Cách Khấn Lễ Khi Đi Chùa

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Những Bài Văn Khấn Cổ Truyền Tại Các Chùa , Đình Lớn Nhất Việ
  • 15 Điều Phải Biết Khi Đi Lễ Đền, Chùa Ở Nhật Bản
  • Hatsumode – Lễ Chùa Đầu Năm Ở Nhật
  • Giới Thiệu Về Đền Thờ Và Chùa Của Nhật Bản
  • Nắm Chắc Những Nguyên Tắc Cơ Bản Đi Lễ Chùa
  • Cách sắm sửa lễ chùa, thứ tự hành lễ tại chùa

    Theo phong tục cổ truyền, trong các ngày rằm, mồng một, ngày lễ Phật giáo, Tết nguyên đán, hoặc những ngày gia đình có việc hệ trọng, người Việt thường đến chùa lễ Phật, thành tâm cầu khấn hồng ân chư Phật, chư đại Bồ Tát, Hiền Thánh Tăng gia hộ cho bản thân và gia đình mạnh khoẻ, tai qua nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, thế giới hoà bình và chúng sinh an lạc.

    Tuy nhiên, để làm tốt việc vào chùa khấn gì cho phù hợp, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa, từ thứ tự hành lễ tại chùa và cách sắm sửa lễ chùa. Đến dâng hương tại các chùa, người đi lễ lưu ý chỉ sắm các lễ chay như hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh như trâu, dê, lợn, thịt mồi, gà, giò, chả… Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện, tức là nơi chính điện thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau… thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ nếu xây riêng của Đức Ông, Đức Ông chính là vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.

    Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức. Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại. Cụ thể, đến chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    – Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    – Sau khi đặt lễ ở ban thờ Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    – Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    – Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ, còn gọi là nhà Hậu.

    – Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    Một số bài khấn truyền thống tại chùa

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa …………………………….. trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

    Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.

    Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.

    Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng.

    Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

    Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

    – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

    – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

    – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

    – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

    – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

    Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ……………………………… (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

    Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

    Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    4. Văn khấn Bồ-tát Quán Thế Âm

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.

    Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám.

    Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng

    “Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm

    Hay dù chỉ thấy bức chân dung,

    Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy,

    Thoát mọi hung tai, được cát tường”.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng.

    Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô Quán Thế Âm Bồ-tát! (3 lần, 3 lạy).

    Muốn khẩn cầu theo ý nguyện như cầu tài lộc, cầu học hành, công danh, thi cử đỗ đạt, may mắn, cầu an khang thịnh vượng… thì hãy tới ban Đức Ông, nhà thờ Mẫu, Tứ phủ để đặt lễ và dâng hương cầu khấn. Cầu gì thì người dân cũng cần biết mọi việc đều theo luật nhân quả, có gieo nhân thiện lành mới gặt được quả phúc tốt đẹp. Nếu là tiền không mồ hôi của mình có cố tham cầu thì tiền tài đến rồi lại đi nhanh chóng. Còn cái gì thuộc về mình thì dù có vứt đi nó vẫn quay lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đem Gì Đến Cúng 10 Ngôi Chùa “cầu Gì Được Nấy” Linh Thiêng Nhất Sài Gòn
  • Úp Mặt Vào Đá Gửi Nguyện Cầu Đến Mẹ Mariamman
  • Lập Bàn Thờ Vong Cho Người Mới Mất Tại Hà Nội
  • Hoa Cúng Bàn Thờ Người Mới Mất Và Thờ Vong Sau 49 Ngày, Lập Bàn Thờ Vong Cho Người Mất Như Thế Nào
  • Bàn Thờ Vong Người Mới Mất Nên Lập Thế Nào Cho Đúng?
  • Tây Ninh Với Những Miếu Thờ Bà

    --- Bài mới hơn ---

  • Đến An Giang, Ghé Thăm Miếu Bà Chúa Xứ Ở Núi Sam Nổi Tiếng Linh Thiêng
  • Khám Phá Điểm Du Lịch Tâm Linh Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam
  • Nghịch Lý Xuất Hiện 2 Bà Chúa Xứ Trên Núi Sam Ở An Giang
  • Tour Chùa Bà Chúa Xứ
  • Tour Du Lịch Miền Tây Châu Đốc
  • Ở Tây Ninh, các ngôi miếu thờ Bà Chúa xứ và Ngũ hành có mặt ở khắp các huyện, thị, trừ các huyện mới như Tân Châu, Tân Biên. Về miếu Bà Chúa xứ, ta thấy số lượng nhiều hơn trên các miền đất có lịch sử lâu đời như Trảng Bàng, Gò Dầu. Chưa kể tới các miếu, điện thờ Bà Đen có đặc thù riêng. Còn các miếu Ngũ hành, với dân gian Tây Ninh cũng thường kèm theo bộ tượng năm bà, nên cũng được coi như tín ngưỡng dân gian thờ Mẫu.

    Như chúng ta đã biết, vị trí miếu Bà ở Nam bộ thường được chọn vị trí ở các bến sông, vàm rạch hoặc một góc rừng còn sót lại với những cây cổ thụ. Điều này cũng được người dân Tây Ninh tuân thủ. Điều đó có thể thấy ở các miếu Bà Chúa xứ có trên đất Tây Ninh. Tại Trảng Bàng, các ngôi miếu cổ thường nằm giữa một cụm cây rừng cổ thụ. Điển hình là miếu Bàu Rong thuộc ấp Gia Tân, xã Gia Lộc. Không gian miếu cổ um tùm cây cối, các loài cây sao, dầu và đặc biệt là một gốc đa có tuổi vài trăm năm, ruột cây đã rỗng ra thành bộng. Trên cây còn là các loại dây leo, tầm gửi vấn vít tạo nên một môi trường lý tưởng cho các loài chim chóc, kể cả loài chim quý hiếm. Mặc dù ấp Gia Tân nay đã thành ruộng rẫy với xóm ấp có cửa nhà san sát, nhưng vào lại khu cổ miếu Bàu Rong, người ta vẫn có cảm giác trở lại với rừng xưa trong không khí ẩm mát, ríu rít tiếng chim kêu. Cùng loại với Bàu Rong, ở xã An Tịnh có miếu bà An Phú, mà hồi xa xưa có tên gọi là Hóc Ớt. Đấy là cách gọi một vùng rừng hẻm hóc, có mọc nhiều cây ớt. Do chiến tranh và sau này là sức ép đô thị hóa nên miếu bà An Phú đã không còn cây cối rậm rạp hoặc cây cổ thụ. Bên ấp An Khương cũng có một ngôi thờ Bà, nằm dưới gốc một cây sao chằng chịt dây rừng.

    Ở về phía đông bờ sông Vàm Cỏ Đông, các xã An Hòa, Gia Bình cũng có nhiều miếu Bà Chúa xứ. Vùng tam giác nơi giáp ranh ba ấp: An Lợi, An Thới – xã An Hòa và ấp Chánh – xã Gia Bình là nơi có mật độ dày các miếu thờ Bà. Kể từ ngã tư Gia Bình đi vào có một ngôi ở ấp Chánh, một ngôi ở An Lợi. Ngay tại cửa rạch Trảng Bàng đổ ra sông Vàm Cỏ Đông, gọi là Vàm Trảng cũng có ba ngôi, nhưng đáng kể về cả quy mô và lịch sử lâu đời nhất có lẽ là ngôi ở ngay cạnh Trạm Liên hợp Kiểm soát đường sông Vàm Trảng. Tại đây, ngay bến sông là cây đa to, có vóc dáng kỳ lạ đổ nghiêng ra mặt nước. Ngôi miếu nằm lùi về phía trong bờ, ngoảnh mặt ra sông.

    Tại Gò Dầu, xã Phước Thạnh cũng có ngôi miếu Bà Chúa xứ nằm dưới vòm cây đa cổ thụ, thân cây lớn cỡ 3- 4 vòng tay người lớn. Ngoài ra còn là những bụi cây duối có tuổi trên trăm năm. Do vậy mặc dù miếu nhỏ, nhưng đi trên đường trục chính của xã ai cũng thấy ngôi miếu từ xa.

    Ở khu vực huyện Châu Thành cũng có miếu thờ Bà Chúa xứ Thanh Điền. Miếu Thanh Điền nằm ở ấp Thanh Phước, trên một gò đất cao mà người địa phương hay gọi là gò tháp Rừng Dầu. Nguyên do là trên gò ngày xưa có cả một rừng cây dầu cổ thụ. Bên dưới gò có những móng nền tháp cổ; từng được người Pháp chú ý tìm kiếm những di vật cổ trong nửa đầu thế kỷ XX. Ngày nay, bà con có lòng tín ngưỡng đã không chỉ tôn tạo trùng tu ngôi miếu cũ, mà còn trồng lại cả một vườn cây dầu để trở lại với hình ảnh thuở xưa. Dầu đã mọc lại trên gò, mơn mởn măng tơ cao hàng chục mét và đã khép tán rủ đầy bóng mát.

    Ngôi miếu vừa có cảnh quan đẹp đẽ, vừa có gốc gác lâu đời nhất ở Thành phố hiện nay chính là miếu Ngũ hành xóm Hố. Miếu nằm sát một bến sông có cảnh trí tuyệt vời được gọi là bến Miễu. Khuôn đất miếu nằm kế rạch Tây Ninh ở về phía hạ lưu cầu Thái Hòa khoảng 1 km. Quanh miếu là cả một cụm rừng xưa sót lại với nhiều cây sao, trâm, bồ đề và xoài cổ thụ. Có nhiều khả năng khu đất miếu chính là di tích phủ cũ thời Nặc Ông Chân – vua Chân Lạp. Ngay dưới gốc hai cây bồ đề xoắn bện vào nhau còn là một móng tháp gạch, cùng loại với gạch ở khu di tích quốc gia gò Cổ Lâm, xã Thanh Điền. Chung quanh đất miếu cũng phát hiện ra những nền móng tháp tương tự. Một thời chưa xa xôi lắm, bến miễu còn tấp nập trên bến dưới thuyền, do hoạt động buôn bán bằng ghe thuyền trên rạch Tây Ninh, nối ra sông Vàm Cỏ Đông về các tỉnh miền Tây còn thịnh hành. Thương lái đi và về thường ghé bến, để lên miếu thắp nhang, bày biện hoa trái cúng, cầu được bình an và mua may bán đắt. Ngày nay, giao thông bộ phát triển, nên dĩ nhiên thờ cúng miếu cũng đã thuyên giảm nhiều so với ngày xưa.

    Về kiến trúc, các ngôi miếu thờ Bà Chúa xứ và Ngũ hành ở Tây Ninh không lớn, ngôi đáng kể nhất chính là miếu Ngũ hành ở khu phố 5, phường 1 có kích thước mặt bằng vuông, 4 mét mỗi chiều. Miếu Bà Chúa xứ Vàm Trảng cũng vuông, mỗi bề 3,6 mét. Cả hai ngôi vừa kể đều có thêm 1 hành lang ở mặt trước. Tuy miếu chỉ có 1 gian nhưng hành lang thường được xây thêm 2 trụ gạch (ngoài 2 cột chính) để tạo thành một hình ảnh mặt tiền có 3 nhịp gian. Hai nhịp bên có khi còn được tạo vòm cong, có lan can con tiện. Nhịp giữa xây tam cấp để bước lên. Ngôi có thể có kích thước lớn hơn cả là miếu Ngũ hành ở ấp An Thành, An Tịnh với kích thích mặt bằng: 3,6 x 5,1m. Còn lại, đa số có kích thước mặt bằng nhỏ hơn, chỉ từ 02 đến 2,4m mỗi bề. Có ngôi chỉ xây 3 mặt tường, còn phía trước để trống cho dễ bề bày biện phẩm vật cúng và dâng hương cúng tế. Đa số các ngôi miếu được xây với tường cột gạch, lợp ngói móc theo kiểu đơn giản với hai mái dốc. Bên trong cũng bài trí giản dị với thông thường là một bàn thờ chính ở giữa gian, hai bàn thờ phụ nhỏ hơn ở hai bên.

    Với miếu Bà Chúa xứ thì bàn thờ chính thường có một pho tượng bà được khoác áo choàng bằng gấm hay lụa đen hoặc đỏ có thêu ren kim tuyến. Với miếu Ngũ hành thì bàn thờ chính thường có 5 pho tượng bà, mỗi người khoác áo màu khác nhau; hoặc tượng nhỏ thì sơn vẽ màu trực tiếp trên tượng. Các bàn thờ nhỏ hai bên có khi là tượng Cô và Cậu hoặc hai cậu có tên: Cậu Tài, Cậu Quý. Theo những người cao tuổi, đa số các ngôi miếu trước kia không có tượng thờ, mà chỉ có ở trên bức tường giáp bàn thờ những chữ Hán được vẽ lên như là những bài vị để thờ cúng mà thôi. Tượng Bà mới chỉ có trong các miếu vài chục năm gần đây, do vậy đa số đều được đắp bằng vữa xi măng cốt thép.

    Còn có một kiến trúc khác luôn gắn bó với ngôi miếu, và nhiều khi còn được xây cất cầu kỳ công phu hơn cả ngôi miếu. Đó là ngôi võ ca. Thường võ ca có diện tích lớn hơn ngôi miếu, và đây chính là nơi diễn ra các nghi lễ chính của việc thờ cúng các vị nữ thần; cũng là nơi các tốp hát múa bông, múa mâm vàng biểu diễn. Khi ấy bà con xóm ấp thường đứng vòng trong, vòng ngoài chung quanh để xem; và sau đó dọn cỗ bàn cùng ăn khi đã xong các lễ nghi cúng miếu. Võ ca của miếu bà An Phú có kích thước mặt bằng là: 6 x7,2m; trong khi miếu chỉ có 2,4 x 2,4m.

    Ở miếu Ngũ hành xóm Hố, võ ca là 5,4 x 5,7m, trong khi miếu chỉ có mặt bằng hình vuông mỗi cạnh 4m. Đặc biệt là ở hai ngôi này, võ ca còn có kiến trúc đặc biệt và tiêu biểu, làm theo lối đình chùa truyền thống Nam bộ; nghĩa là có bộ khung cột cấu trúc kiểu “tứ trụ” cùng với hệ vì kèo, xiên trính bằng gỗ quý kích thước lớn và mái ngói hình bánh ít. Võ ca thường chỉ có cột mà không có tường bao, trống thoáng ba bề, bên trong có thể được bố trí vài bàn xây cố định để đến ngày cúng miếu mới bày biện nhang đèn, bông trái làm thành các bàn thờ địa hoàng, thành hoàng, binh gia, Quan tướng… Ngoài ra, chung quanh sân miếu, ở một số nơi có đất đai rộng rãi còn có thêm các ngôi miếu nhỏ, cỡ chỉ trên dưới 1m2, thờ binh gia, ông Tà, ông Cọp và chiến sĩ trận vong.

    Các ngôi miếu Bà dường như không có tuổi, bởi có hỏi thì cũng được trả lời rằng miếu có từ thuở ông sơ, bà cố vài trăm năm trước. Nhưng cứ theo những truyền miệng qua các thế hệ cũng có thể chắc chắn rằng các miếu Bà chính là các ngôi thờ tự đầu tiên ở thôn, làng. Vậy nó cũng có lịch sử trùng với việc khai hoang mở đất lập làng. Nhân kỷ niệm 180 năm – Tây Ninh hình thành và phát triển, cũng xin điểm lại những ngôi thờ Bà đáng nhớ, còn được nhiều người lưu trong ký ức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thăm Dinh Thờ Bà Chúa Xứ Trà Cốt
  • Truyền Thuyết Bà Chúa Xứ
  • Ly Kỳ Truyền Thuyết Về Miếu Bà Chúa Xứ Núi Sam
  • Vườn Cò Sáu Xom Và Những Giai Thoại Về Miếu Bà Chúa Xứ
  • Miếu Bà Chúa Xứ Mỹ Đông (Sóc Trăng): Di Tích Lịch Sử Cấp Quốc Gia
  • Cách Khấn Vái Khi Đi Chùa Chùa Đúng Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Cách Cúng Cần Lưu Ý Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Xả Xui Hiệu Quả Nhất?
  • Cách Cúng Xe Mới Mua, Mới Nhận Như Thế Nào?
  • Cách Cúng Xe Mùng 2&16
  • Cách Cúng Xe Ô Tô Lúc Mới Mua
  • Vái: Vái lạy thường được áp dụng ở thế đứng, nhất là trong dịp lễ ở ngoài trời. Ở Chùa nhiều nơi cấm khách thập phương châm hương trong chùa, mà chỉ cho thắp ở vạc hoặc lư hương to để ở ngoài cửa.

    Vái thay thế cho lạy trong trường hợp này. Vái là chắp hai bàn tay lại để trước ngực rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống rồi sau đó ngẩng lên, đưa hai bàn tay xuống lên theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Số lượng lần vái thường là lẻ, phổ biến nhất là 3 vái hay 5 vái.

    Lạy: Lạy là hành động bày tỏ lòng tôn kính chân thành với tất cả tâm hồn và thể xác. Có hai thế lạy: thế lạy của đàn ông và thế lạy của đàn bà. Có bốn trường hợp lạy: 2 lạy, 3 lạy, 4 lạy, và 5 lạy. Mỗi trường hợp đều mang ý nghĩa khác nhau. Việc lạy được thực hiện trước Tam bảo.

    Cách lạy như sau:

    Đứng thẳng theo thế nghiêm, chắp hai tay trước ngực và giơ cao lên ngang trán, cúi mình xuống, đưa hai bàn tay đang chắp xuông gần tới mặt chiếu hay mặt đất thì xòe hai bàn tay ra đặt nằm úp xuống (hoặc ngửa), đồng thời quì gối bên trái rồi gối bên phải xuống đất (tùy có thể phải hoặc trái theo thói quen của mỗi người), và cúi rạp đầu xuống gần hai bàn tay theo thế phủ phục.

    Sau đó cất người lên bằng cách đưa hai bàn tay chắp lại để lên đầu gối trái lúc bấy giờ đã co lên và đưa về phía trước ngang vối đầu gốỉ chân phải đang quì để lấy đà đứng dậy, chân phải đang quì cũng theo đà đứng lên để cùng với chân trái đứng ở thế nghiêm như lúc đầu. Số lần lạy là số lẻ: 3,5,7,9. Khi lạy xong thì vái ba vái rồi lui ra. Về việc xòe bàn tay úp hay ngửa là tùy người lạy, cũng chưa có một tiền lệ nào “bắt buộc” phải úp hay ngửa lòng bàn tay.

    Cách lạy nêu trên hiện nay chỉ có các bậc cao niên áp dụng thường trong dịp lễ, vì khá cầu kỳ.

    Cách lạy khác (thế phủ phục) thường được các nhà sư thực hiện: đưa hai tay chống xuống ngay mặt đất, đồng thòi quì hai đầu gối xuống luôn; khi đứng dậy đẩy hai bàn tay lấy thế đứng hẳn lên mà không cần phải để tay tỳ lên đầu gối.

    Với phụ nữ hoặc với người bị đau đầu gối thì có cách phổ biến như sau: ngồi bệt xuống đất để hai cẳng chân vắt chéo về phía trái, bàn chân phải ngửa lên để ở phía dưới đùi chân trái. Nếu mặc áo dài thì kéo tà áo trước trải ngay ngắn về phía trước và kéo vạt áo sau về phía sau để che mông cho đẹp mắt. Sau đó, chắp hai bàn tay lại để ở trước ngực rồi đưa cao lên ngang vói tầm trán, giữ tay ở thế chắp đó mà cúi đầu xuống. Khi đầu gần chạm mặt đất thì đưa hai bàn tay đang chắp đặt nằm úp xuống đất và để đầu lên hai bàn tay. Giữ ở thế đó độ một hai giây, rồi dùng hai bàn tay đẩy để lấy thế ngồi thẳng lên đồng thời chắp hai bàn tay lại đưa lên ngang trán như lần đầu. Cứ theo thế đó mà lạy tiếp cho đủ số lạy cần thiết. Lạy xong thì đứng lên và vái ba vái rồi lui ra là hoàn tất thế lạy.

    Phật giáo Việt Nam thường lạy theo phương cách ngũ thể đầu địa (hai tay, hai chân và cái đầu đụng mặt đất). Đây là một phương cách lạy tôn kính nhất trong tất cả các cung cách lễ lạy, thể hiện lòng biết ơn và niềm tôn kính với Tam Bảo

    Vái lạy bao nhiêu lần là đủ

    Khi đi lễ Phật, ta lạy 3 lạy.

    Theo giáo lý của đạo Phật thì ba cái lạy chính là lễ lạy ba ngôi Tam Bảo: Phật, Pháp và Tăng, có năng lực dẫn dắt con người thoát khỏi mọi phiền não và ra khỏi sinh tử luân hồi.

    Đức Phật là người đã giác ngộ và giải thoát hoàn toàn. Ngài là một bậc đạo sư, một người chỉ lối dẫn đường cho mọi chúng sinh thoát khỏi sinh tử luân hồi. Vì thế người Phật tử lạy cái lạy đầu tiên là để tỏ lòng thành kính, ngưỡng mộ và nhớ ơn Phật đồng thời là thề nguyện sẽ theo gương Ngài mà tu hành để về bến giác.

    Pháp là những lời Phật dạy các đệ tử, sau đó được ghi bằng chữ, gọi là Kinh và Luật. Vì thế người Phật tử lạy cái lạy thứ hai là lạy Pháp Bảo nhằm bày tỏ lòng thành kính, biết ơn và tưởng nhớ đến những lời dạy của Phật. Nếu những người con Phật thực hành theo lời dạy của Phật thì sẽ có công năng qua khỏi bể khổ, đến bến bờ giải thoát.

    Tăng là một đoàn thể sống chung với nhau ít nhất là bốn người, bỏ nhà xuất gia đi tu, giữ đầy đủ giới luật của Phật đặt ra, với mục đích tu hành giải thoát cho mình và cho tất cả chúng sinh. Vì thế cái lạy thứ ba là lạy Tăng Bảo, từ các vị Thánh Tăng xuất thế đến các vị Tỳ Kheo trụ thế tu hành chân chính, đạo đức trong sạch và giới luật trang nghiêm.

    Ngoài ý nghĩa lễ lạy Phật, Pháp và Tăng nêu trên, ba lạy cũng còn mang ý nghĩa lễ lạy ba ngôi báu bên trong chúng ta và trong mỗi chúng sinh.

    Vì chúng sinh cùng chư Phật đồng một thể tính sáng suốt (Phật tính), đồng một pháp tính từ bi và bình đẳng (Pháp tính) và đồng một đức tính thanh tịnh, hòa hợp (Thanh tịnh tính).

    Khi lạy phải tuân theo lời Phật dạy không được suy nghĩ gì cả. Chỉ theo dõi hành động và hơi thở của mình. Tâm phải ở trạng thái thanh tịnh, không tạp nhiễm.

    Đồng thời phải quán chiếu được việc mình đang làm, lễ xuống thì chỉ biết là lễ xuống, đứng lên thì chỉ biết là đứng lên, chắp tay thì chỉ biết là chắp tay. Tuyệt đối không nghĩ đến bất cứ ai hay tưởng nhớ đến bất cứ cái gì. Như thế mới thể hiện lòng tôn kính với ba ngôi báu Tam Bảo.

    Phật ở đây là giác, tức là giác ngộ, sáng suốt, thông hiểu mọi lẽ. Pháp là chánh, tức là điều chánh đáng, trái với tà ngụy. Tăng là tịnh, tức là trong sạch, thanh tịnh, không bơn nhơ. Đây là nói về nguyên tắc phải theo. Tuy nhiên, còn tùy mỗi chùa, mỗi nơi, và thói quen, người ta lễ Phật có khi 4 hay 5 lạy. Trong trường hợp cúng Phật, khi ta mặc âu phục, nêu cảm thấy khó khăn trong khi lạy, ta đứng nghiêm và vái ba vái trước bàn thờ Phật.

    Tổng kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • #2 Cách Vái Và Cách Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Thành Tâm Nhất
  • Nguyên Tắc Khấn,cúng,vái Và Lạy
  • Cách Thờ Cúng Tổ Tiên Theo Quan Điểm Phật Giáo
  • Mâm Cúng Giỗ Tổ Nghề Nail Ngày 3 Tháng 10 Âm Lịch
  • Hướng Dẫn Làm Mâm Cúng Thôi Nôi Cho Bé
  • Văn Khấn Khi Đi Phủ Tây Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Trong Tang Lễ Việt Nam (Phần Ii)
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7, Cúng Chúng Sinh, Phóng Sinh Tại Gia Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Phóng Sinh Tại Nhà Và Cách Cúng Phóng Sinh
  • Những Điều Cần Chú Ý Trong Văn Khấn Và Thực Hiện Lễ Cúng Phóng Sinh Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Đức Quán Thế Âm Bồ Tát
  • Văn Khấn Ban Tam Bảo, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Đức ông, Bài Khấn Phủ Dầy, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Giỗ Bố, Văn Khấn Giỗ Cụ, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Hà Bá, Bài Khấn Phá Dỡ Nhà, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Bài Khấn ông Táo, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đền Phủ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Sao Mộc Đức, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô Bơ, Văn Khấn Di Dời Mộ, Bài Khấn Rằm Tại Nhà, Bài Khấn Rằm, Văn Khấn Dỗ, Bài Khấn Ra Mộ, Văn Khấn Dỗ Bố, Văn Khấn Dỡ Nhà, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Đền Mẫu, Văn Khấn Khi Đi Đền, Bài Khấn ông Địa Thần Tài, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khân Mở Cựa Mộ, Bài Khấn Mở Cửa Mã, Văn Khấn Nôm, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn ở Đền, Bài Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn ô Địa, Bài Khấn Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Khấn Lễ Đền, Bài Khấn Lễ ăn Hỏi, Bài Khấn Lễ, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu, Văn Khấn M 1, Văn Khấn Khi Đi Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Khi Lễ Đền, Văn Khấn Lầu Cô Lầu Cậu, Bài Khấn ở Yên Tử, Bài Khấn ở Phủ Tây Hồ, Bài Khấn ở Nhà, Văn Khấn Lễ Mẫu, Văn Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Bài Khấn ở Đền Mẫu, Bài Khấn ở Đền, Văn Khấn Lễ Tạ, Bài Khấn ở Ban Tam Bảo, Văn Khấn Lễ Tạ Đất, Bài Khấn Nôm, Văn Khấn Dời Mộ, Đơn Xin Hỗ Trợ Khó Khăn, Văn Khấn 16, Văn Khấn 2, Văn Khấn 2 ông Thần Tài, Văn Khấn 2/16, Văn Khấn 23, Văn Khấn 27/7, Con Quý Vị Gặp Khó Khăn Khi Đọc?, Văn Khấn 3 Tết, Văn Khấn 3.3, Văn Khấn 3/3, Các Bài Khấn âm Hán, Ca Sĩ Văn Khấn, Văn Khấn 3/3 Tại Mộ, Bài Văn Khấn Tẩy Uế, Văn Khấn 15/8, Văn Khấn 15 Rằm, Văn Khấn 15, Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn, Đơn Kêu Cứu Khẩn Cấp, Mẫu Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp, Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn, Từ Văn Bản Lao Xao Của Duy Khán, Văn Khấn, Văn Khấn 01 Tết, Văn Khấn 03/03, Văn Khấn 1, Văn Khấn 1 Tết, Văn Khấn 1/7 âm, Văn Khấn 1/8, Văn Khấn 12 Bà Mụ, Văn Khấn Bà Cô Tổ, Văn Khấn 30 Tết, Văn Khấn 4 Phủ,

    Văn Khấn Ban Tam Bảo, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Đức ông, Bài Khấn Phủ Dầy, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Giỗ Bố, Văn Khấn Giỗ Cụ, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Hà Bá, Bài Khấn Phá Dỡ Nhà, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Bài Khấn ông Táo, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đền Phủ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Sao Mộc Đức, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô Bơ, Văn Khấn Di Dời Mộ, Bài Khấn Rằm Tại Nhà, Bài Khấn Rằm, Văn Khấn Dỗ, Bài Khấn Ra Mộ, Văn Khấn Dỗ Bố, Văn Khấn Dỡ Nhà, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Đền Mẫu, Văn Khấn Khi Đi Đền, Bài Khấn ông Địa Thần Tài, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khân Mở Cựa Mộ, Bài Khấn Mở Cửa Mã, Văn Khấn Nôm, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn ở Đền, Bài Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn ô Địa, Bài Khấn Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Khấn Lễ Đền, Bài Khấn Lễ ăn Hỏi, Bài Khấn Lễ, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Phủ Tây Hồ Đầu Năm
  • 10 Điều Cần Biết Về Bàn Thờ Phật Tại Gia
  • Văn Khấn Quan Thế Âm Bồ Tát
  • Mặt Phật Bản Mệnh Như Lai Đại Nhật
  • Thần Chú Đức Phật Đại Nhật Như Lai
  • Cách Khấn Lễ Khi Đi Chùa Chuẩn Nhất!

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Sao Kế Đô, Cách Dâng Sao Kế Đô
  • Mâm Cúng Cô Hồn Mùng 2, 16 Đầy Đủ. Cách Khấn Khi Cúng Cô Hồn
  • Cách Lập Bàn Thờ Cửu Huyền Thất Tổ Mang Lại Tài Lộc
  • Lễ Cúng Táo Quân Theo Hướng Dẫn Của Giáo Sư Lương Ngọc Huỳnh
  • Văn Khấn Khai Trương Đầu Năm Mới 2021
  • Bên cạnh việc sửa soạn, sắm lễ vật đi chùa, người đi lễ còn cần phải biết về việc vào chùa khấn gì cho phù hợp với những quy định căn bản của nhà chùa.

    Cách sắm sửa lễ chùa, thứ tự hành lễ tại chùa

    Theo phong tục cổ truyền, trong các ngày rằm, mồng một, ngày lễ Phật giáo, Tết nguyên đán, hoặc những ngày gia đình có việc hệ trọng, người Việt thường đến chùa lễ Phật, thành tâm cầu khấn hồng ân chư Phật, chư đại Bồ Tát, Hiền Thánh Tăng gia hộ cho bản thân và gia đình mạnh khoẻ, tai qua nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, thế giới hoà bình và chúng sinh an lạc.

    Tuy nhiên, để làm tốt việc vào chùa khấn gì cho phù hợp, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa, từ thứ tự hành lễ tại chùa và cách sắm sửa lễ chùa. Đến dâng hương tại các chùa, người đi lễ lưu ý chỉ sắm các lễ chay như hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh như trâu, dê, lợn, thịt mồi, gà, giò, chả… Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện, tức là nơi chính điện thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau… thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ nếu xây riêng của Đức Ông, Đức Ông chính là vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.

    Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức. Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại. Cụ thể, đến chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    – Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    – Sau khi đặt lễ ở ban thờ Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    – Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    – Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ, còn gọi là nhà Hậu.

    – Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    Một số bài khấn truyền thống tại chùa

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt) Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là ……………………………………………………………………………………. Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa …………………………….. trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét. Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây. Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy) 2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả) Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là ……………………………………………………………………………………. Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa. Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng. Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy) 3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo) Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là ……………………………………………………………………………………. Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo. Chúng con xin dốc lòng kính lễ: – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương. – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà. – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương. – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát. – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát. Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ……………………………… (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…). Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng. Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) 4. Văn khấn Bồ-tát Quán Thế Âm Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy) Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát. Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám. Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng “Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm Hay dù chỉ thấy bức chân dung, Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy, Thoát mọi hung tai, được cát tường”. Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. Tín chủ con là ……………………………………………………………………………………. Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng. Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành. Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Nam mô Quán Thế Âm Bồ-tát! (3 lần, 3 lạy).

    Muốn khẩn cầu theo ý nguyện như cầu tài lộc, cầu học hành, công danh, thi cử đỗ đạt, may mắn, cầu an khang thịnh vượng… thì hãy tới ban Đức Ông, nhà thờ Mẫu, Tứ phủ để đặt lễ và dâng hương cầu khấn. Cầu gì thì người dân cũng cần biết mọi việc đều theo luật nhân quả, có gieo nhân thiện lành mới gặt được quả phúc tốt đẹp. Nếu là tiền không mồ hôi của mình có cố tham cầu thì tiền tài đến rồi lại đi nhanh chóng. Còn cái gì thuộc về mình thì dù có vứt đi nó vẫn quay lại.

    Minh Tuệ (tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cúng Ngày Vía Thần Tài Để Phát Tài Phát Lộc Cả Năm
  • Hướng Dẫn Cúng Mụ Cho Trẻ Đơn Giản Và Đúng Nhất
  • Bài Văn Khấn & Cách Cúng Đưa Ông Táo Về Trời Miền Nam【Chuẩn Nhất】
  • Cách Cúng Gia Tiên Theo Nghi Thức Tâm Linh
  • Văn Khấn Xin Bán Nhà
  • Cách Khấn Khi Đi Chùa Và Các Điều Cấm Kị Khi Vào Chùa

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Chùa Khấn Như Thế Nào? Văn Khấn Mùng 1, Mười Rằm
  • Hướng Dẫn Cách Khấn Khi Đi Lễ Chùa Chi Tiết Và Chuẩn Xác Nhất
  • Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Hương
  • Những Nghi Lễ Và Những Bài Văn Khấn Khi Đi Chùa Hương
  • Những Ngôi Chùa Cầu Con Tphcm Nổi Tiếng Vợ Chồng Hiếm Muộn Nên Biết
  • Trong văn hóa tâm linh của người Việt Nam ,đi chùa đầu năm là một nghi lễ mang tính truyền thống theo tập tuc của người việt.

    1. Khi đi lễ chùa bạn nên thắp hương tại đỉnh đặt bên ngoài, hạn chế thắp hương bên trong chùa, vì có thể gây ảnh hưởng đến tượng Phật, pháp khí.

    2. Không nên chụp ảnh, quay phim tùy tiện trong chùa, khi đứng khấn vái, không nên đứng thẳng ban thờ mà nên đứng chéo sang một bên.

    3. Không đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện tức là chính điện, tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông, Thánh, Mẫu và chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ mà thôi.

    4. Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ thần linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.

    5. Không tự ý lấy sử dụng hoặc mang bất kỳ loại đồ đạc gì của nhà chùa về làm của riêng. Theo nhiều kinh sách và quan niệm truyền thống, những hành vi như vậy gọi là “đạo dụng thập phương thường trụ” (trộm dùng đồ lễ của chúng sinh cúng dàng). Phạm giới luật này khi chết sẽ bị giam vào địa ngục, chịu khổ vô kể. Phật điển ghi rõ, “nhân nhỏ, quả lớn”, thành tâm cúng dàng, lễ dù nhỏ nhưng phúc báo lớn lao; trộm của chùa,vật tuy xơ sài nhưng quả báo không gánh hết.

    6. Vào Phật đường, tam bảo không nên đi giày dép, nhai trầu, hút thuốc. Tam bảo là nơi tôn nghiêm, có giới hương, định hương, chân hương, đòi hỏi phải trì giới để di dưỡng thanh tịnh, tuyệt đối không gây ồn ào, hỗn tạp. Tội náo loạn tam bảo không nhỏ.

    7. Vào chùa nên đi từ cửa bên, không đi cửa chính giữa; đồng thời không dẫm lên bậu cửa khi bước vào, phải bước qua bậu cửa, nếu không chắc chắn phạm tội bất kính. Cửa chính nhà chùa từ xưa đến nay chỉ đức Phật, Ngọc đế, quốc vương một nước mới được ra vào. Vì thế nhiều ngôi chùa ngày thường không mở cửa chính.

    8. Không nên ngắm tượng Phật như một tác phẩm nghệ thuật, trước tượng Phật nên cung kính nghiêm trang, không nhìn ngang ngó dọc, khệnh khạng trước tam bảo. Nếu muốn chiêm ngưỡng tượng Phật, nên đứng từ ngoài để quan sát.

    9. Không chạy qua chạy lại, nói chuyện, bình phẩm, ngồi hoặc nằm trong Phật đường. Không tùy tiện hắt hơi sổ mũi, khạc nhổ… quanh khu vực Phật điện, tam bảo. Những tội này đều bị thiêu nơi địa ngục, kẻ tu hành dù chuyên chú đến mấy cũng không chính quả.

    10. Vào Phật đường, đi vòng quanh tượng Phật, khu vực tam bảo, đi từ phải sang trái, niệm tên Phật “A di đà phật” sẽ được hưởng 5 điều phúc đức: Hậu sinh đoan chính, đẹp; lời ăn tiếng nói rõ ràng dễ nghe; hóa sinh thăng thiên; có thể được sinh ra trong gia đình quyền quý; siêu sinh đạo Niết Bàn.

    11. Sử dụng đồ của chùa, như ăn uống, thụ lộc, nên lưu công đức, dù ít dù nhiều. Không nên coi đó là của chùa, trụ trì cho thì nhận mà không bố thí chút công đức, vì sẽ phạm tội “luân đạo thực quả báo” là căn nguyên rơi vào địa ngục.

    12. Không nên mang theo mũ áo, khăn, túi xách, gậy gộc, bao tay… vào tam bảo bái Phật. Lỡ đặt những đồ đạc như vậy trên bàn, trên chiếu hoặc trong góc tam bảo để bái Phật thì mọi công quả tu dưỡng bấy lâu đều tiêu tán. Đi lễ chùa, tốt nhất không mang theo những đồ tùy thân khi vào tam bảo.

    13. Không đứng hoặc quỳ chính giữa Phật đường lễ Phật. Lưu ý, đó là vị trí tối cao của trụ trì, nên quỳ lễ chếch sang bên một chút.

    14. Lễ chùa phải ăn mặc giản dị, sạch sẽ, đặc biệt không mặc váy ngắn, quần cộc, áo hở lườn hở nách… Nhiều người khi lễ Phật, thậm chí nhiều vị trí nhạy cảm phơi hết ra ngoài, vừa phạm giới uế tạp Phật đường, vừa phạm giới bất kính, khẳng định công quả tiêu tán hết, quả báo vô cùng. Không để trẻ em chạy loạn tam bảo, nghịch ngợm các đồ tế khí, sờ mó tượng phật…

    15. Vào chùa, nên dùng Phật danh “A di đà Phật” thay tên gọi để mở lời chào trụ trì và tăng ni trong chùa. Khi ra về cũng nên dùng câu này để bái biệt, công đức mang lại vô lượng, cho cả người vãn cảnh và nhà chùa.

    Cách khấn khi đi lễ chùa đầu năm theo tập tục người Việt Nam

    Bước 1 – Đặt lễ vật: thắp hương và làm lễ ở ban thờ Đức Ông trước tiên.

    Bước 2 – Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang rồi làm lễ chư Phật, Bồ Tát.

    Bước 3 – Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà bái đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    Bước 4 – Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu).

    Bước 5 – Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tùy tâm công đức.

    Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che chở chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che chở, bảo vệ. Nếu muốn cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm…thì bạn nên vào đình, đền.

    Khi hành lễ thì không nên quỳ phía sau những người đang đứng thắp hương. Tùy vào từng môn phái, có thể đứng hoặc quỳ khi làm lễ nhưng cần phải lên trước. Khi đứng khấn vái, không nên đứng thẳng ban thờ mà nên đứng chếch sang một bên. Và không nên bước qua mặt những người đang quỳ lạy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Đi Hành Hương Chùa Bà Châu Đốc
  • Kinh Nghiệm Lễ Chùa Bà Châu Đốc: Sắm Lễ Vật, Văn Khấn, Cầu Xin Gì
  • Bài Văn Khấn Bà Chúa Xứ Núi Sam Khi Đi Lễ Tại Đền Bà Chúa Xứ
  • Cách Khấn Khi Đi Chùa Mùng 1 Như Thế Nào Là Đúng Nhất
  • Cúng Nhập Trạch Là Gì ? Bàn Thờ Cúng Nhập Trạch Cần Có Những Gì ?
  • Sắm Lễ Đi Chùa Tây Thiên, Kinh Nghiệm Đi Thiền Viện Tây Thiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Khấn Quan Tuần Tranh
  • Văn Khấn Rước Ông Táo Về Nhà
  • Bài Văn Khấn Thần Tài Thổ Địa
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Trong Nhà
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Trong Nhà Và Ngoài Trời Đầy Đủ Nhất Năm 2021
  • Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên xây dựng trên nền của một thiền tự cổ (Thiên Ân Thiền Tự) có từ thế kỷ 3, được khởi công từ ngày 4/4/2004 (15/2 âm lịch) với tổng số vốn 30 tỷ đồng.

    Khi làm lễ khởi công, trên nền ngôi chùa cổ các nhà sư đã tìm được vô số các viên gạch và mảnh ngói vỡ có hoa văn mang dấu ấn của thời Trần. Sau hơn 15 tháng xây dựng công trình mang tầm cỡ quốc gia này đã chính thức hoàn thiện và được khánh thành ngày 25/11/2005.

    2. Sắm lễ đi chùa Tây Thiên:

    Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè,…

    Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính điện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa.

    Trên hương án của chính điện chỉ được dâng lễ chay, tịnh. Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau,..) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông – vị thần cai quản toàn bộ công việc của ngôi chùa.

    Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng, lễ Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì chủ đặt ở bàn thờ thần linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.

    Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ tát và cả tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện. Mà tiền, vàng công đức nên để vào hòm công đức đặt tại chùa.

    Hoa tươi lễ phật là: hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu,…không nên dùng các loại hoa tạp, hoa dại….

    Trước ngày dâng hương lễ phật ở chùa cần chay tịnh trong đời sống sinh hoạt ngày thường: ăn chay, kiêng giới, làm việc thiện,…

    Tuy nhiên, phẩm vật dâng cúng dù nhiều hay ít, tốt hoặc xấu, ngon hay dở đều phải là thật, lễ bạc nhưng lòng thành và tâm thành thì Phật, các vị Tôn thần chứng. Lễ phẩm là biểu hiện của tấm lòng, do đó sẽ không tốt khi dùng lễ giả để mong biểu thị tấm lòng chân thật.

    3. Kinh nghiệm đi chùa Tây Thiên:

    Lễ hội Tây thiên đã được tổ chức hàng năm vào ba ngày 15, 16, 17 tháng 2 âm lịch. Lễ hội Tây Thiên thờ Quốc Mẫu Lăng Thị Tiêu, Chính Vương Phi của vùa Hùng Chiêu Vương thứ 7.

    Lễ hội Tây Thiên có 2 phần: phần lễ và các trò chơi dân gian. Phần lễ tại Lễ hội Tây Thiên gồm lễ cáo, lễ rước kiệu, lễ dâng hương, múa xênh tiền, hoạt cảnh chèo mô tả lại truyền thuyết về Quốc Mẫu Tây Thiên đánh đuổi giặc ngoại xâm thống nhất gian sơn,… Những hoạt động dân gian trong Lễ hội Tây Thiên có thể kể đến như thi hát dân ca người Sán Dìu, thi làm bánh chưng, bánh dày, thi nấu cơm, thi hú đáo, kéo co, chọi gà,…

    Quãng đường từ Hà Nội đi Tây Thiên dài khoảng 85km. Từ Hà Nội đi theo hướng Quốc lộ 2A (Thăng Long – Nội Bài) qua Thành phố Vĩnh Yên, rẽ phải lên chân dãy Tam Đảo, xã Hợp Châu, huyện Tam Đảo, khoảng cách 74km. Từ đây rẽ trái để đi Tây Thiên 11km, nếu rẽ phải là sẽ lên Khu nghỉ mát Tam Đảo.

    Để đến chùa Tây Thiên, hiện nay có khá nhiều phương tiện giao thông để bạn lựa chọn sao cho phù hợp với điều kiện của mình. Nếu đi riêng bạn có thể đi bằng xe máy, xe ô tô cá nhân, mua vé xe khách tại bến Mỹ Đình hoặc vé xe bus tại trạm luân chuyến Cầu Giấy, Nam Thăng Long. Nếu đi theo nhóm hoặc đoàn bạn có thể thuê xe du lịch hoặc taxi đường dài giá rẻ.

    Nếu đi xe khách hoặc xe bus, bạn nên tham khảo trước cung đường vì sẽ phải sang tuyến hoặc bắt xe ôm, taxi để đến được chùa Tây Thiên.

    Dốc đi lên Tây Thiên ( từ Đền Cô trở đi) rất đứng, và dốc liên tục.Từ chân núi lên tới đỉnh, phải mất 2-3h đồng hồ mới lên tới nơi ( chưa tính thời gian rẽ vào đền, chùa để thắp hương). Nên, ai lễ nạp, cầu khấn gì nhiều,thì tự leo bộ là phù hợp ( mặc dù rất mệt) Nhưng đi chùa mà, leo, thắp hương, thành tâm cầu xin sẽ linh hơn.

    Còn như 1 số người, quen ngồi rồi, ít vận động hoặc có trẻ nhỏ, thì cáp treo lên là tiện nhất. Nên mang theo nước và chút đồ ăn nhẹ ( bánh mì, xôi) để dọc đường mệt thì có để nạp thêm.

    Dịch vụ xe điện giúp chuyên chở hành khách từ bến xe điện đến nhà ga đi của cáp treo Tây Thiên. Giá vé: 20.000 đồng/Km

    • Phục vụ từ 7h sáng đến 5h30 chiều các ngày trong tuần
    • Giá vé khứ hồi cho người lớn là 200.000 đồng/người, trẻ em là 140.000 đồng/người.
    • Giá vé một chiều cho người lớn là 130.000/ người, trẻ em là 80.000/người (Giá vé trẻ em áp dụng cho người cao từ 1m đến 1,3m. Miễn phí với trẻ em dưới 1m).

    Những địa điểm du lịch tại Tây Thiên:

    Những lưu ý khi đi du lịch Tây Thiên

    Tổng hợp kinh nghiệm du lịch Tây Thiên của khách du lịch thì có một số điều bạn cần lưu ý sau đây khi đi du lịch Tây Thiên:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Nôm Quan Hoàng Bảy Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sắm Lễ Và Các Bài Văn Khấn Quan Thế Âm Bồ Tát
  • Quần Thể Di Tích Phủ Dầy (Nam Định)
  • Tuyển Tập Mẫu Văn Khấn Phật Bà Quan Âm Hay Tại Nhà
  • Bàn Thờ Phật Nên Đặt Quay Về Hướng Nào ? Văn Khấn Bàn Thờ Phật Tại Nhà
  • Bài Khấn Khi Đi Chùa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Chuẩn Phong Thủy
  • Bài Văn Khấn Ban Công Đồng Ở Đền Bà Chúa Kho Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Mùng 1 Và Ngày Rằm Hàng Tháng Đầy Đủ Chi Tiết
  • Hưỡng Dẫn Cách Sắm Lễ Cúng Đất Đầu Năm
  • Văn Khấn Mùng 1 Và Ngày Rằm Cúng Thổ Công, Các Vị Thần Và Gia Tiên
  • Văn khấn đi chùa ngày rằm, mùng một âm lịch

    Bài văn khấn cúng tại chùa dưới đây có thể áp dụng cho các thí chủ đi chùa vào ngày rằm, mùng một âm lịch hàng tháng. Với bài văn khấn đi chùa mùng 1 dưới đây, các thí chủ có thể tải về và tham khảo, sử dụng khi đi chùa lễ cầu bình an, may mắn vào mùng một, ngày rằm hàng tháng.

    Cúng cả năm không bằng ngày rằm tháng Giêng, vậy nên bạn đọc có thể sử dụng bài văn khấn dưới đây làm văn khấn rằm tháng Giêng tại chùa. Bài văn khấn cúng tại chùa dưới đây có thể áp dụng cho các thí chủ đầu năm đi cúng tại các chùa nổi tiếng như chùa Hương Tích, chùa Đồng Yên Tử, chùa Tây Thiên hay chùa Bái Đính. Bài văn khấn này cũng có thể áp dụng khi các tín chủ đi chùa vào ngày rằm, mùng một hàng tháng.

    Bài cúng khi đi chùa thường được sử dụng vào các ngày rằm, mùng một, ngày lễ Tết hay khi có việc quan trọng để cầu cho gia đình mạnh khỏe, sống lâu hạnh phúc, an khang thịnh vượng. Dịp đầu năm mới là thời điểm mọi người thường đến chùa để cầu cho một năm mới gặp nhiều may mắn thuận lợi. Dưới đây là một số bài khấn khi đi chùa thông dụng VnDoc xin được gửi đến các bạn tham khảo.

    1. Cách hành lễ khi đi chùa

    Đến Chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

    5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    2. Cách khấn vái khi đi chùa

    Cách vái, lễ lạy ở chùa nhiều nam, nữ, già, trẻ hay mắc sai lầm là vái nhiều, vái nhanh như bổ củi. Tâm tốt mà vào chùa vái lạy không biết cách là bị coi là bất kính.

    Nếu lễ ở ngoài trời, thắp hương ở lư hương to ngoài sân chùa thì phải vái ở tư thế đứng.

    Cách vái đúng là chắp hai bàn tay để trước ngực, rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống, rồi sau đó ngẩng lên và đưa hai bàn tay vái lên xuống theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Số lần vái phổ biến là 3 – 5 vái.

    Theo sư thầy Thích Trí Hóa (Văn phòng chùa Bằng A), cách lễ không bị “phạm” là tới ban nào cũng đứng trang nghiêm, vái 3 vái, khấn lâm râm xong thì đi ra ban khác.

    Không nên đứng trước các ban vái lia lịa như bổ củi và cầu khấn to luôn miệng. Cách vái lia lịa như thế là không đúng, còn bị coi là bất kính. Trong chùa đi nhẹ, nói khẽ chứ không khấn to, nói to vì ảnh hưởng tới mọi người.

    Lễ lạy có nhiều cách, mỗi thế có ý nghĩa khác nhau, nhưng thường thực hiện trước Tam bảo, và hay dùng trong dịp lễ trọng. Cách lễ theo đạo Phật ở Việt Nam thường là “ngũ thể đầu địa”, hai tay, hai chân và cái đầu đụng mặt đất – là cách lạy tôn kính nhất, thể hiện lòng biết ơn và niềm tôn kính 3 ngôi Tam bảo (Phật, Pháp, Tăng).

    3 lễ lạy cũng có ý nghĩa lễ lạy ba ngôi báu bên trong ta và mỗi chúng sinh. Vì chúng sinh cùng chư Phật đồng một thể tính sáng suốt (Phật tính), đồng một pháp tính từ bi và bình đẳng (Pháp tính) và đồng một đức tính thanh tịnh, hòa hợp (Thanh tịnh tính).

    Về việc xòe bàn tay úp hay ngửa là tùy người lễ lạy, chưa tiền lệ “bắt buộc” nào quy định phải úp hay ngửa lòng bàn tay.

    Số lần lễ lạy là số lẻ: 3,5,7,9. Khi lạy xong thì vái ba vái rồi lui ra.

    Một số bài văn khấn khi đi lễ chùa:

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

    Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.

    Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.

    Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng.

    Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

    Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

    – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

    – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

    – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

    – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

    – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

    Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ………………………. (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

    Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

    Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy).

    4. Văn khấn Bồ Tát Quán Thế Âm

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.

    Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám.Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng”Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm Hay dù chỉ thấy bức chân dung, Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy,Thoát mọi hung tai, được cát tường”.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..Tín chủ con là …Ngụ tại ….

    Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng. Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô Quán Thế Âm Bồ-tát! (3 lần, 3 lạy).

    5. Văn khấn lễ Phật tại Chùa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….. tháng….. năm

    Tín chủ con là:

    Ngụ tại:

    Cùng toàn thể gia đình thành tâm trước Đại Hùng Bảo Điện, nơi chùa.

    Đức Phật Thích Ca, Đức Phật Di Đà, Mười phương chư Phật, Vô thượng Phật pháp, Quan Âm Đại sỹ, cùng hiền Thánh Tăng.

    Đệ tử lâu đời lâu kiếp

    Nghiệp chướng nặng nề

    Nay đến trước Phật đài,

    Thành tâm sám hối

    Thề Tránh điều dữ

    Nguyện làm việc lành,

    Ngửa trông ơn Phật,

    Quán Âm Đại sỹ,

    Chư Thánh hiền Tăng,

    Thiên Long Bát bộ,

    Hộ pháp Thiên thần,

    Từ bi gia hội.

    Cúi xin các vị phù hộ cho chúng con và cả gia đình tâm không phiền não, thân không bệnh tật, hàng ngày an vui làm việc theo pháp Phật nhiệm màu, để cho vận đáo hanh thông, muôn thuở nhuần ơn Phật pháp.

    Đặng xin cứu độ cho các bậc Tôn Trưởng cha mẹ, anh em, thân bằng quyến thuộc, cùng cả chúng sinh đều thành Phật đạo.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)

    Một số chú ý khi đi lễ chùa

    Lễ chùa là cơ hội để mọi người vãn cảnh, tìm lại sự thảnh thơi nơi tâm hồn sau những bộn về của cuộc sống thường nhật. Tuy nhiên, việc sửa soạn đi lễ chùa, hoặc sắm lễ vật để đi lễ chùa, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa là:

    • Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả…
    • Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng, đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông – Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.
    • Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.
    • Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.
    • Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…

    Những nguyên tắc và lưu ý cơ bản khi đi lễ chùa

    Đi lễ chùa vào các ngày ngày rằm, mồng một hàng tháng hay ngày lễ tết… với tấm lòng thành kính nhờ nghiệp lực vô biên của Phật, chư vị Bồ Tát, các bậc thánh hiền mà được thiện duyên, giác ngộ, mong tâm được thanh tịnh, đạo được mở mang, tai qua nạn khỏi, cuộc sống ấm no hạnh phúc.. ước vọng chính đáng ấy được thể hiện khi chúng ta đến trước điện đài của Phật. Mời các bạn cùng tham khảo các nguyên tắc cơ bản và lưu ý đặc biệt khi đi lễ chùa dưới đây của chúng tôi.

    1. Trang phục khi đi chùa

    Khi vào chùa cần mặc quần áo dài, kín cổ, đi khẽ. Tránh mặc áo ngắn tay, áo sát nách, áo may ô, quần short, váy ngắn… Đối với Phật tử thì phải mặc áo lễ khi đến điện thờ Phật trong chùa.

    2. Sắm sửa lễ vật đi lễ chùa

    Khi đến dâng hương ở các chùa nên sắm các lễ chay như: hương, hoa tươi, quả chín, oản, xôi, chè… Không đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện tức là chính điện, tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Việc sắm sửa lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt gà, giò, chả… chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Đức Ông, Thánh, Mẫu và chỉ dâng đặt tại ban thờ hay điện thờ mà thôi.

    Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì đặt ở bàn thờ thần linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện mà nên bỏ vào hòm công đức.

    Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại.

    Trước ngày dâng hương lễ Phật ở chùa cần chay tịnh trong đời sống sinh hoạt ngày thường: ăn chay, kiêng giới, làm việc thiện…

    3. Cầu nguyện

    Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che chở cho con Phật chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che chở, bảo vệ. Vào đình, đền bạn có thể cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm…

    Tốt nhất mọi người nên cầu nguyện cho quốc thái dân an, cầu cho người sống có sức khỏe, an lạc, tâm hồn luôn sáng và thiện lành, khởi tâm cầu đạo, giác ngộ và kính tin phật pháp.

    Sau đó nguyện hồi hướng công đức cho các oan gia trái chủ, cho người thân, người đã khuất và các chúng sinh siêu thoát.

    Muốn khẩn cầu theo ý nguyện (như cầu tài lộc, cầu học hành, công danh, thi cử đỗ đạt, may mắn, cầu an khang thịnh vượng… theo sở nguyện thì hãy tới ban Đức Ông, nhà thờ Mẫu, Tứ phủ (phần lớn các chùa ở miền Bắc đều có) để đặt lễ và dâng hương cầu khấn.

    4. Nguyên tắc ra, vào

    Khi đi qua cổng tam quan vào chùa nên đi vào cửa Giả quan (bên phải) và đi ra bằng cửa Không quan (bên trái). Cửa Trung quan chỉ dành cho Thiên tử, bậc cao tăng, bậc khoa bảng đi vào chùa và đi ra cũng theo cửa này. Sau đó, du khách có thể gặp sư trụ trì, sở dĩ là vì Chùa do sư trụ trì cai quản, có sư, tăng ni, chùa mới được giữ gìn và Đạo Phật mới được truyền lưu nên khi vào chùa phải theo lệ.

    Khi đứng khấn vái, không nên đứng thẳng ban thờ mà nên đứng chếch sang một bên.

    5. Xưng hô

    Với nhà sư thì xưng là A di đà Phật, bạch thầy,… và xưng mình là con. Xưng hô như vậy tức là nhìn thấy tăng mà tưởng nhớ thầy Thích Ca Mâu Ni, mình xưng hô như vậy là đang xưng hô với Đức Thích Ca. Nếu nhà sư đó là thầy hướng dẫn mình tu tập thì xưng hô là thầy thì ngoài ý nghĩa trên còn mang nghĩa là thầy dạy học đạo. Khi thưa gửi gì với nhà sư thì đều chắp tay hình búp sen.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Vật Cúng Rằm Tháng 7 Gồm Những Gì?
  • Lễ Vật Cúng Khai Trương Gồm Những Gì?
  • Bài Cúng Thay Bát Hương Mới
  • Văn Khấn Cúng Lễ Đền Bà Chúa Kho
  • Mâm Cúng Đất Đai Trọn Gói, Hướng Dẫn Cúng Đất Đai
  • Cách Khấn Khi Đi Chùa Chuẩn Không Cần Chỉnh?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Động Thổ Sửa Chữa Nhà Cần Biết
  • Nội Dung Văn Khấn Khai Trương Tiệm Tóc Đúng & Đầy Đủ Nhất 2021 – 2021
  • Cúng Khai Trương Quán Cafe
  • Văn Cúng Động Thổ Làm Nhà Theo ‘Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam’ Chuẩn Nhất
  • Bài Khấn Lễ Cúng Vong Linh Ngoài Mộ
  • Lên chùa chiền thường cầu gì?

    Mùa xuân du khách bốn phương về lễ Phật ở các chùa. Các sư thầy đều dạy, tới chùa lễ chú trọng sám hối, ăn năn trước những lỗi lầm, cầu xin có cơ hội sửa chữa, hoàn trả sai trái, có cơ hội làm việc thiện lành giúp đời.

    Tốt nhất mọi người nên cầu nguyện cho quốc thái dân an, cầu cho người sống có sức khỏe, an lạc, tâm hồn luôn sáng và thiện lành, khởi tâm cầu đạo, giác ngộ và kính tin phật pháp. Sau đó nguyện hồi hướng công đức cho các oan gia trái chủ, cho người thân, người đã khuất và các chúng sinh siêu thoát.

    Mọi người đến chùa đều tìm kiếm cho mình một nơi thanh tịnh, tìm kiếm sự an yên đâu đó

    Đầu năm các chùa đều tổ chức cầu an cho các gia đình. Người dân đi lễ chùa nên cầu Phật gia hộ được bình an, công việc hanh thông, cầu phúc thiện, sức khỏe cho mình và người thân. Tùy sở nguyện mà cầu, nhưng đừng cầu quá tham mà không được.

    Còn bình thường các ngày rằm, mồng 1 (ngày sóc, vọng) và các dịp lễ tết, những ngày có việc hệ trọng người dân đến chùa lễ Phật với tâm thành kính cầu khấn xin chư phật, chư bồ tát và các hiền thánh hộ độ cho được thiện duyên, may mắn, mạnh khoẻ, sống lâu, tai qua, nạn khỏi, hạn ách tiêu trừ, gia đình hoà thuận, hạnh phúc an khang, thế giới hoà bình, văn minh xã hội, chúng sinh an lạc…

    Đồng thời hồi hướng công đức cho người thân đã khuất, cho các chúng sinh ở “thế giới bên kia” được siêu sinh tịnh độ

    /mylinh/2019/02/12/1-1114.jpg

    Đông nhất là vào những nhịp đặc biệt như đầu năm, rằm, lễ hội

    Không nên cầu gì khi đi lễ chùa?

    Đi chùa không nên cầu tiền bạc, công danh, vật chất (như cầu trúng số, cầu thăng quan tiến chức…), vì Phật không ban tiền bạc, vật chất… Phật, thánh thần không ban phúc cho ai, cũng không gieo họa cho ai. Tất cả là tâm thành và theo luật nhân quả, người nào có quả phúc chín thì gặt về.

    Tới chùa không nên cầu xin năm nay được thế này, thế nọ. Đạo Phật là nhân sinh, không như đạo khác. Con người nếu không có tự lực (khả năng của mình) thì tha lực (trợ độ của tâm linh) cũng không giúp được.

    nha-nghien-cuu-minh-son-toi-ki-di-le-trang-phuc-khong-nghiem-ngan-11-.6744.jpg

    Vậy đi chùa cần chuẩn bị những gì?

    Ví như cầu cho con thi đỗ đại học, thì phải nhắm xem khả năng của con có thể học trường nào, theo hướng nào (tự lực) để đạt kết quả. Nếu cứ cầu xin tha lực giúp, mà con cái không có năng lực thì sao có thể đỗ?

    Đi lễ chùa tâm nghĩ sao thì khấn nôm na cầu vậy. Cầu gì cũng không nên lễ dài dòng. Cách lễ dài dòng không phải là lễ của đạo Phật, mà là theo cách lễ dân gian.

    Thứ tự đến vào chùa chuẩn không cần chỉnh

    Đến Chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

    5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    Không cần quá cầu kỳ tổ tiên, bề trên quan trọng nhất vẫn là tấm lòng thành kính của bạn 

    Đi lễ chùa khấn như thế nào? Văn khấn cầu bình an, tài lộc, giải hạn:

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

    Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

    – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

    – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

    – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

    – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

    – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

    Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ……………………………… (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

    Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

    Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Cách khấn khi đi chùa mùng 1:

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa …………………………….. trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

    Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.

    Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.

    Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng. Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

    Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

    – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

    – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

    – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

    – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

    – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

    Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ……………………………… (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

    Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

    Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    4. Văn khấn Bồ-tát Quán Thế Âm

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Nam mô Đại từ Đại bi Linh cảm Quán Thế Bồ Tát.

    Kính lạy Đức Viên Thông giáo chủ thuỳ từ chứng giám.

    Chúng con có nghe Đức Phật dạy trong kinh Diệu Pháp Liên Hoa phẩm Phổ Môn rằng

    “Dù chỉ nghe tên Quán Thế Âm

    Hay dù chỉ thấy bức chân dung,

    Nhất tâm trì niệm hồng danh ấy,

    Thoát mọi hung tai, được cát tường”.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là …………………………………………………………………………………….

    Ngụ tại ………………………………………………………………………………………………

    Thành tâm đến trước Phật đài, nơi điện Đại bi, kính dâng phẩm vật, hương hoa kim ngân tịnh tài, ngũ thể đầu thành, nhất tâm kính lễ dưới toà sen hồng.

    Cúi xin Đức Đại Sỹ không rời bản nguyện chở che cứu vớt chúng con như mẹ hiền phù trì con đỏ. Nhờ nước dương chi, lòng trần cầu ân thanh tịnh, thiện nguyện nêu cao. Được ánh từ quang soi tỏ, khiến cho nghiệp trần nhẹ bớt, tâm đạo khai hoa, độ cho đệ tử cùng gia đình bốn mùa được chữ bình an, tám tiết khang ninh thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, gia đạo hưng long, mầm tai ương tiêu sạch làu làu, đường chính đạo thênh thang tiến bước. Cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô Quán Thế Âm Bồ-tát! (3 lần, 3 lạy).

    Tượng phật bằng đồng thường được thờ nhiều ở chùa chiền, đền, miếu, nhà thờ tổ

    Các bài khấn đi đền:

    Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là………………………………………………..Tuổi………….

    Ngụ tại……………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi……………(Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Hạ lễ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    Văn khấn ban Công Đồng

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:……………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    Ai ai tìm đến nơi này cũng sẽ có trong mình những ước nguyện

    Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    – Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    – Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    – Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    – Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hưởng tử con là……………………………………….Tuổi……………….

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng.…..năm………………………….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Nếu bạn đang tìm hiểu, muốn sở hữu các sản phẩm bằng đồng: đồ thờ bằng đồng, hạc đồng, lư hương đồng… bạn có thể đến các showroom của Bảo Long trên toàn quốc, liên hệ trực tiếp qua Hotline: 0984.888.889 để được hỗ trợ tốt nhất.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Và Lễ Cúng Động Thổ, Khởi Công Xây Nhà, Sửa Nhà, Công Trình
  • Bài Cúng Lễ Động Thổ Khởi Công Công Trình – Công Ty Tổ Chức Sự Kiện Ngàn Thông
  • Bài Khấn Vong Thai Nhi
  • Hình Nhân Thế Mạng Là Gì?
  • Văn Khấn Điền Hoàn Địa Mạch
  • Cách Khấn Khi Đi Chùa Ngày Rằm Đúng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Lễ Đền, Chùa Đầu Năm Khấn Thế Nào Cho Đúng?
  • Chuyên Gia Hướng Dẫn Cách Sắm Đồ Lễ Vật Và Cúng Khấn Khi Đi Lễ Chùa Đầu Năm Mới
  • Nhận Đặt Mâm Cúng Cô Hồn Tháng 7 Trọn Gói, Giao Hàng Miễn Phí
  • Đi Lễ Chùa Nên Vái Mấy Lần, Cầu Gì Để Không Bất Kính?
  • Hướng Dẫn Văn Khấn Khi Về Nhà Mới
  • Đi chùa cầu bình an may mắn tài lộc

    Đến Chùa hành lễ cần theo thứ tự như sau:

    1. Đặt lễ vật: Thắp hương và làm lễ ban thờ Đức Ông trước.

    2. Sau khi đặt lễ ở ban Đức Ông xong, đặt lễ lên hương án của chính điện, thắp đèn nhang.

    3. Sau khi đặt lễ chính điện xong thì đi thắp hương ở tất cả các ban thờ khác của nhà Bái Đường. Khi thắp hương lên đều có 3 lễ hay 5 lễ. Nếu chùa nào có điện thờ Mẫu, Tứ Phủ thì đến đó đặt lễ, dâng hương cầu theo ý nguyện.

    4. Cuối cùng thì lễ ở nhà thờ Tổ (nhà Hậu)

    5. Cuối buổi lễ, sau khi đã lễ tạ để hạ lễ thì nên đến nhà trai giới hay phòng tiếp khách để thăm hỏi các vị sư, tăng trụ trì và có thể tuỳ tâm công đức.

    1. Văn khấn Đức Ông – Đức Chúa Ông (Tôn giả Tu-đạt)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Kính lạy Đức Ông Tu Đạt Tôn Giả, Thập Bát Long Thần, Già Lam Chân Tể.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Cùng cả gia đình thân tới cửa chùa trước điện Đức Ông, thành tâm kính lễ, (nếu có đang lễ vật thì khấn thêm “hiến dâng phẩm vật, kim ngân tịnh tài”), chúng con tâu lên Ngài Tu Đạt Tôn Giả từ cảnh trời cao soi xét.

    Chúng con kính tâu lên Ngài Già Lam Chân Tể cai quản trong nội tự cùng các Thánh Chúng trong cảnh chùa đây.

    Thiết nghĩ chúng con sinh nơi trần tục, nhiều sự lỗi lầm, hôm nay tỏ lòng thành kính, cúi xin Đức Ông thể đức hiếu sinh, rủ lòng tế độ che chở cho chúng con, ba tháng hè chín tháng đông, tiêu trừ bệnh tật tai ương, vui hưởng lộc tài may mắn, cầu gì cũng được, nguyện gì cũng thành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    2. Văn khấn Đức Thánh Hiền (Đức A-nan-đà Tôn Giả)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Con cúi lạy Đức Thánh Hiền, Đại Thánh Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Chúng con thành tâm tiến dâng lễ bạc, oản quả, hương hoa.

    Cầu mong Tam Bảo chứng minh, Đức Thánh Hiền chứng giám, rủ lòng thương xót phù hộ cho con được mọi sự tốt lành, sức khỏe dồi dào, an ninh khang thái, gia đạo hưng long, thịnh vượng.

    Cúi mong Ngài soi xét tâm thành, phù hộ cho gia đình chúng con được sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

    3. Văn khấn cầu tài, cầu lộc, cầu bình an ở ban Tam Bảo (Phật Bảo, Pháp Bảo, Tăng Bảo)

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy)

    Đệ tử con thành tâm kính lạy Mười phương chư Phật, chư vị Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng, Hộ pháp Thiện thần, Thiên Long Bát Bộ.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là………………………………………………………………………………………………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………………………………………..

    Thành tâm dâng lễ bạc cùng sớ trạng (nếu viết sớ đặt trên mâm lễ vật) lên cửa Mười phương Thường trụ Tam Bảo.

    Chúng con xin dốc lòng kính lễ:

    – Đức Phật A Di Đà giáo chủ cõi Cực Lạc Tây phương.

    – Đức Phật Thích Ca Mâu Ni giáo chủ cõi Sa Bà.

    – Đức Phật Dược Sư Lưu Ly giáo chủ cõi Đông phương.

    – Đức Thiên thủ, Thiên nhãn, Ngũ bách danh tầm thanh cứu khổ cứu nạn, linh cảm Quán Thế Âm Bồ Tát.

    – Kính lạy Đức Hộ Pháp thiện thần Chư Thiên Bồ Tát.

    Kính xin chư vị rủ lòng từ bi, phù hộ độ trì cho con, nguyện được ………………………. (công danh, tài lộc, giải hạn, bình an…).

    Nguyện xin chư vị, chấp kỳ lễ bạc, tâm thành (sớ trạng) chứng minh, chứng giám cho con được tai quan nạn khỏi, điều lành đem đến, điều dữ tiêu tan, phát lộc phát tài, gia trung mạnh khoẻ, trên dưới thuận hoà an khang thịnh vượng.

    Chúng con người phàm trần tục lầm lỗi còn nhiều. Cúi mong Phật, Thánh từ bi đại xá cho con (và gia đình) được tai qua nạn khỏi, mọi sự tốt lành, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Tín chủ chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần, 3 lạy).

    Một số chú ý khi đi lễ chùa:

    • Lễ chùa là cơ hội để mọi người vãn cảnh, tìm lại sự thảnh thơi nơi tâm hồn sau những bộn về của cuộc sống thường nhật. Tuy nhiên, việc sửa soạn đi lễ chùa, hoặc sắm lễ vật để đi lễ chùa, người đi lễ cần phải biết những quy định căn bản của nhà chùa là:
    • Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè… không được sắm sửa lễ mặn như cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả…
    • Việc sắm sửa lễ mặn chỉ có thể được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng, đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện (chính diện), tức là nơi thờ tự chính của ngôi chùa. Trên hương án của chính điện chỉ được dâng đặt lễ chay, tịnh. Lễ mặn (nhưng thường chỉ đơn giản: gà, giò, chả, rượu, trầu cau…) cũng thường được đặt tại ban thờ hay điện thờ (nếu xây riêng) của Đức Ông – Vị thần cai quản toàn bộ công việc của một ngôi chùa.
    • Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có sửa lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.
    • Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện, mà nên bỏ vào hòm công đức.
    • Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu… không dùng các loại hoa tạp, hoa dại…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Một Số Bài Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Hương
  • Hướng Dẫn Văn Khấn Cúng Xe Ô Tô Mới
  • Hướng Dẫn Đọc Văn Khấn Và Cách Cúng Cho Ngày Rằm Tháng 7
  • Cách Cúng Cô Hồn Tháng 7: Sắm Lễ, Văn Khấn Chuẩn Nhất?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100