quan trọng của sự học. Đầu tiên, ông dựng đền thờ người có công khai sáng ra chữ nghĩa. Sau đó, ông xây trường học, đào tạo môn sinh trở thành hiền tài giúp dân trị nước. Người đầu tiên phải đến đây học chính là Thái tử. Bởi theo chế độ phong kiến, Thái tử là người nối tiếp nghiệp vua cha nắm quyền trị vì đất nước. Việc cho Thái tử đến Văn Miếu để học là thái độ cầu thị của người có quyền và muốn quyền lực đó phát huy bằng tri thức.

    Người học trò đầu tiên của Quốc Tử Giám

    Quốc Tử Giám là nơi dạy dỗ, giáo dục Quốc Tử (nghĩa là con trai của vua) để họ có đầy đủ tư chất và phẩm hạnh thành người kế tục sự nghiệp của phụ vương khi nối ngôi. Và người học trò đầu tiên của Quốc Tử Giám chính là Đức vua Lý Nhân Tông.

    Năm 1070, lúc Văn Miếu vừa được xây dựng, ngài được vua cha cho vào đây học khi mới tròn 5 tuổi. Năm 1076 vua Lý Nhân Tông đã cho phép triều đình lập ra Quốc Tử Giám và chỉ thị tuyển chọn quan chức – những người biết chữ để đưa vào học tiếp ở Quốc Tử Giám nâng cao trình độ học vấn. Đây được coi là địa điểm học hành bậc nhất đất nước lúc ấy.

    Người kế thừa và nâng cao tầm vóc của Miếu Văn

    Ngài là Đức vua Lê Thánh Tông (1442 – 1497), con trai thứ tư của vua Lê Thái Tông. Ngài tại vị 38 năm. Lê Thánh Tông được sử sách ghi nhận là người minh mẫn, sáng suốt, uyên thâm về văn chương, giỏi giang về võ nghệ. Nước ta dưới thời cai quản của ông là một Đại Việt hưng thịnh. Nhà nước Trung ương phong kiến tập quyền giúp nhà vua có một bộ máy cai quản hoàn thiện từ triều đình tới địa phương. Bộ luật Hồng Đức ra đời được coi là bộ luật thành văn hoàn chỉnh nhất so với trước đó.

    Việc học hành và thi cử dưới thời vua Lê Thánh Tông được đánh giá là hiệu quả nhất so với trước đó. Cả những triều đại phong kiến sau này, ở những kỳ thi Hán học cuối cùng của triều Nguyễn cũng không quy củ bằng thời Lê.

    4.3. Ý nghĩa lịch sử của Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Qua thời gian và những biến chuyển của lịch sử, khu di tích Văn Miếu – Quốc Tử Giám ngày càng khẳng định được giá trị phi vật thể của mình. Đây là nơi chứng kiến quá trình hình thành và phát triển của nền giáo dục Việt Nam. Quốc Tử Giám đã đào tạo ra rất nhiều nhà nho ưu tú, những người đã tiếp thu tinh hoa của các nền văn minh phương Đông để sáng tạo ra kho tàng di sản Hán Nôm giàu đậm tinh thần yêu nước và bản sắc dân tộc. Từ đây, danh xưng một đất nước hiếu học trở thành niềm tự hào của Việt Nam với bè bạn năm châu.

    Quốc Tử Giám được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam

    5. Tham quan Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Khuôn viên Văn Miếu Quốc Tử Giám rất rộng, kiến trúc độc đáo của nơi đây được chia thành 5 khu vực. Các khu vực kết nối với nhau qua trục đường nối từ đầu đến cuối khuôn viên. Đi theo con đường thần đạo này, du khách sẽ được khám phá lần lượt Văn Miếu Quốc Tử Giám.

    Đầu tiên là vào cửa Văn Miếu. Cửa vào nằm ngay cổng Tam Quan (có 3 cửa, cửa ở giữa cao to và được xây thành 2 tầng). Đi qua cổng Tam Quan là khu nhập đạo, du khách đi thẳng vào sẽ tới cổng thứ 2, gọi là Đại Trung Môn. Sau khi tham quan Đại Trung Môn, du khách sẽ di chuyển đến Khuê Văn Các. Đây được coi là biểu tượng của Văn Miếu Quốc Tử Giám.

    Khuê Văn Các tượng trưng cho sự phát triển của nền giáo dục, là nơi thu hút rất nhiều khách du lịch tới tham quan. Đi vào Khuê Văn Các, du khách sẽ thấy 2 cổng nhỏ tên Bí Văn và Súc Văn. Hai cửa nhỏ này cùng với gác của Khuê Văn Các sẽ dẫn du khách tới một địa điểm tham quan duy nhất đó chính là giếng Thiên Quang và khu vực bia tiến sĩ.

    Bao quanh giếng Thiên Quang là khu nhà để bia tiến sĩ. Bia tiến sĩ Văn Miếu Quốc Tử Giám chính là hiện vật có giá trị nhất. Hai hàng bia đá, mỗi hàng có 41 bia, bia đá đặt trên một con rùa tượng trưng cho sự bất tử, bất diệt. 82 tấm bia đá ghi tên 1307 vị Tiến sĩ của 82 khoa thi và đã thành danh ở Quốc Tử Giám. Đây là hiện vật tượng trưng cho sự hiếu học của người Việt Nam qua các triều đại phong kiến.

    Sau khi tham quan khu vực thứ 3, du khách bước qua cửa Đại Thành để đến được khu vực Đại Bái Đường. Sau Đại Bái Đường là tòa Thượng Điện kín đáo hơn dành để thờ những vị Tổ Đạo Nho. Gian giữa thờ Khổng Tử, bên trái thờ Tăng Tử và Mạnh Tử, bên phải thờ Nhan Tử và Tử Tư.

    Lưu ý: Đây là khu vực thờ tự trang nghiêm nên du khách phải giữ im lặng khi tham quan nơi này.

    Đến tham quan Văn Miếu, không thể bỏ qua 82 bia tiến sỹ

    6. Hướng dẫn cầu thi cử đỗ đạt tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám

    Để cầu thi cử đỗ đạt, các sỹ tử đến Văn Miếu phải chuẩn bị kỹ lưỡng và làm đúng theo các bước để việc cầu cúng được chứng giám.

    6.1. Chuẩn bị lễ mang đến Văn Miếu

    • Một gói bánh đậu xanh
    • 3 cái bóng đèn điện
    • Một quyển vở, một cái bút, hoa quả các loại
    • 5 lễ tiền vàng
    • Có thể thêm nhiều vật phẩm khác, gói vào rồi đặt lên mâm lễ

    6.2. Trang phục đi lễ tại Văn Miếu

    • Trang phục mặc đi lễ phải trang nghiêm, lịch sự. Không ăn mặc hở hang, phản cảm.
    • Trang phục tuân thủ theo

    6.3. Sớ cầu thi đỗ đạt

    Sớ cầu thi đỗ đạt khi vào cúng tại Văn Miếu là điều không thể thiếu. Khi qua cổng Văn Miếu, bạn sẽ nhìn thấy những bàn nhận viết sớ. Những mong muốn, tên tuổi, địa chỉ của bạn sẽ được các thầy nho viết vào văn sớ trước khi mang vào lễ trong các điện.

    6.4. Văn khấn ở Văn Miếu Quốc Tử Giám

    Sau khi đặt sớ và thắp hương, bạn hãy chắp tay, thành kính khấn theo bài văn khấn sau:

    Thiên vận:

    Lưu ý:

    • Sau khi lễ xong, bạn mang đồ cúng đi hóa vàng, mang bút và vở về nhà, khi nào đi thi mang đi theo dùng để làm bài
    • Lắp bóng điện vào đèn bàn học để ôn luyện hàng ngày
    • Bánh đậu xanh ăn hàng ngày, đặc biệt là trước lúc đi thi lấy may mắn

    Sau khi lễ xong, bạn nên xin chữ ông đồ để làm “bùa thi cử”

    6.5. Xin chữ ông đồ ở Văn Miếu

    Sau khi làm lễ xong, bạn hãy ra xin chữ ông đồ để lấy may. Chỉ dịp tết và trước các kỳ thi lớn thì hoạt động này mới được tổ chức. Các sỹ tử chuẩn bị “ra trận” có thể xin chữ “đỗ đạt” hoặc “mã đáo thành công”. Mực Tàu, giấy đỏ và những con chữ điêu luyện khiến bức thi pháp thu hút bất cứ du khách nào đến tham quan Văn Miếu.

    Giá xin chữ dao động từ 50 đến 80 nghìn VNĐ tùy từng thời điểm. Bạn nên xin chữ và mang về treo trước bạn học như một lá bùa thi cử.

    Kỳ thi THPT Quốc gia đang đến rất gần, hãy làm theo những hướng dẫn của dulichtoday khi đi lễ cầu may ở Văn Miếu Quốc Tử Giám. Chúc các sỹ tử sẽ chinh phục kỳ thi thpt quốc gia 2022 may mắn, “công thành danh toại”!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám
  • Bài Cúng Ông Táo Năm Canh Tý 2022
  • Tết Thanh Minh Là Ngày Nào? Cúng Lễ, Văn Khấn Đúng Phải Ra Sao?
  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Thờ Họ
  • Văn Khấn Mùng 3 Tết Được Nhiều Người Sử Dụng Nhất
  • Văn Khấn Ở Miếu Làng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Tại Văn Miếu Quốc Tử Giám Đầy Đủ, Chính Xác
  • Văn Khấn Ở Đình Làng
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Sắm Lễ & Lời Văn Khấn Lễ Tạ Đền Ông Hoàng Bảy
  • Văn Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử
  • Văn Khấn ở Miếu Làng, Bài Khấn ở Miếu, Văn Khấn Miếu, Văn Khấn ở Miếu, Bài Khấn Miếu, Văn Khấn ở Đình Làng, Văn Tế Miếu, Dàn ý Miêu Tả Con Vật, Dàn ý Miêu Tả Con Chó, Dàn ý Miêu Tả Cây Cối, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó Lớp 4, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật Lớp 4, ôn Tập Miêu Tả, Dàn ý Miêu Tả Con Vật Lớp 4, Dàn ý Miêu Tả Hà Nội, Dàn Bài Miêu Tả Cây ăn Quả, Dàn Bài Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Mai, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối Lớp 4, ôn Tập Văn Miêu Tả, Văn 6 ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Cây Cối, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Đồ Vật, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Con Vật, Câu Thơ Miêu Tả Từ Hải, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối, Dàn Bài Miêu Tả Người Thân, Câu Thơ Miêu Tả Hoạn Thư, Dàn Bài Miêu Tả ông Tiên, Mieu Ta Ngoi Nha, Bài Cúng Miếu, Miêu Tả Ngôi Nhà Mơ ước, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Giáo án ôn Tập Văn Miêu Tả, Câu Thơ Miêu Tả Kim Trọng, Bài Văn Mẫu Miêu Tả ông Tiên, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Phượng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Vân, Dàn ý Miêu Tả Cây Xoài, Bài Giảng ôn Tập Văn Miêu Tả, Phương án Cầu Rạch Miễu 2, Văn Miếu Xích Đằng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Kiều, Miêu Tả Nhà Tiếng Pháp, Khái Niệm Thế Nào Là Miêu Tả, Miêu Tả Ngôi Trường, Lịch Học Bơi Rạch Miễu, Tiêu Chí Miêu Tả Nguyên âm, Câu Thơ Nào Miêu Tả Rõ Nhất Đặc Điểm Của Cây Tre, Từ Vựng Miêu Tả Người, Bài Viết Miêu Tả Ngôi Nhà, Câu Thơ Nào Miêu Tả Nét Đặc Trưng Của Dân Chài Lưới, Miêu Tả Nhà Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Tranh Bằng Tiếng Anh, 9 Câu Thơ Nào Miêu Tả Nét Đặc Trưng Của Dân Chài Lưới, Miêu Tả Đồ Vật Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Tranh Bằng Tiếng Anh B1, Biểu Mẫu Miêu Tả Công Việc, Mieu Tả Địa Điểm ăn Uống ở Ngoài, Từ Vựng Miêu Tả Tính Cách, Câu Thơ Nào Trong Đoạn Thơ Miêu Tả Rõ Nhất Đặc Điểm Của Cây Tre, Miêu Tả Trường Lớp Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Nhà Vằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Nhà Mơ ước Bằng Tiếng Pháp, Miêu Trả Trương Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Nhà Bằng Tiếng Pháp, Câu Thơ Nào Miêu Tả Không Gian Và Điều Kiện Làm Việc Của Bác ở Bắc Bó, Câu Thơ Nào Miêu Tả Không Gian Và Điều Kiện Làm Việc Của Bác ở Pác Bó, Miêu Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp, Tiểu Luận Rèn Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Hịc Sinh Lớp 4, Câu Thơ Nào Trong Bài Bánh Trôi Nước Miêu Tả Vẻ Đẹp Về Hình Thể Của Người, Tiểu Luận Rèn Kĩ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Học Sinh Tiểu Học, Câu Thơ Làn Thu Thủy Nét Xuân Sơn Miêu Tả Vẻ Đẹp Nào Của Thúy Kiều, Câu Thơ Lãng Mạn, Bài Thơ Im Lặng, Bài Thơ Hạt Gạo Làng Ta, Bài Thơ Ao Làng, Văn Bản Làng, Đáp án Câu Đố Một Làng Có 5 Góc Mỗi Góc Có 5 ông, Văn 9 Văn Bản Làng, Quy ước Làng Xã, Văn 9 Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa, Văn 9 Tóm Tắt Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa, Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa, Văn Tế Làng, Dàn ý Lặng Lẽ Sa Pa, Tóm Tắt Làng, Tóm Tắt Lặng Lẽ Sa Pa, Mau Don Xin Cap Dat Xay Lang Mo, Tóm Tắt Văn Bản Làng, Sổ Tay Văn Lang, Don Xin Cap Dat Xay Lang Mo, To S Tắt Văn Bản Làng, Tóm Tắt Văn Bản Làng 9, Mức Học Phí Đại Học Văn Lang, Lặng Lẽ Sa Pa, Quy ước Làng Văn Hóa,

    Văn Khấn ở Miếu Làng, Bài Khấn ở Miếu, Văn Khấn Miếu, Văn Khấn ở Miếu, Bài Khấn Miếu, Văn Khấn ở Đình Làng, Văn Tế Miếu, Dàn ý Miêu Tả Con Vật, Dàn ý Miêu Tả Con Chó, Dàn ý Miêu Tả Cây Cối, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó Lớp 4, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật Lớp 4, ôn Tập Miêu Tả, Dàn ý Miêu Tả Con Vật Lớp 4, Dàn ý Miêu Tả Hà Nội, Dàn Bài Miêu Tả Cây ăn Quả, Dàn Bài Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Mai, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối Lớp 4, ôn Tập Văn Miêu Tả, Văn 6 ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Cây Cối, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Đồ Vật, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Con Vật, Câu Thơ Miêu Tả Từ Hải, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối, Dàn Bài Miêu Tả Người Thân, Câu Thơ Miêu Tả Hoạn Thư, Dàn Bài Miêu Tả ông Tiên, Mieu Ta Ngoi Nha, Bài Cúng Miếu, Miêu Tả Ngôi Nhà Mơ ước, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Giáo án ôn Tập Văn Miêu Tả, Câu Thơ Miêu Tả Kim Trọng, Bài Văn Mẫu Miêu Tả ông Tiên, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Phượng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Vân, Dàn ý Miêu Tả Cây Xoài, Bài Giảng ôn Tập Văn Miêu Tả, Phương án Cầu Rạch Miễu 2, Văn Miếu Xích Đằng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Kiều, Miêu Tả Nhà Tiếng Pháp, Khái Niệm Thế Nào Là Miêu Tả, Miêu Tả Ngôi Trường, Lịch Học Bơi Rạch Miễu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Ở Tại Đền Côn Sơn Kiếp Bạc Đầy Đủ, Chính Xác
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chính Xác Nhất
  • Bài Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Cho Nhận Con Nuôi Tại Việt Nam
  • Văn Khấn Từ Bỏ Con Nuôi
  • Bài Khấn Ở Chùa Đồng Yên Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tiết Thanh Minh Tại Mộ, Nghĩa Trang Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Đi Chùa Đầu Năm Mới
  • Bài Văn Khấn Khi Đi Chùa Đầu Năm
  • Hình Ảnh Phật Di Lặc Đẹp Nhất, 3D, Chất Lượng Cao
  • Phật Di Lặc Hợp Với Tuổi Nào? Lưu Ý Và Cách Đặt Hợp Phong Thủy
  • Bài Khấn ở Chùa Đồng Yên Tử, Văn Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử, Văn Khấn Chùa Đồng, Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử, Văn Khấn Chùa Đồng Yên Tử, Khấn Chùa Đồng Yên Tử, Bài Khấn Chùa Đồng Yên Tử, Bài Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử, Bài Khấn Đi Đền Chùa, Bài Khấn Khi Đi Chùa, Bài Khấn Đi Chùa Đầu Năm, Bài Khấn Đền Bà Chúa Kho, Bài Khấn Xin Sửa Chữa Nhà, Văn Khấn Lễ Chùa, Văn Khấn Khi Đi Chùa, Bài Khấn Vào Chùa, Bài Văn Khấn Chùa Yên Tử, Bài Khấn Chùa Yên Tử, Bài Khấn Chùa, Văn Khấn Chùa Hà, Bài Khấn Khi Vào Chùa, Văn Khấn Chùa, Bài Khấn Chùa Hoa Yên, Văn Khấn Chùa Yên Tử, Bài Khấn Lễ Chùa, Văn Khấn Bà Chúa Kho, Khân Tai Chua Yen Tử, Bài Khấn Đi Chùa, Bài Khấn Nôm Khi Đi Chùa, Bài Khấn Đi Chùa Yên Tử, Văn Khấn Khi Đi Chùa Hà, Bài Khấn ở Chùa, Văn Khấn ở Chùa, Bài Khấn Bà Chúa Kho, Văn Khấn Đi Chùa, Bài Khấn Đi Chùa Hương, Bài Khấn Vay Tiền Bà Chúa Kho, Bài Khấn Phật Khi Đi Chùa, Bài Khấn Đền Bà Chúa Thác Bờ, Bài Khấn Bà Chúa Thác Bờ, Bài Khấn Chúa Thác Bờ , Bài Khấn Khi Đi Chùa Hương, Bài Khấn ở Chùa Phúc Khánh, Bài Khấn Đền Trình Chùa Hương, Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Khán Chữa Bệnh, Bài Khấn Hầu Đồng, Mẫu Hợp Đồng Sữa Chữa Oto, Hợp Đồng Sửa Chữa ô Tô, Chùa Đồng Yên Tử, Hợp Đồng Sửa Chữa Máy, Mẫu Hợp Đồng Sửa Chữa ô Tô, Mau Hop Dong Sua Chua O To 2 Ben, Hợp Đồng Sửa Chữa, Mâu Hop Dong Sua Chua Xe ôtô, Mẫu Hợp Đồng Sửa Chữa, Hop Dong Sua Chua Oto, Bài Khấn Mẫu Đồng Đăng, Văn Khấn Ban Công Đồng, Bài Khấn Chàu Đồng Yên Tử, Văn Khấn Mẫu Đông Cuông, Văn Khấn Công Đồng, Bài Khấn Ban Công Đồng, Hợp Đồng Sửa Chữa Trường Mầm Non, Don Xin Ho Tro Kinh Phi Sữa Chữa Nha Dong Doi Ccb, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Về Sửa Chữa, Hợp Đồng Sữa Chữa Trường Học, Hợp Đồng Nguyên Tắc Sửa Chữa ô Tô, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Sửa Chữa, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Sửa Chữa Xe ô Tô, Hợp Đồng Uỷ Quyền Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ, Lịch Học Giáo Lý Hôn Nhân Dòng Chúa Cứu Thế, Mẫu Hợp Đồng Kinh Tế Sửa Chữa Công Trình, Đơn Xin Xác Nhận Chưa Tham Gia Đóng Bảo Hiểm Xã Hội, Một Số Đóng Góp Của Thiên Chúa Giáo Đối Với Văn Hoá Việt Nam, Công Điện Khẩn Về Bão Trên Biển Đông, Báo Cáo Thực Tập Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Các Loại Động Cơ Điện Một Pha Và Ba Pha, Câu Thơ Quê Hương Anh Nước Mặn Đồng Chua Nhắc Đến Vùng Quê Nào, Quy Định Về Tổ Chức, Hoạt Động Dược Lâm Sàng Của Cơ Sở Khám Bệnh, Chữa Bệnh, Công Tác Tạo Nguồn Phát Triển Đảng Viên Trong Vùng Đồng Bào Dân Tộc Vùng Có Đạo Thuận Lợi Khó Khăn V, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Hướng Dẫn Đăng Ký Khám Bệnh Chữa Bệnh Ban Đầu Và Chuyển Tuyến Khám Bệnh Chữa Bệnh Bảo Hiểm Y Tế, Dàn ý Gần Mực Chưa Chắc Đã Đen Gần Đèn Chưa Chắc Đã Rạng, Phân Tích Hoạt Động Xuất Khẩu Lao Động Trong Môn Thị Trường Lao Động, Nghiên Cứu Tác Động Của Cam Kết Lao Động Trong Hiệp Định Thương Mại Evfta Đến Quan Hệ Lao Động Tại C, Tiểu Luận Quyền Đơn Phương Chấm Dứt Hợp Đồng Lao Động Của Người Lao Động, Phân Tích 3 Yếu Tố Tác Động Tới Hoạt Động Đưa Người Lao Động, Một Mạch Dao Động Lí Tưởng Đang Có Dao Động Điện Từ Tự Do Với Chu Kì Dao Động T, Khi Động Cơ ô Tô Đã Khởi Động, Bảng Đồng Hồ Xuất Hiện Ký Hiệu Như Hình Vẽ Dưới Đây, Báo Hiệu, Trong Một Mạch Dao Động Lc Không Có Điện Trở Thuần, Có Dao Động Điện Từ Tự Do (dao Động Riêng), Điểm Tương Đồng Về Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Lao Động Và Người Sử Dụng Lao Động, Văn Khấn, Văn Khấn Bán Nhà, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Đi Yên Tử, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Đổ Mái, Khấn Ra Hè, Văn Khấn Ban Tam Bảo, Bài Khấn Hôm Rằm,

    Bài Khấn ở Chùa Đồng Yên Tử, Văn Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử, Văn Khấn Chùa Đồng, Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử, Văn Khấn Chùa Đồng Yên Tử, Khấn Chùa Đồng Yên Tử, Bài Khấn Chùa Đồng Yên Tử, Bài Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử, Bài Khấn Đi Đền Chùa, Bài Khấn Khi Đi Chùa, Bài Khấn Đi Chùa Đầu Năm, Bài Khấn Đền Bà Chúa Kho, Bài Khấn Xin Sửa Chữa Nhà, Văn Khấn Lễ Chùa, Văn Khấn Khi Đi Chùa, Bài Khấn Vào Chùa, Bài Văn Khấn Chùa Yên Tử, Bài Khấn Chùa Yên Tử, Bài Khấn Chùa, Văn Khấn Chùa Hà, Bài Khấn Khi Vào Chùa, Văn Khấn Chùa, Bài Khấn Chùa Hoa Yên, Văn Khấn Chùa Yên Tử, Bài Khấn Lễ Chùa, Văn Khấn Bà Chúa Kho, Khân Tai Chua Yen Tử, Bài Khấn Đi Chùa, Bài Khấn Nôm Khi Đi Chùa, Bài Khấn Đi Chùa Yên Tử, Văn Khấn Khi Đi Chùa Hà, Bài Khấn ở Chùa, Văn Khấn ở Chùa, Bài Khấn Bà Chúa Kho, Văn Khấn Đi Chùa, Bài Khấn Đi Chùa Hương, Bài Khấn Vay Tiền Bà Chúa Kho, Bài Khấn Phật Khi Đi Chùa, Bài Khấn Đền Bà Chúa Thác Bờ, Bài Khấn Bà Chúa Thác Bờ, Bài Khấn Chúa Thác Bờ , Bài Khấn Khi Đi Chùa Hương, Bài Khấn ở Chùa Phúc Khánh, Bài Khấn Đền Trình Chùa Hương, Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Khán Chữa Bệnh, Bài Khấn Hầu Đồng, Mẫu Hợp Đồng Sữa Chữa Oto, Hợp Đồng Sửa Chữa ô Tô, Chùa Đồng Yên Tử, Hợp Đồng Sửa Chữa Máy,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử
  • Sắm Lễ & Lời Văn Khấn Lễ Tạ Đền Ông Hoàng Bảy
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Văn Khấn Ở Đình Làng
  • Bài Văn Khấn Tại Văn Miếu Quốc Tử Giám Đầy Đủ, Chính Xác
  • Bài Văn Cúng Khấn Ở Đình, Đền, Miếu, Phủ Thần Linh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cúng Mùng 1 Hàng Tháng [Đầy Đủ
  • Bài Cúng Ông Công Ông Táo & Cách Rước Ông Táo Về Nhà Mới
  • Bài Cúng Ông Táo 2022
  • Cúng Ông Táo Về Nhà Mới Cần Phải Lưu Ý Gì?
  • Bài Khấn Cúng Ông Táo Về Nhà Mới Chuẩn Nhất 2022
  • Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đền, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    Các vị Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước.

    Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    Sắm lễ

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    1. Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).

    Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. Trong trường hợp này sắm thêm một số hàng mã để dâng cũng như: tiền, vàng, nón, hia…

    2. Lễ Mặn: Gồm gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín. Nếu có lễ này thì đặt bàn thờ Ngũ vị quan lớn tức là ban công đồng.

    3. Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng)

    Đây là lễ dành riêng cho việc dâng cúng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Theo lễ thường thì gồm 5 quả trứng vịt sống đặt trong một đĩa muối, gạo, hai quả trứng gà sống đặt trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt mồi được khía (không đứt rời) thành năm phần, để sống.

    Kèm theo lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    4. Cỗ mặn sơn trang: Gồm những đồ đặc sản Việt Nam: cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Theo lệ thường, khi sắm lễ mặn sơn trang, người ta thường sắm theo con số 15: 15 con ốc, cua, 15 quả ớt, chanh hoặc có thể chỉ cần 1 quả nhưng được khía ra làm 15 phần… Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang:

    1 vị chúa

    2 vị hầu cận

    12 vị cô sơn trang

    5. Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    6. Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…

    Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là………………………………………………..Tuổi………….

    Ngụ tại……………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi……………(Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Hạ lễ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    Văn khấn ban Công Đồng

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:……………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    – Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    – Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    – Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    – Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hưởng tử con là……………………………………….Tuổi……………….

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………………….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Trình tự dâng lễ

    – Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cáo lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    – Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.

    – Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.

    – Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô thờ cậu.

    – Thứ tự khi thắp hương:

    Thắp từ trong ra ngoài

    Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.

    Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.

    Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.

    Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.

    Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.

    Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.

    Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dâng cúng cũng được.

    Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.

    Nguồn: Phong Thủy Tổng Hợp

    Cùng Danh Mục:

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Khấn Và Lễ Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Thuê Bạn Phải Biết
  • Lễ Cúng Nhập Trạch Nhà Mới Thuê Đúng Cách
  • Bài Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Thuê
  • Văn Khấn Cúng Tại Nhà Thờ Họ, Bài Khấn Tổ Tiên Tại Nhà Thờ Họ
  • Bài Cúng Về Nhà Mới Thuê? Thủ Tục Thờ Cúng Hợp Phong Thủy!
  • Văn Khấn Thành Hoàng Ở Đình, Đền, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Cô Bé Thượng Thiên Và Huyền Tích Linh Diệu
  • Văn Khấn Tại Đền Chầu Bà Đệ Nhất Thượng Thiên
  • Văn Khấn Cúng Quan Âm Bồ Tát Tại Nhà Và Chùa Đúng Chuẩn Nhất 2022
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Tại Nhà Dễ Nhớ Nhất?
  • Mẫu Cửu Trùng Thiên Là Ai? Bài Văn Khấn Mẫu Trùng Thiên
  • Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền về sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện tới đấng siêu nhân, siêu trần có thể bù đắp cho những hạn chế trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Niềm tin ấy, tâm linh ấy một khi được giải tỏa nó sẽ có những tác dụng không nhỏ trong cuộc sống, nhiều khi còn có tác dụng làm thúc giục cả một cộng đồng người phát triển đi lên.

    Xưa Đức Khổng Tử từng dạy bảo rằng, đối với quỷ thần thì phải “Kính quỷ thần nhi viễn chi” nghĩa là tôn kính quỷ thần nhưng cũng nên giữ một khoảng cách nhất định, không được suồng sã. Có lẽ quá gần quỷ thần thì dễ sinh ra mê tín quỷ thần, phó thác mình cho số phận an bài chăng, xem ra lời dạy của Đức Khổng Tử cũng không phải là không cần thiết đối với người thực hành tín ngưỡng tại những nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ hiện nay. Người thi hành tín ngưỡng phải là những người có “tâm thành” “tâm động” để quỷ “thần tri” và cũng phải là người trong sạch từ bên trong đến hình thức bên ngoài. Nghiên cứu các bài khấn nôm truyền thống chúng tôi thấy nét nổi bật và được lặp đi lặp lại ở tất cả các bài khấn dù ở bất kỳ Đình, Đền, Miếu, Phủ nào đều là những lời cầu khấn mong cho bản thân, bố mẹ, gia đình, xã hội, đất nước… được “an khang thịnh vượng”, “biến hung thành cát”, “anh em, con cháu thuận hòa”, “được giải trừ tội lỗi”… Và các bài khấn đều thể hiện sự thành kính ngưỡng mộ những tôn thần có công với đất nước. Ấy cũng là nét rất đẹp của con người Việt Nam thể hiện qua các bài văn khấn tại nơi Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Thành hoàng làng (Thành hoàng) là danh từ chung để chỉ vị thần được thờ trong một làng xã Việt Nam. Giống như Táo công và Thổ công, Thành hoàng cai quản và quyết định họa phúc của một làng và thường được thờ ở đình làng. Do vậy hầu hết ở mỗi làng quê hay phố nghề (nơi thị thành) đều lập đình (hoặc đền, miếu) thờ vị Thành hoàng của làng hay phường hội. Thành hoàng là người có công với dân, với nước, lập làng, dựng ấp hay sáng lập nên một nghề (ông tổ của nghề).

    Bài này dùng để lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu.

    Nội dung bài Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Kính lạy:

    • Hoàng thiên hậu thổ chư vị Tôn thần
    • Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.
    • Ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Hôm nay là ngày:……………

    Hương tử con là……………

    Ngụ tại:……………

    Kính nghĩ:

    Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản.

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Giãi tấm lòng thành, mong được che chở.

    Cẩn tấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cưới Hỏi Tại Gia
  • Văn Khấn Lễ Đầy Tháng, Cúng Mụ
  • Văn Khấn Động Thổ, Cất Nóc Làm Nhà
  • Lễ Tạ Sau Khi Sửa Chữa Nhà Cửa Xong
  • Lập Bàn Thờ Vọng Cần Thực Hiện Nghi Thức Thế Nào?
  • Bài Văn Khấn Cúng Ở Miếu Bà Chúa Xứ Trên Núi Sam Ở Châu Đốc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Bà Chúa Xứ Tại Núi Sam Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • Bài Văn Khấn Nhận Con Nuôi
  • Văn Khấn 100 Ngày Cho Người Mới Mất Đúng Chuẩn & Chi Tiết
  • Mẫu Bài Văn Khấn 100 Ngày Cho Người Mới Mất
  • Văn Khấn Thần Linh Và Gia Tiên Ngày Rằm Mùng Một
  • Đồ Cúng Tâm Linh Việt xin giới thiệu một bài viết đầy đủ nhất về cùng với toàn bộ sự tích linh thiêng về địa danh nổi tiếng trên dốc núi Sam ở Châu Đốc. Cùng với bài văn khấn bà chúa Xứ để xin Lộc. Nào cùng bắt đầu hành trì đến với Châu Đốc.

    Bài văn khấn cúng ở miếu Bà Chúa Xứ trên núi Sam linh thiêng tại Châu Đốc tỉnh An Giang

    Bà chúa Xứ Châu Đốc

    Châu Đốc cách Iseeacademy.com khoảng 250km, cách TP. Long Xuyên khoảng 55km, là một thị xã trực thuộc tỉnh An Giang, nằm bên ngã ba của sông Châu Đốc và sông Hậu sát biên giới Việt Nam với Campuchia. Thị xã Châu Đốc có chiều dài lịch sử gắn liền với những câu chuyện ly kỳ về Bà Chúa Xứ Núi Sam – nơi có Lễ hội Bà Chúa Xứ vào khoảng tháng Tư âm lịch hàng năm.

    Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam

    Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam nằm trên vùng đất trũng phía tây bắc núi Sam, lưng quay về vách núi, chính điện nhìn ra con đường và cánh đồng làng. Kiến trúc có dạng chữ “”quốc””, hình khối tháp dạng hoa sen nở, mái tam cấp ba tầng lầu, lợp ngói đại ống màu xanh, góc mái vút cao như mũi thuyền đang lướt sóng.

    Bà Chúa Xứ Núi Sam

    Trông từ xa, ngôi miếu như một bông sen xanh ngự uy nghi trên cao để người đời hướng về bái vọng. Lại gần, khách sẽ thấy ngỡ ngàng khi chiêm ngưỡng các hoa văn ở cổ lầu chính điện, thể hiện đậm nét nghệ thuật Ấn Độ. Phía trên cao, các tượng thần khỏe mạnh, đẹp đẽ giăng tay đỡ những đầu kèo. Các khung bao, cánh cửa đều được chạm trổ, khắc, lộng tinh xảo và nhiều liễn đối, hoành phi ở nơi đây cũng rực rỡ vàng son.

    Văn khấn cúng miếu bà chúa Xứ núi Sam

    “Hương tử con lễ bạc tâm thành, cúi đầu thành tâm kính lễ Bà Chúa Sứ.

    Cúi xin được phù hộ độ trì. Hương tử con là: Ngụ tại:….

    Ngày hôm nay là Ngày….. Tháng….. Năm.

    Con sắm sửa kim ngân, hương hoa, lễ vật chí thiết một lòng thành tâm dâng lễ, sám hối cầu xin phù hộ cho hương tử con được: gia quyến bình an, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, bách sự cầu được như ý. ……. (Muốn gì cầu xin) Hương tử con lễ bạc tâm thành, cúi đầu thành tâm kính lễ Bà Chúa Sứ, cúi xin được phù hộ độ trì.”

    -Hết-

    Xin lộc bà chúa Xứ

    “Ai đi cũng nên xin một BAO LÌ XÌ LỘC BÀ về cho may mắn nha…nói thẳng trong bao có khi là tiền, có khi là tấm áo Bà Mặc cắt ra làm lộc

    Lộc bà chúa Xứ

    – Khi rước lộc về nhà, thỉnh lộc bà lên một cái dĩa, sau đó để 4 ly nước suối kế bên, cầm từng ly lên khấn cung nghinh bà về cư gia, cứ mỗi ly nước ta khấn xong ta chế 4 góc nhà.

    – Sau đó trân trọng đặt lên bàn thờ ở Mẹ Quan Âm chứ không nên để chỗ thờ Ông Địa như các nhà thường làm. Sẽ khinh thường bà, mà ông địa ông thần tài năm đó cũng không về được khánh.

    – Khi đặt lên thì trong 9 ngày phải thay nước và 3 ngày thay trầu cau 1 lần.

    – Sau đó ta có thể bỏ bóp hay để bàn thờ nhưng ta nhớ thường xuyên khấn Bà xin độ cho chúng con. Nếu để bàn thờ thì nên đặt thêm quanh bao lộc đó 5 thứ ngũ cốc.

    – Cuối năm ngày 23 âm lịch hóa bao lộc này

    Vía Bà Chúa Xứ

    Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc của cư dân vùng sông nước Nam Bộ. Lễ hội diễn ra từ ngày 22 đến 27- 4 âm lịch, thu hút khoảng 4,5 triệu lượt du khách mỗi năm đến hành hương, dâng lễ cũng như chiêm ngưỡng cảnh sắc thiên nhiên của vùng đất An Giang. Lễ hội được công nhận là lễ hội cấp quốc gia vào năm 2001, được phục dựng lại các nghi thức truyền thống do ban quản trị lăng miếu đảm trách.

    Chính lễ của Lễ hội Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam diễn ra trong ba ngày, gồm: Lễ Phục hiện rước tượng Bà từ đỉnh Núi Sam xuống Lăng Miếu; Lễ tắm Bà; Lễ Túc yết và Xây Chầu; Lễ Chánh tế; Lễ Hồi sắc,… Trong đó quan trọng nhất là Lễ tắm Bà diễn ra vào khuya ngày 22-4 âm lịch.

    Tượng bà chúa Xứ

    Như tên gọi, với những đường nét kiến trúc đặc trưng của nền nghệ thuật trầm mặc mà bay bỗng phương đông, ngôi miếu đồ sộ này chỉ thờ độc nhứt một pho tượng cổ. Đó là tượng Bà Chúa Xứ Núi Sam, có kích thước to hơn người thật (tư thế ngồi, cao 1,65m).

    Pho tượng đặt trên một bệ cao, kiên cố, được trang điểm bằng sơn dầu cho tăng thêm thần sắc. Do toàn thân có choàng áo rộng lộng lẫy phủ kín cả tay và chân nên rất ít người được mục kích kiểu thế ngồi của tượng.

    Mắt tượng nhìn thẳng về hướng đông, uy nghiêm mà hiền ái, phúc hậu, như chan chứa cả một tấm lòng bao dung, tế độ.

    Bà chúa Xứ là ai ?

    Hiện nay tồn tại khá nhiều dị bản khác nhau về sự hình thành Miếu Bà Chúa Xứ núi Sam. Đây được xem là tổ miếu của dạng thức tín ngưỡng này, có qui mô lớn nhất vùng, không chỉ mang ý nghĩa phản ánh đời sống văn hóa tinh thần của cư dân địa phương, mà còn có ý nghĩa trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua hoạt động du lịch.

    Sự tích bà chúa Xứ

    Bài viết ngắn này sẽ đề cập đến 4 sựu tích về Ba Chúa Xứ như sau:

    Sự tích bà Chúa Xứ Châu Đốc thứ nhất:

    Trên núi Sam ngày xưa có một bệ tượng hình vuông bằng đá sa thạch. Vào những năm đầu thế kỷ XIX, giặc Xiêm thường sang khu vực này để quấy nhiễu. Trong một lần lên núi và bắt gặp tượng Bà, họ liền có ý định cậy tượng ra khỏi bệ đá để đem xuống núi. Nhưng kỳ lạ thay tượng trở nên nặng vô cùng, họ không cách nào khiêng được mặc dù có bao nhiêu lính tráng khỏe mạnh.

    Trong lúc tức giận, một quân lính người Xiêm đã vớ một khúc gỗ phang vào tượng làm sứt một miếng ở cánh tay. Ngay lập tức người lính Xiêm này hộc máu chết tại chỗ. Sau đó, một hôm dân làng lên núi thấy tượng Bà bèn cùng nhau khiêng tượng về lập miếu thờ. Tuy nhiên, cũng như lần trước, tượng nặng vô cùng, bao nhiêu trai tráng trong làng góp sức nhưng cũng không khiến cho bức tượng xê dịch được.

    Lúc đó, bỗng một phụ nữ lên đồng, tự xưng là Bà Chúa Xứ và phán rằng, muốn thỉnh Bà xuống thì cần phải có 40 cô gái đồng trinh tắm rửa sạch sẽ mới có thể khiêng Bà xuống. Dân làng tin lời và làm theo. Quả thật linh nghiệm; tuy nhiên, đến chân núi Sam thì tượng Bà lại trở nên nặng trịch, không thể khiêng tiếp được nữa. Hiểu được dụng ý của Bà, dân làng liền cho lập đền thờ ở khu vực này.

    Sự tích bà Chúa Xứ núi Sam thứ hai:

    Kể lại rằng cách đây gần 200 năm, có một cô gái trong làng Vĩnh Tế bỗng lên đồng, tự xưng là Bà Chúa Xứ về núi Sam để cứu dân độ thế. Bà còn nói thêm là hiện nay, tượng Bà đang ngự trên núi, yêu cầu dân làng lên núi thỉnh về để thờ phụng. Dân làng liền phái 40 chàng thanh niên lực lưỡng lên núi để khiêng tượng, nhưng cũng không thể xê dịch bức tượng. Lúc đó, cô gái lại lên đồng và cho dân làng biết chỉ cần 9 cô gái đồng trinh là có thể khiêng được. Quả thật linh nghiệm; đến chân núi Sam, dây khiêng tượng bị đứt, thế là dân làng hiểu ý Bà mà cho lập miếu thờ Bà ở đây.

    Sự tích bà Chúa Xứ thứ ba:

    Thì cho rằng, dưới thời Thoại Ngọc Hầu trấn thủ Châu Đốc, đeo ấn bảo hộ Cao Miên, vợ ông (tức là bà Châu Thị Tế) ở nhà thường cầu nguyện cho ông bình an trở về, nếu được thì sẽ lập chùa thờ Phật để báo ân phù hộ. Sau khi Thoại Ngọc Hầu trở về, ông vì cảm kích trước tấm lòng của vợ mình nên đã cho quân lính sang tây Trấn Thành chở cốt Phật về lập chùa để thờ, đặt tên là chùa Tây An. Chùa xây xong, ông lo ngại tin đồn ác ý rằng xây chùa để thờ Phật của giặc nên đưa pho tượng ra ngoài chùa, lập miếu thờ để tránh phiền phức.

    Sự tích bà Chúa Xứ núi Sam Châu Đốc thứ tư:

    Thì kể về việc một thiếu phụ Cao Miên đi tìm chồng, đến chân núi vì quá mệt mỏi nên đã ngồi nghỉ, sau đó bà đã hóa đá ở chân núi này. Sau đó, linh hồn người phụ nữ này nhập vào cốt đồng để nói về quá khứ và tương lai để giúp đỡ những người hiền và trừng phạt những người xấu. Dân làng liền lập miếu thờ và gọi bà là Bà Chúa Xứ.

    Lễ hội bà chúa Xứ núi Sam An Giang

    Lễ bà Chúa Xứ có thời gian diễn ra lễ hội là từ đêm ngày 23 đến ngày 27 tháng 4 Âm lịch hằng năm. Có hai giả thuyết giải thích lý do tại sao chọn những ngày này làm lễ vía Bà. Hai giả thuyết này khác nhau phụ thuộc vào vấn đề sự ra đời của miếu Bà.

    Lễ hội vía Bà Chúa Xứ núi Sam Châu Đốc tự bản thân nó là một lễ hội hoàn chỉnh với phần lễ (thể hiện tính chất lễ nghi, tôn nghiêm sùng bái đối tượng chính là Bà Chúa Xứ) và phần hội (phần văn nghệ quần chúng, vui chơi, giải trí của cộng đồng). Tuy nhiên, tùy theo tính chất của lễ hội mà có lễ hội nặng về phần lễ hoặc có lễ hội nặng về phần hội. Theo chúng tôi, lễ hội vía Bà Chúa Xứ núi Sam Châu Đốc nặng về phần lễ nghi hơn. Lễ hội vía Bà Chúa Xứ núi Sam Châu Đốc là sự kết hợp của văn hóa nông nghiệp và triết lý âm dương của người Việt. Triết lý âm dương của người Việt thể hiện qua huyền thoại về việc di dời tượng bà từ đỉnh núi Sam Châu Đốc bằng 9 cô gái đồng trinh. Không ai thấy khuôn mặt thật của bà trừ những người đầu tiên được cử ra trang điểm cho bà và những người chứng kiến cảnh khiêng tượng bà từ đỉnh núi Sam xuống vị trí điện thờ ngày nay, và không ai trong số họ mô tả lại khuôn mặt thật của tượng bà.

    Lễ hội tắm cho bà chúa xứ

    Chúng tôi đến Miếu Bà Chúa Xứ núi Sam Châu Đốc nghiên cứu và thông qua một số tài liệu ghi chép, có thể khái quái nghi thức lễ hội vía Bà theo trình tự thời gian và không gian như sau:

    Tổ chức vào lúc 24 giờ đêm ngày 23, rạng ngày 24 tháng 4 âm lịch.

    Nói là tượng tắm Bà nhưng thực chất là lau bụi bặm bám trên cốt tượng Bà bằng nước thơm được nấu và pha trộn nhiều nước hoa tốt do các tín thí dâng cúng. Lau bụi bặm xong, tượng Bà được thay xiêm y mới, hài mới, mão mới trong một không gian chật hẹp là chánh điện được quây lại và chỉ có những người được Ban quản trị lựa chọn mới được tham gia.

    Nước tắm Bà là một loại nước thơm nấu bằng nước mưa hứng ngoài trời với nhiều loại hoa thơm và có thêm nước hoa hàng hiệu thơm ngát. Sau khi đã tiến hành “tắm Bà” xong, một bộ quần áo đẹp nhất dâng cúng trong kỳ lễ hội được khoác lên tượng, thắt dây đai áo và các bộ phận khác, và cuối cùng là đội mão lên đầu tượng Bà.

    Toàn bộ “lễ tắm Bà” kéo dài trong khoảng một giờ; sau đó, mọi người được tự do chiêm bái. Cũng cần nói thêm rằng, toàn bộ quá trình mộc dục cho Bà đều được thực hiện sau bức màn che, nhưng có đến hàng nghìn người chen chúc nhau đến để đứng ngoài vòng rào chính điện để xem.

    Lễ thỉnh sắc Thoại Ngọc Hầu về miếu Bà

    Lễ này thường được thực hiện vào khoảng 15h00 ngày 24 tháng 4 âm lịch. Các bô lão trong làng được cử ra cùng với Ban quản trị miếu Bà bận trang phục chỉnh tề, nghiêm trang sang thỉnh sắc ở lăng Thoại Ngọc Hầu. Đoàn thỉnh sắc phong có đội múa lân của miếu Bà đi trước, kế đến là ông chánh bái, hai vị bô lão và những chức sắc khác rồi theo sau là học trò lễ với tay cầm cờ phướng. Tới trước điện thờ Thoại Ngọc Hầu, mọi người dâng hoa, niệm hương, tế lễ. Sau đó, họ thỉnh bốn bài vị lên long đình về miếu Bà. Bốn bài vị đó là: bài vị của ông Thoại Ngọc Hầu, bài vị của bà chánh phẩm Châu Thị Tế, bài vị của bà nhị phẩm Trương Thị Miệt và bài vị Hội đồng.

    Lễ túc yết

    Lễ này được tổ chức vào 0 giờ ngày 25 và rạng ngày 26 tháng 4 âm lịch. Tất cả các bô lão trong làng và Ban quản trị miếu với lễ phục chỉnh tề, đứng xếp thành hai bên, trước chánh điện. Phía sau các vị ấy là bốn học trò lễ và bốn đào thày. Đứng chính diện với tượng Bà là ông Chánh bái. Lễ vật cúng được chuẩn bị từ trước đó không lâu rất kỹ lưỡng gồm: một con heo trắng đã cạo lông, mổ bụng sạch sẽ, chưa nấu chính; một đĩa đựng ít lông và máu của con heo (ế mao huyết); một mâm xôi, một mâm trái cây, một mâm trầu cau, một đĩa gạo muối.

    Khi cúng, ông Chánh bái và các vị bô lão đến niệm hương trước bàn thờ. Sau khi đánh ba hồi trống gõ và ba hồi chiêng trống, nhạc lễ bắt đầu trỗi lên là lễ dâng hương, chúc tửu và hiến trà. Từng diễn biến của buỗi lễ được hai người xướng lễ (một xướng nội, một xướng ngoại) xướng to lên. Ông Chánh bái đi trước, bốn học trò lễ và bốn đào thày đi theo sau, hướng về phía bàn thờ tổ. Tại đây, ông Chánh bái tự tay rót rượu để học trò lễ đem dâng cúng.

    Sau khi dâng hoa và dâng ba lần rượu gọi là chúc tửu, ba lần trà gọi là hiến trà, theo lệnh của người xướng lễ, văn bản tế được mang đến trước bàn thờ và một người trong ban quản trị miếu đọc văn tế. Dứt bài văn tế, ông Chánh bái đốt bài văn tế này, heo cúng sống trên bàn được lật ngửa ra trước khi khiêng đi chế biến.

    Lễ xây chầu

    Sau lễ túc yết là lễ xây chầu. Lễ này, có mặt hầu như ở tất cả các lễ hội cúng đình ở làng Nam Bộ.

    Vào lễ, người xướng nội hô to: “Ca công tựu vị”, tức thì ông Chánh bái ca công liền bước tới bàn thờ đặt giữa võ ca, tay cầm hai dùi trống nâng lên ngang trán, miệng khấn vái râm rang. Trên bàn thờ có chuẩn bị sẵn một tô nước và một nhành dương liễu. Sau khi khấn vái, tô nước được xem là nước thiêng, nước thánh của. Ông Chánh bái ca công cầm nhành dương nhúng vào tô nước rồi vảy xung quanh với động tác ma thuật tựa như mưa rơi với ý nghĩa ban phát năng lượng thiêng xuống cõi trần cầu cho vạn vật sinh sôi nảy nở, mùa màng bội thu. Vừa làm những động tác ấy, ông vừa xướng to:

    “Nhất xái thiên thanh (một rảy cho trời xanh).

    Nhị xái địa linh (hai rảy cho đất tốt lành).

    Tam xái nhân trường (ba rảy cho con người trường thọ).

    Tứ xái quỷ diệt hình (bốn rảy cho ma quỷ tiêu tan)”.

    Đọc xong, ông Chánh ca công đặt tô nước và cành dương liễu trở lại bàn thờ, ông đánh ba hồi trống và xướng “ca công tiếp giá”, lập tức đoàn hát bội nổi chiêng trống rộ lên và chương trình hát bội bắt đầu. Các tuồng hát chuẩn bị sẵn bắt đầu nhảy vào cuộc, trước là phục vụ, mua vui cho Bà, sau là phục vụ cho bà con tham dự lễ hội thưởng thức. Phần hội thực sự bắt đầu.

    Lễ chánh tế

    Bắt đầu lúc 4 giờ sáng ngày 26 tháng 4 âm lịch. Nghi thức cũng tương tự như lễ cúng túc yết, chỉ khác là thêm một phần nội dung văn tế và có thêm phần “ẩm phước” với ý nghĩa là phần thưởng của Bà ban cho nhân dân mà vị Chánh tế đứng ra nhận lãnh thay. Theo nhà văn Sơn Nam, nghi lễ “thụ tộ” hoặc “ẩm tộ” hưởng tượng trưng lộc của thần, dùng chén rượu đã cúng mà uống, thay cho dân làng: ” ‘ẩm phước’, uống phần rượu trên bàn thờ, cúng nãy giờ, đem xuống cho Chánh tế, Bồi tế uống tượng trưng, rồi “thụ tộ” ăn phần thịt đã cúng, tượng trưng, thường là ăn trái cây (nho, nhãn), ăn và uống thay mặt cho dân làng, như là lộc của thần thánh” [Sơn Nam 2005: tr.359].

    Đến 14 giờ chiều ngày 27 tháng 4 lâm lịch, Ban quản trị làm lễ hồi sắc, tức đưa bốn bài vị của ông Thoại Ngọc Hầu, bà Châu Thị Tế, bà Trương Thị Miệt và bài vị Ban hội đồng về lại lăng ông Thoại Ngọc Hầu, chính thức kết thúc lễ hội.

    Sau lễ mộc dục chính là lễ thỉnh sắc Thoại Ngọc Hầu về miếu Bà. Lễ này được tiến hành vào lúc 15 giờ ngày 24; tại miếu Bà, tất cả các bô lão của làng Vĩnh Tế cùng Ban Quản trị lăng miếu lễ phục chỉnh tề (áo dài khăn đóng – lễ phục cổ truyền) tập trung đông đủ và xếp thành hai hàng hai bên tượng Bà để chuẩn bị sang lăng Thoại Ngọc Hầu dự lễ thỉnh sắc.

    Dẫn đầu đoàn thỉnh sắc là đội múa lân, theo sau là ông Hương lễ bưng khay trầu rượu, học trò lễ đi hai bên, rồi đến hai ông Chánh tế, ba ông Bồi tế, ba ông Chấp kích cùng các bô lão và đại diện dân làng Vĩnh Tế tiếp nối đi theo phía sau. Khi đoàn đến trước lăng Thoại Ngọc Hầu thì các bô lão lần lượt vào dâng hương và xin phép thỉnh bài vị.

    Sau đó, đoàn thỉnh bốn sắc (bài vị) lên long đình để về miếu Bà. Bốn bài vị đó bao gồm: Bài vị của Nguyễn Văn Thoại, bài vị của bà Chánh phẩm Châu Thị Tế, bài vị của bà Nhị phẩm Trương Thị Miệt và bài vị của Hội đồng. Khi các bài vị được thỉnh về và an vị trong ngôi chính điện,

    Ban Quản trị của miếu Bà dâng hương thỉnh an và phần lễ thỉnh sắc kết thúc. Tuy kết thúc nhưng hàng nghìn người dân từ khắp nơi kéo về dự lễ liên tục cho đến tận đêm khuya và thậm chí là kéo dài cho đến sáng ngày hôm sau. Do vậy, ngày 25 được xem là đông vui nhất trong lễ hội vía Bà – ngày lễ chính của cả mùa lễ hội.

    Lễ túc yết được bắt đầu vào lúc 0 giờ ngày 25, rạng sáng ngày 26 tháng 4 Âm lịch. Tất cả các bô lão và Ban Quản trị khu lăng miếu lễ phục chỉnh tề, đứng xếp hàng hai bên tượng Bà. Vật cúng gồm có: Một con heo trắng đã được cạo lông sạch sẽ, chưa nấu chín; một đĩa đựng một ít huyết có chút lông (mao huyết); một mâm xôi; một mâm trái cây, một mâm trầu cau và một đĩa gạo muối.

    Toàn bộ lễ vật được bày trên bàn trước tượng Bà. “Vào lễ cúng, ông chánh bái và các vị bô lão đến niệm hương trước bàn thờ. Kế đến là các phần khởi cỗ. Sau khi đánh ba hồi trống và ba hồi chiêng, nhạc lễ bắt đầu nổi lên là lễ dâng hương, chúc tửu, hiến trà… Một người trong Ban quản trị lăng miếu đọc văn tế. Dứt bài văn tế, ông chánh bái đốt văn bản này và một ít giấy vàng bạc; heo cúng trên bàn thờ được lật ngửa ra trước và khiêng đi, phần cúng túc yết đã xong”.

    Bà chúa Xứ hiển linh

    Sau khi lễ túc yết kết thúc thì diễn ra lễ xây chầu. Lễ vật dâng cúng cũng là một con heo trắng để nguyên con, một mâm xôi và một mâm cỗ đủ món. Tại gian võ ca, những người tham dự ăn mặc chỉnh tề và xếp thành hai hàng. Sai khi ông Chánh tế vái xong thì lấy roi chầu vác lên vai rồi hô lớn “Phụng mạng”.

    Sau đó, ông bước ra đặt roi chầu lên khay; sau đó là đến các lễ dâng hương, dâng rượu và trà. Phía bên trái bàn thờ có một tô nước và một cành dương liễu. Ông Chánh tế ca công cầm cành dương liễu đưa ngang trán và khấn vái rồi cầm cành dương liễu nhúng vô tô nước và vẩy nước ra xung quanh; vừa vẩy vừa đọc to câu thần chú:

    “Nhất xái thiên thanh” (Thứ nhất, vẩy nước lên trời mong cho trời luôn thanh bình, mưa thuạn gió hòa);

    “Nhị xái địa ninh” (Thứ hai, vẩy nước xuống đất, cầu cho đất thêm tươi tốt, mùa màng bội thu);

    “Tam xái nhơn trường” (Thứ ba, vẩy nước cho loài người sống trường thọ);

    “Tứ xái quỷ diệt hình” (Thứ tư, vẩy nước vào loài quỷ dữ cho chúng bị tiêu diệt).

    Đọc xong câu thần chú, ông Chánh bái ca công đặt tô nước, cành dương liễu về lại bàn thờ; sau đó đánh ba hồi trống và xướng “Ca công tiếp giá”, đoàn hát bội “Dạ” một tiếng thật to. Ngay lập tức, đoàn ca công hát bội nổi chiêng trống và chương trình hát bội bắt đầu. “… Tất cả các vở tuồng hát đều là tuồng hay, có ý nghĩa sâu xa, nhưng trong năm buổi diễn bắt buộc phải có vở Thứ ba San Hậu, đào kép phải hát đúng nguyên bản không được tùy tiện sửa đổi

    Tiếp theo là lễ chính tế. Lễ được tổ chức trọng thể vào lúc 4 giờ sáng ngày 27 tháng 4 Âm lịch. Chương trình tế lễ này tương tự như nghi lễ cúng túc yết. Sau khi tế lễ chính xong thì có phần lễ tạ Mẫu và các vị thần linh; sau đó chuẩn bị cử hành lễ hồi sắc.

    Lễ hồi sắc được cử hành vào buổi chiều ngày 27 (15 giờ). “Ban Quản trị lại tề tựu đông đủ, áo dài khăn đóng (mặc lễ phục cổ truyền) chỉnh tề làm lễ Tôn Vương. Khi đó, ông Chánh tế ca công nhận hàm ấn và gươm lệnh của Hoàng tử trong vở hát bội Thứ ba San Hậu dâng lên bàn thờ bà Chúa Xứ. Sau đó, ông đốt văn xây chầu và chấm dứt phần hát bộ.

    Đến khi làm lễ hồi sắc thì chủ lễ thỉnh bài vị Thoại Ngọc Hầu, bài vị hai vị phu nhân và bài vị Hội đồng đưa lên long đình. Rồi đoàn đưa sắc dàn đội hình rước sắc hồi lăng Thoại Ngọc Hầu theo thứ tự giống như rước sắc về miếu hôm mở hội… Nghi lễ hồi sắc là nghi lễ cuối cùng kết thúc lễ hội vía bà Chúa Xứ núi Sam”

    Kinh nghiệm đi Chùa Bà Châu Đốc

    – Lễ vật: Lễ vật cúng bà được đông đảo người đi hành hương là heo quay, từ đó xảy ra dịch vụ cho thuê heo quay mướn. Du khách đến đây, có thể thuê heo quay được tính bằng Kg, sau khi cúng vái xong thì chú heo quay ấy sẽ trở về vòng quay cho thuê người tiếp theo…liệu như thế bạn chứng tỏ lòng thành của mình hay chỉ là góp phần cho nạn cò heo quay lộng hành??. Do vậy, nếu bạn không thể mang heo quay từ nhà thì tốt nhất là không mua hoặc thuê heo quay tại chùa.

    Nếu không mua trên đường đi thì nên vào các cửa hàng lớn xung quanh chùa và hỏi kỹ giá cả trước khi mua. Không nên mua nhang đèn từ những người bán lẻ đi theo mời mọc vì ngoài giá đắt hơn. Sau khi mua bạn còn phải tiếp tục “chịu đựng” những người đi theo chèo kéo mua vé số, xin tiền, gửi lộc…

    – Ăn xin: Tình trạng ăn xin diễn ra rầm rộ khi ngày lễ diễn ra, đừng nên cho tiền ăn xin vào ngày này nếu như bạn muốn bị hàng chục người ăn xin khác vây bạn như thể bạn là một “ngôi sao”. Mặc khác, tình trạng giả bệnh, giả cụt chân, tay…được biến hóa một cách rất tài tình…lợi dụng tình trạng này mà móc túi, giật đồ diễn ra mà bạn không hay biết.

    – Lộc “trời cho”: Bạn đang thẩn thần thành tâm viếng chùa, bỗng một người lạ đến đưa bạn một túi nhỏ trong đó đủ thứ những vật cúng hoặc một tờ giấy 500 đồng được xếp theo đủ kiểu dúi vào tay, túi áo…cho bạn, ngay lập tức hãy trả lại hoặc bỏ mà đi vào chùa nếu như bạn không muốn bị dính vào cảnh người dúi túi lộc đó cho bạn đi theo xin tiền “trả lễ”. Tuy là nói tùy hỷ, nhưng nếu bạn trả lộc ít thì bạn sẽ nhận lại ngay những lời lẽ thô tục.

    – Giữ chặt ví tiền: Tháng giêng, miếu Bà Chúa Xứ lúc nào cũng đông khách hành hương. Khi vào khu vực chính điện của miếu, bạn phải hết sức cẩn thận với ví tiền của mình. Khi đi chùa, không nên mang theo nhiều tiền mặt, nếu để trong túi xách thì phải cài chặt và quay túi xách ra phía trước để tránh bị mất cắp.

    – Chen lấn: Không thể tránh khỏi khi mà hàng trăm ngàn người đổ về chùa bà cùng lúc. Đây là cơ hội của bọn móc túi rinh tiền, điện thoại, nữ trang của bạn, do đó khi đã viếng bà những ngày này tuyệt đối không nên mang nữ trang trên người, điện thoại và ví tiền nên bỏ vào tùi quần có dây kéo cẩn thận và khó luồng tay vào được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Năm Canh Tý Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Giêng (Ngày Lễ Nguyên Tiêu, Lễ Thượng Nguyên)
  • Bài Cúng Động Thổ Xây Nhà Hay Và Đầy Đủ Nhất
  • Bài Cúng An Vị Bát Hương Thổ Công
  • Văn Khấn Bài Cúng Xe Ôtô Mới Mua
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×