Top #10 Xem Nhiều Nhất Các Bài Văn Khấn Hán Nôm Mới Nhất 8/2022 # Top Like | Herodota.com

Các Bài Văn Khấn Nôm Truyền Thống Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp
  • Văn Khấn Từ Bỏ Con Nuôi
  • Cho Nhận Con Nuôi Tại Việt Nam
  • Bài Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chính Xác Nhất
  • Văn khấn nôm là gì?

    Văn khấn thường thỏa đề cập ở phần khai mạc, là thể hiện đồng tiên sư và người hử tắt thở lý cúng trong ngày hôm đó. Những bài này thường có nhiều cỡ bài xích văn khấn khứa tặng tầng và các bài bác chi nhau. Đó có thể là:

    • Văn khấn khứa thánh thần giỏi
    • Văn khấn ngày kỵ ông bà cha mẹ
    • Văn khấn khứa màn đơn
    • Văn khấn rằm đầu tháng
    • Văn khấn thừa trong nhà

    Văn khấn nôm là những bài văn khấn được viết tuần tra chữ Nôm sau đó được nổi nhách bằng chữ quốc ngữ cho mọi người dân đều có thể sử dụng trong những dịp lễ cúng. Những từ ngữ xuất hiện trong văn khấn nôm thể hiện lòng chân thành, không ưa sử dụng từ môn mỹ cầu kỳ hay đại hồi khấn. Khi khấn không cần khấn lớn mà chỉ cần lâm râm trong miệng.

    Những lời cầu nguyện, cầu xin của con người sẽ được gửi tới những tiên nhân.

    Các bài văn khấn nôm truyền thống Việt Nam

    Cùng với nhu cầu con người trong đời sống xã hội, các bài văn khấn nôm truyền thống có nhiều bài sử dụng trong các thời điểm, nhu cầu sử dụng khác nhau.

    Văn khấn Nôm ngày rằm, mùng một (Văn khấn gia tiền đầu tháng)

    Bài cúng này được mọi người sử dụng để thể hiện lòng thành kính với ông bà tổ tiên và các vị thần linh. Chính vì thế cứ vào mùng một và ngày rằm các gia đình sẽ làm lễ cúng trên bàn thờ gia tiên và đọc văn khấn nôm gia tiên để cầu xinh bình an, may mắn và sức khỏe dồi dào. Nội dung văn khấn nôm gia tiên:

    Gia đình sẽ càng an vui, khỏe mạnh, hòa thuận hơn nếu gia chủ sắm cho mình sim phong thủy kích tình duyên, gia đạo. Sim phong thủy kích tình duyên, gia đạo như tăng sức mạnh sự phù hộ của gia tiên và luôn bên cạnh gia chủ như vật phẩm may mắn bất cứ khi nào bạn cần.

    Văn khấn nôm thổ địa thần tài

    Văn khấn nôm thổ địa thần tài được sử dụng trong một trong lễ nghi trang trọng không thể thiếu trong phong túc văn hóa người Việt. Đó là tục cúng Thần Tài Thổ Địa để cầu mong buôn may, bán đắt, gia đình yên ấm và hạnh phúc. Những người kinh doanh buôn bán thường sử dụng văn khấn này. Nội dung văn khấn thổ địa thần tài như sau:

    Văn khấn nôm cúng cô hồn

    Tháng 7 Âm lịch theo dân gian cho rằng đây là tháng Diêm Vương mở cổng hoa quan tiền thắng cho cô hồn vong linh lên trần gian. Văn khấn này thực hiện trong lễ cúng sẽ giúp cho cô hồn không đến quấy phá gia đình. Nội dung bài khấn cúng cô hồn:

    Văn khấn nôm ông Táo

    Ông Táo coi sóc việc bếp lửa trong gia đình. Đọc văn khấn ông Táo như muốn gửi đến ông Táo những tâm ý chân thành của gia chủ, mong ông Táo có thể gửi tới Ngọc Hoàng những điều hay điều tốt đẹp của gia đình trong năm qua. Bên cạnh sớ ông Táo, văn khấn ông Táo bằng tiếng Việt thì văn khấn nôm cũng được sử dụng khá phổ biến ở nhiều gia đình Việt. Nội dung bài khấn ông Táo:

    Các bài văn khấn nôm truyền thống Việt Nam nói riêng, văn khấn cổ truyền Việt Nam đi vào đời sống của mọi người dân Việt Nam. Trong các buổi cúng lễ, sử dụng văn khấn là một cách thể hiện được những tâm tư, mong muốn và nguyện vọng của gia chủ muốn gửi tới thần linh, gia tiên hay những đối tượng xác định,… Sự xuất hiện của văn bản này chính là một phần tạo nên nét độc đáo trong phong tục thờ cúng của dân tộc Việt như ngày nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Nôm Truyền Thống Cổ Truyền Của Người Việt
  • Văn Khấn Nôm Truyền Thống Của Người Việt
  • Bài Văn Khấn Gia Tiên Ngày Thường Đầy Đủ & Thành Tâm
  • Văn Khấn Chung Thiên Ngoài Trời Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Chi Tiết Bài Văn Khấn 49 Ngày Cho Người Mất Ngoài Mộ
  • Sự Khác Nhau Giữa Bài Vấn Khấn Bằng Chữ Hán Và Chữ Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Văn Khấn Văn Phòng Theo Tục Lệ Người Việt Nam
  • Văn Khấn Lễ Ban Tam Bảo
  • Văn Khấn Mùng Một Tết Chuẩn Nhất Cả Ngoài Trời Lẫn Gia Tiên
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Năm Kỷ Hợi 2022
  • Bài Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Năm Kỷ Hợi 2022
  • Cúng giỗ được chia thành dịp trong năm, có thể là giỗ thường, giỗ gia tiên … Nhiều người cúng gia tiên bằng bài văn khấn chữ Hán, nhiều người lại cúng bằng chữ Nôm. Vì thế nên có các bài văn khấn khác nhau. Cùng tìm hiểu sự khác nhau giữa bài vấn khấn bằng chữ Hán và chữ Nôm

    Các bài cúng giỗ trong năm

    Bài văn cúng giỗ đầu : Hay còn được gọi là giỗ tiểu tường. Là ngày giỗ năm đầu tiên của người đã khuất. Vì thế ngày giỗ đầu thường được làm rất chu đáo, trang nghiêm và thường bi ai.

    Cúng ngày giỗ thường : Hay còn được gọi tên là Cát Kỵ là ngày giỗ của người đã mất hàng năm được tính từ năm thứ 3 trở đi. Thông thường chỉ làm giỗ trong thời gian là 5 năm sau đó thì gửi vào nhà thờ họ để thờ chung vào những dịp lễ tết và rằm tháng giêng.

    Văn khấn gia tiên ngày giỗ bằng chữ Nôm

    Con lạy chín phương trơi, mười phương trư phật, trư phật mười phương

    Con lạy Hoàng Thiên hậu Thổ chư vị Tôn Thần

    Con lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân

    Con lạy các ngài Thần linh, Thổ đia cai quản đất này.

    Hôm nay là ngày tháng năm (âm lịch)

    Ngày trước giỗ tiên thường của:

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng các trư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con mời các vị Bản gia Thổ công, Táo quan, Long Mạch và các Thần Linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám cho tấm lòng thành thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang vạn thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các tiên linh, gia tiên chugns con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng cùng về âm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn cúng giỗ bằng âm hán như thế nào

    Để hiểu hơn về văn cúng giỗ bằng âm hán bạn có thể tìm hiểu bài khấn mẫu sau đây.

    Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

    Đệ … Thập … Niên, tuế thứ … nguyệt … nhật … tỉnh … huyện … xã … phường … thôn…

    Trưởng nam: … Cùng thừa mẫu mệnh hiệp dữ chư thúc, dữ dồng bào đệ, tỷ, muội, nội, ngoại tử, tôn hôn, tề đẳng toàn gia kính bái.

    Cần dĩ: … chi nghi, cung trấn bạc tề

    Hiển: … tôn linh vi tiền, cảm kiền cáo vu

    Kính kỵ: .. liệt vị chư tiên linh, cập phụ vị, thương vong đẳng lòng tự, đồng lai hâm hưởng.

    Kính cáo: Bản gia đông trù mệnh Táo phủ thần quân, bản gia tiên thánh, tiên sư, bản viên thổ công, bản đường ngũ tự gia thần, mặc thùy chiều giám, đồng lai giám cánh, tích chi hanh cát.

    Bài văn khấn bằng chữ Nôm được nhiều người sử dụng do dễ đọc, dễ khấn còn đối với bài văn khấn bằng chữ Hán dành riêng cho những người thầy cúng. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã hiểu được sự khác nhau giữa bài vấn khấn chứ Hán và chữ Nôm. Cảm ơn các bạn đã theo dõi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Chuẩn Nhất Lễ Chạp Mộ Cuối Năm Mời Gia Tiên Về Ăn Tết
  • Cầu Cho Quốc Thái Dân An
  • Mâm Cúng Tất Niên Cần Những Gì? Cúng Ngày Nào Đẹp [ Vượng Phú…]
  • Bài Văn Khấn Ban Công Đồng Đầy Đủ Nhất
  • Sự Tích Đền Cô Chí Mìu Bắc Giang
  • Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo Bằng Tiếng Việt, Chữ Nôm Và Tiếng Hán

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ông Táo Hàng Ngày
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Chuẩn Bộ Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Lễ Cúng Ông Công Ông Táo Về Chầu Trời
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Cầu Duyên, Văn Cúng Ông Tơ, Bà Nguyệt Cầu Duyên
  • Văn Khấn Tết Nguyên Đán
  • H.T (Tổng hợp)

    Hôm nay là ngày 23 tháng Chạp – ngày các Táo về trời. Xin giới thiệu để bạn đọc tham khảo những bài văn khấn ông Công ông Táo phổ biến nhất bằng tiếng Việt, chữ Nôm và tiếng Hán.

    Theo lệ, ngày 23 tháng Chạp, các gia đình Việt Nam sẽ sắm sửa lễ vật, bày biện ban thờ, cúng tiễn ông Công ông Táo chầu trời. Xin giới thiệu ba bài văn khấn ông Công ông Táo phổ biến nhất bằng chữ Hán, chữ Nôm và tiếng Việt để bạn đọc tham khảo.

    Văn khấn ông Công ông Táo bằng chữ Nho (chữ Tàu)

    Nam Quốc….. ……………………………………….

    *Tỉnh….. …………………………………………….

    *Thị….. ………………………………………..

    *Địa danh.Phường,Xã,Thôn ………………………..

    *Đệ tử……………..Tên…………………

    Hôm nay ngày ……Tại ………

    Tấu thỉnh Thổ Công táo quân thiên đình, tam giới, thần thánh chư thiên.

    Thiên phủ, địa phủ, thủy phủ. Nhạc phủ vạn pháp thần thông. Tấu thỉnh Thổ Địa thần kỳ, Thành Hoàng xá lệnh. Cung duy Thổ Công Táo Quân thiên đình.

    Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân. Thổ Gia Thổ Trạch Tứ Phương Ứng Giáng.

    Thỉnh Môn Thần, Phúc Sự. Thỉnh Tĩnh Thần Thanh Thủy. Thỉnh Hỏa Thần Thượng thiên

    Thỉnh Bếp Thần Linh Hỏa. Thỉnh Vua Bếp Tam Tài. Thỉnh Xí Thần. Thỉnh Khố Cung Thần trông nom trông gia nhân. Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế.

    Hỏa hóa ngân lưỡng tống táo vương. Thượng thiên hảo sự quảng tuyên dương. Phụng đạo tụng kinh

    Kì thao thanh bình đệ tử…… Phàm cư đại trung hoa…tỉnh…thị…hiệu. Kim nhật kiền thành. Dĩ hương chúc thanh sái chi nghi kính cáo

    Cửu thiên trù phủ tôn thần chi vị tiền viết duy:

    Thần linh thông thiên phủ. Trạch phái nhân hoàn. Công sùng viêm đế. Đức bị dưỡng quần sinh.

    Đệ tử mỗi niên tứ quý. Ngưỡng lại tôn thần bảo hữu. Nhật thực tam xan. Toàn cảm đại đức khuông phù.

    Thánh đức quảng bác. Thốn tâm nan báo. Nhật thường chi gian. Ngôn hoặc phi lễ. Hành hoặc phi nghi. Trù tạo chi tế. Hoặc phần mao cốt. Hoặc đôi uế ô.

    Bất tri cấm kị. Mạo phạm táo quân đại vương. Hàng tai trí họa. Dĩ trí gia trạch bất an.

    Kinh doanh bất thông. Nhân đinh bất vượng. Sinh súc bất lợi. Thường sinh tật bệnh chi tai.

    Đệ tử hạp gia kiền niệm. Bặc kim đại cát lương thần.

    Phụng tụng táo vương phủ quân chân kinh nhất quyển

    Bổ tạ linh văn nhất hàm.

    Thành khẩn lễ bái.

    Thượng phụng

    Cửu thiên nhạc trù tư mệnh

    Thái ất nguyên hoàng định phúc . Phụng thiện thiên tôn vị tiền. Phục nguyện đại thi xá hựu.Vĩnh tăng phúc lộc. Phùng hung hóa cát. Phổ ước an ổn. Thánh từ động hồi. Chiêu cách văn sơ

    Thiên vận…niên….nguyệt….nhật.

    Văn cúng ông Táo bằng tiếng Việt

    Nam mô a di đà Phật!

    Nam mô a di đà Phật!

    Nam mô a di đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    Tín chủ (chúng) con là: ……………

    Ngụ tại:…………

    Hôm nay, ngày 23 tháng chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái.

    Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.

    Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai giá, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.

    Nam mô a di đà Phật!

    Nam mô a di đà Phật!

    Nam mô a di đà Phật!

    Bài khấn nôm cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp

    Hôm nay là ngày… tháng… năm…

    Tên tôi (hoặc con là)…, cùng toàn gia ở…

    Kính lạy đức “Đông Trù tư mệnh Táo phủ Thần Quân:

    (Có thể khấn thêm: Thổ địa Long Mạch Tôn Thần. Ngũ phương ngũ thổ Phúc Đức chính Thần)

    Hàng năm gặp tiết hết năm, tháng vừa cuối Chạp. Gia đình sửa lễ bạc dâng lên. Cảm tạ phúc dày nhờ Thần phù hộ. Kính mong thần tâu bẩm giúp cho:

    Bếp trong nếp sống rất hòa, ngoài mặt dám rằng cũng đẹp. Cảm thông xin tấu thực thà. Cầu mong giúp đỡ lợi lạc. Người người lo ấm, cả nhà thêm tiếng tốt lẫy lừng. Việc việc thành công, một cửa ngút khí lành man mác. Muôn trông ơn đức vô cùng.

    Cẩn cốc (vái 4 vái)

    Xin giới thiệu cách chuẩn bị mâm cỗ cúng ông Công ông Táo ngày 23 tháng Chạp đơn giản mà đầy đủ nhất để bạn đọc tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ông Hoàng Bảy
  • Bài Văn Khấn Ông Địa Thần Tài Nhân Ngày Khai Trương Trọng Đại
  • Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo Như Thế Nào
  • Văn Khấn Ông Công Ông Táo 23 Tháng Chạp Âm Lịch
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Sớ Thiên Quan Âm Hán Việt, Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Tải Bài Sớ Văn Cúng Táo Quân 2022
  • Sớ Cúng Rằm Tháng Bảy
  • Tiễn Ông Táo Về Trời: Đốt Vàng Mã Đúng Cách Để Rước Lộc Cả Năm
  • Cúng Thần Tài Đầu Năm Mới Vào Giờ Nào Là Tốt Nhất?
  • Phủ Tây Hồ Và Tín Ngưỡng Thờ Mẫu Liễu Hạnh
  • Sớ Thiên Quan âm Hán Việt, được sưu tầm để cho các bạn tham khảo, các thầy chùa, thầy cúng và các bạn yêu thích Hán nôm, Hán Việt lưu trữ.

    伏 以 上 承

    天 之 大 德 曰 生 相o 帝 體 好 生 之 念o人 之 所 欲 者 壽o 有 生 求 延 壽 之 文o 某 節 祈 安o 天 官 錫 福 爰 有

    越 南 國 依 于

    家 處 居 奉

    佛 聖 獻 供 某 天 拜 禱o 天 官 祈 安 請 福o 送 厄 迎 祥o 求 康 寧 延 壽 事o 今 臣 信 主 即 日 仰 干

    大 德 俯 鉴 小心o 言 念 臣 等o 群 居 中 土o 頂 戴

    上 天o 軺 瞻 太 歳 之 權o 八柱 擎 天 行 化o 景 仰

    當 該 之 令o 五 方 溥 地 安 民o 今 年 行 行 病 行 灾o 偶 有 巡 遊 之 運 値o 民 眾 欲 安 欲 逸o 必 先 禮 禱 以 迎 祥o 爰 兹 旬 臨 某 節o 日 屆吉 時o 依 寺 堂 而 啓 建 法 坛o 禮 用 陳 于 式 燕 仗 玄 文 而 宣 行 科 範o 福 上 迓 于 初 筵o 謹 具 投 詞o 虔 伸 奏 上

    三 界 主 瘟o 天 符 大 帝 匡 輔 先 生 玉 陛 下

    當 年 某 王 行 遣 至 徳 尊 神o 某 行 兵 之 神o 某 曹 判 官 治 下

    當 境 城 隍 本 土 大 王 上 等 神 祠 下

    五 方 五 帝o 瘟 部 雜 部o 道 路 神 官 o 普 及

    四 辰 行 灾 之 神 位 前

    會 同 左 右 文 武 官 僚 案 下 恭 望

    天 神 職 掌 當 年o 權 該 週 歲o九 霄 欽

    帝 令o 行 時 而 春 脚 留 蘇o 萬 隊 擁 雄 兵o 到 處 而 秋 毫 無 犯o 伏 願

    五 瘟 聖 者o 遄 歸 東 海 之 津o

    行 病 鬼 王 速o 去 某 之 界o 福 留 民 社o 家 廷 盛 旺o 四 時 無 限 厄 凶 灾o 慶 溢 諸 家o 人 物 康 寧o 八 節 有 榮 花 勝 利o 咸 孚 燕 喜o 共 木

    鴻 庥o 但 臣 下 情 無 任 激 切 屏 营 之 至 謹 疏

    天 運 年 月 日 臣 叩 首 上 疏

    SỚ CÚNG QUAN THÁNH( Trung huyền nhật nguyệt )

    Phục Dĩ :

    Trung huyền nhật nguyệt thường chiếu như tại chi anh linh , khí tác sơn hà vĩnh ngưỡng vô cùng chi huệ trạch , nhất thành thượng đạt thốn niệm diêu thông .

    Sớ vị : Việt Nam Quốc …………….. gia cư phụng Phật Thánh tu hương hiến cúng ………. Thánh đức phủ giám phàm tâm . Ngôn niệm : Trung can lẫm lẫm , chánh khí đường đường , chiến Ngụy chinh Ngô , Tam Quốc anh hùng đệ nhất phong kim đô ấn thiên thu nghĩa khí vô song , tại Nho tại Đạo tại Thiền , nhân dân chiêm ngưỡng , hộ Quốc hộ Dân hộ Vật đại đại tôn sùng , tư giả cung trần tố phẩm dĩ hiến hoa diên , kiền thành phúng tụng Tiêu Tai Chư Phẩm thần Chú , tập thử thiện nhân kỳ tăng Phúc thọ , kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái tấu .

    – Nam Mô Hiệp Thiên Đại Đế Hán Thất Hán Thọ Đình Hầu Quan Thánh Đế Quân Bồ Tát Chứng minh .

    Diên phụng : Linh Quan Vương Thiên Quân Thái Ất Lôi Thanh Ứng Hóa Thiên Tôn . Cửu Thiên Phụ Nguyên Khai Hóa Linh Ứng Trương Tiên Đại Đế Thất Khúc ………. Thánh Thiên Tôn . Oai hiển Võ Linh Hầu Quan Thánh Thái Tử . Mã Tiền Uy Dũng Công Châu Đại Tướng Quân . Thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh , đồng thùy chiếu giám cọng giáng cát tường .

    Phục nguyện : Hộ Quốc hộ kỳ thần dân mặc tứ sùng thành chi Phúc chỉ , tại thượng tại kỳ tả hữu trường chiêm hiễn hách chi oai linh , khuôn phò đệ tử dĩ bình an , bảo hộ sinh nhân nhi cát khánh .

    Ngưỡng lại Thánh từ chứng minh . Cẩn sớ .

    Tuế thứ ………….. niên ………………….nguyệt ………………nhật ,thời .

    Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớ Cúng Quan Thánh ( Trung Huyền Nhật Nguyệt )
  • Sớ Lễ Ngọc Hoàng Ngày Thánh Đản Đại Lễ 越南道教
  • Sớ Cúng Rằm Tháng Bảy Ontao Doc
  • Cúng Rằm Tháng Chạp 2022 Có Gì Khác So Với Ngày Rằm Hàng Tháng Và Phải Chuẩn Bị Những Gì?
  • Phân Biệt Văn Khấn Và Sớ
  • Các Bài Văn Khấn Nôm Cổ Chuyền Ai Cũng Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Mùng 3 Tết
  • Trang Cung Cấp Về Lễ Hội Tại Việt Nam
  • Lễ Phạt Mộc Nhà Gỗ Lim 5 Gian Trên Tầng 2 Tại Lương Tài – Bắc Ninh (Phần 1)
  • Nghi Lễ Khi Làm Nhà Mới Của Người Xưa
  • Bài Văn Khấn Giỗ Đầu Cha Mẹ) Đơn Giản, Dễ Nhớ, Văn Khấn Cúng Giỗ Cha Mẹ, Ông Bà
  • Các Bài Văn Khấn Nôm Cổ Truyền Việt Nam Ai Cũng Nên Biết

      03/02/2021

      Shop Hà Nội Giá Rẻ

    Đeo Phật Bản Mệnh Có Tác Dụng Gì?

    Sức mạnh uy đức và lòng từ bi của đức Phật Bản Mệnh tương ứng với 12 con giáp sẽ được gia trì tiêu trừ bệnh tật chướng ngại, an vui tự tại, thọ mạng dài lâu.

    Với những người lớn tuổi, việc đeo mặt dây chuyền Phật Hộ Mệnh bên mình để được ngài nhắc nhở việc Thành Tâm Niệm Phật, đồng thời nhờ ngài mà giữ được: Thân, Nghiệp, Ý và Sự Bình Yên trong lòng.

    Với những bạn trẻ, việc đeo mặt dây chuyền Phật Hộ Mệnh giúp hóa dữ thành lành, công danh và tiền tài ngày càng phát triển. Cuộc sống gia đình hạnh phúc viên mãn, giữ mọi mối quan hệ tốt đẹp với xã hội.

    Với những người thường xuyên làm việc ở những nơi nặng khí âm như nhà xác, nghĩa trang… ngài sẽ che chở đề không bị tà khí xâm nhập, tránh xa ma quỷ.

    Phật dạy: Rời xa kiến chấp, an lạc niết bàn, hàng phục ma chướng, chứng đắc trí tuệ sáng suốt, thoát ra khỏi lục đạo luân hồi, vượt khỏi giả danh, không còn chỗ thọ của bản ngã, không bị ràng buộc các pháp ác của tà ma ngoại đạo. Đó là chỗ nhận biết của người trí tuệ và là chỗ cư trú các bậc thánh, các bồ tát, các bậc giác ngộ. Chư Phật, Bồ Tát đại từ đại bi, phổ độ chúng sinh, mang theo Phật Bản Mệnh bên mình thì công đức vô lượng, tăng cường phong thủy. Không chỉ mang tới cho mình may mắn, phúc lành mà còn kết thiện duyên. Và quan trọng hơn cả là mang Phật bên người thì hãy có Phật trong tâm, tránh ác hành thiện là loại phong thủy tốt nhất.

    Văn khấn gia tiên rằm tháng 8

       Tết Trung Thu là tết được cử hành vào đêm rằm tháng 8, Tết này còn gọi là “tết trông trăng”. Hiện nay ở Việt Nam thì tết Trung Thu được ưu tiên dành cho trẻ em vui chơi với nhiều kiểu lồng đèn đẹp và các em tham gia múa lân khắp xóm làng thật rộn ràng. Trong ngày này cũng có bài văn khấn gia tiên rằm tháng 8. Nhưng trước tiên, chúng ta hãy tìm hiểu ý nghĩa tết trung thu.

       Ý nghĩa: tục xưa truyền lại rằng: vào một đêm rằm tháng 8 trăng sáng như gương, bầu trời bao la huyền ảo, nhà Vua nhìn lên trời và nảy ra ý muốn lên thăm cung trăng. Pháp sư đi theo nhà Vua liền ném chiếc gậy đang chống lên không trung, chiếc gậy liền biến thành một chiếc cầu bằng bạc đưa nhà Vua cùng pháp sư lên cung trăng.

       Vào đến “Phủ thanh hư Quảng Hàn” nhà Vua và pháp sư được tiên nữ Hằng Nga đón tiếp nồng hậu. Hằng Nga sai tiên nữ mang bánh Tiên đến mời hai vị và lệnh cho các tiên nữ múa hát để nhà Vua xem.

       Sau khi về trần gian, để tưởng nhớ ngày này, hàng năm vào rằm tháng Tám, nhà Vua sai làm “bánh tiên” – bánh có hình tròn như mặt Trăng nên còn gọi là “bánh trăng” và khi trăng rằm tỏa sáng nhà Vua cùng quần thần ngắm trăng ăn bánh. Từ đó hình thành tục ăn Tết Trung Thu.

       Tết Trung Thu là tết được cử hành vào đêm Rằm tháng 8, tết này còn gọi là “Tết trông trăng”. Theo phong tục dân gian ngày Tết trung thu nhà nhà đều treo đèn kết loa rước đèn, ngắm trăng và làm “bánh trăng” – ngày nay là bánh nướng, bánh dẻo để cúng tổ tiên.

    Chúng tôi sẽ chia sẻ bài văn khấn rằm tháng 8 trong bài viết sau đây, mời các bạn cùng tham khảo.

    Văn cúng tổ tiên rằm tháng 8 (ngày Tết Trung Thu)

    Văn khấn gia tiên ngày rằm tháng 8

    Văn khấn gia tiên rằm tháng 8

    – Con kính lạy Hoàng thiên hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành hoàng, ngài Bản xứ Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân cùng chư vị Tôn thần.

    – Con kính tay Cao Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Thúc Bá, Đệ Huynh, Cô Di, Tỷ Muội họ nội họ ngoại

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………….Tuổi:………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày rằm tháng Tám gặp tiết Trung Thu tín chủ chúng con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án.

    Chúng con kính mời ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Bản gia Táo quân, Ngũ phương, Long Mạch, Tài Thần. Cúi xin các ngài giáng lâm trước án chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật.

    Chúng con kính mời các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, chư vị Hương linh gia tiên nội ngoại họ………………, cúi xin thương xót con cháu linh thiêng hiện về, chứng giám tâm thành, thụ hưởng lễ vật.

    Tín chủ con lại kính mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đất này đồng lâm án tiền, đồng lai hâm hưởng. Xin các ngài độ cho chúng con thân cung khang thái, bản mệnh bình an. Bốn mùa không hạn ách, tám tiết hưởng vinh quang thịnh vượng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Bài văn cúng đầy tháng cho trẻ tròn tháng tuổi .

    Tháng Mười 11, 2022 admin Trang chủ, Văn khấn cúng bái

    Với bất cứ đứa trẻ nào, khi được đầy tháng đều được gia đình làm lễ cúng đầy tháng. Vừa để tổ tiên chứng nhận đứa trẻ đó là con cháu trong nhà, vừa cầu xin tài phúc cho đứa trẻ. Mời các bạn tham khảo bài văn cúng đầy tháng sau đây.

    Bài văn cúng đầy tháng cho trẻ

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô Đại Bi Quan Thế Âm Bồ tát – Con lạy Đệ nhất Thiên tỷ đại tiên chúa – Con kính lạy Đệ nhị Thiên đế đại tiên chúa – Con kính lạy Đệ tam Thiên Mụ đại tiên chúa – Con kính lạy Tam thập lục cung chư vị Tiên Nương

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ……

    Vợ chồng con là …………………………………………………………………………………………. sinh được con (trai, gái) đặt tên là ………………………………………………………………………..

    Chúng con ngụ tại ………………………………………………………………………………………..

    Nay nhân ngày đầy tháng chúng con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật và các thứ cúng dâng bày lên trước án, trước bàn tọa chư vị Tôn thần kính cẩn tâu trình:

    Nhờ ơn thập phương chư Phật, chư vị Thánh hiền, chư vị Tiên Bà, các đấng Thần linh, Thổ công địa mạch, Thổ địa chính thần, Tiên tổ nội ngoại, cho con sinh ra cháu, tên ………………………….. sinh ngày ………………… được mẹ tròn, con vuông.

    Cúi xin chư vị tiên Bà, chư vị Tôn thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật , phù hộ độ trì, vuốt ve che chở cho cháu được ăn ngon, ngủ yên, hay ăn chóng lớn, vô bệnh vô tật, vô ương, vô hạn, vô ách, phù hộ cho cháu bé được tươi đẹp, thông minh, sáng láng, thân mệnh bình yên, cường tráng, kiếp kiếp được hưởng vinh hoa phú quý. Gia đình con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiêu tan, bốn mùa không hạn ách nghĩ lo.

    Xin thành tâm đỉnh lễ, cúi xin được chứng giám lòng thành.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    (Khi đã khấn xong thì bố hoặc mẹ tay bé lại vái trước án 3 vái sau 3 tuần hương thì tạ lễ. sau đó gia đình mang vàng mã, váy áo đi hóa, vẩy rượu lúc đang hóa. Các đồ chơi thì giữ lại cho cháu bé lấy khước. Cuối cùng cả gia đình và bạn bè cùng thụ lộc chúc cho cháu bé mọi điều tốt lành).

    Nghi thức khai hoa.

    Đặt trẻ ở trên bàn giữa, người lớn trong họ sẽ thắp hương và bắt đầu mở lời xin phép khai hoa. Sau đó, người chủ lễ sẽ bồng đứa trẻ trên tay, đồng thời cầm một cành hoa quơ qua quơ lại miệng bé và đọc những lời cầu chúc mang ý nghĩa tốt đẹp:

    “Mở miệng ra cho có bông, có hoa,Mở miệng ra cho kẻ thương, người nhớ. Mở miệng ra cho có bạc, có tiền. Mở miệng ra cho xóm giềng quý mến…”

    Ngoài bài văn cúng đầy tháng, nhiều người còn rất coi trọng nghi thức đặt tên con. Nghi thức đặt tên cho con như sau:

    Sau khi cầu chúc điều tốt lành đến với đứa trẻ, người chủ lễ sẽ tiếp tục nghi thức Xin Keo. Theo đó, chủ lễ sẽ lấy 2 đồng tiền cổ làm bằng bạc thật và gieo vào một chiếc đĩa sâu lòng. Nếu có một mặt úp, một mặt ngửa thì chứng tỏ cái tên đã được tổ tiên chứng giám và ưng thuận.

    Ngược lại, nếu đều là 2 mặt úp hoặc 2 mặt ngược thì phải tiến hành gieo đồng tiền này lại. Nếu đã 3 lần mà vẫn chưa được thì phải đặt tên khác cho trẻ.Ngày nay, khi sinh trẻ ra, mọi người thường đặt tên con ngay để làm các thủ tục khai sinh nên tập tục Xin Keo này cũng không còn tồn tại.

    Tuy nhiên, một số gia đình vẫn còn giữ phong tục này như một truyền thống gia tộc. Ngoài ra, theo tục xưa, sau Xin Keo người mẹ cũng phải được làm phép để tẩy uế và kết thúc thời gian ở cữ. Theo đó, mẹ phải bồng trẻ bước qua một nồi nước sôi có đặt đinh nung đỏ nhiều lần (trai 7 lần, gái 9 lần) và sau đó đi quanh nhà.

    Trong lúc đi, mẹ cố tình làm rơi tiền để cầu mong cuộc sống của con sau này dư dả, đủ đầy. Dù ngày nay, việc tẩy uế cho người mẹ sau sinh đã được coi là hủ tục và không còn tồn tại nhưng chút sót lại của việc đánh rơi tiền từ tục tẩy uế này vẫn còn được duy trì ở số ít gia đình.

    Văn khấn ngày vía Thần Tài Hàng Năm để đón tài lộc .

    Theo phong tục tập quán cổ truyền Việt Nam, mùng 10 tháng Giêng âm lịch hằng năm là ngày vía Thần Tài. Ngày này nhiều nhà, công ty, cửa hàng… sắm lễ vật để cúng lấy vía Thần Tài, cầu xin một năm mới may mắn, làm ăn được thịnh vượng về tài lộc.

    Sắm lễ .

     Hoa tươi , Ngũ quả,  Hương, Rượu, Nến, Thuốc, Gạo, Muố .

     Món mặn: Thịt lợn, trứng, tôm, cua…

    Một số hàng mã để dâng như: miếng vàng, miếng bạc…

    Tùy vào mỗi người mà có những mâm cỗ cúng khác nhau. 

    Văn khấn Cúng ngày vía thần tài đón tài lộc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương

    Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy Thần tài vị tiền

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này

    Tín chủ con là………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………

    Hôm nay là ngày 10 tháng Giêng năm Canh Tý

    Tín chủ thành tâm sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bày ra trước án kính mời ngài Thần Tài vị tiền.

    Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật l 3 lần

    Văn khấn khi đốt vàng mã cúng ông Công ông Táo chuẩn nhất .

    Theo quan niệm dân gian, vào ngày 23 tháng Chạp, bên cạnh việc chuẩn bị lễ vật, mâm cơm cúng thì bài văn khấn khi đốt vàng mã cho ông Công ông Táo lên chầu trời là thứ không thể thiếu. 

    Theo quan niệm dân gian, bài văn khấn chính là phương tiện, là cách để con người giao tiếp với thần linh, giao tiếp với ông bà tổ tiên. Ngày 23 tháng Chạp hàng năm là ngày ông Công, ông Táo lên trời báo cáo Ngọc Hoàng những việc đã xảy ra trong năm vừa qua.

    Vào ngày này, các gia đình thường sẽ làm một mâm lễ với bộ vàng mã ông công, ông Táo và mâm cỗ cúng thịnh soạn, một con cá chép để tiễn Táo Quân. Sau khi hương tàn, các gia đình sẽ tiến hành đốt bộ vàng mã ông công, ông Táo. 

    Nam mô A-di-đà Phật . ( 3 lần ) 

    Con kính lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

    Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    Hôm nay là ngày 23 tháng Chạp năm …………………

    Chúng con là: ……………………………tuổi………………

    Hiện cư ngụ tại ……………………………………………….

    Hôm nay, ngày 23 tháng Chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần.

    Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm.

    Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai gái, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

    Nam mô A-di-đà Phật . ( 3 lần ) 

    Văn khấn lễ hóa vàng cho Tết .

    Theo truyền thống xưa, lễ tạ năm mới được tiến hành khi kết thúc Tết, còn gọi là lễ hoá vàng được tiến hành vào ngày mồng ba Tết hoặc ngày khai hạ mồng bảy Tết.

    Sắm lễ:

    Lễ vạt dâng cúng trong lễ tạ năm mới gồm: Hương, hoa, nước, quả (ngũ quả).

     Trầu cau . Rượu . Đèn, nến .Lễ ngột, bánh kẹo;

     Mâm cỗ mặn: xôi, gà, bánh chưng, các món Tết đầy đủ, tinh khiết.

    Văn khấn tạ năm mới

    Nam mô A-di-đà Phật . ( 3 lần ) 

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chứ Phật, Chư phật mười phương

    – Con kính lạy Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy Ngài Đương niên, ngài Bản cảnh Thành hoàng, các ngài Thổ địa,Táo quân, Long Mạch, Tôn thần.

    – Con kính lạy các cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, nội ngoại Tiên linh.

    Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

    Ngụ tại:…………………………..

    Hôm nay là ngày mồng….. tháng Giêng năm.

    Tín chủ con thành tâm sắp sửa hương hoa nước quả kim ngân vàng bạc, phẩm vật trà tửu dâng lên trước án, kính cẩn thưa trình:

    Tiệc xuân đã mãn, Nguyên Đán đã qua, nay xin thiêu hoá kim ngân, lễ tạ Tôn thần, rước tiễn Tiên linh trở về âm giới.

    Kính xin phù hộ độ trì cho con cháu được chừ bình an, gia đạo hưng long thịnh vượng

    Chúng con lễ bạc tâm thành, nhất tâm kính lễ, cúi xin phù hộ độ trì.

    Nam mô A-di-đà Phật . ( 3 lần )  .

    Tại sao phải cúng gia tiên mùng 1 và ngày rằm .

    Người Việt coi mùng 1 (Âm lịch) là ngày Sóc, còn ngày rằm (ngày 15 âm lịch hàng tháng) là ngày Vọng để tưởng nhớ đến tổ tiên. Theo phong tục truyền thống thì trong những ngày này, người ta cúng với ý nghĩa:

    Ngày mùng Một (ngày Sóc): Ngày khởi đầu của một tháng mới cầu điều may mắn và thành công.

    Ngày rằm (ngày Vọng): Ngày có sự thông suốt của mặt trăng và mặt trời tức là trong ngày này thần thánh, tổ tiên thông thương với con người thì con người chỉ cần thật tâm cầu nguyện sẽ dễ dàng gửi được những nguyện cầu hơn. Hơn nữa, lễ cúng trong ngày này còn thể hiện mong muốn con người sáng suốt trong sạch, đẩy lùi những thứ xấu xa trong lòng.

    Chính vì vậy, việc khấn cúng gia tiên vào ngày mùng 1 và ngày rằm (khấn cúng ngày sóc, ngày vọng) là việc mà các con cháu nên làm hàng tháng để bày tỏ lòng biết ơn đối với các vị tổ tiên.

     

    2. Cách làm lễ cúng gia tiên

    Những lễ vật cần sắm để cúng gia tiên

    Với ý nghĩa ngày tốt lành nhất trong tháng nên khi cúng vào ngày rằm hay ngày mùng 1 hàng tháng, người Việt không cúng cầu kỳ, đơn giản chỉ là những đồ lễ như:

    1 hũ rượu . 1 lọ hoa tươi. 1 đĩa quả tươi. 1 cốc nước. Trầu, cau.

    Và một thứ không thể thiếu là văn khấn gia tiên mùng 1 và ngày rằm. Ở mỗi nơi trên đất nước Việt Nam lại có những quan điểm khác nhau về cúng lễ những ngày này. Có nơi cúng vào mùng 1 và ngày 15, nhưng cũng có nơi lại cúng vào chiều ngày 30 tháng trước và ngày 14 Âm lịch hàng tháng. Dù cúng theo vào thời điểm nào thì trước khi cúng gia tiên thì phải cúng ông thần Thổ Công trước. Như vậy mọi điều nguyện cầu mới phải phép và đến được với ông bà, ông vải và tổ tiên.

    Các nghi thức cúng gia tiên mùng 1 và ngày rằm .

    Khi cúng gia tiên thì trọng tâm cúng thần thức của người đã khuất khi trở về cảnh giới an lạc. Người ta gọi đây là “âm siêu dương thái”. Nghi thức cúng gia tiên để đạt được những kết quả viên mãn là:

    Tình vật, tịnh tài và tịnh tâm nên mọi thứ dâng cúng đều phải trong sạch, tuyệt đối không cúng tiền giả, không cúng những đồng tiền có nguồn gốc bất lương, không cúng những thực phẩm tanh hôi,… Ngoài ra có một số nơi còn không cúng đồ có nguồn gốc sát sinh vì họ cho rằng người mất không hưởng trực tiếp đồ cúng phạn thực nên chỉ dùng đồ hỷ thực hoặc hiếu thức mà thôi.

    Cúng cần có sự nôi dưỡng, hoặc phóng sinh thể hiện lòng từ bi hay công đức của gia chủ và tiêu trừ được những nghiệp chướng trong quá khứ. Đây là cách giúp cho người thân tránh được những họa nạn không mong muốn về những nghiệp chướng này.

    Không giải hạn bằng bùa ngải, bởi không thể dùng người khác thay thế mình, chỉ có mình mới có khả năng giải trừ các tai ách. Bất luận nguyên nhân nào cũng có nhân – quả.

    Đọc văn khấn gia tiên với lòng thành cao cả, nguyện cầu những điều tốt đẹp cho gia đình, bản thân và có thể là cả xã hội.

    3. Cách khấn vái tổ tiên vào ngày rằm, mùng một .

    Ăn có mời, làm có khiến… Đối với việc cúng lễ cũng vậy. Đồ cúng lễ dù có thịnh soạn, trang trong nếu con cháu chỉ đặt lên bàn thờ, không mời thì tổ tiên ông bà ắt không phối hưởng. Bởi vậy trong buổi cúng, con cháu phải KHẤN. Người Việt vốn trọng nghi lễ, cho nên mỗi dịp cúng vái đều có văn khấn riêng.

    Trong lời khấn, gia trưởng sẽ nói rõ ngày, tháng, năm và lý do làm lễ (và cả các điều xin, nếu có). Phải mời các cụ kỵ từ ngũ đại trở xuống, cùng với chú bác anh chị em vừa mới khuất.

    Trước đây lời khấn thường do “thầy cúng” làm và dùng chữ Nho. Nhưng ngày nay việc dùng chữ Nho cho văn khấn rất hiếm. Dân gian thích dùng chữ Việt hơn, vì chữ Việt dễ viết và đọc, mạch lạc không bị hiểu lầm…

    Văn khấn gia tiên ngày rằm, mùng 1 hàng tháng .

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Con lạy chín phương Trời, mười Phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Hoàng thiên, Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Thần Quân

    Con kính lạy ngài Bản gia thổ địa Long Mạch

    Con kính lạy các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Phúc đức Tôn thần

    Con kính lạy ngài tiền hậu địa chủ tài thần

    Con kính lạy các Tôn thần cai quản trong khu vực này.

    Tín chủ (chúng) con là:…… Ngụ tại: ………

    Hôm nay là ngày … tháng … năm … tín chủ con thành tâm sửa biện hương hoa lễ vật, kim ngân trà quả đốt nén hương thơm dâng lên trước án. Chúng con thành tâm kính mời: Ngài Kim Niên đương cai Thái Tuế chí đức Tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại Vương, ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa. Long Mạch Tôn thần, các ngài Ngũ Phương, Ngũ Thổ, Phúc đức chính thần, các vị Tôn thần cai quản trong khu vực này. Cúi xin các Ngài nghe thấu lời mời thương xót thương tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc công việc hanh thông. Người người được bình an, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Văn khấn lễ Thượng Thọ từ bao nhiêu tuổi và Ý nghĩa Lễ Mừng Thọ là gì?

    Theo phong thủy học thì khi trong gia đình có người nào từ 70 tuổi trở lên thì con cháu đều làm lễ Thượng Thọ: làm cơm mời họ hàng, bố cáo làng xóm, lễ vật dâng tổ tiên cùng với đọc văn khấn lễ thượng thọ. Đây là nét đẹp trong văn hóa người Việt Nam ta từ bao đời nay, với hàm ý ẩn chứa rất ý nghĩa về uống nước nhớ nguồn, làm con phải nhớ ơn sinh thành dưỡng dục. Tục lệ này rất là đáng được trân trọng, cần phải gìn giữ và phát hủy tập tục này.

    1. Ý nghĩa Lễ Thượng Thọ là gì? Tại sao phải làm lễ Thượng Thọ.

    Như đã nói ở trên thì đây là 1 nghi lễ cổ truyền của Việt Nam ta từ ngàn đời nay, vẫn được truyền đi truyền lại từ đời này qua đời khác. Với đạo nghĩa bên trong mà bất cứ người con nào cũng cần phải khắc tốt ghi tâm “Sông có cội nước có nguồn, con người có tổ có tông”. Nếu phận làm con mà không nhớ đến tổ tiên ông bà cha mẹ, thì quả thật người con đó là người bất hiếu. Từ trong giáo lý Kinh Thánh thì được dậy hiếu kính, phụng dưỡng và nghe lời cha mẹ mình như là lời Chúa. Còn trong đạo Phật thì cũng dạy bảo làm con phải nhớ ơn sinh thành dưỡng dục, thảo hiếu và chăm sóc cha mẹ. Tóm lại chẳng phải từ trong các đạo đều dạy bảo con cái không bao giờ được quên ơn nghĩa 9 tháng 10 ngày sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Luôn luôn phải nhớ ơn và đền đáp công ơn bậc sinh thành. Vì thế việc tổ chức thượng thọ là không thể thiếu được. Tùy vào kinh tế gia đình để làm lớn hay làm nhỏ. Bài viết sau sẽ hướng dẫn quý bạn cách sắm đồ lễ chuẩn bị trước khi đọc văn khấn yết cáo Tổ tiên (văn khấn lễ thượng thọ) trong lễ thượng thọ.

     

    2. Cách sắm lễ để cúng gia tiên trước khi đọc văn khấn lễ thượng thọ:

    – Ga chủ chuẩn bị mâm lễ gồm: Vàng mã, hương hoa, quả cùng mâm lễ mặn gồm gà xôi hoặc lễ tam sinh (lợn, bò, dê). Sau đó mang ra đình lễ Thần, được gọi là bái tạ Thần Hưu (với ý nghĩa cảm tạ các Thần đã phù hộ cho gia đình cho cha mẹ sống lâu để làm lễ thượng thọ).

    3.Chia sẻ cách dâng lễ để chọn thời điểm đọc văn khấn lễ mừng thọ

    – Lúc lễ, cha mẹ ăn mặc đẹp, ngồi trên ghế đặt chính giữa, con cháu tế tự lễ bái. Con cái dâng lễ, mỗi người dâng một chén rượu, mừng thọ, hoặc nâng một làn quả đào gọi là bàn đào chúc thọ.

    – Con cháu lễ bái xong rồi tổ chức cỗ bàn ăn mừng, mời hàng xóm, khách khứa đến dự. Khách đem lễ vật đến mừng và chứng kiến sự hạnh phúc của cụ, sự hiếu thảo của con cháu. Họ hàng cũng có lời chúc mừng. Hai bên nhà có treo những câu đối, đại tự để mừng cụ. Có nhà còn mời ca nhi tới để ngâm thơ, ca hát.

    – Trong lúc mọi người đông đủ, thưa vài câu chuyện thì gia chủ đứng lên xin phép mọi người đọc văn khấn yết cáo tổ tiên (trong lễ thượng thọ) hay còn gọi là văn tế yết cáo tổ tiên.

    4. Văn khấn yết cáo tổ tiên (văn khấn lễ Thượng Thọ)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Con lạy chín phương Trời, mười phương phật, Chư Phật mười phương

    Hôm nay ngày …. tháng …. năm .…

    Tại (địa chỉ): …………………………….

    Hậu duệ tôn là: ………… quỳ trước linh vị ….. (đọc linh vị của Thủy Tổ, Tiên Tổ được liệt thờ trong nhà thờ họ)

    Kín cẩn lạy tâu rằng:

    Cúi nghĩ: tuổi tác tự Trời Phật ban cho .

    Hình hài nhờ Tổ Tiên mới có.

    Nay:Toàn dân hớn hở đón xuân sang.

    Tín chủ mừng vui làm lễ thọ.

    Yết cáo chư vị Thần Linh.

    Kính lạy miếu đường Tiên Tổ.

    Xin rộng lòng nhân.

    Nguyện vun trồng đức độ.

    Mong Sao Ngày tháng mãi bền lâu.

    Ước gốc cành thê củng cố.

    Tưởng niệm công đức ngày xưa.

    Gọi chút hương khói lễ nhỏ.

    Ngẩng trông chứng giám tấc thành.

    Cúi xin phù trì bảo hộ.

    Mong Tiên linh khơi rộng mạch Trường sinh.

    Cho hậu duệ leo lên thềm Thượng thọ.

    Trên Thiên tào tăng niên kỷ lâu dài, như rùa hạc vô cương.

    Dưới Hải ốc tươi phúc lộc dồi dào, như suối nguồn bất hủ..

    Khấn đầu cúi lạy Thần linh, tiên tổ thượng hưởng!

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Văn khấn khai trương cửa hàng giúp gia chủ làm ăn phát đạt .

    Theo phong tục cổ truyền thì tất cả từ nhà hàng, công ty, nhà xưởng, cửa hàng… đều thuộc sự quản lý của các vị Thổ Thần. Tuy nhiên có nhiều bạn thắc mắc là văn khấn khai trương công ty, văn khấn khai trương xưởng, văn khấn khai trương quán, văn khấn khai trương buôn bán, văn khấn khai trương xe, văn khấn khai trương quán cafe là có khác nhau không, có điểm gì giống nhau. Như đã nói ở trên thì đất đai thuộc sự quản lý Thổ Địa, nên bất kể làm gì đặc biệt khi khai trương nhà hàng, khai trương cửa hàng công ty đều phải làm lễ cúng đọc văn khấn khai trương cửa hàng. Bởi vì cúng khai trương cửa hàng để là cầu lộc cho hoạt động kinh doanh cửa hàng luôn phát tài phát lộc, ăn nên làm ra. Chính vì thế làm lễ xin phép Thổ thần để được phù hộ là việc cực kỳ cần thiết. Bài viết này sẽ hướng dẫn quý bạn cách chuẩn bị lễ vật cúng khai trương quán ăn, nhà hàng cùng với bài văn khấn khai trương cửa hàng theo đúng nghi thức truyền thống cửa Việt Nam.

    1. Sắm lễ cúng khai trương đơn giản trước khi đọc bài văn khấn khai trương cửa hàng

    – Sắm lễ vật trong lễ khai trương cửa hàng bao gồm: Hương, hoa quả, phẩm oản, vàng mã, trầu cau, bánh kẹo,… và mâm lễ mặn: xôi, gà, cơm, canh,.. được trình bày đẹp mắt, đều đặn trên mâm. Sau khi dâng chén nước thắp nén hương lên, chủ cửa hàng thành tâm khấn cầu.

    Văn Khấn Khai Trương Cửa Hàng .

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Kính lạy: Quan Đương niên Hành khiển Thái tuế chí đức tôn thần.

    Các Ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại vương

    Các Ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Long mạch,

    Tài thần định phúc Táo quân, chư vị Tôn thần.

    Kính lạy các thần linh cai quản khu vực này.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….

    Tín chủ con là:…………………………….

    Ngụ tại:……………………………………….

    Thành tâm sửa biện xôi, gà, hương, hoa, quả, lễ vật cúng đang bày ra trước án. Vì tín chủ con xây cất (hoặc thuê được) một ngôi hàng ở tại xứ này là (phố, ngõ, đường…địa chỉ….)

    Tên hiệu cửa hàng…(nếu là cơ quan, công xưởng thì khấn tón chủ con là:…(tên người phụ trách cửa hàng, giám đốc công ty cùng toàn thể công ty).

    Hôm nay chúng con chọn được ngày lành tháng tốt sắm sanh lễ vật cáo yếu tôn thần dâng cúng Bách linh… cúi mong soi xét, ngày khai trương cửa hàng, khởi đầu việc kinh doanh (hoặc sản xuất) phục vụ nhân sinh mại mãi tài vật giúp cho sinh hoạt.

    Chúng con xin kính mời Quan đương niên, Quan Đương cảnh, Quan thần linh, Thổ địa, Định phúc Táo quân cùng các ngài địa chú long mạch cùng tất cả thần linh cai quản ở khu vực này.

    Cúi xin: thương xót tín chủ giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con buôn bán hanh thông, làm ăn thuận lợi, lộc tài vượng tiến, nhân vật bình an. Bốn mùa không hạn ách tai ương, tám tiết có điềm lành tiếp ứng, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Tín chủ lại mời các vị Tiền chủ, hậu chủ cùng chư Hương linh y thảo phụ mộc phảng phất ở trong khu vực này, xin hãy tới đây chiêm ngưỡng Tôn thần thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ, vấn đáo hanh xương, tài lộc như gió mây tập hội.

    Giãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Lưu ý : Nếu ghi ra giấy, thì lúc đốt giấy vàng bạc hãy hóa luôn tờ giấy vái cúng chung với giấy vàng bạc.

    Chia sẻ bài văn khấn bồi hoàn địa mạch trong quá trình xây dựng nhà cửa .

    Theo phong thủy và phong tục cổ truyền  thì bài văn khấn bồi hoàn địa mạch được dùng tới là khi long mạch các gia đình bị tổn thương. Do có sự tác động như đào đất, xây tường bờ rào, lấp ao, khơi rãnh… nói chung là có tác động đến long mạch nơi đó. Vì vậy các gia đình phải làm lễ cúng và đọc bài văn khấn bồi hoàn địa mạch để mong không bị gặp vận xui, tránh gặp tai họa cũng như điềm xấu. Bài viết này sẽ giúp quý bạn cách sắm đồ lễ và bài văn khấn bồi hoàn địa mạch đầy đủ nhất theo phong tục cổ truyền của Việt Nam.

    1. Cách sắm lễ bồi hoàn địa mạch trước khi đọc văn khấn bồi hoàn địa mạch

    – Để tránh được tai họa thì gia chủ chuẩn bị sắm lễ bồi hoàn địa mạch như sau: phải lấy nước ở ba con sông, hoà với năm loại đất linh để nặn Thần Quy (Thần Rùa), cho chỉ 5 màu vào thân Rùa. Sau đó, chọn các ngày Thiên Xá, Thiên Nguyên, Địa Nguyên, Cường Nhật, Trùng Mậu, Trùng Kỷ rồi tìm nơi đào đất tạo thành hố bày lễ hoa quả ứng với Ngũ Hành (5 màu: xanh, vàng, đỏ, trắng, đen hoặc tím) cùng lễ mặn ứng với Ngũ Hành, hoa 5 màu, hương, vàng mã… cạnh hố khấn cầu theo bài văn khấn bồi hoàn địa mạch. Sau khi khấn xong, chờ cho tàn ba tuần hương, thì gia chủ dùng nước màu đỏ do tam giang thủy (nước của 3 con sông) nấu thành đem tưới xuống hố. Tiếp đến đặt Thần Rùa vừa nặn xuống hố. rồi dùng cát lấy ở bãi nước nơi ngã ba sông trộn với 5 thứ đỗ là: đỗ xanh, đỗ vàng, đỗ đỏ, đỗ trắng và đỗ đen lấp lên hố cho đầy.

     Văn khấn Bồi hoàn địa mạch .

     

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức U minh Giáo chủ Địa Tạng Vương Bồ Tát

    Con kính lạy Đức Hoàng thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy các Ngài Ngũ phương, Ngũ đế, Ngũ nhạc thánh đế, Nhị thập tứ khí phần quan, Địa mạch thần quan, Thanh Long Bạch Hổ, chư vị thổ thần cùng quyến thuộc.

    Con kính lạy các ngài Kim Niên Đương cai Tôn thần, Bản cảnh Thành hoàng Tôn thần và các vị thần linh cai quản trong khu vực này.

    Tín chủ (chúng) con là:……………..:………….:…………..

    Ngụ tại:………………………..

    Hôm nay là ngày…. tháng…. năm…, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án, xin bồi hoàn địa mạch. Tín chủ có lời thưa rằng:

    Bởi vì trước đây . Do tinh mờ mịt .

    Thức tính hồn mờ. Đào đất lấp ao.

    Gây nên chấn động. Hoặc bởi khách quan.

    Hoặc do chủ sự. Tổn thương Long Mạch.

    Mạo phạm thần uy. Ảnh hưởng khí mạch.

    Nay muốn cho phong thổ an hoà, gia đình chúng con mọi người được an bình, miễn trừ tai họa, nên tín chủ con trượng uy Đại Sỹ, nương đức Tôn thần, cung tạo bồi hoàn, nhương kỳ khẩn đảo thần công, nguyện xin bảo hộ, chứng minh sám hối, thụ hưởng đan thành.

    Tín chủ chúng con xin thành tâm cúng dâng Ngài:

    U minh Giáo chủ Bản tôn Địa Tạng Vương Bồ Tát.

    Ngài Kiên Lao địa thần Bồ Tát, các Ngài Ngũ phương,

    Ngũ đế, Hậu Thổ nguyên quân, Sơn nhạc Đế quân,

    Đương phương Thổ địa, Thổ phủ Thần kỳ,

    24 Khí Thần quan, 24 Long Mạch Thần quan,

    24 Địa Mạch Thần quan, 24 Sơn Địa Mạch Thần quan, 24 Hướng Địa Mạch Thần quan,

    Thanh long Bạch hổ, Thổ bá, Thổ hầu, Thổ mãnh, Thổ trọng Thần quan, Thổ phụ, Thổ mẫu, Thổ lương, Thổ gia Thần quan, Thổ tử, Thổ tôn, Thổ khảm, Thổ khôn Thần quan, Thổ kỳ Ngũ phương Bát quái và các Thần minh quyến thuộc, Kim niên Hành khiển Thái tuế chư đức Tôn thần, Đương cảnh Thành hoàng bản thổ Đại Vương và tất cả các vị Thần minh cai quản khu vực này, cúi xin thương xót tín chủ chúng con, nhận lời cầu thỉnh, chuẩn tâu sám tạ. giáng phó án tiền, hưởng lễ vật. Nguyện cho:

    Phong thổ phì nhiêu .

    Khí sung mạch vượng.

    Thần an tiết thuận.

    Nhân sự hưng long.

    Sở cầu như ý.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần kèm 3 lạy).

    Địa Chỉ Chuyên Bán Các Mẫu Điện Thoại Cổ Độc Lạ Giá Rẻ Giao Hàng Toàn Quốc Đảm Bảo Uy Tín

    Hướng Dẫn Kiểm Tra Kính Đổi Màu Đơn Giản Kính Đi Ngày Đêm Tốt Nhất

    Vật Phẩm Phong Thủy Theo Tuổi Và Ý Nghĩa Khi Đeo Phật Bản Mệnh Bạn Đá Biết Chưa ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đưa Ông Bà Ngày Nào? Hướng Dẫn Làm Mâm Cơm Đưa Ông Bà Mùng 3 Hoặc Mùng 4 Tết
  • Trang Cung Cấp Kiến Thức Về Phong Tục Ở Việt Nam
  • Văn Khấn Khai Xuân Công Ty Năm Mới
  • Văn Khấn Thần Tài Ngày Khai Xuân
  • “Cách Cúng Thần Tài, Thổ Địa” Giúp Đắt Hàng, Đông Khách Tại Cửa Hàng
  • Đọc Tuyển Tập Các Bài Cúng Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Mâm Cúng Ngày Rằm Tháng 10
  • Các Bài Văn Cúng Tết Nguyên Đán
  • Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Trong Tang Lễ Việt Nam (Phần I)
  • Lễ Trị Quan Và Nhập Liệm
  • Nghi Thức Nhập Quan Trong Tang Lễ
  • CÁCH CÚNG LẠY, LỄ NGHI

    I.CÚNG THẦN:

    -Bàn soạn lễ vật xong rồi thắp hương đèn, mỗi bàn thờ 3 cây hương, người cúng cầm 3 cây hương bái 3 bái rồi cắm lên bàn trước gần nhất, lạy 4 lạy rồi đứng lên.

    -Tự niệm sơ hiến lễ: Nếu có người rót rượu thì người quỳ lạy quỳ xuống, cung tay lên để rót rượu tuần nhứt, nên rót tuần nhứt là 1 ly giữa, người lạy quỳ xuống rồi cầm bài cúng để đọc mời.

    Còn không có người rót rượu thì mình cũng niệm sơ hiến lễ, cầm rượu rót, quỳ xuống cầm bài cúng đọc mời, đọc xong để lên bàn cúng và quỳ lạy xuống, đứng lên lạy xuống 2 lạy, đứng lên bái 3 bái.

    -Niệm á hiến lễ: Rót rượu lần nhì ở ly bên tay phải người lạy, quỳ xuống vái lần 2 không cầm bài cúng nữa là tự mình xin bề trên phù hộ cho gia đình sức khỏe, an khang thịnh vượng, tùy theo từng lễ cúng của mình … và từ quỳ lạy xuống, đứng dậy bái 3 bái.

    -Niệm chung hiến lễ: Rót rượu tuần tam ly rượu còn lại, quỳ khấn vái lần 3 là các thần linh chúng giáng lễ nghi tâm thành của gia đình mình, cầu chúc quỹ thần nơi tiên cảnh vưi tươi, an lạc, phò hộ chúng sanh cùng thân chủ có gì sai sót xin niệm tình tha thứ, rồi bước ra khỏi chiếu khoảng 5 phút để con cháu vào lạy …

    -Chủ bái bước vào bái 3 bái niệm điểm trà, tạ linh rồi rốt trà, lạy 4 lạy, đốt văn (nếu có viết ra), đốt giấy.

    -Đốt giấy gần xong, ở trên tô gạo muối có cắm 3 cây hương, bưng bái 3 bái, nếu bài phát lương mình thuộc thì đọc để phát, còn không thì đem ra sân trước bàn cúng vãi theo 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng một nắm, còn đổ chính giữa là trung ương, lễ còn bánh nổ sẽ vãi ra ngõ, đường để tiễn đưa. Tô cháo trắng đổ ra khỏi khuôn viên nhà mình.

    *Cách bưng tô gạo muối để đọc bài phát lương như sau:

    Bàn tay có 5 ngón: 1 là ngón cái, 2 là ngón trỏ, 3 là ngón giữa, 4 là ngón út, còn lại 1 ngón không tên này ta thường đeo nhẫn. Theo truyền thuyết thì các thầy giỏi bùa phép thường dùng ngón này để trừ tà ém quỷ, trừ ngoại nhân ngoại cảnh …

    Khi bưng tô gạo muối niệm chú hoặc không niệm chú cũng vậy, ngón tay này khấp lại để tô gạo lên trước đọc vãi, còn 3 cây hương cầm tay khác chúc xuống gạch dọc 3 đường, gạch ngang 3 đường và vòng quanh 3 vòng trên tô gạo muối từ trái sang phải, theo chiều kim đồng hồ trước bàn cúng để niệm chú hoặc bưng đi vãi. Đây là bùa hộ mạng của người phát lương.

    II.CÚNG ÔNG BÀ TỔ TIÊN:

    Cách cúng lạy khẩn vái như nhau, riêng cách rót rượu chỉ niệm chung tuần hiến tửu, rồi rót rượu bia, nước ngọt mời khách, rượu quan khách đem đến đều mở nút ra để cúng, không hạn chế ly tách. Chỉ cúng từ nhà thờ chi phái trở lên mới rót rượu 3 tuần và phân hiến. Khẩn vái cũng 3 lần, chú ý lần đọc văn sớ cúng rồi phải lạy, còn sau đó là từ quỳ lạy xuống 1 lạy, trong lễ gọi là phủ phục, đứng dậy bái 3 bái lần 3 cũng vậy rồi bước ra.

    Khi rót trà lạy 4 lạy rồi đốt giấy, nếu có cúng đồ vàng mã ông bà ngày kỵ giỗ phải đem sớ điệp đọc trước rồi đốt sau (Gia đình kỵ ai và đốt cho ai thì đọc tên người đó, bao nhiêu bộ đồ cho ai thì đọc hết 1 lần và nhớ phải đọc quận họ của người đó)

    Thờ đồ vàng mã 3 ngày tết hay cúng các rằm tháng Giêng, tháng 7, tháng 10 thì không phải đọc sớ đốt, vì ông bà … về nhận trực tiếp. Còn những ngày giỗ kỵ phải có người nhận đem về cất giữ khi cần mới phát ra.

    -Đám kỵ giỗ có cúng mâm đất trước hiên thì trong bàn thờ vẫn lên hương đèn, khi cúng ở ngoài xong thì xoay vào cúng tổ tiên. Nếu có mời khách và con cháu về đông có thể đêm Tiên thường người kỵ giỗ ngày mai là cúng đất trước cũng được.

    Lúc cúng đất hoặc thần linh thì trang táo ngũ tự gia đường đều lên hương đèn (vì thần trong nhà phải ra tiếp thần từ bổn xứ trở lên, còn vào nhà chỉ cúng ông bà tổ tiên mà thôi).

    *Chú ý đêm Tiên thường ta phải làm gì và cúng gì?

    Ví dụ: ngày mai chánh kỵ bậc nào thì con cháu phải nhớ lại lúc còn sống ông bà sở thích cái gì, vật gì như bát nước chè xanh hoặc bánh gì, món ăn gì, rượu gì … Nếu có điều kiện là sắm lễ theo sở thích của bậc đó để Tiên thường, còn không ta phải thắp hương đèn khẩn vái linh hồn bậc đó về trước để mình nhờ họ mời bậc trên và thông báo kẻ dưới đã qua đời về dự lễ kỵ, vì dương gian và âm cảnh là như nhau, có mời mới về …

    *Lưu ý:

    Cúng xây ra xong là hương đèn hoa đem ra sân cắm.

    Còn cúng mâm hội đồng trong nhà xong hương hoa bàn này để cắm vào bàn thờ tổ tiên ông bà mình.

    PHẦN BỐN

    SƠ LƯỢC TIỀN SỬ THẦN THÁNH VÀ TIÊN TỔ

    -Nói về thần thánh tiền nhân từ đâu để rõ. Kể từ thời xa xưa nông nô cổ đại sản sinh các loài vật, trong đó có loài người. Cho đến truyền thuyết đời Lạc Long Quân và Âu Cơ sinh 100 trứng, nở 100 con đầu tiên chỉ có 100 họ bây giờ. Theo sách vở lưu lại hơn 3 trăm mấy chục họ như còn nữa mà không biết được.

    Thời xưa vua chúa quan viên triều chính dòng họ kế thừa theo hệ cha là họ này là con họ kế tiếp theo phổ hệ, hoặc dòng họ nào có tội với nước là tru di tam tộc, do đó phải chạy loạn lạc tự thay tánh đổi danh …

    -Thần linh là những bậc tiền sử có công với đất nước, mở mang bờ cõi, sáng tạo ra ngành nghề sĩ, nông, công, thương …

    Do đó các đời vua đã phong sắc các thần từ bậc Thượng đẳng thần, Trung đẳng thần, Tôn thần, Linh thần để cho các đình chùa miếu võ thờ, toàn dân thờ cúng tôn vinh xin được phò hộ … Cũng như Tổ tiên, ông bà, cha mẹ ta đã qua đời lâu rồi, ta phải dâng lên nhà thờ từng cấp từ Nhánh – chi – phái – tộc và làng theo dòng tộc để lo chung hiệp kỳ Xuân-Thu …

    -Người đời sống chết có hai cảnh: trần gian và âm cảnh, trần gian sống cao nhất hơn 100 năm tuổi gọi là hữu hình, còn âm cảnh là vô hình, linh hồn cũng ở trên cõi trần này mãi mãi, ta không thể thấy được nhưng rất linh thiên.

    -Người về âm cảnh lâu đời lâu kiếp rồi cũng trở thành thần linh tùy theo địa vị ở trần gian, bằng không sống trên đời ít người mến phục thì về âm cảnh lâu đời đến bậc cao hồn cũng chưa đến chức cập bộ hạ thị tùng.

    Làng ta có 5 vị Tiền hiền đến đây chọn địa cuộc lập làng. Xây dựng Văn Thánh đình làng và các đình miếu ở từng ấp, từng xóm để thờ phụng các vị thần linh, hàng năm cúng tế trang nghiêm, cầu phước cầu tài cho dân thịnh vượng để lưu truyền lại cho con cháu đời sau thực hiện.

    Tổ tiên theo gia phả để lại, cây có cội nguồn, người có tổ tông, từ đời đời tiền sử ta phải tôn vinh và thờ cúng trang nghiêm các bậc đã tôn thần …

    Thần thánh cũng như tổ tiên không đòi hỏi phải cúng tế lễ vật cao sang, chỉ cần có tâm thành là Thần thánh, tổ tiên đã chứng giám rồi.

    Ví dụ: Đã mua một con gà để cúng lễ như đã định, nhưng trong lúc làm bị sơ sót nào đó mình thấy không yên tâm cúng, dù thế nào vẫn phải cúng vật đã định, trước khi cúng mình hãy xin lỗi vì lý do nào đó. Không được đi sắm con gà khác hoặc đồ vật khác để cúng Thần sẽ không chứng mà còn bị âm trách.

    Âm cảnh tâm linh không thể trình bày hết được. Tôi soạn ra tập văn cúng này với mong muốn để lớp hậu sanh kế thừa nguồn gốc, có thể tự mình cúng tế tại gia đình theo tâm nguyện của mình là tốt nhất.

    PHẦN NĂM

    CÁC BÀI THẦN CHÚ

    BÀI PHÁT LƯƠNG GẠO MUỐI

    (Hướng dẫn ở phần cúng lạy)

    Bài chú:

    Chánh nhựt kiết thời lễ thành phát lương

    Nhứt biến thập, thập biến hóa, hóa biến thiên

    Biến hằng hà sa số vô lượng diệt vô biên

    Châu ngọc báu thiên sinh vạn vật

    Kiếp nuôi người thành bậc tài nhân

    Nhớ thuở xưa Đế Thuấn canh dân

    Tưởng thuở nọ Thần nông tác hợp

    Thiên sanh nhân hà nhân vô lộc

    Địa sanh thảo hà thảo vô căn

    Dẫu sao dời vật đổi bao phen

    Quyết một dạ nhớ công ơn Tiên tổ

    Đã bao lần chịu đắng cay gian khổ

    Quyết một lòng dạy dỗ chúng con

    Đặng chép lại dòng son lịch sử

    Đã bao lần làm lành tránh dữ

    Cầu mong cho đặng chữ khương ninh

    Sống trên dương gian phải trọn nghĩa trọn tình

    Thác xuống âm cảnh mới sinh linh Phật độ

    Sống thác thác theo âm hồn thập loại

    Khắp nơi nơi tứ phương một cõi.

    Xin mời về để gọi chút tình

    Lòng nhiều của ít đinh ninh

    Lễ nghi bất túc nghĩ tình là đây.

    (Trọn gạo muối, bước ra nơi vãi) đọc tiếp:

    Muối đại hải mùi bay thơm ngát

    Hạt gạo châu nặng hạt xin dâng

    Kính xin chư vị lãnh phần

    Lòng thành của ít xin dâng cho trọn đời

    Dù cho vật đổi sao dời

    Lòng thành tín chủ xin mời lãnh lương

    Đông Tây Nam Bắc tứ phương

    Cùng là với cửa Trung ương sẵn sàng

    Đây là những phần diễm mễ lân bàn để phát lương

    cho những vị đến sau:

    Vui lòng san sẻ cùng nhau

    Mỗi người một ít chia nhau cho trọn tình

    Mấy lời khấn vái anh linh

    Lòng thành tín chủ cung nghinh tạ từ

    (Bắt đầu vãi gạo muối theo hướng, vãi đâu đọc đó)

    Đông quy Đông, Tây quy Tây,

    Nam quy Nam, Bắc quy Bắc, cùng Trung ương lễ

    Tư nhân tín chủ xin tạ thành.

    THẾ NÀO LÀ THẦN CHÚ TẨY UẾ

    A. Bài tẩy uế này để biết nếu muốn tự cúng hoặc học cách tẩy uế không phải là chuyên nghiệp, thầy cúng thì mình là người có can số theo năm sinh là can Mậu của 10 sinh tiêu là mạng Thổ mà phải có bản lĩnh thuộc bài, biết yểm bùa hộ mạng, cách bưng ly nước dừa để tẩy uế cũng như khi bưng tô gạo muối phát lương, có 3 cây hương làm phép rồi kẹp theo để đọc bài tẩy uế. Mục đích là tẩy mộc trừ tà.

    B. Hoặc ta có thể viết bài sớ thành 3 bảng bằng giấy vàng để trên bàn cúng xong 3 tuần rượu bắt đầu đốt nồi xông lên và đốt 1 tờ sớ ở nồi xông, bưng ly nước dừa cúng nhúng bông rảy quanh nhà từ trên đến dưới. Đến tờ sớ thứ 2 và thứ 3 cũng làm như vậy đủ tam tẩy rồi bỏ 3 cây hương vào nồi xông đốt luôn. Trở về bàn cúng rốt nước lạy tạ, đốt giấy, rải gạo muối, bái tất, dọn nhà cửa cho đúng giờ hoàng đạo đã coi trước an vị thần Táo, Ngũ tự gia đường rồi đến tổ tiên, phần này không phải can mạng mà chính tâm.

    C. Còn mời người cúng hoặc mình cúng thì lễ nghi ta phải sắm sửa đầy đủ trước khi cúng (hướng dẫn ở phần xây dựng)

    VẬT DỤNG KHI TẨY UẾ

    1.

    Một trái dừa non lấy nước đổ ra chén, 1 cái bông (có cọng để cầm) để trên bàn cúng.

    2.

    Chín trái bồ kết

    3.

    Chín củ hành

    4.

    Chín thứ gai

    5.

    Gói thuốc xông

    6.

    Nồi than đỏ để giữa nhà.

    THẦN CHÚ

    -Nhứt sái thiên thiên thanh

    -Nhị sái địa địa phủ

    -Tam sái nhân nhân đắc trường sanh

    -Tứ sái quỷ quỷ diệt tàn hình

    Án phà (bắt đầu rảy nước)

    -Thanh thanh chi thủy

    -Nhựt nguyệt ba khai

    -Nam Tào Bắc Đẩu

    -Nội án tam thai

    -Thần thủy giải uế

    -Họa khứ phước lai

    -Càn nguyên hanh lợi

    -Trịnh cấp cấp thành

    -Càn luật linh

    -Giải trừ uế khí luật linh.

    Án phà (Đọc rải nước 3 lần)

    HỮU ĐIỆP CẤP KỶ NIỆM TỔ TIÊN

    (thay đổi vào các từ có gạch dưới cho phù hợp)

    HỮU ĐIỆP CẤP

    Chánh nhựt kiết thời

    Xuân Mỵ

    xứ chi nguyên

    Tư nhân

    Trưởng Nam

    Trần Minh X

    cùng toàn gia đẳng nội ngoại .

    Xuân

    tiết nhựt kỵ Hiển

    khảo

    Trần Cảnh A

    thuộc

    Vĩnh Xuyên

    quận.

    Thành tâm cẩn dụng kim ngân Minh y sự.

    CUNG VỌNG

    CHƯ VỊ HUỲNH LỤC DIỆN CHƯỞNG MINH Y SỰ SỨ GIẢ.

    TỪ QUAN ĐẠI TƯỚNG VÕ LÂM ĐẠI THẦN TRUYỀN LỆNH TẢ MẠNG THẦN QUAN, HỮU MẠNG THẦN QUAN.

    PHỤNG TUYỂN CẤP VONG LINH ĐỆ HÀNH NƯƠNG THÂN CHẤP CHO

    HIỂN KHẢO CHỦ NHÂN

    TRẦN CẢNH A

    , THUỘC

    VĨNH XUYÊN

    QUẬN CÙNG

    HIỂN TỶ

    PHẠM

    THỊ B

    THUỘC CAO BÌNH QUẬN. KỶ NIỆM ĐÁO NIÊN LỄ, MỖI NGƯỜI MỘT BỘ.

    LIỆT KÊ:

    -Nhứt nhứt trường đại y: nhứt kiện -Nhứt táng: nhứt kiện

    -Nhứt nhứt đoản đại y: nhứt kiện -Nhứt cân thủ phụ: nhứt kiện

    -Nhứt nhứt song hài: nhứt kiện -Nhứt chẩn kê thủ: nhứt kiện

    -Nhứt hồng đoãn cân: nhứt kiện -Kim ngân khí dụng đầu đủ

    CẤM NHƯỢC NGOẠI NHÂN, NGOẠI TỘC, NGOẠI PHÁI, NGOẠI QUỶ, BẤT ĐẮC VONG LOẠN HÀNH CHIẾM ĐOẠT.

    ĐÃ CẤP MINH Y SƯ.

    HỮU ĐIỆP CẤP MA MỚI

    (Từ làm tuần đễn giỗ hàng)

    (thay đổi vào các từ có gạch dưới cho phù hợp)

    HỮU ĐIỆP CẤP LINH

    Chánh nhựt kiết thời

    Túy Loan Cù Lai

    xứ chi nguyên

    Tư nhân hiếu chủ

    Trưởng Nam Hà Văn Ô

    cùng toàn gia đẳng nội ngoại

    Xuân

    tiết

    tuần lễ

    Mẫu thân hiển tổ Hồ Thị Y

    ,

    An Định

    quận.

    Thành tâm cẩn dụng kim ngân Minh y sư liệt trần du hậu kiền xuân trung tư

    Hiển tỷ Hồ Trọng Nương

    ,

    An Định

    quận, từ trần ngày

    20

    tháng

    2

    năm

    Tân Mão

    sanh ư ngày

    26-2-Tân Mão

    hưởng

    thọ 76

    tuổi

    Mạng chung đáo lễ

    tuần nhựt

    CUNG THỈNH

    CHƯ VỊ HUỲNH LỤC DIỆN CHƯỞNG MINH Y SỨ GIẢ TỪ QUANG ĐẠI TƯỚNG VÕ LÂM ĐẠI THẦN. CẤP PHÁT LỆNH TẢ MẠNG THẦN QUAN, HỮU MẠNG THẦN QUAN, CẤP PHÁT MINH Ư DỰ CHO

    HỒ THỊ Y

    ,

    AN ĐỊNH

    QUẬN LÃNH MINH Y.

    LIỆT KÊ

    -Nhứt nhứt trường đại y: nhứt kiện -Nhứt chẩn kê thủ: nhứt kiện

    -Nhứt nhứt đoản đại y: nhứt kiện -Nhứt cân thủ phục: nhứt kiện

    -Nhứt nhứt hài: nhứt song kiện -Nhứt táng: nhứt kiện

    -Nhứt hồng đoản can: nhứt kiện -Kim ngân khí dụng đầy đủ

    CẤM NHƯỢC NGOẠI NHÂN, NGOẠI TỘC, NGOẠI PHÁI, NGOẠI QUỶ, BẤT ĐẮC VONG LOẠN HÀNH CHIẾM ĐOẠT.

    ĐÃ CHẤP CẤP MINH Y SƯ

    PHẦN 6

    CÁC BÀI VĂN CÚNG THẦN LINH TRONG NĂM

    (Thay thế vào các từ gạch dưới cho phù hợp với lễ cúng)

    *Một số từ dùng trong việc cúng (ghi vào chỗ

    cẩn dụng

    ):

    -Cúng heo hoặc bò nguyên con gọi là: Sanh tư

    -Làm heo lấy đầu heo cúng Thần có mỡ chài phủ:

    Hào soạn sanh tư

    -Mua đầu heo về cúng thần có mỡ chài phủ:

    Hào soạn

    -Làm gà để y con cúng có giò:

    Kim kê

    -Cúng xôi chè hoặc bánh không có cơm:

    Trai bàn

    -Cúng mâm cơm như tết nhà, giếng …:

    Trai bàn

    *Năm và tháng trong lễ cúng ghi theo lịch (Ví dụ: Tuế thứ Tân Mão niên, Nhị ngoạt (tháng 2) …

    *Ngày trong tháng được ghi như sau:

    -Ngày 1: Sơ nhứt nhựt … Ngày 10: Sơ thập nhựt

    -Ngày 11: Thập nhứt nhựt … Ngày 19: Thập cửu nhựt

    -Ngày 20: Nhị thập nhựt … Ngày 29: Nhị cửu nhựt

    -Ngày 30: Tam thập nhựt.

    *Tiết trong năm (theo âm lịch)

    -Từ tháng Giêng đến hết tháng 3: Xuân tiết

    -Từ tháng 4 đến hết tháng sáu: Hạ tiết (chí)

    -Từ tháng 7 đến hết tháng 9: Thu tiết (trọng)

    -Từ tháng 10 đến tháng 12: Đông tiết (mạnh)

    VĂN CÚNG TẤT NIÊN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Tuế thứ

    Tân Mão

    niên,

    thập nhị

    ngoạt,

    nhị thập

    nhựt

    Đà Nẵng

    thành,

    Hòa Vang

    huyện,

    Hòa Phong

    xã,

    Túy Loan

    thôn,

    Cù lai

    xứ chi nguyên.

    Tư nhân tín chủ

    Đặng Công A

    , Hiền thê

    Đào Thị B

    , cùng toàn gia đẳng

    Đông

    tiết kiết thời.

    Cung lễ chung niên

    Tân Mão

    tạ thần an bổn xứ

    Thành tâm cẩn dụng

    Hào soạn

    , hương đăng, hoa quả, thanh chước, thứ phẩm chi nghi kính lễ

    Cẩn ủy chủ bái

    Đặng Công A

    cẩn dĩ phỉ nghi

    CẢM CÁO VU

    -Cung thỉnh Đại đế khai hoàng hậu thổ nguyên quân tôn thần

    -Chánh tự kim niên Hành khiến Hành binh thần quan tôn thần

    -Kim niên Thái tuế Chí đức tôn thần.

    -Cửu thiên Huyền nữ Thánh Mẫu Tiên nương tôn thần

    -Tiên sư, Tổ sư tứ hướng tôn thần

    -Triệu vương Tam thập lục vương hành binh chi thần

    -Tiền hậu tả hữu tứ di chi thần

    -Ngũ tự gia đường, Đông trù Tây mạng Táo phủ thần quan

    -Nội gia diên trạch, Ngoại gia diên cư, Nguyên quân chơn quân chi thần

    -Tả ban hữu ban thập loại cô hồn, âm hồn, tiền chiến sĩ, hậu chiến sĩ trận vong, cập âm sa dương sa, hữu danh vô vị, hữu vị vô danh đồng lai tọa vị chứng kỳ lễ vật.

    -Ngưỡng lai chư vị tôn thần chi thần phò hộ chung niên bình an khương thái. Lưu gia ư huệ phước

    PHỤC DI CẨN CÁO.

    VĂN ĐƯA THẦN TÁO VỀ TRỜI

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Tuế thứ

    Tân Mão

    niên,

    thập nhị

    ngoạt,

    nhị thập

    nhựt

    Đà Nẵng

    thành,

    Hòa Vang

    huyện,

    Hòa Phong

    xã,

    Túy Loan

    thôn,

    Cù lai

    xứ chi nguyên.

    Tư nhân tín chủ

    Đặng Công A

    , Hiền thê

    Đào Thị B

    , cùng toàn gia đẳng.

    Cung lễ nghinh tiễn thần Táo sớ tâu Ngọc Hoàng thường niên Chánh nhựt kiết thời

    Thành tâm cẩn dụng trai bàn, hương đăng hoa quả, thanh chước thứ phẩm chi nghi kính lễ.

    Cẩn ủy chủ bái Đặng Công A cẩn dĩ phỉ nghi

    CẢM CÁO VU

    -Cung thỉnh tư nghinh Đông trù Tây mạng tam vị táo quân

    -Đông Nam Đông Nữ, Kiều Nam Kiều Nữ, Táo phủ thần quan đương quyển chúa tể chư linh ngũ tự gia đường.

    -Ngũ phương hương hỏa đẳng thần.

    Đồng lai tọa vị chứng kỳ lễ vật tạ Thần chung niên. Xin bảo phò gia đẳng chung niên vạn sự như ý nguyện từ nhân vật đến thực vật, thương hiệu, ngành nghề, sĩ nông công thương tấn tài phát lộc, bình an khương thái, ơn thành kỳ nguyện, ngưỡng Thần lưu phước bổn gia.

    PHỤC DI CẨN CÁO

    (Pha trà khẩn niệm)

    NHÂN KHỨ LƯU ÂN-THẦN KHỨ LƯU PHƯỚC

    PHƯỚC LƯU BỔN GIA-XIN PHỤC VỌNG THẦN QUAN

    (Đốt giấy bái tiễn đứng bên trái người lạy)

    VĂN RƯỚC THẦN TÁO VỀ NHÀ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Tuế thứ

    Nhâm Thìn

    niên,

    Chánh

    ngoạt,

    Sơ nhứt

    nhựt

    Đà Nẵng

    thành,

    Hòa Vang

    huyện,

    Hòa Phong

    xã,

    Túy Loan

    thôn,

    Cù Lai

    xứ chi nguyên

    Tư nhân tín chủ

    Nguyễn Văn T

    , hiền thê

    Lê Thị B

    cùng toàn gia đẳng.

    Cung lễ ngưỡng vọng quy lai Thần táo an tọa tại gia đường. Tân niên chánh nhựt kiết thời Xuân

    Thành tâm cẩn dụng Trai bàn, hương đăng, hoa quả, thanh chước thứ phẩm chi nghi kính lễ.

    Cẩn ủy chủ bái

    Nguyễn Văn T

    cẩn dĩ phỉ nghi

    CẢM CÁO VU

    -Cung thỉnh tân nghinh Đông trù Tây mạng tam vị Táo quân thần quan. Đông Nam Đông Nữ, Kiều Nam Kiều Nữ Táo phủ thần quan đương quyển chúa tể chư linh. Ngũ tự gia đường, Ngũ phương hương hỏa đẳng thần. Cửu thiên huyền nữ Chánh mẫu nguyên quân đồng lai tọa vị chứng kỳ lễ vật.

    Xin bảo phò tín chủ cùng toàn gia đẳng trong năm

    Nhâm Thìn

    bình an khương thái, tấn tài nghinh phúc

    Tín chủ y kỳ nguyện.

    Ngưỡng lai chư vị thần quan chi gia ư huệ giả

    PHỤC DI CẨN CÁO

    (Điểm trà khẩn niệm)

    NHÂN KHỨ LƯU ÂN-THẦN KHỨ LƯU PHƯỚC

    PHƯỚC LƯU BỔN GIA-XIN PHỤC VỌNG THẦN QUAN

    (Đốt giấy bái tạ)

    CÁC THẦN TỪNG NĂM ỨNG VỚI 12 GIÁP

    (Dùng để cúng Hành khiến theo từng năm)

    1.Năm Tý:

    CHU VƯƠNG HÀNH KHIẾN – THIÊN ÔN HÀNH BINH CHI THẦN – LÝ TÀO PHÁN QUAN

    2.Năm Sửu:

    TRIỆU VƯƠNG HÀNH KHIẾN – TAM THẬP LỤC PHƯƠNG HÀNH BINH CHI THẦN – KHÚ TÀO PHÁN QUAN

    3.Năm Dần:

    NGỤY VƯƠNG HÀNH KHIẾN – MỘC TINH CHI THẦN – TIÊU TÀO PHÁN QUAN

    4.Năm Mão:

    TRỊNH VƯƠNG HÀNH KHIẾN – THẠCH TINH CHI THẦN – KIỂU TÀO PHÁN QUAN

    5.Năm Thìn:

    SỞ VƯƠNG HÀNH KHIẾN – HỎA TINH CHI THẦN – HỨA TÀO PHÁN QUAN

    6. Năm Tỵ:

    NGÔ VƯƠNG HÀNH KHIẾN – THIÊN HẢI CHI THẦN – HỨA TÀO PHÁN QUAN

    7.Năm Ngọ:

    TẦN VƯƠNG HÀNH KHIẾN – THIÊN HAO CHI THẦN – NHÂN TÀO PHÁN QUAN.

    8. Năm Mùi:

    TỐNG VƯƠNG HÀNH KHIẾN – NGŨ ĐẠO CHI THẦN – LÂM TÀO PHÁN QUAN

    9.Năm Thân:

    TẾ VƯƠNG HÀNH KHIẾN – NGŨ MIẾU CHI THẦN – TỐNG TÀO PHÁN QUAN.

    10.Năm Dậu:

    LỖ VƯƠNG HÀNH KHIẾN – NGŨ NHẠC CHI THẦN – TỐNG TÀO PHÁN QUAN

    11. Năm Tuất:

    VIỆT VƯƠNG HÀNH KHIẾN – THIÊN BÁ CHI THẦN – THÀNH TÀO PHÁN QUAN

    12.Năm Hợi:

    LƯU XƯƠNG HÀNH KHIẾN – NGŨ ÔN CHI THẦN – NGUYỄN TÀO PHÁN QUAN.

    VĂN CÚNG HÀNH KHIẾN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ……………Tỉnh, ……………..huyện, ………………..xã, ………………….thôn, ……………………xứ chi nguyên.

    Tuế thứ……………….niên, ……………ngoạt, ……….Nhựt

    Tư nhân tín chủ…………………………..cùng toàn gia đẳng

    Cung lễ minh niên Xuân dương sơ chánh nhựt tư cổ dĩ lai Hành khiến thường niên lễ lệ.

    Thành tâm cẩn dụng………….., hương đăng, hoa quả, thanh chước, thứ phẩm chi nghi.

    Cẩn ủy chủ bái……………………………cẩn dĩ phỉ nghi

    CẢM CÁO VU

    -Cung thỉnh chư vị (Thần của năm đó)…………………..

    ………………………………………………………………..

    -Ngũ tự gia đường, tam vị Táo quân Thần quan

    -Liệt vị Phán quan, chư đại Quỹ vương

    -Tổng bộ sứ giả quan giám hương diên

    -Tăng lãm Bảo tạ phục nguyện nhứt thanh.

    -Thượng đạt vạn tôi băng tiêu tỷ sư chi thần

    -Cập bộ hạ thị tùng đồng lai gián hạ chứng kỳ lễ vật

    -Tân niên Xuân lai lòng thành tín chủ kỳ nguyện toàn gia đẳng bình an khương thái.

    -Ngưỡng lại chư vị linh thần niên tân phò trì đức giả.

    PHỤC DI CẨN CÁO

    *Ghi chú: Cúng ngoài hiên, sân, xây ra cung thỉnh chư vị Thần theo năm.

    CÚNG LỄ NĂM MỚI VÀ XE CỘ GIA ĐÌNH (Nếu có)

    *HƯỚNG DẪN:

    Cúng vào ngày Mồng 1, sáng hay chiều cũng được, theo giờ tốt, cúng 2 bàn ngoài sân hoặc hiên. Xe máy đưa ra sân cúng, xe ô tô để tại trại xe cũng được, cúng đến khi rót nước, lạy tạ, thắp hương ở xe và cho xe nổ máy từ 1 phút trở lên rồi đốt giấy bái tất.

    Tùy theo gia đình cúng chay hay mặn, cúng thần mâm cao hơn, không để vật mặn theo lễ nghi truyền thống.

    Không có xe thì không cúng phần 2 của bài văn cúng này.

    VĂN CÚNG

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ……………Tỉnh, ……………..huyện, ………………..xã, ………………….thôn, ……………………xứ chi nguyên.

    Tuế thứ……………….niên, ……………ngoạt, ……….Nhựt

    Tư nhân tín chủ…………………………..cùng toàn gia đẳng

    Tiết thuộc minh niên Xuân dương chánh nguyệt

    Cung lễ cầu nguyện toàn gia đẳng bình an toàn năm ……….

    Thành tâm cẩn dụng…………….hương đăng, hoa quả, thanh chước thức phẩm chi nghi

    Cẩn ủy chủ bái……………………..cẩn dĩ phỉ

    CẢM CÁO VU

    Nhứt niệm

    :

    -Cung thỉnh dương cảnh Thành hoàng Đại vương tôn thần

    -Chánh tự kim niên Hành khiến hành binh nguyên quân, phán quan tôn thần

    -Kim niên Thái tuế chí đức tôn thần

    -Cửu thiên Huyền nữ Thánh mẫu Tiên nương tam vị khai hoàng bổn xứ nguyên quân chi thần.

    -Dương kiển thổ địa phước đức chánh thần

    -Bổn gia Đông trù Tây mạng Táo phủ thần quan

    -Tiên sư tôn giáo Đạo sư bổn nguyên Thần chơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Sách Những Bài Văn Khấn Nôm Phổ Biến
  • Văn Khấn Bài Cúng Chung Thiên Ngoài Trời Hàng Tháng
  • Bài Cúng Mùng 2 Tết, Mùng 3 Tết, Văn Khấn Cúng Hóa Vàng Ngày Tết
  • Bài Văn Khấn Cúng Mùng 2 Tết Nguyên Đán 2022 Hay Nhất
  • Văn Khấn Cúng Mùng 2 Tết Nguyên Đán
  • Download Sách Các Bài Văn Khấn Nôm Truyền Thống Của Người Việt (Pdf)

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ban Công Đồng Tín Ngưỡng Thờ Cũng Của Người Việt
  • Bài Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Bảy Bảo Hà Lào Cai
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Văn Khấn Ông Công Ông Táo 23 Tháng Chạp Âm Lịch
  • Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo Như Thế Nào
  • Bạn có thể Download sách các bài văn khấn nôm truyền thống của người Việt bản PDF đẹp nhất trong bài viết này. Làng đá ninh vân chia sẻ tới các bạn file pdf sách các bài văn khấn nôm truyền thống của người Việt chính xác nhất, bản đẹp nhất .

    Văn khấn nôm truyền thống của người Việt

    Văn khấn nôm không thể thiếu trong các dịp lễ, tết, những ngày cúng bái trong cuộc sống hằng ngày của Người Việt. Trong năm có các thường có những lễ như sau : Lễ động thổ, sửa chữa, nhập trạch, tân gia, khai trương, tết trung thu, đoan ngọ, hàn thực, giải hạn, giao thừa, thượng thọ, cầu tự, cưới gả… Tất cả các lễ đều cần phải dùng đến văn khấn, văn khấn như một thông điệp của con người tới các vị thần linh, những người cõi âm.

    Với mong muốn cầu bình an, may mắn, mọi điều tốt lành đến với gia chủ. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nhiều các bài văn khấn, để giải quyết vấn đề đó, Langdaninhvan.vn xin chia sẻ tới các bạn File sách PDF sách các bài văn khấn nôm truyền thống của người Việt bản đẹp nhất ở trong bài viết này. Các bạn có thể Download về máy ở phía dưới.

    Đôi nét về Đá mỹ nghệ Ninh Vân

    Cơ sở đá mỹ nghệ ninh vân chúng tôi chuyên thiết kế, thi công, lắp đặt, bán sẵn, các sản phẩm đá mỹ nghệ như: Lăng thờ chung bằng đá, Khu lăng mộ gia đinh dòng họ gia tộc bằng đá, lăng mộ đá đẹp, mộ đá một mái, mộ ba mái đá, mộ đá không mái, mộ đá đơn, mộ đá đôi, cổng tam quan đá đình chùa, cổng nhà thờ họ, mẫu mộ tháp đá, bàn thờ thiên bằng đá,cây hương thờ thiên ngoài trời, cột đá, đá kê chân cột, đài phun nước, linh vật,rồng đá, chiếu rồng, voi đá, ngựa đá, cuốn thư tắc môn bình phong đá , …

    Để được tư vấn tốt nhất về sản phẩm quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ.

    • Địa chỉ: Làng nghề đá Ninh Vân – Hoa Lư – Ninh Bình
    • Điện thoại tư vấn hỗ trợ khách hàng: 0904.576.345
    • Website: https://langdaninhvan.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nội Dung Bài Văn Khấn Nôm Đầy Đủ Nhất Cho Ngày Rằm Và Mùng 1
  • Bài Văn Khấn Cúng Thần Linh, Cúng Tổ Tiên, Cúng Chúng Sinh Ngày Rằm Tháng 7 Đầy Đủ Nhất
  • Thủ Tục Nhập Trạch Lấy Ngày
  • Khám Phá Văn Khấn Nhập Trạch Cơ Quan Thường Được Dùng
  • Mẫu Chuẩn Văn Khấn Nhập Trạch Đầy Đủ Các Kiểu Vào Nhà Mới
  • Chữ Nôm Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Chữ Hán Và Chữ Nôm ⇒By Tiếng Trung Chinese

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Cúng Nhà Thờ Họ Ngày 1 Và Rằm Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Nôm Ông Hoàng Bảy Đầy Đủ
  • Truyền Thuyết Và Bài Văn Khấn Ông Hoàng Mười
  • Tìm Hiểu Sự Tích Và Bài Văn Khấn Ông Hoàng Mười
  • Tiệc Ông Hoàng Mười Vào Ngày Nào? Sắm Lễ, Văn Khấn
  • Chữ Nôm (字喃), còn gọi là Quốc âm (chữ Hán: 國音), là một hệ chữ ngữ tố từng được dùng để viết tiếng Việt, gồm các từ Hán-Việt và các từ vựng khác. Nó bao gồm bộ chữ Hán tiêu chuẩn và các chữ khác được tạo ra dựa theo quy tắc.

    Chữ Nôm là gì? Định nghĩa

    Cả hai từ “Chữ” và “Nôm” trong chữ Nôm đều là từ Hán Việt cổ. Từ chữ bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán thượng cổ của chữ “tự” 字 (có nghĩa là chữ).

    Từ “Nôm” bắt nguồn từ cách phát âm trong tiếng Hán trung cổ của chữ “nam” 南 (có nghĩa là phía nam). Ý của tên gọi chữ Nôm là đây là thứ chữ dùng để ghi chép tiếng nói của người phương Nam (tức người Việt, xưa kia người Việt tự xem mình là người phương Nam, còn người Trung Quốc là người phương Bắc).

    Tên gọi chữ Nôm khi viết bằng chữ Nôm có thể viết bằng rất nhiều cách khác nhau:

    字喃,(⿰字宁)喃,(⿰字守)喃,喃,茡喃,芓喃,(⿰字文)喃,喃,佇喃,宁喃

    字諵,(⿰字宁)諵(⿰字守)諵,諵,茡諵,芓諵,(⿰字文)諵,諵,佇諵,宁諵

    Vậy còn Chữ Nho là gì?

    Danh từ chữ Nho được dùng để chỉ chữ Hán do người Việt dùng trong các văn bản ở Việt Nam.

    Các quan điểm về sự hình thành của chữ Hán Nôm

    Cách cấu tạo chữ Nôm có thể đã manh nha ló dạng từ những năm đầu khi người Hán chinh phục đất Giao Chỉ (Miền Bắc Việt Nam) và đặt nền đô hộ trên các bộ lạc người Việt vào đầu Công Nguyên.

    Vì ngôn ngữ khác biệt, những “chữ Nôm” đầu tiên xuất hiện vì nhu cầu ghi địa danh, tên người hoặc những khái niệm không có trong Hán văn. Song chứng cứ còn lưu lại hết sức ít ỏi, khó kiểm chứng được một cách chính xác.

    Phạm Huy Hổ trong “Việt Nam ta biết chữ Hán từ đời nào?” thì cho rằng chữ Nôm có từ thời Hùng Vương. Văn Đa cư sĩ Nguyễn Văn San lại cho rằng chữ Nôm có từ thời Sĩ Nhiếp cuối đời Đông Hán thế kỷ thứ 2.

    Nguyễn Văn Tố dựa vào hai chữ “bố cái” trong danh xưng “Bố Cái đại vương” do nhân dân Việt Nam suy tôn Phùng Hưng mà cho rằng chữ Nôm có từ thời Phùng Hưng thế kỷ thứ 8.

    Ý kiến khác lại dựa vào chữ “cồ” trong quốc hiệu “Đại Cồ Việt” (大瞿越) để cho rằng chữ Nôm có từ thời Đinh Tiên Hoàng.

    Trong một số nghiên cứu vào thập niên 1990, các học giả căn cứ vào đặc điểm cấu trúc nội tại của chữ Nôm, dựa vào cứ liệu ngữ âm lịch sử tiếng Hán và tiếng Việt, so sánh đối chiếu hệ thống âm tiếng Hán và tiếng Hán Việt đã đi tới kết luận rằng âm Hán Việt (âm của người Việt đọc chữ Hán) ngày nay bắt nguồn từ thời nhà Đường-nhà Tống thế kỷ 8-9.

    Và nếu âm Hán Việt có từ thời Đường, Tống thì chữ Nôm không thể ra đời trước khi cố định cách đọc Hán Việt (nếu xét chữ Nôm với tư cách hệ thống văn tự) và chỉ có thể ra đời sau khoảng thế kỷ thứ 10 khi người Việt thoát khỏi nghìn năm Bắc thuộc với chiến thắng của Ngô Quyền vào năm 938.

    Về văn bản thì khi tìm chứng tích trước thời nhà Lý, văn tịch hoàn toàn không lưu lại dấu vết chữ Nôm nào cả. Sang thời Lý thì mới có một số chữ Nôm như trong bài bi ký ở chùa xã Hương Nộn, huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ (tạc năm 1173 niên hiệu Chính Long Bảo Ứng thứ 11) hay bia chùa Tháp Miếu, huyện Yên Lãng (nay thuộc Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc (tạc năm 1210 triều vua Lý Cao Tông).

    Trước tác thì phải sang thời nhà Trần mới có dấu tích rõ ràng. Hàn Thuyên là người có công lớn phát triển thơ Nôm thời kỳ này với việc mở đầu thể Hàn luật.

    Sự hình thành và Phát triển của chữ Hán Nôm

    Ban đầu khi mới xuất hiện, chữ Nôm thuần túy mượn dạng chữ Hán y nguyên để ghi âm tiếng Việt cổ (mượn âm để chép tiếng Quốc âm). Phép đó gọi là chữ “giả tá”.

    Dần dần phép ghép hai chữ Hán lại với nhau, một phần gợi âm, một phần gợi ý được dùng ngày càng nhiều và có hệ thống hơn.

    Phép này gọi là “hài thanh” để cấu tạo chữ mới. Kể từ thời Lê về sau số lượng sáng tác bằng chữ Nôm tăng dần trong suốt 500 năm từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 19. Dồi dào nhất là các áng thi văn có tính cách cảm hứng, tiêu khiển, và nặng phần tình cảm.

    Những tác phẩm Nôm này rất đa dạng: từ Hàn luật (thơ Nôm (tiếng Việt) theo luật Đường), đến văn tế, truyện thơ lục bát, song thất lục bát, phú, hát nói, tuồng, chèo.

    Thi ca chữ Nôm đã diễn tả đầy đủ mọi tình cảm của dân tộc Việt, khi thì hào hùng, khi bi ai; khi thì trang nghiêm, khi bỡn cợt.

    Chữ Hán Nôm Trước thế kỷ 15

    Một số di tích còn lưu lại dấu vết chữ Nôm trước thế kỷ 15 nhưng số lượng không nhiều ngoài vài văn bia.

    Tuy nhiên có thuyết cho rằng một tác phẩm quan trọng là tập Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh, dịch Nôm là Phật nói cả trả ơn áng ná cực nặng đã ra đời vào thời nhà Lý khoảng thế kỷ 12. Đây cũng là đặc điểm vì tập này là văn xuôi, một thể văn ít khi dùng chữ Nôm.

    Nhà Trần cũng để lại một số tác phẩm chữ Nôm như mấy bài phú của vua Trần Nhân Tông: “Cư trần lạc đạo phú” (居塵樂道賦) và “Đắc thú lâm tuyền thành đạo ca” (得趣林泉成道歌).

    Chữ Hán Nôm Thế kỷ 15 -17

    Thời kỳ này phần lớn thi văn lưu truyền biết tới nay là thơ Hàn luật bát cú hoặc tứ tuyệt.

    Một số là trước tác cảm hứng riêng như:

    • Quốc âm thi tập (Nguyễn Trãi)
    • Hồng Đức quốc âm thi tập (Lê Thánh Tông)
    • Bạch Vân am thi tập (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
    • Ngự đề hoà danh bách vịnh (Chúa Trịnh Căn)
    • Tứ thời khúc vịnh (Hoàng Sĩ Khải)
    • Ngọa long cương (Đào Duy Từ)

    nhưng cũng không thiếu những tác phẩm theo dạng sử ký như: Thiên Nam Minh giám, Thiên Nam ngữ lục.

    Thơ lục bát cũng xuất hiện với tác phẩm “Cảm tác” của Nguyễn Hy Quang, được sáng tác năm 1674.

    Thế kỷ 17 cũng chứng kiến sự xuất hiện nhưng đã sớm nở rộ của văn học Nôm Công giáo, với những tác giả tên tuổi như nhà truyền giáo Girolamo Maiorica (chủ trì biên soạn hơn 45 tác phẩm nhiều thể loại), thầy giảng Gioan Thanh Minh (viết tiểu sử các danh nhân và thánh nhân), thầy giảng Lữ-y Đoan (viết Sấm truyền ca, truyện thơ lục bát phỏng tác từ Ngũ Thư).

    Chữ Hán Nôm Thế kỷ 18 – 19

    Thơ Hàn luật của những thế kỷ kế tiếp càng uyển chuyển, lối dùng chữ càng tài tình, hóm hỉnh như thơ của Hồ Xuân Hương hay Bà Huyện Thanh Quan.

    Ngược lại thể thơ dài như Ai tư vãn của Ngọc Hân Công chúa cùng thể song thất lục bát trong Chinh phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm lưu danh những nữ sĩ biệt tài thời trước.

    Riêng Chinh phụ ngâm được xem là một tuyệt tác, có phần trội hơn nguyên bản chữ Nho.

    Thể song thất lục bát cũng lưu lại tác phẩm Cung oán ngâm khúc, lời văn cầu kỳ, hoa mỹ nhưng thể thơ phổ biến nhất là truyện thơ lục bát, trong đó phải kể Truyện Kiều (Nguyễn Du) và Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu).

    Văn từ truyện thơ bình dị hơn nhưng lối hành văn và ý tứ không kém sâu sắc và khéo léo.

    Những tác phẩm truyện Nôm khuyết danh khác như:

    tất cả được phổ biến rộng rãi khiến không mấy người Việt lại không biết vài câu, nhất là Truyện Kiều.

    Dưới triều đại nhà Tây Sơn, do sự hậu thuẫn của Quang Trung hoàng đế, toàn bộ các văn kiện hành chính bắt buộc phải viết bằng chữ Nôm trong 24 năm, từ 1788 đến 1802.

    Thời kỳ cuối của chữ Nôm xuất hiện nhiều tác phẩm thi ca theo thể hát nói như của Nguyễn Khuyến, Chu Mạnh Trinh, Tú Xương v.v.

    Những thể cũ song thất lục bát và lục bát (các truyện Nôm) vẫn góp mặt song thêm vào đó là những vở tuồng hoặc chèo dân gian cũng được soạn bằng chữ Nôm như Kim Thạch kỳ duyên, Chàng Lía (Văn Doan diễn ca), Quan Âm Thị Kính.

    Đối ngược lại tài liệu văn học thì triết học, sử học, luật pháp, y khoa và ngữ học tuy có được ghi lại bằng chữ Nôm nhưng tương đối ít. Văn vần thì có Đại Nam quốc sử diễn ca (thời Nguyễn).

    Đặc biệt là cuốn từ điển song ngữ Hán Nôm Đại Nam Quốc ngữ do Văn Đa Nguyễn Văn San soạn năm Tự Đức thứ 30 (1877).Song sử liệu, nhất là chính sử cùng các văn bản hành chính của triều đình thì nhất thể đều bằng chữ Hán.

    Ngoại lệ là những năm tồn tại ngắn ngủi của nhà Hồ (thế kỷ 15) và nhà Tây Sơn (thế kỷ 18).

    Những văn bản hành chính như sổ sách, công văn, giấy tờ, thư từ, khế ước, địa bạ v.v. chỉ đôi khi xen chữ Nôm nếu không thể tìm được một chữ Hán đồng nghĩa để chỉ các danh từ riêng (như tên đất, tên làng, tên người), nhưng tổng thể vẫn là văn bản Hán Việt.

    Sự Suy giảm của chữ Hán Nôm

    Dưới chính quyền thuộc địa và bảo hộ của Pháp, vào cuối thế kỷ 19 tại Nam Kỳ và đầu thế kỷ 20 tại Bắc Kỳ và Trung Kỳ, vị thế của chữ Hán và chữ Nôm bắt đầu giảm sút.

    Kỳ thi Hương cuối cùng tại Nam Kỳ được tổ chức vào năm 1864, tại Bắc Kỳ là năm 1915, tại Trung Kỳ là năm 1918 và kỳ thi Hội sau cùng được tổ chức vào năm 1919.

    Trong chừng mực nào đó, chữ Hán vẫn tiếp tục được dạy trong thời Pháp thuộc. Học chính Tổng quy (Règlement général de l’Instruction publique) do Toàn quyền Albert Sarraut ban hành năm 1917 quy định ở cấp tiểu học, mỗi tuần dạy Hán tự một giờ rưỡi và dạy tiếng Pháp (lớp nhì và lớp nhất) ít nhất 12 giờ.

    Ở cấp trung học, mỗi tuần quốc văn (gồm Hán tự và Quốc ngữ) dạy 3 giờ trong khi Pháp văn và lịch sử Pháp dạy 12 giờ.

    Bên cạnh bộ Quốc-văn giáo-khoa thư của nhóm Trần Trọng Kim, Nha Học chính Đông Pháp còn tổ chức và cho sử dụng bộ Hán-văn tân giáo-khoa thư xuất bản lần đầu năm 1928 do Lê Thước và Nguyễn Hiệt Chi biên soạn, đều được dùng rộng rãi cho tới trước năm 1949.

    Tại miền Bắc, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa dừng việc dạy chữ Hán trong nhà trường kể từ năm 1950. Còn tại miền Nam, Giáo dục Việt Nam Cộng hòa quy định dạy chữ Hán cho học sinh trung học đệ nhất cấp….? Sau tái thống nhất, chương trình giáo dục phổ thông của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam không giảng dạy chữ Hán.

    Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ

    Chữ Nôm và chữ Quốc ngữ là hai hệ chữ dùng để viết tiếng Việt, chúng có vai trò khác nhau trong dòng lịch sử và văn hóa.

    Chữ Quốc ngữ được các nhà truyền giáo Dòng Tên tại Việt Nam sáng chế dựa trên ký tự Latinh vào nửa đầu thế kỷ 17 và suốt một thời gian dài tới cuối thế kỷ 19 chỉ được lưu hành trong giới Công giáo.

    Tuy nhiên, trái với nhiều người lầm tưởng, trong thời kỳ này, lượng văn thư Kitô giáo chữ Nôm vượt xa chữ Quốc ngữ, và sách chữ Nôm vẫn được người Công giáo sử dụng cho đến giữa thế kỷ 20.

    Thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán. Sự giảm sút của chữ Hán cũng dẫn đến sự suy giảm của chữ Nôm.

    Về văn tự thay thế để viết tiếng Việt, họ bất đắc dĩ phải chấp nhận sự hiện hữu của chữ Quốc ngữ do các nhà truyền giáo Bồ Đào Nha chế tạo.

    Các phong trào cải cách như Hội Trí Tri, phong trào Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Thục và ngành báo chí mới hình thành đã góp phần quan trọng vào việc truyền bá chữ Quốc ngữ.

    Ngày nay, tiếng Việt hầu như được viết hoàn toàn bằng chữ Quốc ngữ, trong khi đó chỉ rất ít người, chủ yếu là các học giả, có thể đọc viết được chữ Nôm.

    Một số người cho rằng chữ Quốc ngữ đã làm lu mờ vị thế của chữ Nôm nhưng một số khác thì nhấn mạnh rằng về mặt kỹ thuật, hai hệ chữ này không loại trừ nhau, nghĩa là, người ta vẫn có thể biết chữ Quốc ngữ đồng thời học chữ Nôm vì điều này không ai ngăn cấm cả.

    Những cách tạo chữ Nôm

    Mượn cả âm và nghĩa của chữ Hán

    Mượn cả âm đọc (âm Hán Việt) và nghĩa của chữ Hán để ghi lại các từ từ Hán Việt. Âm Hán Việt có ba loại là:

    • Âm Hán Việt tiêu chuẩn: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán thời Đường.

      Ví dụ: “ông” 翁, “bà” 婆, “thuận lợi” 順利, “công thành danh toại” 功成名遂.

    • Âm Hán Việt cổ: bắt nguồn từ ngữ âm tiếng Hán trước thời Đường.

      Ví dụ: “mùa” 務 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là”vụ”), “bay” 飛 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “phi”), “buồng” 房 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “phòng”).

    • Âm Hán Việt Việt hoá: là các âm gốc Hán bị biến đổi cách đọc do ảnh hưởng của quy luật ngữ âm tiếng Việt.

      Ví dụ: “thêm” 添 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “thiêm”), “nhà” 家 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “gia”), “khăn” 巾 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “cân”), “ghế” 几 (âm Hán Việt tiêu chuẩn là “kỉ”).

    Ba loại âm Hán Việt kể trên đều được dùng trong chữ Nôm.

    Mượn âm chữ Hán, không mượn nghĩa

    Mượn chữ Hán đồng âm hoặc cận âm để ghi âm tiếng Việt. Âm mượn có thể là âm Hán Việt tiêu chuẩn, âm Hán Việt cổ hoặc âm Hán Việt Việt hoá. Khi đọc có thể đọc giống với âm mượn hoặc đọc chệch đi.

    Ví dụ: Đọc giống như âm Hán Việt tiêu chuẩn:

    • chữ “một” 沒 có nghĩa là “chìm” được mượn dùng để ghi từ “một” trong “một mình”,
    • chữ “tốt” 卒 có nghĩa là “binh lính” được mượn dùng để ghi từ “tốt” trong “tốt xấu”,
    • chữ “xương” 昌 có nghĩa là “hưng thịnh” được mượn dùng để ghi từ “xương” trong “xương thịt”,
    • chữ “qua” 戈 là tên gọi của một loại binh khí được mượn dùng để ghi từ “qua” trong “hôm qua”.

    Đọc chệch âm Hán Việt tiêu chuẩn:

    • “gió” 這 (mượn âm “giá”),
    • “cửa” 舉 (mượn âm “cử”),
    • “đêm” 店 (mượn âm “điếm”),
    • “chạy” 豸 (mượn âm “trãi”).

    Đọc giống như âm Hán Việt cổ:

    • chữ “keo” 膠 (“keo” trong “keo dán”, âm Hán Việt tiêu chuẩn là “giao”) được dùng để ghi lại từ “keo” trong “keo kiệt”,
    • chữ “búa” 斧 (“búa” trong “cái búa”, âm Hán Việt tiêu chuẩn là “phủ”) được dùng để ghi lại từ “búa” trong “chợ búa” (“búa” trong “chợ búa” là âm Hán Việt cổ của chữ “phố” 鋪).

    Mượn nghĩa chữ Hán, không mượn âm

    Mượn chữ Hán đồng nghĩa hoặc cận nghĩa để ghi lại âm tiếng Việt.

    Ví dụ:

    • chữ “dịch” 腋 có nghĩa nghĩa là “nách” được dùng để ghi lại từ “nách” trong “hôi nách”,
    • chữ “năng” 能 có nghĩa là “có tài, có năng lực” được dùng để ghi lại từ “hay” trong “văn hay chữ tốt”.

    Tạo chữ ghép Chữ ghép, còn gọi chữ là chữ hợp thể, là chữ được tạo ra bằng cách ghép hai hoặc nhiều hơn chữ khác thành một chữ.

    Các chữ cấu thành nên chữ ghép có thể đóng vai trò là thanh phù (bộ phận biểu thị âm đọc của chữ ghép) hoặc nghĩa phù (bộ phận biểu thị ý nghĩa của chữ ghép) hoặc vừa là thành phù vừa là nghĩa phù hoặc dùng làm phù hiệu chỉnh âm chỉ báo cho người đọc biết chữ này cần phải đọc chệch đi.

    Chúng có thể được viết nguyên dạng hoặc bị viết tỉnh lược mất một phần hoặc thay bằng chữ giản hóa. Thanh phù luôn có âm đọc giống hoặc gần giống với âm đọc của chữ ghép.

    Phù hiệu chỉnh âm được dùng trong chữ Nôm là bộ “khẩu” 口 (đặt ở bên trái chữ ghép), dấu “cá” 亇 (bắt nguồn từ chữ “cá” 个 viết theo thể thảo thư, đặt ở bên phải chữ ghép), dấu nháy “?” (đặt ở bên phải chữ ghép), bộ “tư” 厶 (đặt ở bên trên hoặc bên phải chữ ghép), dấu “冫” (đặt bên trái chữ ghép, chỉ thấy dùng trong các bản văn bản Nôm ở vùng Nam Bộ Việt Nam).

      “chân” 蹎 (“chân” trong “chân tay”): chữ này được cấu thành từ chữ “túc” 足 và chữ “chân” 真. “Túc” 足 có nghĩa là “chân” được dùng làm “nghĩa phù” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép.

    Trong chữ ghép chữ “túc” 足 khi đứng ở bên trái phải viết dưới dạng biến thể gọi là “bàng chữ túc” ⻊. Chữ “chân” 真 (“chân” trong “chân thành”) đồng âm với “chân” trong “chân tay” được dùng làm thanh phù biểu thị âm đọc của chữ ghép.

    • “gạch” ? (“gạch” trong “gạch ngói”): chữ này được cấu thành từ chữ “thạch” 石 và chữ “ngạch” 額. “Thạch” 石 có nghĩa là “đá” được dùng làm nghĩa phù, ý là gạch thì được làm bằng đất đá. “Ngạch” 額 dùng làm thanh phù.
    • “khói” : chữ này được cấu thành từ chữ “hỏa” 火 và chữ “khối” 塊 bị tỉnh lược một phần (tỉnh lược bộ “thổ” 土 ở bên trái chữ “khối” 塊). “Hỏa” 火 có nghĩa là lửa, gợi ý nghĩa của chữ ghép (lửa cháy tạo ra khói), “khối” 塊 gợi âm đọc của chữ ghép.
    • “ra” : chữ này được cấu thành từ chữ “la” 羅 giản hóa và chữ “xuất” 出. “Xuất” 出 có nghĩa là “ra” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép.
    • “trời” : chữ này được cấu thành từ chữ “thiên” 天 có nghĩa là “trời” và chữ “thượng” 上 có nghĩa là “trên”, ý là “trời” thì nằm ở trên cao.
    • “lử” : (“lử” trong “mệt lử”) gồm chữ “vô” 無 có nghĩa là “không có” và chữ “lực” 力 có nghĩa là “sức, sức lực”, ý là “lử” là không còn sức lực gì nữa.

    Tiếng Việt hiện đại không có phụ âm kép nhưng trong tiếng Việt từ giai đoạn trung đại trở về trước thì lại có phụ âm kép. Trong chữ Nôm hợp thể để biểu thị các phụ âm kép người ta dùng một hoặc hai chữ làm thanh phù. Nếu dùng hai chữ làm thanh phù thì một chữ sẽ dùng để biểu thị phụ âm thứ nhất của phụ âm kép, chữ còn lại biểu thị phụ âm thứ hai của phụ âm kép. Ví dụ:

    – “blăng” : “Blăng” hiện nay đã biến đổi thành “trăng, giăng”. Chữ “blăng” ? được cấu thành từ chữ “ba” 巴, chữ “lăng” 夌 và chữ “nguyệt” 月. “Ba” 巴 biểu thị phụ âm thứ nhất “b” của phụ âm kép “bl”, “lăng” 夌 biểu thị phụ âm thứ hai “l” và phần vần của từ “blăng”, “nguyệt” 月 có nghĩa là “mặt trăng” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép này.

    – “mlời” : “Mlời” hiện nay đã biến đổi thành “lời, nhời” (“lời” trong “lời nói”). Chữ “mlời” ? được cấu thành từ chữ “ma” 麻 (bị tỉnh lược thành “亠”) và chữ “lệ” 例. “Ma” 麻 biểu thị phụ âm thứ nhất

    – “m” của phụ âm kép “ml”, “lệ” 例 biểu thị phụ âm thứ hai “l” và phần vần cửa từ “mlời”.

    – “tlòn” : “ Tlòn” hiện nay đã biến đổi thành “tròn”. Chữ này được cấu thành từ chữ “viên” 圓 (bị tỉnh lược bộ “vi” 囗 ở phía ngoài thành “員”) và chữ “lôn” 侖. “Viên” 圓 có nghĩa là “tròn” được dùng làm nghĩa phù. “Lôn” 侖 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai “l” của phụ âm kép “tl” và phần vần của từ “tlòn”.

    – “krông” 滝: “Krông” hiện nay đã biến đổi thành “sông”. Chữ này được cấu thành từ bộ “thủy” 水 và chữ “long” 竜. “Thủy” có nghĩa là “sông” biểu thị ý nghĩa của chữ ghép. “Long” 竜 biểu thị phụ âm thứ hai “r” của phụ âm kép “kr” và phần vần của từ “krông”.

    – “sláu” : “sláu” hiện nay đã biến đổi thành “sáu”. Chữ này được cấu thành từ chữ “lão” và chữ “lục”. “Lục” 六 là nghĩa phù, có nghĩa là “sáu”. “Lão” 老 là thanh phù, biểu thị phụ âm thứ hai “l” của phụ âm kép “sl” và phần vần của từ “sláu”.

    Lược bớt nét của chữ Hán để biểu thị phải đọc chệch đi

    Lược bớt ít nhất là một nét của một chữ Hán nào đó để gợi ý cho người đọc biết rằng chữ này phải đọc chệch đi.

    Ví dụ:

    – chữ “ấy” : lược nét chấm “丶” trên đầu chữ “ý” 衣. Việc lược bớt nét bút này gợi ý cho người đọc biết rằng chữ này không đọc là “y” hay “ý” (chữ 衣 có hai âm đọc là “y” và “ý”) mà cần đọc chệch đi.

    – “khệnh khạng” : chữ “khệnh ? là chữ “cộng” 共 bị lược bớt nét phẩy “㇒”, chữ “khạng” ? là chữ “cộng” 共 bị lược bớt nét mác “㇔”.

    – “khề khà”: chữ “khề” ? là chữ “kỳ” bị lược bớt nét phẩy “㇒”, chữ “khà” ? là chữ “kỳ” bị lược bớt nét mác “㇔”.

    Mượn âm của chữ Nôm có sẵn

    Dùng chữ Nôm có sẵn để ghi lại từ tiếng Việt đồng âm hoặc cận âm nhưng khác nghĩa hoặc đồng nghĩa nhưng khác âm với chữ được mượn. Khi đọc có thể đọc giống với âm đọc của chữ được mượn hoặc đọc chệch đi.

    Ví dụ:

    • Đọc giống với âm đọc của chữ được mượn: chữ “chín” ? (“chín” trong “chín người mười ý”) được dùng để ghi từ “chín” trong “nấu chín”.
    • Đọc chệch âm: chữ “đá” ? (“đá” trong “hòn đá”) được dùng để ghi từ “đứa” trong “đứa bé”.

    Nhược điểm của chữ Hán Nôm

    Nhìn chung chữ Nôm thường có nhiều nét hơn, phức tạp hơn chữ Hán (do phần lớn là những chữ buộc phải ghép 2 chữ Hán lại) nên khó học, khó nhớ hơn cả chữ Hán vốn cũng đã khó nhớ.

    Để đọc viết được chữ Nôm đòi hỏi phải có vốn hiểu biết chữ Hán nhất định. Hệ chữ Nôm cũng không có sự thống nhất: có thể có nhiều chữ dùng để ghi cùng một âm tiết, hoặc ngược lại, một chữ có thể có nhiều cách đọc khác nhau.

    Tình trạng này còn do “tam sao thất bản”, phần vì trình độ người thợ khắc chữ ngày xưa, phần vì khâu in mộc bản có chất lượng không cao (chữ bị nhòe, mất nét). Do đó có người nói “chữ Nôm phải vừa đọc vừa đoán”, “nôm na là cha mách qué”.

    Về mặt ngữ học thì do âm trong tiếng Việt nhiều hơn số âm trong tiếng Hán (tiếng Việt có 4500 đến 4800 âm; tiếng Hán Quan thoại có khoảng 1280 âm) nên người viết phải dùng dấu nháy đặt cạnh một chữ để biểu thị những chữ cận âm.

    Người đọc vì vậy phải giỏi mà đoán cho trúng âm, khiến chữ Nôm rất khó đọc.

    Chữ Nôm của các dân tộc khác

    Ở Việt Nam, không chỉ có dân tộc Kinh chế tạo ra chữ Nôm, một vài dân tộc thiểu số khác như Tày, Dao, Ngạn,… cũng tạo ra chữ Nôm dựa trên chữ Hán để lưu lại ngôn ngữ của họ.[19]

    Chữ Nôm Tày

    Chữ Nôm Dao

    Chữ Nôm Ngạn

    Người Ngạn, một nhóm cư dân ở tỉnh Cao Bằng tự nhận thuộc dân tộc Tày nhưng về mặt ngôn ngữ thì gần với người Giáy, từng sử dụng chữ Nôm Ngạn trộn với chữ Hán trong các bài mo (khấn cúng).

    “Chữ nôm” của các nước khác

    Do 喃 nôm = 口 khẩu + 南 nam nên chữ “喃 nôm” trong tên gọi “chữ Nôm” thường được hiểu với ý nghĩa là “ngôn ngữ của người Nam”.

    Tuy nhiên, nếu mở rộng khái niệm “chữ nôm” ra cho tất cả các hệ chữ được sáng tạo dựa trên chữ Hán thì có người còn gọi những chữ được các dân tộc phương bắc như Nhật Bản, Triều Tiên là “chữ nôm Nhật”, “chữ nôm Triều”, hay gọi những hệ thống chữ của các dân tộc thuộc Trung Quốc như Tráng, Đồng, v.v. là “chữ nôm Choang”, “chữ nôm Đồng”, v.v.

    Kokuji (国字 Quốc tự) trong hệ thống Kanji của người Nhật cũng được tạo thành từ chữ Hán để ghi lại những từ và khái niệm riêng trong tiếng Nhật.

    Ví dụ: 畑 hatake = 火 hoả + 田 điền, nghĩa là cánh đồng khô, để phân biệt với 田 là ruộng trồng lúa nước; 鮭 sake = 魚 ngư + 圭 khuê, nghĩa là cá hồi Nhật Bản; 瓩 kiloguramu = 瓦 ngoã + 千 thiên, nghĩa là kílô-gam.

    Trong hệ thống Kanji hiện đại, cũng có nhiều chữ không có trong các tự điển Trung Quốc nhưng không phải là Kokuji vì đó chỉ là cách đơn giản hoá những chữ Hán đã có sẵn theo kiểu của người Nhật.

    Ví dụ:

    円 là giản thể của 圓 viên; 売 là giản thể của 賣 mại.

    Tương tự như Kokuji của người Nhật, người Triều Tiên cũng dùng chữ Hán để tạo thành một số chữ biểu ý riêng trong hệ thống Hanja của họ. Ví dụ: 畓 dap = 水 thuỷ + 田 điền, nghĩa là ruộng nước, để phân biệt với 田 là đồng khô; 巭 bu = 功 công + 夫 phu, nghĩa là người lao động.

    Chữ Choang vuông Sawndip của người Tráng ở cực nam Trung Quốc được phát triển dựa trên chữ Hán và thường được so sánh với chữ Nôm của dân tộc Kinh ở Việt Nam do có nhiều điểm tương đồng giữa hai hệ thống chữ viết này.

    Tuy nhiên, ngoài những cách tạo chữ tương tự với cách tạo chữ Nôm là giả tá, hình-thanh và hội ý, còn có những chữ vuông Choang được tạo ra bởi những cách sơ khai hơn là tượng hình và chỉ sự

    Tuy nhiên, cũng nên phân biệt những “chữ nôm” này với những bộ chữ biểu âm như Kana và Hangul trong tiếng Nhật và tiếng Hàn hiện đại.

    Các phần mềm viết chữ Hán Nôm

    Có nhiều phần mềm máy tính tạo ra ký tự chữ Nôm bằng cách gõ chữ Quốc ngữ.

    HanNomIME là phần mềm chạy trên Windows hỗ trợ cả chữ Hán và chữ nôm.

    Vietnamese Keyboard Set hỗ trợ gõ chữ Nôm và chữ Hán trên Mac OS X.

    WinVNKey là bộ gõ đa ngôn ngữ trên Windows hỗ trợ gõ chữ Hán và chữ Nôm bằng âm Quốc ngữ.

    Weasel Hannom là bộ gõ của Ủy ban phục sinh Hán Nôm được xây dựng trên cơ sở bộ gõ Weasel.

    Phông chữ Nôm nằm trong cơ sở dữ liệu Unihan. VietUnicode là phông Unicode chứa các ký tự chữ Nôm. Nó là một dự án trên SourceForge. Phông TrueType có thể tải về từ.

    Một số từ điển chữ Nôm trên mạng Internet có Từ điển ở Viện Việt học (tiếng Việt) Nom character index (Tiếng Anh).

    Trích nguồn: vi.wikipedia.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghi Lễ Chạp Mộ Mời Gia Tiên Về Ăn Tết
  • Văn Khấn Tảo Mộ Tết Thanh Minh Tại Nhà Và Tại Mộ Đầy Đủ Nhất
  • Bài Văn Khấn Tết Thanh Minh Năm 2022 Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Tết Thanh Minh Theo ‘văn Khấn Cổ Truyền’
  • Văn Khấn Tổ Tiên Trong Nhà Rằm Tháng Bảy( Tết Trung Nguyên)
  • Văn Khấn Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Cha Mẹ, Ông Bà Nội Ngoại Như Thế Nào
  • Bài Văn Cúng Khấn Hóa Vàng Mã Chuẩn Nhất Và Cách Sắm Lễ Hóa Vàng
  • Bài Cúng Rằm Và Cách Chuẩn Bị Lễ Vật Cúng Rằm Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Hàng Tháng
  • Bài Văn Khấn Và Lễ Vật Cúng Cô Hồn Hàng Tháng
  • Cúng giỗ – Truyền thống của sự tôn kính, hiếu thảo

    • Cúng giỗ – được coi là nghi lễ vô cùng quan trọng để tưởng nhớ đến thời điểm mà những người thân của mình qua đời của người Việt. Đây được coi là thời điểm, để những người thân trong gia đình, tưởng niệm thương nhớ đến những người đã khuất, cũng như thể hiện lòng hiếu kính đối với Tổ tiên, ông bà.
    • Đối với những gia đình có điều kiện, thì có thể tiến hành tổ chức vô cùng linh đình, mời những người thân, hàng xóm lãng giềng của mình đến dự giỗ. Còn những gia đình không có điều kiện, thì chỉ cần có được mân cơm với đĩa muối, quả trứng, ba nén nhang, 1 đôi nến cũng những món ăn đơn giản dị, cũng đã chứng tỏ được lòng thành kính của mình đối với tổ tiên, ông bà của mình. Lòng thủy chung, thương xót người đã khuất chỉ phụ thuộc vào việc con cháu phải nhớ ngày người mất để làm giỗ, không liên quan đến việc làm giỗ lớn hay nhỏ.

    Những ngày quan trọng trong cúng giỗ

    Trong truyền thống cúng giỗ của người Việt, thì có ba thời điểm cúng quan trọng, mà tất cả gia đình đều phải thực hiện, đó chính là: giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường.

    • Giỗ đầu: Chính là ngày giỗ đầu tiên của những người đã mất cách đó tròn 1 năm, và đang còn trong thời gian để tang và đây là ngày vô cùng đau buồn của gia đinh cũng những người thân của người đã khuất. Trong ngày giỗ này, thường được tổ chức vô cùng long trọng nghiêm trang, con cháu của người mất mặc tang lễ.
    • Giỗ hết: Tức là thời điểm mà người mất đã tròn 2 năm và chưa mãn tang. Thời điểm này chắc chắn vẫn chưa thể giúp những người còn sống nguôi ngoai đi nỗi đau, nên được tổ chức nghiêm trang, và nhiều gia đình con cháu họ vẫn mặc tang lễ.
    • Giỗ thường: là ngày giỗ sau ngày người mất từ ba năm trở đi. Trong lễ giỗ này, con cháu chỉ mặc đồ thường phục, không khóc như ngày đưa ma nữa, không còn cảnh bi ai, sầu thảm, là dịp để con cháu người quá cố sum họp để tưởng nhớ người đã khuất và diện mời khách không còn rộng rãi như 2 giỗ trước.

    Văn khấn, bài cúng

    Bài khấn 1

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

    Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Bài khấn 2 (văn cúng giỗ bằng âm hán)

    VĂN CÚNG ĐÁM GIỖ KỴ

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    ……….Thành, …………huyện, …………..xã,……………thôn,……………..xứ chi nguyên.

    Tuế thứ……………..niên,………………ngoạt,………………..Nhựt

    Tư nhơn ………………………..cùng toàn gia nam nữ tự tôn tiểu đẳng. Tiết………chánh nhựt kiết thời.

    -Kính lễ kỷ niệm Tằng tổ khảo…………………, thuộc ………… quận.

    -Thành tâm cẩn dụng hương đăng hoa quả thanh chước thứ phẩm chi nghi

    -Cẩn ủy lễ bái tự tôn……………………..cẩn dĩ phỉ nghi

    KÍNH CÁO VU

    -Thiết niệm Hiển Tằng Tằng tổ khảo tỷ ………………. quận chư tôn linh vị tiền.

    -Cung niệm Hiển tằng tổ tỷ ……….quận chánh lễ chư tôn linh vị tiền.

    -Hiển chư tôn linh vị tiền

    -Hiển Hiển khảo tỷ chư tôn linh tọa tiền

    -Hiển Bá Hiển thúc Hiển cô chư tôn linh

    -Phối niệm Ngoại gia Tằng tổ khảo chư tôn linh

    -Cập đường đường bá thúc huynh đệ cô di tỷ muội, Đẳng chư hương hồn đồng lai liệt vị bổn ban.

    CUNG DUY TIÊN TỔ KHẢO TỶ

    -Tánh bẫm từ tường đức dưỡng thuần túy

    – Cây có cội mới thắm chồi xanh lá – Nước có nguồn mới thành bể cả sông sâu – Chữ trung chữ hiếu làm đầu – Con cháu tâm niệm vì đâu có mình – Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra – Toàn gia đẳng nhớ ơn hiếu để – Nay hậu thế thành tâm kính lễ – Cầu cho phước tổ ân triêm – Con cháu hậu thể hưởng thêm suốt đời – Toàn gia nam nữ ghi lời – Nghĩa đời nay an đức đời sau – Nên cung thỉnh tỏ lòng hiếu để – Nay kỷ niệm kính lễ – Nguyện tâm linh xin hưởng phò trì – Giữa án thờ rượu chúc tam tuần – cầu tiên tổ vui miền lạc cảnh.

    Ngưỡng lại Tiên tổ ông bà lưu gia ư huệ phước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cô Chín Đền Sòng Sơn Thanh Hoá
  • Văn Khấn Cô Chín Những Điều Chưa Biết Về Cô Chín
  • Văn Khấn Bàn Thờ Thiên Địa Ngoài Trời
  • Văn Khấn Ngoài Trời Ngày Mùng 1 Hàng Tháng Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Tập Văn Cúng Gia Tiên
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cúng Tổ Ngành Sân Khấu
  • Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May
  • Cách Cúng 100 Ngày Cho Người Mất Đúng Phong Tục Tín Ngưỡng
  • Nghi Thức Cúng Bái Tổ Tiên
  • Tục Thờ Cúng Gia Tiên Của Người Việt Trong Ngày Tết
  • Việt Lạc xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo

    Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

    Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt

    Ông Sơ

    Cao Tổ Phụ

    高祖父

    Bà Sơ

    Cao Tổ Mẫu

    高祖母

    Chít

    Huyền Tôn

    玄孫

    Ông Cố

    Tằng Tổ Phụ

    曾祖父

    Bà Cố

    Tằng Tổ Mẫu

    曾祖母

    Chắt

    Tằng Tôn

    曾孫

    Ông Nội

    Nội Tổ Phụ

    內祖父

    Bà Nội

    Nội Tổ Mẫu

    內祖母

    Cháu Nội

    Nội Tôn

    內孫

    Ông Nội Đã Mất

    Nội Tổ Khảo

    內祖考

    Bà Nội Đã Mất

    Nội Tổ Tỷ

    內祖妣

    Cháu

    Nội Tôn

    內孫

    Cháu Nối Dòng

    Đích Tôn

    嫡孫

    Ông Ngoại

    Ngoại Tổ Phụ

    外祖父

    Bà Ngoại

    Ngoại Tổ Mẫu

    外祖母

    Ông Ngoại

    Ngoại Công

    外公

    Bà Ngoại

    Ngoại Bà

    外婆

    Ông Ngoại Đã Mất

    Ngoại Tổ Khảo

    外祖考

    Bà Ngoại Đã Mất

    Ngoại Tổ Tỷ

    外祖妣

    Cháu Ngoại

    Ngoại Tôn

    外孫

    Ông Nội Vợ

    Nhạc Tổ Phụ

    岳祖父

    Bà Nội Vợ

    Nhạc Tổ Mẫu

    岳祖母

    Ông Nội Vợ Đã Mất

    Nhạc Tổ Khảo

    岳祖考

    Bà Nội Vợ Đã Mất

    Nhạc Tổ Tỷ

    岳祖妣

    Cháu Nội Rể

    Tôn Nữ Tế

    孫女婿

    Cha Đã Mất

    Hiển Khảo

    顯考

    Mẹ Đã Mất

    Hiển Tỷ

    顯妣

    Con Trai Mất Cha

    Cô Tử

    孤子

    Con Gái Mất Cha

    Cô Nữ

    孤女

    Con Trai Mất Mẹ

    Ai Tử

    哀子

    Con Gái Mất Mẹ

    Ai Nữ

    哀女

    Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ

    Cô Ai Tử

    孤哀子

    Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ

    Cô Ai Nữ

    孤哀女

    Cha Ruột

    Thân Phụ

    親父

    Cha Ghẻ

    Kế Phụ

    繼父

    Cha Nuôi

    Dưỡng Phụ

    養父

    Cha Đỡ Đầu

    Nghĩa Phụ

    義父

    Con Trai Lớn (Con Cả)

    Trưởng Tử

    長子

    Con Trai Lớn

    Trưởng Nam

    長男

    Con Trai Thứ Hai (Con Kế)

    Thứ Nam

    次男

    Con Trai Thứ Hai (Con Kế)

    Thứ Nam

    次女

    Con Trai Út

    Quý Nam

    季男

    Con Trai Út

    Vãn Nam

    晚男

    Con Trai Nói Chung

    Nam Tử

    男子

    Con Gái Lớn (Con Cả)

    Trưởng Nữ

    長女

    Con Gái Út

    Quý Nữ

    季女

    Con Gái Út

    Vãn Nữ

    晚女

    Con Gái Nói Chung

    Nữ Tử

    女子

    Mẹ Ruột

    Sinh Mẫu

    生母

    Mẹ Ruột

    Từ Mẫu

    慈母

    Mẹ Ghẻ

    Kế Mẫu

    繼母

    Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là

    Đích Mẫu

    嫡母

    Mẹ Nuôi

    Dưỡng Mẫu

    養母

    Mẹ Có Chồng Khác

    Giá Mẫu

    嫁母

    Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha)

    Thứ Mẫu

    次母

    Mẹ Bị Cha Từ Bỏ

    Xuất Mẫu

    出母

    Bà Vú Nuôi

    Nhũ Mẫu

    乳母

    Chú Vợ

    Thúc Nhạc

    叔岳

    Bác Vợ

    Bá Nhạc

    伯岳

    Cháu Rể

    Điệt Nữ Tế

    侄女婿

    Chú Ruột

    Thúc Phụ

    叔父

    Vợ Của Chú

    Thím = Thẩm

    Bác Ruột

    Bá Phụ

    伯父

    Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là

    Nội Điệt

    內姪

    Cha Chồng

    Chương Phụ

    嫜父

    Dâu Lớn

    Trưởng Tức

    長媳

    Dâu Thứ

    Thứ Tức

    次媳

    Dâu Út

    Quý Tức

    季媳

    Dâu Nói Chung

    Hôn Tử

    婚子

    Cha Vợ (Sống)

    Nhạc Phụ

    岳父

    Cha Vợ (Chết)

    Ngoại Khảo

    外考

    Mẹ Vợ (Sống)

    Nhạc Mẫu

    岳母

    Mẹ Vợ (Chết)

    Ngoại Tỷ

    外妣

    Rể

    Tế

    婿

    Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô

    Thân Cô

    親姑

    Ta Tự Xưng Là

    Nội Điệt

    內姪

    Chồng Của Cô

    Cô Trượng

    姑丈

    Chồng Của Cô

    Tôn Trượng

    尊丈

    Chồng Của Dì

    Di Trượng

    姨丈

    Chồng Của Dì

    Biểu Trượng

    表丈

    Cậu

    Cựu Phụ

    舅父

    Mợ

    Cựu Mẫu

    舅母

    Mợ

    Cấm

    Ta Tự Xưng Là

    Sanh Tôn

    甥孫

    Cậu Vợ

    Cựu Nhạc

    舅岳

    Cháu Rể

    Sanh Tế

    甥婿

    Vợ

    Chuyết Kinh

    拙荊

    Vợ Chết Rồi

    Tẩn

    Ta Tự Xưng Là

    Lương Phu

    良夫

    Vợ Bé

    Thứ Thê

    次妻

    Vợ Bé

    Trắc Thất

    測室

    Vợ Lớn

    Chánh Thất

    正室

    Vợ Sau

    Kế Thất

    繼室

    Anh Ruột

    Bào Huynh

    胞兄

    Em Trai

    Bào Đệ

    胞弟

    Em Trai

    Xá Đệ

    舍弟

    Em Gái

    Bào Muội

    胞 妹

    Em Gái

    Xá Muội

    舍 妹

    Chị Ruột

    Bào Tỷ

    胞 姊

    Anh Rể

    Tỷ Trượng

    姊 丈

    Anh Rể

    Tỷ Phu

    姊夫

    Em Rể

    Muội Trượng

    妹丈

    Em Rể

    Muội Phu

    妹 夫

    Em Rể

    Khâm Đệ

    襟弟

    Chị Dâu

    Tợ Phụ

    似婦

    Chị Dâu

    Tẩu

    Chị Dâu

    Tẩu Tử

    嫂 子

    Em Dâu

    Đệ Phụ

    弟 婦

    Em Dâu

    Đệ Tức

    弟媳

    Chị Chồng

    Đại Cô

    大 姑

    Em Gái Của Chồng

    Tiểu Cô

    小姑

    Anh Chồng

    Phu Huynh

    夫兄

    Anh Chồng

    Đại Bá

    大伯

    Em Trai Của Chồng

    Phu Đệ

    夫弟

    Em Trai Của Chồng

    Tiểu Thúc

    小叔

    Chị Vợ

    Đại Di

    大姨

    Em Vợ (Gái)

    Tiểu Di Tử

    小姨 子

    Em Vợ (Gái)

    Thê Muội

    妻妹

    Anh Vợ

    Thê Huynh

    妻兄

    Anh Vợ

    Đại Cựu

    大舅

    Anh Vợ

    Ngoại Huynh

    外兄

    Em Vợ (Trai)

    Ngoại Đệ

    外弟

    Em Vợ (Trai)

    Thê Đệ

    妻弟

    Em Vợ (Trai)

    Tiểu Cựu Tử

    小舅子

    Con Gái Đã Có Chồng

    Giá Nữ

    嫁女

    Con Gái Chưa Có Chồng

    Sương Nữ

    孀女

    Cha Ghẻ (Con Tự Xưng)

    Chấp Tử

    執子

    Tớ Trai

    Nghĩa Bộc

    義僕

    Tớ Gái

    Nghĩa Nô

    義奴

    Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi Là

    Đích Tôn Thừa Trọng

    嫡孫承重

    Cha Chết Chưa Chôn

    Cố Phụ

    故父

    Mẹ Chết Chưa Chôn

    Cố Mẫu

    故母

    Cha Chết Đã Chôn

    Hiển Khảo

     顯 考

    Mẹ Chết Đã Chôn

    Hiển Tỷ

    顯 妣

    Mới Chết

    Tử

    Đã Chôn Hay Hỏa Táng

    Vong

    Anh Ruột Của Cha

    Đường Bá

    堂伯

    Mình Tự Xưng Là

    Đường Tôn

    堂孫

    Em Trai Của Cha

    Đường Thúc

    堂叔

    Chị Và Em Gái Của Cha

    Đường Cô

    堂 姑

    Anh Em Bạn Với Cha Mình

    Niên Bá

    年伯

    Anh Em Bạn Với Cha Mình

    Quý Thúc

    季叔

    Anh Em Bạn Với Cha Mình

    Lệnh Cô

    令姑

    Mình Tự Xưng Là

    Thiểm Điệt

    忝姪

    Mình Tự Xưng Là

    Lịnh Điệt

    令姪

    Bác Của Cha Mình

    Tổ Bá

    祖伯

    Chú Của Cha Mình

    Tổ Thúc

    祖叔

    Cô Của Cha Mình

    Tổ Cô

    祖姑

    Con Cháu Thì Tự Xưng Là

    Vân Tôn

    云孫

    Gia Tiên Bên Nội

    Nội Gia Tiên

    內家先

    Gia Tiên Bên Ngoại

    Ngoại Gia Tiên

    外家先

    Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho Cha

    Cung Thừa Mẫu Mệnh

    恭承母命

    Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho Mẹ

    Cung Thừa Phụ Mệnh

    恭承父命

    Ngoài ra cần nhấn mạnh một số quy tắc để xưng hô giữa các đời như sau:

    Danh xưng khi sống

    Danh xưng khi đã mất

    Cha

    Hiển khảo (đã mai táng rồi)Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

    Mẹ

    Hiển tỷ (đã chôn rồi)Cố mẫu (chưa mai táng)

    Ông nội (đời thứ 3)

    Hiển tổ khảo

    Bà nội

    Hiển tổ tỷ

    Ông cố (đời thứ 4)

    Hiển tằng tổ khảo

    Bà cố

    Hiển tằng tổ tỷ

    Ông cao (đời thứ 5)

    Hiển cao tổ khảo

    Bà cao

    Hiển cao tổ tỷ

    Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

    Con

    Hiển thệ tử (con trai)Hiển thệ nữ (con gái)

    Cháu nội (3 đời)

    Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

    Cháu cố (4 đời)

    Hiển tằng tônCháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

    Cách xưng hô của người đứng cúng

    Trường hợp

    Xưng hô

    Cha chết

    Con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)Con gái xưng: Cô nữ

    Mẹ chết

    Con trai xưng: Ai tửCon gái xưng: Ai nữ

    Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

    Con trai xưng: Cô ai tửCon gái xưng: Cô ai nữCon gái đã có chồng: Giá nữ

    Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi , từ đây về sau

    Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tửCon gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữRể xưng: Nghĩa tếDâu xưng: Hôn

    Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà): Ðích tôn thừa trọng

    Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Ðích tôn

    Cháu nội : Nội tôn

    Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

    Cháu gọi bằng cao (5 đời)  : Huyền tôn

    Cháu 6 đời: Lai tôn

    Cháu 7 đời: Côn tôn

    Cháu 8 đời: Nhưng tôn

    Cháu 9 đời: Vân tôn

    Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

    Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

    Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

    Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

    Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn tế.

    Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Ðiệt.

    Cũng có ý cho rằng nên xưng hô thế này

    • Khảo, tỷ : Cha Mẹ
    • Tổ khảo, tổ tỷ : Ông Bà
    • Tằng tổ khảo, tỷ: Cụ Đời thứ 3
    • Cao tổ khảo, tỷ: Kỵ, Đời thứ 4
    • Thiên tổ khảo, tỷ: Đời thứ 5
    • Liệt tổ khảo, tỷ: Đời thứ 6
    • Thái tổ khảo, tỷ: Đời thứ 7
    • Viễn tổ khảo, tỷ: Đời thứ 8
    • Tỳ tổ khảo, tỷ: Đời thứ 9
    • Thời phong kiến, nhà vua thờ tổ tiên chín đời đến Tỳ Tổ. Còn quan lại và bình dân thờ bảy đời đến Thái Tổ.

    Các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ trên có thể áp dụng trong các văn sớ, điệp… khi liệt kê tử tôn gia quyến hoặc liệt kê vong linh phụ tiến trong lòng sớ hoặc xưng hô khi đứng cúng, rất mong bài này sẽ giúp ích ít nhiều cho quý vị.

    Mong được sự tham khảo và góp ý từ quý thầy, quý đồng đạo xa gần.

    Ngoài ra, để hỗ trợ công việc sớ sách được nhanh chóng, chính xác và thẩm mỹ hơn, quý bạn hữu có thể tham khảo phần mềm viết sớ tự động Việt Lạc Sớ do công ty Việt Lạc phát triển.

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: 096.536.2819

    Nguồn tham khảo

    • https://sites.google.com/site/mjnhchan/cach-xung-ho
    • http://www.oocities.org/nghilephatgiao/N09_CachGhiCungVan.htm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt
  • Bật Mí Cách Làm Thịt Gà Cúng Nhanh Mà Đẹp
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ
  • Tin Tức, Giải Trí, Kinh Tế, Xã Hội
  • 16 Món Ngon Ngày Giỗ Miền Bắc
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100