Giỗ Hết Tang – Ngày Giỗ Trọng Đại

--- Bài mới hơn ---

  • Giỗ Tổ Ngành May Là Ngày Gì? Những Điều Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài Phát Biểu Tại Lễ Cúng Giỗ Và Kỷ Niệm Ngày Mất Của Thái Hoàng Thái Hậu Mạc Triều ( 15/6/ Năm Ất Mùi ) Thái Khắc Việt, Chủ Tịch Hội Đồng Mạc Tộc Việt Nam
  • Phát Biểu Của Ông Ngô Vui Tại Đại Hội Họ Ngô Hcm Lần I
  • Cúng Giỗ Tổ Nghề May
  • Cách Đọc Bài Cúng Đầy Tháng Bé Trai Miền Trung Đúng Phong Tục
  • Giỗ hết – Ngày giỗ trọng đại

    Giỗ hết còn gọi là Lễ đại tường, là ngày giỗ sau ngày người mất hai năm. Giỗ hết là ngày giỗ quan trọng nhất trong tất cả những ngày giỗ đối với người qua đời nên giỗ hết thường được tổ chức long trọng, con cháu, người thân có mặt đông đủ, khách mời dự cũng được mở rộng.

    Ngày giỗ đại tường làm cho con cháu nhớ lại lúc lâm chung của người đã khuất và nhắc lại những kỷ niệm sâu xa giữa người chết và người sống. Câu giỗ “Chung thân chi tang” của người xưa là vì vậy.

    Trong ngày giỗ hết, con cháu vẫn còn mang mặc tang phục (ngày nay chủ yếu là đeo băng tang trước ngực) để cúng giỗ và để đáp lễ của khách. Lễ đại tường được cử hành long trọng, thậm chí, trong các gia đình giàu có thường diễn ra cuộc tế vong.

    Ngày này, người ta cũng đốt vàng mã cho người đã khuất và thậm chí vàng mã đốt còn nhiều hơn trong ngày giỗ đầu. Bởi người ta quan niệm rằng, mã đốt trong giỗ đầu là mã biếu, tức là, người chết nhận được đồ dùng của con cháu đốt xuống, phải đem biếu các ác thần để tránh mọi sự quấy nhiễu. Trước khi đốt mã, phải cúng lễ ngay ở mộ người đã khuất và đốt mã ngay trước mộ. Những gia đình khá giả còn làm chay ngay tại mộ, mời tăng ni tới cúng, tụng kinh niệm Phật xong mới đốt mã.

    Cỗ bàn trong ngày đại tường rất linh đình. Ngoài việc “trả nợ miệng”, con cháu còn nghĩ rằng từ trước tới ngày này, hương hồn của người đã khuất còn luôn luôn phảng phất trong nhà, nhưng rồi đây, sau ngày lễ này, người khuất sẽ ít về thăm hơn nên con cháu muốn dâng một bữa tiệc thịnh soạn cho người đã khuất trước lễ đoạn tang (lễ trừ phục).

    Lễ đoạn tang (lễ trừ phục) là lễ bỏ hết mọi đồ tang phục, được tổ chức sau lễ giỗ hết 3 tháng. Trong lễ này, người ta làm 3 việc chính là sửa sang, đắp điếm cho mộ phần to đẹp thêm; đốt hủy các thứ thuộc phần tang lễ (khăn áo, băng tang, gậy chống, rèm sô, câu đối, trướng điếu…) và cáo yết tổ tiên để xin cho rước linh vị vào bàn thờ gia tiên. Sau lễ này người đang sống sẽ trở lại cuộc sống thường nhật, có thể tham gia các tổ chức hội hè, đình đám, vui chơi; người vợ có chồng chết có thể đi bước nữa. Tuy nhiên, hiện nay, hầu như sau giỗ hết là người ta đã bỏ tang chế, nhất là với những người chết được hỏa táng thì người ta cho rằng họ đã sớm được “sạch sẽ” nên lễ Đoạn tang sẽ tiến hành ngay sau giỗ hết chứ không phải chờ thêm 3 tháng nữa.

    Ngày đại tường hết, ngày giỗ năm sau, năm thứ ba, người khuất đi xa là những ngày giỗ thường hay được gọi là ngày kỵ nhật. Việc cúng lễ sẽ cử hành như những người qua đời trước nên ngày giỗ hết là ngày giỗ trọng đại nhất trong tất cả những ngày giỗ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngày Giỗ Con Trai, Con Gái Đã Khuất Đầy Đủ, Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Ngày Giỗ, Bài Cúng Giỗ 3 Năm, Cúng Lễ Ngày Giỗ Hết (Lễ Đại Tường) Như Thế Nào
  • Giỗ Tổ Nghề Xây Dựng 13/6 Âm Lịch
  • 【3/2021】Top #10 Văn Khấn Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 146,520】
  • 3 Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Bố Chồng Xem Nhiều Nhất,【Xem 147,708】
  • Tìm Hiểu Về Trùng Tang,cách Tính Trùng Tang, Các Hóa Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Vén Màn Bí Ẩn Trùng Tang Và Cách Hóa Giải.
  • Bài Văn Khấn Chết Trùng Tang Trong Cùng Dòng Họ
  • 8. Văn Sớ Cúng Phật Lễ Cải Táng (3 Bản)
  • Phong Thủy Việt: Luận Cải Táng
  • Lễ Cúng 49 Ngày Gồm Những Gì
  • Tìm hiểu về trùng tang

    Chắc hẳn quý vị đã từng nghe về hiện tượng trùng tang, theo cách hiểu của người dân Việt, trùng tang là trường hợp người chết phạm phải năm, tháng hoặc giờ xấu. Do đó, linh hồn họ không siêu thoát, cứ quanh quẩn trong nhà trở thành trùng, rồi lần lượt bắt theo từng người thân trong dòng tộc

    Vì sao có quan niệm về trùng tang?

    Người ta sinh ra vào thời điểm nào là điều có thể biết trước. Sau khi thụ thai, trong bụng mẹ chín tháng mười ngày… ắt phải cất tiếng khóc chào đời. Nhưng khi nào thì chết vẫn là một bí ẩn. Vì vậy có câu: “Sinh có hạn tử bất kỳ”.

    Ra đời chỉ có một cách là từ bụng mẹ chui ra, còn chết lại thiên hình vạn trạng: Chết già, chết do bệnh tật, chết do tai nạn, chết do thiên tai, chết do chiến tranh, đói rét, chết do tù đầy… Có người chết tại nhà, có người chết ở bệnh viện, có người chết đường, chết chợ. Có người thanh thản ra đi, có người “chết không nhắm được mắt”.

    Thực tế cho thấy có trường hợp trùng tang vẫn bình an vô sự, ngược lại có trường hợp không trùng tang vẫn gặp rủi ro, tai họa, thậm chí chết người.

    Người chết đã đành người thân còn sống cứ băn khoăn, áy náy không hiểu người chết đã “đúng số” chưa hay chết oan uổng… và ảnh hưởng của người chết với người sống như thế nào?

    Đây là những câu hỏi và cũng là nguyện vọng chính đáng của những người còn sống với vong linh của người đã khuất và để giải tỏa cho chính mình. Chính vì thế mà khái niệm về trùng tang, nhập mộ đã ra đời.

    Chưa có cơ sở về cách giải?

    Theo sách vở ghi lại và cách làm của các thầy và kinh nghiệm dân gian thì việc giải trùng tang có nhiều cách khác nhau như: Gửi lên chùa để “nhốt trùng” lại; Chọn ngày, giờ an táng không phạm vào giờ kiếp sát; Làm huyệt giả; Đổ tỏi vào huyệt khi lấp đất… thậm chí có cả bài thuốc trấn trùng, dùng linh phù để trấn… Tuy nhiên, đây là những cách giải huyền bí, không có cơ sở, khó thuyết phục.

    Đối với Phật giáo thì sống chết là chuyện thường nhiên, do nghiệp lực của tự thân mỗi người chi phối. Sống và chết chỉ là hai hiện tượng trong tiến trình luân hồi bất tận. Vì thế, Phật giáo không có quan niệm về ngày trùng tang, trùng nhật và hoàn toàn phủ nhận việc ngày giờ chôn cất của một người mà có thể ảnh hưởng đến sự sống chết của người khác.

    Tuy nhiên, vì tập tục này ăn sâu vào tâm thức mọi người nên một vài nơi nhà chùa vẫn khuyên các Phật tử không an táng thân quyến vào những ngày trùng, nhằm giúp họ an tâm để chu toàn tang lễ đồng thời nỗ lực cầu nguyện, khai thị, làm phước hồi hướng cho hương linh.

    Quan sát và chiêm nghiệm thực tiễn

    Quan sát và chiêm nghiệm khá nhiều người chết và tình trạng xảy ra sau đó với người thân của người quá cố, chúng tôi thấy có 4 trường hợp xảy ra:

    1. Người quá cố bị trùng tang kể cả đã làm giải trùng, sau đó có những người thân mất theo (thậm chí nhiều người liên tiếp). Trong trường hợp này người sống rất hoang mang, lo sợ và cho rằng trùng tang là có thật.

    2. Người quá cố bị trùng tang có khi không làm giải trùng, nhưng sau đó người thân hoàn toàn bình an vô sự, thậm chí còn gặp may mắn. Trong trường hợp này người thân không tin có chuyện trùng tang.

    3. Người quá cố không bị trùng tang, thậm chí có nhiều nhập mộ, nhưng sau đó người thân vẫn gặp rủi ro, bất trắc, thậm chí có người chết sau khi người quá cố qua đời. Trong trường hợp này, người sống trở nên mất lòng tin vào việc dự báo có trùng tang hay không.

    4. Người quá cố không bị trùng tang và sau đó gia đình và người thân của người quá cố hoàn toàn bình an vô sự. Trong những trường hợp này người sống tin là người quá cố đã chết đúng số.

    Như vậy cho thấy mọi việc đều có thể xảy ra theo chiều hướng đúng hoặc sai với việc dự báo (tính) trùng tang. Tất cả đều xảy ra một cách ngẫu nhiên, có thể trùng hợp hay sai lệch với việc người quá cố có trùng tang hay không, không theo một quy luật nào cả.

    Để giải quyết vấn đề, cần có một cơ quan, tổ chức nào đó dưới sự hỗ trợ của Nhà nước và xã hội nên đứng ra nghiên cứu, thống kê vấn đề trùng tang để tìm ra bản chất vấn đề và hướng dẫn dư luận xã hội, tránh để rơi vào tình trạng mê tín dị đoan làm ảnh hưởng tới nhiều mặt của xã hội.

    Đừng “bày cỗ cho ma ăn”

    Một triết gia đã từng nói: “Cái gì còn tồn tại, cái đó còn hợp lý”. Câu chuyện về trùng tang vẫn đang tồn tại, hiện hữu trong đời sống tâm linh và tập tục trong đời sống. Bởi vậy, không nên vội vàng “chụp mũ” đó là thứ mê tín dị đoan cần cấm kỵ trong khi chưa có minh chứng đủ thuyết phục đó là mê tín dị đoan phải loại bỏ. Hơn thế nữa, bản chất vấn đề là hướng thiện, mong cho linh hồn người chết được siêu thoát và sự bình an của người sống. Vậy sao lại cấm đoán. Làm như vậy e rằng chúng ta quá cực đoan và sẽ “phủ định sạch trơn”.

    Còn nói trùng tang là một hiện tượng khoa học do sóng nhân điện như một số nhà cảm xạ, nhà khoa học giải thích e rằng chưa đủ cơ sở và cũng không thật thuyết phục. Thực chất đó cũng chỉ là sự suy diễn. Bởi lẽ nếu là khoa học thật sự thì phải có sự chứng minh, lý giải, tuân theo một quy luật chặt chẽ…

    Nhưng thực tế cho thấy có trường hợp trùng tang vẫn bình an vô sự, ngược lại có trường hợp không trùng tang vẫn gặp rủi ro, tai họa, thậm chí chết người. Vậy giải thích thế nào, trong khi chúng ta thừa nhận “thực tiễn là thước đo chân lý”?

    Điều cần nói thêm là theo sách vở để lại và tập tục trong dân gian có trùng tang và có cách giải trùng tang. Thực ra việc giải trùng tang cũng đơn giản, không tốn kém là bao. Có điều ngày nay một số “thầy” đã lợi dụng lòng tin theo tinh thần “có thờ có thiêng, có kiêng có lành” và “bị bệnh phải vái tứ phương” để khi chẳng may có người nhà bị trùng tang thì bày đặt ra phải lập đàn cúng tế, đốt vàng mã, “bày cỗ cho ma ăn”… để kiếm chác làm không ít người lâm vào cảnh vay mượn để làm (đối với người nghèo) hoặc gây lãng phí về của cải, thời gian (đối với người giàu) là việc cần lên án và loại bỏ.

    Để tranh bị các “thầy” lợi dụng chúng ta có thể tự tính trùng tang và cách hóa giải cũng rất đơn giản, làm theo ý đồ của các “thầy” thì rất tốn kém, không ít nhà khuynh gia bại sản, có khi chết đói trước khi chết “trùng”.

    Theo cách tính trùng tang sau khi con người chết đi sẽ xảy ra các trường hợp sau:

    Thiên di: nếu ở Cung : Tý – Ngọ – Mão – Dậu : là dấu hiệu có sự di dời hình thức tồn tại do trời định, là lúc “trời” đưa đi. Dự báo con cháu sẽ phải chia ly, tài sản phân tán, tranh chấp kiện tụng.

    Trùng tang : nếu gặp các Cung: Dần – Thân -Tỵ – Hợi, Là dấu hiệu “ra đi” không hợp số phận, không dứt khoát, hãy còn “ảnh hưởng” tới trần ai. Dự báo sẽ có người thân chết theo. Theo quan niệm xưa, nếu gặp phải trùng tang mà không có “nhập mộ” nào thì cần phải mời người có kinh nghiệm làm lễ “trấn trùng tang”.

    Như vậy, “Trùng tang là tình trạng trong thời gian chưa mãn Đại Tang, hoặc chưa mãn tang bà con gần, lại tiếp theo 1 cái đại tang hoặc 1 cái đại tang gần khác”. Hoặc có thể gọi trùng tang là tang chủ phải mang ít nhất 2 vòng khăn tang trong cùng một thời điểm. Trong nhà, người thân vừa nằm xuống lại có nguy cơ liên táng là đáng lo ngại. Dân gian cho rằng trùng tang là người qua đời gặp ngày giờ xấu, cần hoá giải để tránh nguy cơ.

    CÁCH TÍNH TRÙNG TANG NHƯ THẾ NÀO?

    Sách Tam giáo Chính Hội viết: “Nam nhất Thập khởi Dần, thuận liên tiến, Nữ nhất Thập khởi Thân, nghịch liên tiến, Niên hạ sinh Nguyệt, Nguyệt hạ sinh Nhật, Nhật hạ sinh Thời. Ngộ Tý – Ngọ – Mão – Dậu Thiên di. Dần – Thân – Tỵ – Hợi Trùng tang. Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Nhập mộ cát dã”. Nếu được Tứ nhập mộ thì tránh được trùng tang.

    Điểm khởi đầu và thứ tự bấm Cung của Nam và Nữ khác nhau:

    * Nam giới: Từ cung Dần khởi thuận chiều kim đồng hồ tính theo thứ tự Dần – Mão – Thìn – Tỵ – Ngọ – Mùi – Thân – Dậu – Tuất – Hợi – Tý – Sửu. Nghĩa là: 10 tuổi tại cung Dần, tiếp 20 tuổi tại Mão, 30 tại Thìn, 40 tại Tỵ, Ngọ: 50 tuổi, Mùi: 60 tuổi, Thân: 70 tuổi, Dậu: 80 tuổi, Tuất: 90 tuổi…

    * Nữ giới: Từ cung Thân khởi đi theo chiều ngược kim đồng hồ, theo thứ tự sau: Thân – Mùi – Ngọ – Tỵ – Thìn – Mão – Dần -Sửu – Tý – Hợi – Tuất – Dậu. Nghĩa là : 10 tuổi vào cung Thân, tiếp cung Mùi: 20 tuổi, cung Ngọ: 30 tuổi, cung Tỵ: 40 tuổi, cung Thìn: 50 tuổi, Mão: 60 tuổi, Dần: 70 tuổi, Sửu: 80 tuổi, Tý: 90 tuổi…

    * Đồng thời cứ được 1 Nhập mộ trở lên là yên tâm, vì “nhất mộ sát tam trùng” (một Nhập mộ xoá được 3 Trùng tang). Hoặc được 2 Thiên di thì cũng không lo vì “nhị thiên di sát nhất trùng” (2 Thiên di xoá được 1 Trùng tang).

    Cách xem ngày Trùng tang- Nhập mộ- Thiên di

    CÁCH TÍNH, XEM NGÀY NHẬP MỘ:

    Có 4 bước tính theo thứ tự: Năm-Tháng-Ngày-Giờ:

    – Niên nhập mộ: khởi đầu 10 tuổi từ Dần với đàn ông theo chiều Thuận chiều kim đồng hồ; đàn bà khởi đầu từ Thân và Ngược chiều kim đồng hồ. Khi hết tuổi tròn chục các năm lẻ tính vào cung tiếp theo đến tuổi năm người đó mất. Nếu vào cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là được năm nhập mộ.

    – Nguyệt nhập mộ: tháng Giêng năm mất được bấm liền vào sau cung tuổi cho đến tháng chết. Nếu gặp cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là được tháng nhập mộ.

    – Nhật nhập mộ: mồng Một tháng mất được bấm liền vào sau cung tháng cho đến ngày chết. Nếu gặp cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là được ngày nhập mộ.

    – Thời nhập mộ: giờ Tý ngày mất được bấm liền vào sau cung ngày cho đến giờ chết. Nếu gặp cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là được giờ nhập mộ.

    Theo tu vi , Nếu cả năm, tháng, ngày, giờ đều vào một trong các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là được “Tứ nhập mộ”, tốt, tránh được lúc chết vướng phải giờ xấu.

    CÁCH TÍNH, XEM NGÀY TRÙNG TANG:

    Có 2 cách tính Trùng tang:

    – Thứ Nhất, Trùng tang có thể là thời gian lúc mất, trùng năm (như người tuổi Dần mất năm Dần), trùng ngày (như người tuổi Sửu mất ngày Sửu), trùng giờ (như người tuổi Ngọ mất giờ Ngọ).

    – Thứ Hai, là cách tính Trùng tang theo Địa Chi giống như tính Nhập mộ kể trên.

    Lập Bảng sau dễ nhớ và theo 4 bước:

    * Đầu tiên tính tuổi chết theo chẵn chục (10, 20…) khi hết tuổi chẵn tính tiếp các tuổi lẻ theo thứ tự 1,2,3…đến tuổi mất, tính đến đâu thì ghi lại cung đó;

    * Sau đó tính tiếp đến tháng chết vào cung ngay sau cung tính năm, khởi từ tháng Giêng, ghi lại cung đó;

    * Rồi tính tiếp đến ngày chết vào cung ngay sau cung tính tháng khởi từ ngày mùng 1, ghi lại cung đó;

    * Sau cùng đến giờ chết vào cung ngay sau cung tính ngày khởi từ Tý, ghi lại cung đó. Chú ý giờ âm lịch chỉ chia một ngày ra 12 giờ: Tý (23-01 giờ), Sửu (01-03 giờ)…Hợi (21-23 giờ).

    Nếu căn cứ vào phép tính Trùng tang như trên thì cả nam và nữ những người chết mà có tuổi âm lịch (=năm Dương lịch hiện tại – năm sinh theo Dương lịch + 1) bằng: 10, 13, 16, 19, 22, 25, 28, 31, 34, 37, 40, 43, 46, 49, 52, 55, 58, 61, 64, 67, 70, 73, 76, 79, 82, 85, 88, 91… sẽ rơi vào trùng tang. Từ đó quy nạp ngược lại theo hệ Can Chi thì những người có tuổi:

    – Tý, Ngọ, Mão, Dậu nếu chết vào một trong các năm TÝ, NGỌ, MÃO, DẬU thì rơi vào trùng tang;

    – Hoặc: Dần, Thân, Tỵ, Hợi nếu chết vào một trong các năm DẦN, THÂN , TỴ, HỢI thì rơi vào trùng tang;

    – Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nếu chết vào một trong các năm THÌN – TUẤT – SỬU – MÙI có nghĩa là chết vào các năm “xung” (tứ hình xung) sẽ bị trùng tang. (xem bảng dưới)

    Bảng tính trùng tang

    CÁCH TÍNH TRÙNG TANG PHỔ BIẾN KHÁC :

    – Dùng 12 cung địa chi trên bàn tay để tính. Nam khởi từ Dần tính theo chiều thuận, Nữ khởi từ Thân tính theo chiều nghịch.

    – Bắt đầu là 10 tuổi, cung tiếp theo là 20 tuổi, … tính đến tuổi chẵn của tuổi người mất. Sau đó cung tiếp theo là tuổi lẻ tính đến tuổi của người mất, gặp ở cung nào thì tính là cung tuổi.

    – Từ cung tuổi, tính cung tiếp theo là tháng 1, tính lần lượt đến tháng mất, gặp cung nào thì cung đó là cung tháng.

    – Từ cung tháng, tính cung tiếp theo là ngày 1, tính lần lượt đến ngày mất, gặp cung nào thì tính cung đó là cung ngày.

    – Từ cung ngày, tính cung tiếp theo là giờ tý, tính lần lượt đến giờ mất, gặp cung nào thì tính cung đó là cung giờ.

    Nếu các cung tuổi, tháng, ngày, giờ gặp các cung:

    – Dần – Thân – Tị – Hợi thì là gặp cung Trùng Tang

    – Tý – Ngọ – Mão – Dậu thì là gặp cung Thiên Di

    – Thìn – Tuất – Sửu – Mùi thì là gặp cung Nhập Mộ.

    Chỉ cần gặp được một cung nhập mộ là coi như yên lành, không cần phải làm lễ trấn trùng tang.

    Ví dụ: Tính cho cụ ông mất giờ Tý, ngày 3, tháng 3 thọ 83 tuổi.

    Cụ ông Khởi từ cung Dần tính chiều thuận: 10 tuổi ở Dần, 20 tuổi ở Mão, 30 tuổi ở Thìn… 80 tuổi ở Dậu, đến tuổi lẻ 81 ở Tuất, 82 ở Hợi, 83 ở Tí. Vậy cung tuổi là cung Tý là cung Thiên Di.

    Tính tiếp tháng 1 là Sửu, tháng 2 ở Dần, tháng 3 ở Mão, vậy cung tháng là Mão là cung Thiên Di.

    Tính ngày mồng 1 là Thìn, ngày mồng 2 là Tị, mồng 3 là Ngọ, vậy cung ngày là Ngọ gặp Thiên Di.

    Tính tiếp cho giờ, giờ tý tại Mùi, vậy cung giờ là cung Mùi được cung nhập mộ.

    Như vậy cụ ông có 3 cung thiên di, 1 cung nhập mộ. Vậy là hợp với lẽ trời và đất.

    CÁCH HÓA GIẢI TRÙNG TANG:

    Dân gian cho rằng trùng tang là người qua đời gặp ngày giờ xấu, cần hoá giải, làm cho người “ra đi” không còn “khả năng” gây “ảnh hưởng” xấu đến người thân thiết đang sống.

    Tìm 1 bộ bài Tổ tôm cũ (tức là đã chơi cũ rồi) bỏ mấy con Bát sách đi, số còn lại lấy rải đều ở 4 góc quan tài trong lúc đang liệm.

    * Dùng bộ bài Chắn gồm 120 quân bỏ 20 quân Yêu đi, tức là bỏ bộ Nhất và bộ Nhị, chứ không bỏ Bát sách. Kèm theo là 1 cuốn lịch Tàu hoặc bộ sách Trương Thiên Sư, và bộ Bùa trùng tang.

    * Sau khi tính ra người mất bị phạm trùng tang thì những người thuộc tam hợp chi cùng với chi trùng tang phải tránh mặt lúc liệm xác. VD: trùng tang tại Tị, vậy tam hợp của Tị là Dậu và Sửu bị phạm. Những người thuộc tam hợp tuổi với người mất bị trùng tang phải tránh . VD: người mất tuổi Hợi thì tam hợp Mão Mùi bị phạm. Ngoài tránh mặt lúc “liệm” thì còn cần phải tránh cả lúc “nhập quan”, “đóng cá” và đặc biệt là cả tránh lúc “hạ huyệt, lấp đất”.

    * Trước khi liệm: Dùng 6 lá Linh phù Lục tự Đại minh có kích thước 31 x 10.5 cm viết theo chiều dọc từ trên xuống dán vào thành trong của quan tài tại đầu, chân, hai bên vai, hai bên hông. Những Linh phù này có tác dụng trấn tà khí của Linh hồn. Khi chôn: Vong Nam 7, Vong Nữ 9 quả trứng vịt đã luộc chín, để trên nắp quan tài trên vùng bụng, dùng một cái niêu đất úp lên trứng, sau đó lấp đất. Cách này dùng để thu nốt những Tà khì còn sót lại. Lưu ý Linh phù được viết trên giấy vàng chữ đỏ.

    * Sau khi chôn người ta lại dùng 108 cọc tre đực dóng trên mộ, 36 cọc tre hoá đóng ở nhà. Trên mộ cột thêm 1 con quạ hoặc gà mái đen.

    * Một số người còn cho rằng có thể áp dụng phương pháp làm huyệt giả, đổ tỏi vào huyệt khi lấp đất hay dùng thần chú, Bát quái trận đồ trấn âm trạch để hoá giải…

    * Trùng nặng thì người ta dùng con cóc màu vàng đang chửa để luyện thành thần tướng hộ vong.

    * Trường hợp nặng hơn thì người ta dùng bộ gạo nếp nặn thành 12 ông thần trùng, sau khi làm phép thì dùng dao chặt đầu rồi nặn thành 1 hình nhân, dùng quan tài bằng lúc lác tẩm liệm rồi dùng 1 quả trứng vịt cắm 13 cây kim, đoạn dùng bè chuối; chọn giờ thiên giải thì thả xuôi ra sông.

    * Ngoài ra có thể dùng Hùng hoàng, chu sa, thần sa gói trong giấy có ghi lời chú đặt vào quan tài để giải “trùng”

    Nhưng thực ra, “sống” và “chết” chỉ là hai hiện tượng trong tiến trình luân hồi bất tận. Vì thế, về “trùng tang” có lẽ là do tâm tưởng. Nên chuyện hoá giải trùng tang cũng là gỡ đi sự lo lắng trong tâm tưởng của con người. Các trường hợp khác cũng tương tự như vậy. Như vậy, việc xác định trùng tang là dựa trên nguyên lý của dịch với học thuyết Âm dương – Ngũ hành chứ không phải sự mê tín, tuỳ tiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Hóa Giải Trùng Tang
  • Mùng 10 Tháng Giêng Cúng Vía Thần Tài?
  • Bộ Giấy Cúng Thần Tài Ông Địa Đài Loan Việt Hóa Sỉ Lẻ
  • Nên Làm Gì Vào Ngày Vía Thần Tài Để Rước Tài Lộc?
  • Xem Ngày Tốt Vía Thần Tài Năm 2021
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Hết Năm 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Ông Táo
  • Văn Khấn Cúng Lễ Tam Tòa Thánh Mẫu
  • Văn Khấn Phật Bà Quan Âm Tại Nhà Và Cách Thờ Cúng Chuẩn Đạo Phật
  • 6 Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng 7 Trong Nhà, Ngoài Trời
  • Lưu Ý Chuẩn Bị Lễ Cúng Và Văn Khấn Động Thổ Xây Mộ
  • Giỗ Hết – Lễ Đại Tường

    Giỗ Hết còn gọi là Lễ Đại Tường, là ngày giỗ sau ngày mất 2 năm. Đây là ngày giỗ quan trọng không kém gì ngày giỗ đầu và ngày tang lễ. Thời gian này người thân, con cháu trong gia đình vẫn còn vương vấn nỗi nhớ nhung, sầu thảm. Lễ giỗ hết được tổ chức trang nghiêm,vẫn mặc tang phục, đầy đủ họ hàng, con cháu để thể hiện lòng thành kính với người đã khuất và cũng để cùng nhau chia sẻ nỗi đau thương của đại gia đình.

    Cũng giống như ngày giỗ đầu, trong ngày giỗ Hết, gia đình chuẩn bị hương, hoa, cỗ mặn và mua sắm rất nhiều vàng mã hình tiền, vàng, các vật phẩm tượng trưng cho quần áo, đồ dùng, nhà cửa, xe cộ, đặc biệt không thể thiếu các hình nhân. Theo văn hóa tâm linh, các vật phẩm này sau khi hóa vàng sẽ được gửi xuống âm gian, vong linh nhận được chỉ dùng phần nhỏ, còn phần lớn mang đi biếu các “quan Âm phủ” để tránh bị phiền nhiễu, các hình nhân không phải để thế mạng mà để hóa thân thành người hầu, theo giúp việc cho các linh hồn.

    Sau khi làm lễ tạ và hóa vàng, gia đình bày bàn ghế, thức ăn mời họ hàng, người thân và bạn bè dùng bữa. Lễ Đại Tường thường được làm cầu kỳ, linh đình, mời nhiều khách khứa hơn so với lễ Giỗ Đầu (Tiểu Tường). Trong lễ này con cháu vẫn mặc tang phục, mọi người đều giữ vẻ trang nghiêm, đau sót trước nỗi mất mát của gia đình.

    Lễ Trừ Phục – Lễ Đàm Tế

    Sau Lễ Đại Tường 3 tháng, gia đình sẽ chọn ngày tốt để làm lễ Trừ Phục (Lễ Đàm Tế). Đây là lễ để bỏ tang, người thân sẽ mang tang phục đem đi đốt hết. Sau lễ này, người thân trong gia đình có thể trở lại cuộc sống thường nhật, có thể tổ chức hoặc tham gia tiệc tùng, người vợ (hoặc chồng) có thể đi bước nữa.

    Văn khấn ngày giỗ Hết

    Trước khi khấn vong linh người đã khuất, gia đình phải đọc văn khấn thần linh là các vị Thổ thần, Táo quân, Long mạch… trước:

    Văn khấn Thần linh

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ …..

    Tín chủ (chúng) con là: …..

    Ngụ tại: …..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Hết của …..

    Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

    Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo phủ Thần quân, Ngữ phương, Long mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ …..và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn vong linh

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ …..

    Tín chủ (chúng) con là: …..

    Ngụ tại: …..

    Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..

    Chính ngày Giỗ Hết của …..

    Thiết nghĩ …..vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày Giỗ Hết. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời …..

    Mất ngày …..tháng …..năm …..

    Mộ phần táng tại: …..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ lại mời vong lonh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Ông Công Ông Táo 2021
  • Văn Khấn Rước Ông Táo Về Nhà Ngày 30 Tết Bài Cúng Rước Ông Công Ông Táo Về Nhà
  • Bài Văn Khấn Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm
  • Văn Khấn Mùng 3 Tết 2021, Văn Khấn Hóa Vàng Hết Tết Năm Tân Sửu
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang, Giỗ Đầu, Giỗ Thứ 2
  • Văn Cúng Ngày Giỗ Hết (Lễ Đại Tường)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Vật Cúng Xe Tải Mới Mua Gồm Những Gì Cho Chuẩn?
  • Cách Cúng Nhập Trạch Nhà Mới Và Văn Khấn Cúng Nhập Trạch Nhà Mới
  • Cúng Nhập Trạch Chung Cư
  • Cúng Rằm Tháng Chạp 2021 Ngày Giờ Nào Tốt, Mâm Cỗ, Văn Khấn Ra Sao?
  • Văn Cúng Rằm Trung Thu Giúp Gia Chủ Cầu Tài Lộc Trong Tháng
  • Văn cúng ngày Giỗ Hết (Lễ Đại Tường)

    1.Ý nghĩa: Ngày giỗ Hết hay còn gọi là ngày ” dai tuong “, tức là ngày Giỗ vào 2 năm 3 tháng sau ngày mất.

    Giỗ Hết vẫn là Giỗ trong vòng tang. Ngày Giỗ Hết thương làm linh đình hơn, và sau Giỗ này, ngườ nhà bỏ tang phục, hay còn gọi là hết tang. Sau ngày giỗ Hết, người ta sẽ chọn ngày tháng tốt để làm lễ Cải cát, sang mộ cho người quá cố. Và từ năm thứ ba trở đi thì giỗ của người qua cố trở thành giỗ Thường hay “Cát Kỵ”

    Bởi vậy, có người bảo “ngày giỗ hết là ngày giỗ quan trọng nhất trong tất cả những ngày giỗ đối với người qua đời”. Quan trong nhất vì nó đánh dấu một bước ngoặt trong cuộc đời của người còn sống cũng như đối với vong linh của người đã khuất. Với người đang sống, người ta trở lại đời sống thường nhật, có thể tham gia các tổ chức hội hè, đình đám. Theo quan niệm xưa thì chỉ sau Giỗ Hết của chồng, người vợ mới có thể đi bước nữa.

    2. Sắm lễ:

    Giỗ Hết thường được tổ chức long trọng với: vàng mã, hương, hoa, phẩm oản, trái cây theo mùa, cùng mâm lễ mặn với đầy đủ các món ăn từ thịt lợn, tôm, cua, xôi, gà, …

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Hết

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ……

    Tín chủ (chúng) con là:…

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Hết của…

    Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

    Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo phủ Thần quân, Ngữ phương, Long mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ…………………. và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn chính ngày Giỗ Hết

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ ………

    Tín chủ (chúng) con là:……

    Hôm nay là ngày …… tháng …. năm …

    Chính ngày Giỗ Hết của……

    Thiết nghĩ…… vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày Giỗ Hết. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời……

    Mất ngày… Tháng…năm……

    Mộ phần táng tại:……

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ lại mời vong lonh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Cúng Ngày Giỗ Hết (Lễ Đại Tường) . Van Cung Ngay Gio Het
  • Kết Nối Được Họ Nhờ Bài Văn Cúng Giỗ
  • 40 Năm Cúng Giỗ Bác Hồ
  • Một Gia Đình 40 Năm Cúng Giỗ Bác Hồ
  • Văn Cúng Rằm Tháng Mười “tết Hạ Nguyên” (Tết Cơm Mới)
  • Cách Tính Ngày Cũng Giỗ Đầu Cho Bố Mẹ Đã Mất Vào Ngày Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thờ Cúng Tổ Tiên Sao Cho Đúng Và Đủ ?
  • Các Món Ăn Đãi Tiệc Đám Giỗ Lạ Miệng, Dễ Làm
  • Các Món Ăn Đãi Tiệc Đám Giỗ Giúp Chị Em Trổ Tài Khéo Léo
  • Giỏ Hoa Quả Thắp Hương, Giỏ Hoa Quả Lễ, Giỏ Hoa Quả Cúng Rằm
  • Mẹo Chọn Hoa Quả Cúng Rằm
  • Theo phong tục của người Việt, thông thường sau khi người chết mất, thường để khâm niệm trong 24-48 giờ, sau đó mới đem chôn hoặc hỏa táng. Một câu hỏi đặt ra liệu ngày mất của người chết tính theo ngày nào? Cũng giỗ đầu cho cha mẹ vào ngày nào? Để giải đáp thắc mắc chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

    Ngày giỗ còn được gọi là ngày húy nhật hay kỵ nhật, là ngày được tổ chức vào hàng năm vào ngày mất của ông bà, cha mẹ, người thân. Ngày giỗ là dịp để người còn sống tưởng nhớ đến người đã chết, vào ngày này con cháu thường tụ họp lại tổ chức mâm cơm cúng và ăn uống cùng nhau, tùy theo điều kiện kinh tế mỗi gia đình mà lễ cúng giỗ được tổ chức linh đình hay đơn giản, chủ yếu là ở tâm của người sống.

    Đây là truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam, uống nước nhớ nguồn. Trước ngày giỗ con cháu thường tụ họp, bàn bạc với nhau về cách thức tổ chức lễ, phân công công việc cho từng thành viên trong gia đình dòng họ, lên danh sách khách mời và đón tiếp. Ngày giỗ còn được chia ra làm giỗ đầu, giỗ hết và giỗ thường:

    Giỗ đầu (hay còn gọi là lễ tiểu tường) là lễ giỗ vào ngày cha mẹ qua đời được đúng 1 năm, lễ giỗ này mọi người vẫn có tâm trạng đau thương và luyến tiếc đến người đã mất. Lễ giỗ được tổ chức một cách trang trọng con cháu vẫn mặc đồ tang hoặc đeo băng tang màu đen trên trang phục, một số gia đình vẫn nhờ các thầy về làm lễ hoặc niệm phật. Lễ giỗ đầu là ngày giỗ quan trọng nhất của người đã mất, con cháu xa gần đều cố gắng tụ họp về dự lễ.

    Giỗ Hết hay còn gọi là lễ Đại Tường, là ngày giỗ được tổ chức sau ngày người mất được hai năm. Theo tục lệ thì thời gian để tang nười chết là 3 năm, nên ngày giỗ hết vẫn nằm trong thời kỳ con cháu còn để tang, tuy sự đau đớn khi mất người thân đã nguôi dần nhưng ngày giỗ này người ta vẫn tổ chức một cách trang nghiêm.

    Sau lễ Giỗ Hết ba tháng gia quyến sẽ chọn ngày đẹp để làm lễ đoạn tang ( lễ hết tang/Đàm tế/Trừ phục). Vào ngày lễ này người ta sẽ đốt bỏ tất cả những đồ dùng trong tang lễ như : quần áo tang, khăn tang, băng tang, rèm bàn thờ, câu đối. Bát hương, bài vị, di ảnh người chết cũng được đem lên thờ cùng bàn với ông bà tổ tiên, bàn thờ vong được bỏ đi. Mộ phần của người chết cũng được sửa sang lại cho đẹp hơn.

    Về phần người sống, sau khi đoạn tang trở về cuộc sống bình thường, có thể đến chúc tết dịp năm mới mà không lo mang lại đen đủi cho nhà họ, có thể tham gia các lễ hội vui chơi, người có vợ/chồng mất có thể lấy vợ khác chồng khác Sau lễ này người đang sống sẽ trở lại cuộc sống thường nhật, có thể tham gia các tổ chức hội hè, đình đám, vui chơi; người vợ có chồng chết có thể đi bước nữa.

    Ngày nay, nhiều nơi đã rút ngắn thời gian để tang. Sau lễ giỗ hết họ thực hiện lễ đoạn tang hoặc thậm chí chỉ sau 100 ngày sau ngày mất (đối với những người hỏa táng) do quan niệm những người chết được hỏa táng thì đã sớm được “sạch sẽ” và có thể đưa di ảnh và bát hương lên bàn thờ chung của gia tiên.

    Giỗ Thường hay còn gọi là ngày Cát kỵ (giỗ lành), là lễ giỗ được tổ chức cho người mất từ ngày họ ra đi tròn 3 năm và những ngày giỗ sau đó cũng được gọi là giỗ thường. Trong ngày giỗ thường, con cháu trong gia đình dòng họ vẫn tập trung lại tưởng nhớ đến người đã mất, nhưng mọi buồn đau đã lùi vào quá khứ, con cháu tụ tập quây quần và xem như một ngày hội họp con cháu gần xa. Thường thì ngày giỗ thường sẽ được tổ chức đơn giản hơn lễ Giỗ Đầu và Giỗ Hết.

    Cúng giỗ đầu của cha mẹ là vào ngày nào?

    Khi làm lễ cúng giỗ cho người thân nói chung và cúng giỗ đầu cho cha mẹ nói riêng, người ta thường tổ chức cũng lễ trong 2 ngày, một lễ được gọi là lễ tiên thường (Cáo giỗ) một lễ được gọi là chính kỵ (giỗ chính).

    Lễ Tiên thường còn được gọi là lễ Cáo giỗ, được diễn ra trước ngày người mất 1 ngày, mục đích chính là để mời linh hồn người đã mất và vong linh của gia tiên nội ngoại về hưởng giỗ cùng con cháu, xin phép ông Công cho linh hồn của người đã mất và gia tiên được về nhà hưởng giỗ.

    Thủ tục tiến hành: Người thân trong gia đình chỉ cần chuẩn bị một lễ nhỏ bao gồm vàng hương, rượu, nước lọc/nước nước dừa, hàn the, nước hoa…đem ra ngoài mộ phần, thắp hương, dọn mộ cho khang trang sạch sẽ, khấn mời linh hồn người mất, linh hồn người thân gia tộc về hưởng giỗ, đồng thời khấn xin thần linh, thổ địa cai quản nghĩa trang cho phép linh hồn người nhà mình được về cùng con cháu hưởng giỗ. Trong lễ tiên thường con cháu sắp sửa một chút vật phẩm để dâng ông bà tổ tiên nếm trước.

    Lễ tiên thường được tổ chức vào ngay chiều ngày hôm trước lễ chính kỵ (ngày người mất), còn buổi sáng ngày hôm đó thường tiến hành lau dọn bàn thờ, bát hương cho gọn gàng sạch sẽ. Trong lễ Tiên thường, Linh Thần Thổ Địa phải đước khấn báo trước, rồi sau đó mới khấn mời Gia tiên. Đèn nhang phải được thắp trên bàn thờ từ ngày lễ tiên thường cho hết ngày giỗ chính kỵ.

    Giỗ tiên thường tổ chức đối với các lễ giỗ cho người bề trên như ông bà cha mẹ, vợ chồng, anh chị….còn các lễ giỗ cho người bề dưới như bậc con, cháu, chắt…thì không cần. Đối với giỗ đầu của cha mẹ thì lễ tiên thường bắt buộc phải có và cần được tổ chức một cách long trọng, những gia đình giàu có còn có thể mời cả hàng xóm láng giềng đến tham dự ăn cỗ vào ngày này.

    Theo học thuyết Âm Dương thì âm dương luôn có sự cân bằng, trong âm có dương, trong dương có âm, có sự biến đổi và chế hóa lẫn nhau, âm dương có hài hòa thì cuộc sống mới bình an. Biểu tượng bát cơm úp với quả trứng cũng có tính chất âm dương, phần bát cơm úp phía trên đại diện cho phần dương, phần phái dưới bát cơm đại diện cho âm. Phần lòng trứng trắng bên ngoài là dương, lòng đỏ bên trong là âm.

    Về khấn bái, trong lễ chính kỵ gia chủ sẽ khấn mời linh hồn người chủ giỗ trước, sau đó đến mời gia tiên tiền tổ hai bên nội ngoại theo thứ tự ngôi thứ từ cao đến thấp, cuối cùng mới khấn mời thần linh bản thổ. Vậy việc cúng giỗ đầu cho cha mẹ cũng tuân theo các quy tắc trên. Cúng giỗ đầu cho cha mẹ vào hai ngày đó là: ngày trước ngày mất, sau một năm, gọi là lễ tiên thường và đúng ngày mất sau 1 năm gọi là lễ chính kỵ.

    Theo nội dung được ghi trong sách Thọ Mai Gia Lễ thì ông cha ta có quan niệm “Ngũ đại mai thần chủ”, tức việc cúng giỗ chỉ cần thực hiện trong vòng năm đời “Ngũ đại đồng đường” tính từ đời con cháu chịu trách nhiệm làm giỗ: con (người cúng giỗ), bố mẹ, ông bà, cụ, kỵ. Các đời trên nữa thì gọi là tổ tiên không cúng giỗ riêng nữa mà góp lại vào các ngày đại lễ. Theo thuyết luân hồi thì sau 5 đời thì người chết đã được tái sinh nên không cần cúng giỗ nữa.

    Văn khấn giỗ đầu cha mẹ

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

    Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Điểm Phật Giáo Về Việc Cúng Giỗ
  • Có Nên Cúng Giỗ Trước Ngày Mất Không?
  • Phong Tục Thờ Cúng Ngày Tết Của Người Việt Có Gì Đặc Biệt Bạn Có Biết?
  • Phong Tục Thờ Cúng Trong Ngày Tết Ở Việt Nam
  • 13 Phong Tục Truyền Thống Trong Dịp Tết Cổ Truyền Của Người Việt
  • Văn Khấn Chính Ngày Giỗ Hết Đại Tường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Bài Cúng Bà Cô Ông Mãnh Hay Nhất
  • Cách Thỉnh Phật Di Lặc Về Nhà Và Lưu Ý Khi Thờ Cúng
  • Bài Phát Biểu Lễ Khai Trương Cửa Hàng Gồm Những Gì?
  • Lễ Vật Và Văn Cúng Trong Lễ Hạ Nêu Ngày Tết
  • Văn Khấn Bà Chúa Kho Để Xin Tài Lộc Vào Ngày Đầu Năm
  • 1. Ý nghĩa văn khấn chính ngày Giỗ Hết Đại Tường:

    – Thật ra thì Lễ Đàm Tế chỉ đơn giản là nghi lễ hết tang Trừ phục. Thông thường thời điểm hết tang là sau 2 năm 3 tháng. Rồi chọn ngày tốt hoàng đạo và làm lễ đắp sửa mộ dài thành mộ tròn lại, sau đó cất khăn tang. Gia chủ nên đốt tất cả các thứ thuộc về tang lễ, rồi về nhà và rước linh vị người đã mất vào gian bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang đi.

    2. Chuẩn bị đồ cúng lễ trước khi đọc văn khấn chính ngày Giỗ Hết Đại Tường:

    – Giỗ Hết thường được tổ chức long trọng với: vàng mã, hương, hoa, phẩm oản, trái cây theo mùa, cùng mâm lễ mặn với đầy đủ các món ăn từ thịt lợn, tôm, cua, xôi, gà, …

    3. Văn khấn chính ngày Giỗ Hết Đại Tường.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ… … … … … … …

    Tín chủ (chúng) con là:… … … … … … …

    Ngụ tại:… … … … … … .

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Hết của… … … … … … …

    Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

    Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo phủ Thần quân, Ngữ phương, Long mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ… … … … … …. và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Ở Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Lễ Tại Phủ Tây Hồ
  • Quan Lớn Đệ Tam: Thần Tích, Văn Khấn, Nơi Thờ
  • Chuẩn Mâm Lễ Vật Cúng Xe Máy Mới Mua #đúng Phong Tục
  • Văn Khấn Cầu Thi Cử Đỗ Đạt Tại Nhà Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Đất Tháng 2 Đầu Năm Chuẩn & Chính Xác Nhất
  • Có Nên Đốt Hết Áo Tang, Vòng Hoa, Liễng Sau Tang Lễ Không?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lễ Cúng Đầu Năm Gồm Những Gì Để May Mắn, Tài Lộc
  • Cách Sắm Lễ Và Hai Bài Văn Khấn Nhập Trạch Nhà Mới Đầy Đủ Nhất
  • Bài Lễ Nhập Trạch Nên Biết Khi Chuyển Nhà
  • Nhập Trạch Là Gì Và Những Điều Kiêng Cữ Trong Ngày Nhập Trạch.
  • Nghi Lễ Nhập Trạch Khi Về Nhà Mới Cần Biết
  • VẤN: Cứ mỗi lần thấy nhà ai có tang lễ, con đều rất sợ hãi. Lúc đám tang ông ngoại con, con càng sợ hơn, gia đình đông vô cùng. Mọi người đều mặc áo tang trắng, áo xô, khăn tang, nhà đánh dấu vôi, trống kèn linh đình, hát hò thê thảm. Đó là chưa nói vòng hoa, nhất là vòng hoa nhựa chất đầy nhà. Sau lễ di quan, vòng hoa nhựa lại được mang về gắn đầy xung quanh phòng thờ, áo tang phủ khắp nơi. Mỗi tối lên lầu thắp nhang con cảm thấy rất sợ. Đến kỳ cúng thất hàng tuần có thỉnh quý thầy về tụng kinh nhưng cũng chẳng ai biết thầy làm gì, chỉ việc nấu cơm mang lên, thầy cúng xong thầy thọ trai rồi về. Đến cả năm sau vòng hoa áo tang mới được đốt đi. Có họ hàng chỉ để tang vài ngày rồi xin xả tang vì bảo chuẩn bị cất nhà, sắp cưới sinh, làm ăn, nếu để tang là không tốt. Con xin hỏi như vậy là có đúng không? Nếu không mặc áo tang trắng mà thay bằng áo tràng hoặc áo bình thường như vậy có đúng không? Tại sao khi gia đình có tang lễ tất cả các tủ, cửa đều phải được quẹt vôi trắng? Áo tang và vòng hoa đốt hết sau lễ di quan có được không? Con xin cảm ơn Sư. ĐÁP:

    I . Đám tang hay đám ma, lễ tang, tang lễ, tang ma là một trong những phong tục của Việt Nam. Lễ tang bao gồm nhiều quy trình của những người đang sống thực hiện đối với người vừa chết. Tang lễ được tổ chức khác nhau ở các dân tộc trên Việt Nam, mỗi một dân tộc có những nghi lễ tổ chức khác nhau mặc dù không nhiều nhưng đều có những bước cơ bản tương đối giống nhau ở các người Kinh cũng như các dân tộc thiểu số khác. Trong tang lễ ngày nay lại có những điểm khác so với thời kỳ từ năm 2.000 trở về trước.

    Hiện nay, tang lễ được làm giản tiện hơn. Các trình tự lễ tang ngày nay là lễ khâm liệm, lễ nhập quan, lễ viếng, lễ đưa tang, lễ hạ huyệt và lễ viếng mộ. Theo Nhà nước Việt Nam thì “tử là táng”, làm lễ tang đơn giản. Chủ trương lễ tang của người Phật giáo thì “tam nhựt bất cấm” cúng vong linh thì cúng thức ăn chay, không cho sát sanh hại vật và đãi khách ăn chay. Đối với dân sự thì tùy theo nhà giàu hay nghèo làm lễ tang lớn hay nhỏ. Tuy nhiên, chỉ có thời gian lễ tang là quan trọng từ khi người thân qua đời cho đến khi động quan có khi lên đến cả tuần lễ.

    Lễ tang tu sĩ Phật giáo

    Tu sĩ Phật giáo quan niệm về sống chết là việc thường tình trong thế gian. Quá trình chư Tăng Ni tu hành trên tinh thần vô ngã, duyên hợp huyễn có, tấm thân nầy chỉ trừ trí tuệ, còn là huyễn mộng chẳng ra chi, chẳng là gì đối với mọi loài có mặt trên thế gian. Tuy nhiên, đối với người tu thì quan trọng ở chỗ khi lâm chung trút hơi thở cuối cùng có chánh kiến, chánh niệm không? Hay tu hành cả một đời người rồi khi lâm chung không đắc đạo cũng chết làm lễ tang như người thế gian. Theo người tu non núi “tử là táng”. Chư vị Tổ sư tu ở rừng sâu núi thẳm Đại Sư Khắc Chân, Long Cốc Thượng Tự, núi Dinh cách đây 250 năm khi thị tịch vào trong hang ẩn tịch, không ai đoái hoài làm lễ tang, lễ nhập tháp, chùa có biệt danh là chùa Hang Tổ là vậy. Năm 2012 Sư Đại Tâm ẩn tịch khuyên chư đệ tử không làm lễ tang, chỉ an táng luôn trong hang (lắp hang), có vị thi tịch cho đến khi thân tan rã giữa rừng xanh, không ai khâm liệm nhập tháp như ngài Ban Chu Thừa Viễn, đệ tam tổ Tịnh Độ. Lễ tang của tu sĩ, những bậc tu tinh chuyên, người tu núi thật giản đơn, “tử là táng”. Các lễ tang khác của Phật giáo sở dĩ để lâu là do nhu cầu chờ môn nhơn đệ tử đến viếng lễ tang, quan trọng là vị trưởng tử hay người thừa kế, người có trách nhiệm quyết định, nhưng thường là tổ chức rất ít ngày, sau đó lễ nhập tháp,

    Đối với các hàng giáo phẩm cao cấp ở thành đô, dưới thế gian thì làm lễ tang với thời gian dài. Có khi lễ tang để đến 7 ngày mới nhập tháp, mọi người khắp nơi hay tin đều đến kính viếng, đặt vòng hoa vô cùng kính tiếc vị giáo phẩm, vòng hoa đôi khi cũng nhiều như người đời. Đó là do sự phát tâm của chư Tăng Ni, Phật tử tiếc thương vị giáo phẩm cao cấp tiêu biểu viên tịch

    Cái sợ kế tiếp là sợ người chết, sợ lễ tang, sợ đám ma, một cái sợ tự nhiên nghe nói đến “ma” thì đã sợ từ trong nhà sợ ra. Vì người chết nằm bất động, không còn hơi thở, không có tiếng nói, không còn biết gì đối với người còn sống. Người chết đó sẽ bị chôn mất đi còn lại dư âm không có người đó hiện diện. Sợ về tâm linh, sợ người chết nắm tay mình dắt đi theo, sợ người chết về thăm, sợ những “lân tinh hồn thư” người chết đụng chạm mình rồi bị chết theo, sợ quỷ nhập tràng

    Sợ người chết là sợ bị lây các bệnh khi không còn thầy kiểm soát bệnh nhân, sợ sự hôi nhơ, sợ trùng nhựt, trùng thời, trùng tang, liên táng. Cuối cùng mệt mỏi nhất là lễ tang rườm rà, tổng hợp nhiều phong tục tập quán của nhiều địa phương xa xôi đưa vào lễ tang, bắt người nhà phải thực hiện. Nếu không làm đúng là bất hiếu, bị ông bà quở, thần thánh phạt vạ, Phật trời không chứng minh, ông bà, người chết không được siêu thoát. Đây chính là cái sợ chung của người còn sống những người ở lại thế gian.

    Cần giảm sự rườm rà của lễ tang

    Có người không nghĩ, không sợ cái chết, không sợ người chết, nhưng sợ lễ tang. Tổ chức lễ tang thì rườm rà, mà nội bộ người nhà không hòa hợp. Có khi mượn người đi viếng lễ tang lôi kéo họ vào cuộc, chia phe tranh chấp tài sản của người đã qua, sợ tổ chức lễ tang linh đình, làm trâu, heo, bò đãi đằng bà con họ hàng đến uống ăn, say sưa giấc mả. Thêm vào đó thời gian đễ thật lâu mọi người nhà mệt mỏi vì lễ tang mà không dám thố lộ cùng ai. Một lễ tang mà người chết có thế lực, thì tràng hoa không biết bao nhiêu mà kể, người đi lễ không có lòng tốt với tang chủ đâu! Họ chỉ có lòng lợi dụng chuyện làm ăn của mình trong tương lai, hay củng cố địa vị mà đi điếu nhiếu hay ít. Lễ tang đôi khi trở thành nơi gởi gấm tấm lòng, nơi mặc cả những món hàng trong tương lai, nơi nói chuyện tình cảm không lời sau lễ tang.

    Người xưa có câu: “Sanh bất hiếu thân, tử tế vô ích” nghĩa là khi cha mẹ còn sống không hiếu thảo nuôi dưỡng, đến khi chết rồi làm trâu bò cúng tế bao nhiêu cũng vô ích chẳng gì là hiếu nữa rồi. Với một xã hội văn minh như Việt Nam hiện nay, lễ tang là chuyện bình thường, không còn quan trọng, đối với người chết quan trọng là người có giá trị nhân phẩm, tư cách, trí tuệ đạo đức con người mới là trên hết. Nên tổ chức lễ tang gọn gàng, giản dị là tốt, chú tâm vào việc tụng kinh niệm Phật cho người qua đời, nhất là những người thân trong gia đình lo tụng niệm. Việc tụng niệm cũng không phải tìm Thầy đâu cho xa, cho bận rộn chủ (gia chủ) khách (Tăng Ni). Việc cúng kiếng các lễ lượt sau lễ tang nên tinh giảm vi quý, không làm hao tốn tài sản, tiền bạc. Tài sản của người qua đời để dành làm công tác từ thiện giúp đỡ người nghèo, xây nhà tinh thương, vì hiện nay người Việt ta còn nghèo, đói rách, khố rách áo ôm nhiếu lắm.

    II . Giải quyết đồ tang lễ sau lễ tang

    Những vật dụng của người đã qua xem lại những thứ nào người chết chưa sử dụng đến thì nên để lại người nhà sử dụng, như xe cộ, đồng hồ, nón, cà vạt, áo veston, vật chất đáng giá, những kỷ vật của người thân…Những thứ nào người chết đã sử dụng như quần áo, giường nằm, pant, ghế nhựa, nhất là của người bệnh truyền nhiễm nên đem thiêu hóa để giữ vệ sinh chung.

    Tất cả những tấm chấn, triệu, vãn, phan, phướn, tràng hoa cườm, hoa tươi, hoa ni lông…sau khi an táng xong nên đem thiêu hóa, hoặc đem ra gởi tận nơi chôn cất, chỉ để lại một vài kỷ vật của người thân phúng điếu nơi bàn vong linh cho đến 100 ngày cũng phải giải quyết cho gọn, cho giản dị, cho thời gian phôi pha không còn đau lòng với người đã chết..

    Đồ tang, áo sô, khăn tang của con cháu để tang cho ông bà nên giữ, giặt kỹ, thọ tang ba năm. Nói 3 năm chứ có 24 tháng, có nơi thuộc vùng người dân tộc phía Bắc 27 tháng. Tuy nhiên, hiện nay do xã hội tiến bộ con cháu ở ngoại quốc, đi làm ăn xa nên lễ tang vừa xong, sau lễ an sàng vong linh ông bà thì con cháu xin xả tang. Có người xin thọ tang, hoặc do phong tục chỉ thọ tang 100 ngày là xả. Có gia đình vì đang xây nhà, hoặc đến ngày giờ xây dựng nhà, gả cưới con trai, con gái…sau khi khai mộ xin xả tang. Thế thì những phong hóa phải được hóa giải giúp cho thân bằng quyến thuộc thuận lợi làm ăn sau lễ tang không gặp trở ngại, hoặc do gặp chiến tranh không thể để tang, không thọ tang thì cũng không xả tang. Đối với người xưa thì chúng ta gọi những người xả tang sớm là bạc tình bạc nghĩa. Nhưng đối với hôm nay thì gọi là tiến bộ văn minh, nhà Phật gọi là phương tiện cần có sự gia giảm cho công việc của gia đình

    Lễ tang là phong tục tập quán, nhưng trong đó có phần là một quy luật tất yếu với con người, vì người chết không thể chối bỏ lễ tang, không vì một lý do gì mà người sống không tổ chức lễ tang cho người chết. Nhất là cộng đồng con người ở phố xá, ngỏ ngách, ở nhà sàn trên bờ sông, do ở ngọai quốc, do cải đạo theo kitô, tin lành, do không đủ kinh phí tổ chức lễ tang, cũng không nên bỏ hoang lạnh người chết trong lễ tang, nhưng làm thật giản dị là đúng với thời đại văn minh

    III . Không thọ tang được không?

    Dù cúng ta có ý tưởng đẹp không làm lễ tang cho người chết quá rườm ra, làm hao tốn tiền của cá nhân, tiền của gia quyến, tiền của người chết chưa hẳn là đúng. Đối với người chết là em trai, em gái, là em dâu, chị dâu, người nhỏ hơn mình, hoặc tu sĩ giáo phẩm, tu lâu năm, người xuất gia chính thống thì không thọ tang là đúng, không phải bị lỗi lầm.

    Người không trực hệ, không phải cùng huyết thống qua đời, bạn thân, người mới quen biết…còn lại những người thân ruột thịt đều thọ tang. Có khi những người thân ruột thịt lớn tuổi, anh trai, chị gái, chú, bác, cô, dì dượng độc thân không có người thân khi chết mình có thể thọ tang vì tình cảm với người chết và sau lễ tang xả tang.

    Chỉ có các tu sĩ từ Sa di, Sa di ni, Thức xoa ma na ni trở lên thuộc đệ tử xuất gia của Phật không phải thọ tang người thân, dù đó là ông bà, cha mẹ. Lý do người xuất gia mang pháp y của Phật không thể thọ tang người ngoài đời và ngược lại thì được. Ông bà cha mẹ đi tu theo Phật xuất gia làm Tỳ kheo, Tỳ kheo ni khi viên tịch thì đệ tử, trong đó có con cháu đều thọ tang. Thọ tang là việc “hiếu để” không nên từ chối trước người lớn hơn mình, đó là lễ. Người có “hiếu để” trên đời làm việc gì cũng nên; người thiếu “hiếu để” không làm gì nên thân, đấy là một chút hạnh nguyện hội nhập dòng đời cứu độ chúng sanh

    Phật tử hỏi mặc áo tràng, mặc đồ bình thường lo việc tang, thọ tang được không? Xin trả lời: mặc áo tràng, măc đồ bình thường lo việc tang lễ và thọ tang ông bà cha mẹ vẩn được. Mặc áo tràng tức là Phật tử, mặc đồ bình thường để dễ làm công việc lễ tang, tho tang vẫn được, vì vị tịnh nhơn đó chưa thọ giới mặc pháp y của Phật! Vả lại là Phật tử đối với việc “hiếu để” cần phải có và giữ kỹ cương hơn người thế gian. Thiếu lễ thì người đời dèm pha phỉ báng và chúng ta cũng không được trọn vẹn mấy trong đạo làm con cháu.

    Cửa kiếng tủ kiếng đều có quẹt vôi trắng khi có lễ tang

    Không phải tủ, cửa phải quẹt vôi trắng, mà tủ kiếng, cửa kiếng, cửa cái, cửa sổ có gắn kiếng cũng phải quẹt vôi. Đây cũng là hủ tục của địa phưong Trung Hoa phong kiến, ảnh hưởng ít nhiều đến người Việt. Tuy nhiên,, tục nầy ít khi được truyền bá, cũng không ai chú ý làm gì. Khi gia đình hữu sự có người thân qua đời, tang chủ phải lo chạy trong chạy ngoài chay Nam chạy Bắc không còn rỗi rảnh để nghĩ đến việc quét một vệt vôi trên các tủ kiếng, cửa kiếng trong nhà làm gì.

    Khi có người thân qua đời, trong nhà có tủ kiếng, cửa sổ cửa cái, hay tất cà những đồ vật có gắn kiếng nhìn thấy người trong kiếng. Theo tục lệ xưa thì gia chủ đem vôi quẹt chữ thập hay vệt tròn hoặc dán kính đáo bằng giấy hồng đơn, giấy trắng, các việc làm nầy có ý tưởng nhằm giúp cho vong hồn người mới chết còn yếu đuối thấy vệt vôi mà tránh tìm đường khác để đi. Nếu không có vệt vôi thì vong người mới chết còn yếu nhìn thấy tấm kiến, phải ở lại không đi đầu thai được. Thường thì kiếng gắn trong tủ là kiếng thủy ngân, kiến sẽ làm cho vong linh người mới chết nhìn thấy “nghiệt cảnh đài” mà sợ hãi vướng vào “nghiệt cảnh đài” mãi ở thế gian không đi đầu thai được. Nên khi trong nhà vừa có người qua đời, gia chủ phải nhớ việc tiên quyết là dùng giấy trắng hay giấy hồng đơn dán kính mặt tủ kiếng.

    Cũng như tại bàn thiên, trước nhà cũng có quẹt một vệt vôi, nếu không có vệt vôi thì vong linh sẽ bị dẫn dắt vào nơi cúng kiếng, khó vượt qua bàn thiên và không đi đầu thai, tội nghiệp cho người mới chết.

    Nên theo giáo lý Phật đà

    Lễ tang cho gọn cả nhà được an

    Trong lễ tang pháp nhuận tràn

    Lo chuyên trì tụng tây phang mau về

    HT Thích Giác Quang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quận Lê Chân: Khởi Công Sửa Chữa 2 Nhà “đại Đoàn Kết” Tặng Hộ Nghèo
  • Cách Sắm Lể Và Bài Trí Hoa Trên Bàn Thờ Thần Tài
  • Hướng Dẫn Thực Hiện Nghi Lễ Nhập Trạch Cho Gia Chủ Về Nhà Mới Trọn Vẹn
  • Ngày Tốt Nhập Trạch Đầu Năm 2021 Và Thủ Tục Lễ Nhập Trạch
  • Hướng Dẫn Cúng Lễ Nhập Trạch Đúng Nhất
  • Bài Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ Đầu, Giỗ Thường, Giỗ Hết Chuẩn Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tạ Mộ Tiết Thanh Minh Và Cách Sắm Đồ Cúng Lễ Thanh Minh Ở Mộ
  • Bài Văn Khấn Nhà Thờ Họ Ngày 1 Và Rằm Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Giao Thừa Chuẩn Xác Nhất
  • Văn Cúng Tạ Mộ Mới Xây Xong
  • Văn Khấn Đưa Ông Bà Ngày Tết
  • Thủ tục, chuẩn bị đồ cúng và bài văn khấn ngoài mộ ngày giỗ đầu, giỗ thường, giỗ hết cha mẹ, ông bà, tổ tiên chuẩn xác nhất.

    Cách chuẩn bị mâm cúng ngày giỗ đầu, giỗ thường, giỗ hết

    Việc cúng giỗ vào những dịp 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu, giỗ hết, giỗ thường rất quan trọng cho tổ tiên, ông bà, cha mẹ,… Vậy cúng giỗ thế nào cho đúng? Thủ tục cúng giỗ thế nào, chuẩn bị đồ cúng ngày ra sao?

    Cách cúng giỗ đầu

    Ngày giỗ đầu dù ở gia đình nào, địa phương nào cũng rất được chú trọng, không kém gì lễ 49 ngày. Các lễ vật gia chủ cần chuẩn bị là mâm cơm cúng gồm xôi, gà, 2 mặn, 2 canh, hoa quả, hương nến, tiền vàng, quần áo giấy, ngựa giấy, hình nhân,v..v..

    Ngoài ra vì là ngày giỗ đầu nên cũng phải làm vài mâm cơm ít nhiều phụ thuộc vào gia cảnh của chủ nhà để mời khách. Khách có lòng sẽ tự đến đặt lễ thắp hương cho người đã mất.

    Trước ngày giỗ 1 ngày bày 1 mâm lễ mời người mất và gia tiên về dự lễ, ngày hôm sau mới chính thức tổ chức đám giỗ.

    Cúng giỗ hết

    Giỗ hết cũng sắm sang đồ cúng tương tự như giỗ đầu, chỉ có một điều khác là trong ngày giỗ sẽ hóa hết những đồ tang như quần áo, khăn tang, phướn, cờ, gậy chống, rèm xô. Như một cách thể hiện rằng tang kỳ đã kết thúc.

    Cúng giỗ thường

    Ngày giỗ thường được tổ chức hàng năm, còn gọi là cũng giỗ 3 năm sau khi mất, quy mô vì thế cũng nhỏ gọn đơn giản hơn. Chủ yếu là lòng thành của con cháu là chính. Thông thường sẽ chia ra 2 ngày, 1 ngày trước giày giỗ gọi là lễ tiên thường, và ngày hôm sau là lễ chính kỵ.

    Ngày tiên thường, gia chủ cùng với mâm lễ vật đã sắm sửa đầy đủ, đứng nghiêm trang chắp tay lễ 3 lần rồi đọc văn khấn mời gia tiên trước, sau mới đến người đã mất về dự lễ chính kỵ vào hôm sau. Đọc xong lễ 3 lễ kết thúc.

    Ngày hôm sau lễ chính kỵ thì khấn mời người đã mất trước, rồi đến mời tổ tiên về dự giỗ. Sau 3 tuần hương thì hạ lễ cho con cháu thụ lộc. Cúng giỗ buổi sáng hay chiều tùy thuộc thời gian của chủ nhà.

    Cùng là một ngày giỗ nhưng mỗi miền lại có cách làm cơm cúng và đãi khách khác nhau. Cúng giỗ nên cúng chay hay mặn đều được, phụ thuộc vào lệ mỗi nhà.

    Như ở miền bắc, cơm cúng không thể thiếu con gà luộc và đĩa xôi, có thể là xôi trắng, xôi gấc hay xôi vò đều được. Tiếp đến là khoanh giò lụa hoặc giò bò, miếng bánh chưng xanh, một đĩa nem rán và một món xào thập cẩm. Tùy hoàn cảnh kinh tế từng nhà có thể làm thêm nhiều món hơn như các món nộm, món rau. Cách xới cơm cúng ngày giỗ phải xới đầy ắp chén cơm để thể hiện âm dương hòa hợp. Khi cúng giỗ xới 1 chén cơm là đủ.

    Mâm cơm miền Trung có đôi chút khác so với miền Bắc. Người miền Trung thay bánh chưng bằng bánh tét, không dùng các loại nộm mà thay bằng đồ muối chua như hành kiệu.

    Còn cơm cúng miền Nam thường giản dị hơn vì người ta quan niệm người đã khuất thì cũng đã khuất rồi, người ở lại quan trọng là lòng thành. Vì vậy dù mâm cơm có giản dị, nhưng khi đã đến ngày giỗ của ông bà cha mẹ, các con cháu dù ở xa cũng phải tề tựu cho đông đủ.

    Các bài văn khấn nôm ngoài mộ ngày giỗ

    Các bài văn khấn trước mộ vào ngày giỗ thường chia ra dùng cho nhiều trường hợp, bao gồm:

    • Văn khấn ngoài mộ ngày giỗ đầu
    • Văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ thường
    • Văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ hết
    • Văn khấn thần linh ngoài mộ ngày giỗ

    Tuỳ vào từng trường hợp mà gia chủ sẽ chọn văn khấn theo:

    • Nếu trước ngày giỗ bố thì phải khấn là: Hiển khảo
    • Nếu trước ngày giỗ mẹ thì phải khấn là: Hiển tỷ
    • Nếu trước ngày giỗ ông thì hải khấn là: Tổ khảo
    • Nếu trước ngày giỗ bà thì phải khấn là: Tổ tỷ
    • Nếu trước ngày giỗ cụ ông thì phải khấn là: Tằng Tổ Khảo
    • Nếu trước ngày giỗ cụ bà thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ
    • Nếu trước ngày giỗ anh em thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ
    • Nếu trước ngày giỗ chị em thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội
    • Nếu trước ngày giỗ cô dì chú bác thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội
    • Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nghĩa là nội ngoại Gia Tiên.

    Sau khi viếng mộ, bạn trở về nhà và hãy làm lễ cúng cáo giố thưa với Thần Linh, Thổ Công, và đồng thời cúng mời gia tiên nội ngoại cùng về dự.

    Văn khấn ngoài mộ ngày Giỗ Đầu (Tiểu thường)

    Nội dung bài văn khấn ngoài mộ ngày giỗ đầu

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ: ………

    Tín chủ (chúng) con là: ……… Tuổi: ………

    Ngụ tại: ………

    Hôm nay là ngày: ………tháng: ……… năm: ………(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của: ………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời: ………

    Mất ngày tháng năm (Âm lịch): ………

    Mộ phần táng tại: ………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ

    Nội dung bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy 9 phương Trời, 10 phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn thần

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này

    Hôm nay là ngày: ……… tháng: ……… năm: ………

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường: ………( ngày giỗ)

    Tín chủ con là: ………

    Ngụ tại: ………

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của: ……… (họ tên người mất)

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm dâng lễ, quả cau lá trầu, hương hoa, trà quả, đốt nén tâm hương, trước ngay án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thưa các vị Thần linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về nơi đây cùng hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn thần linh (Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch) ngoài mộ ngày giỗ

    Nội dung bài văn khấn thần linh ngoài mộ ngày giỗ

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày: ……… tháng: ……… năm: ………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là: ………Tuổi: ………

    Ngụ tại: ………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ thường ( ngày Cát Kỵ)

    Nội dung bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ thường

    Đây là bài văn cúng giỗ hàng năm thường được sử dụng:

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ: …………………

    Tín chủ (chúng) con là: ……………………

    Ngụ tại: ……………………

    Hôm nay là ngày ……… tháng ………. Năm…………

    Là chính ngày Cát Kỵ của ………………………………

    Thiết nghĩ ………. (dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời: ………

    Mất ngày: ……… tháng: ……… năm: ………

    Mộ phần táng tại: ………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ hết

    Nội dung bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ hết

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ ………

    Tín chủ (chúng) con là: ………

    Ngụ tại: ………

    Hôm nay là ngày: ……… tháng: ……… năm: ………

    Chính ngày Giỗ Hết của: ………

    Thiết nghĩ: ……… vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày Giỗ Hết. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời: ………

    Mất ngày: ……… tháng: ………năm: ………

    Mộ phần táng tại: ………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Xe Mới Và Cúng Xe Hàng Tháng Chuẩn
  • Bài Cúng Nhập Trạch Và Những Điều Cần Chú Ý
  • Bài Cúng Đầy Tháng Cho Con Theo Phong Tục Của Người Việt
  • Bài Văn Khấn Cúng Giỗ Người Đã Khuất Như Thế Nào?
  • Bài Cúng 100 Ngày Bốc Bát Hương Như Thế Nào?
  • Văn Khấn Cúng Lễ Ngày Giỗ Hết (Lễ Đại Tường)

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Đại Tường (Giỗ Hết)
  • Văn Khấn Lễ Cát Kỵ (Giỗ Thường)
  • Văn Khấn Tết Thanh Minh Tại Nhà Ngắn Gọn Và Chuẩn Phong Tục
  • Văn Khấn Gia Tiên Ngày Giỗ Tiên Thường (Cát Kỵ)
  • Hiểu Biết Hơn Về Ngày Cúng Giỗ Gia Tiên, Ông Bà, Cha Mẹ
  • Ngày giỗ Hết hay còn gọi là ngày “Đại Tường”, tức là ngày Giỗ vào 2 năm 3 tháng sau ngày mất.

    Giỗ Hết vẫn là Giỗ trong vòng tang. Ngày Giỗ Hết thương làm linh đình hơn, và sau Giỗ này, người nhà bỏ tang phục, hay còn gọi là hết tang. Sau ngày giỗ Hết, người ta sẽ chọn ngày tháng tốt để làm lễ Cải cát, sang cho người quá cố. Và từ năm thứ ba trở đi thì giỗ của người qua cố trở thành giỗ Thường hay “Cát Kỵ”

    Bởi vậy, có người bảo “ngày giỗ hết là ngày giỗ quan trọng nhất trong tất cả những ngày giỗ đối với người qua đời”. Quan trong nhất vì nó đánh dấu một bước ngoặt trong cuộc đời của người còn sống cũng như đối với vong linh của người đã khuất. Với người đang sống, người ta trở lại đời sống thường nhật, có thể tham gia các tổ chức hội hè, đình đám. Theo quan niệm xưa thì chỉ sau Giỗ Hết của chồng, người vợ mới có thể đi bước nữa.

    2. Sắm lễ Đại Tường

    Giỗ Hết thường được tổ chức long trọng với: vàng mã, hương, hoa, phẩm oản, trái cây theo mùa, cùng mâm lễ mặn với đầy đủ các món ăn từ thịt lợn, tôm, cua, xôi, gà, …

    3. Văn khấn cúng lễ Đại Tường

    3.1. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Hết

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ………

    Tín chủ (chúng) con là:…………… Ngụ tại:……………

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Hết của………………

    Tín chủ con cùng toàn thể gia khuyến tuân theo nghi lễ, sửa biện hương hoa lễ vật dâng cúng các vị Tôn thần.

    Cúi xin các vị Bản gia, Thổ Công, Táo Phủ Thần Quân, Ngữ Phương, Long Mạch và các vị Thần linh, hiển linh chứng giám, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con kinh thỉnh các Tiên linh, Gia tiên họ………… và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    3.2. Văn khấn chính ngày Giỗ Hết

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ ………

    Tín chủ (chúng) con là:………

    Ngụ tại:…………………………

    Hôm nay là ngày …… tháng …… năm…… âm lịch

    Chính ngày Giỗ Hết của………………………

    Thiết nghĩ……………… vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày Giỗ Hết. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời………………………

    Mất ngày……. tháng………năm…………

    Mộ phần táng tại:……………………….

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

    Đá mỹ nghệ Ninh Bình chúng tôi sản xuất chế tác các sản phẩm lăng mộ đá: Mộ đá một mái, mộ đá hai mái, mộ đá ba mái, các sản phẩm trang trí nhà thờ đá: cuốn thư, bàn thờ đá, bát hương, cột đèn đá, …. hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn có nhu cầu các sản phẩm lăng mộ đá

    Cơ sở sản xuất đá mỹ nghệ truyền thống Ninh Bình

    Địa chỉ : Thôn Xuân Vũ, Xã Ninh Vân, Huyện Hoa Lư, Tỉnh Ninh Bình

    Với đội ngũ thợ lành nghề ý tương sáng tạo cao chắc chắn sẽ làm hài lòng các bạn khi đến vơi chúng tôi.

    Mở cửa: Từ thứ 2 đến Chủ Nhật 8h30 – 21h30

    Website : https://lauthoda.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Nôm Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ Hết)
  • Các Bài Văn Cúng Hay Nhất
  • Văn Khấn Tạ Mộ Phần Cuối Năm
  • Lễ Chạp (Lễ Tạ Mộ Ngày 30 Tết)
  • Cách Sắm Lễ Và Văn Khấn Nôm Tạ Mộ Phần Dịp Cuối Năm
  • Cúng Giỗ Đầu: Cách Tính, Sắm Lễ, Văn Khấn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Cúng Giỗ Gia Tiên Vào Tháng Nhuận Trong Năm
  • Lễ, Giỗ Gia Tiên Nên Tiến Hành Vào Tháng 4 Nhuận Hay Chính?
  • Hương Nhang Bồ Đề Tâm
  • Cúng Giỗ Gồm Những Gì Và Cách Bày Mâm Giỗ
  • Hướng Dẫn Cách Bày Mâm Cúng Giỗ Ko Thiếu Thốn Nhất
  • Cúng giỗ là tục truyền thống của người Việt, nhằm tưởng nhớ ngày mất của ông bà tổ tiên, những người đã khuất. Thông lệ ngày giỗ đầu được tính theo ngày âm kể từ ngày người mất qua đời đúng 1 năm. Cúng giỗ là cách để con cháu bày tỏ tấm lòng thành kính với ông bà, người mất. Cầu mong người khuất phù hộ, đem lại bình an cho gia đình. Vậy mâm lễ vật, văn khấn cúng giỗ đầu như thế nào? Cách tính ngày giỗ đầu ra sao? Cùng theo dõi bài viết sau.

    Cúng giỗ có ý nghĩa gì?

    Cúng giỗ là phong tục truyền thống có từ lâu đời của người Việt, gắn liền với cuộc sống của người dân. Ngày giỗ là ngày kỷ niệm người thân trong gia đình qua đời, ngày này được tính theo âm lịch. Dù năm đủ hay năm thiếu vẫn tính theo đúng ngày âm của người mất.

    Cúng giỗ hằng năm là việc quan trọng và cần thiết. Một phần để thể hiện bày tỏ lòng thành kính của con cháu dâng lên người đã khuất. Một phần với mong ước người mất phù hộ gia đinh được bình an và may mắn. Cuộc sống gặp nhiều vận may, làm ăn trở nên suôn sẻ và hanh thông.

    Tùy theo vùng miền lẫn điều kiện kinh tế gia đình mà mâm cỗ cúng giỗ lớn hay nhỏ, ít hay nhiều. Quan trọng là lòng thành của người thờ cúng phải có tâm. Bên cạnh đó, ngày cúng giỗ là dịp để con cháu sum vầy bên nhau sau 1 năm sau cách. Là thời gian để các thành viên thể hiện tính đoàn kết, máu mũ huyết thống.

    Cách tính ngày cúng giỗ đầu

    Ngày giỗ đầu hay còn gọi là Tiểu Tường, đây là ngày giỗ đầu tiên sau một năm ngày mất của người thân trong gia đình. Giỗ đầu là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang, khi tham gia buổi cúng giỗ. Con cháu đều mặc đồ trắng và quỳ lạy người mất nhằm thể hiện thành kính với người đã khuất.

    Chính vì là lễ giỗ đầu tiên nhưng thường gia đình chuẩn bị mâm lễ vật rất tươm tất và đầy đủ. Mời bà con rất đông để mong linh hồn người mất sớm siêu thoát và đầu thai kiếp người khác.

    Lưu ý: Ngày giỗ đầu tiên luôn là ngày tròn 1 năm ngày người thân qua đời. Dù tháng đủ hay tháng thiếu thì ngày giỗ đầu vẫn là ngày mất của ai đó khi tròn đúng 1 năm.

    Mâm lễ vật cúng giỗ đầu

    Thường mâm lễ vật cúng trong đám giỗ đầu rất tươm tất và đầy đủ. Đa phần là mọi người chọn mâm cỗ mặn để cúng người mất. Song đó cũng có một số gia đình chọn mâm cỗ chay để cúng giỗ đầu. Với mong ước linh hồn người mất ra đi thanh thản, sớm siêu thoát và đầu thai kiếp người khác.

    + Bình hoa tươi, tốt nhất chọn hoa cúc vàng

    + Mâm trái cây tươi (tùy theo gia đình mà mâm ngũ quả khác nhau)

    + Bánh ngọt

    + 1 ly nước, 1 ly rượu

    + Quần áo, tiền vàng hóa sớ

    + Mâm cỗ mặn hay chay

    + Nến, đèn, hương

    Sau khi chuẩn bị mâm lễ vậy xong, gia chủ thắp hương và đọc bài văn khấn. Cầu mong linh hồn người mất về chứng giám và phù hộ gia đình, con cháu bình an và gặp nhiều may mắn.

    Bài văn khấn cúng giỗ đầu

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh ngày giỗ đầu – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần. – Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài. – Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này. Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch). Tín chủ (chúng) con là:………………….Tuổi……………………….. Ngụ tại:……………………………………………… Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của…………………………………. Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình. Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo! Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương. – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân. – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này. – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ Tín chủ (chúng) con là:……………………Tuổi……………………… Ngụ tại:…………………………………………………………………… Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch). Chính ngày Giỗ Đầu của:………………………………………………. Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành. Thành khẩn kính mời:…………………………………………………… Mất ngày tháng năm (Âm lịch):………………………………………………………………………. Mộ phần táng tại:……………………………………………………….. Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng. Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng. Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng. Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Cần lưu ý gì khi cúng giỗ đầu

    – Mâm cỗ cúng phải chuẩn bị tươm tất, đầy đủ, hoa quả luôn tươi. Không xài lễ vật giả.

    – Người đại diện cúng giỗ đầu là người lớn nhất trong nhà, ăn mặc phải chỉnh chu, gọn gàng.

    – Không được làm ồn hay ăn nói lớn tiếng trong thời gian cúng giỗ đầu.

    – Không gian cúng giỗ đầu cần thắp sáng mọi nơi. Đặc biệt cần mở rộng cửa để linh hồn người mất và gia tiên nhận lễ vật.

    Bên trên là cách tính ngày cúng giỗ đầu cho người mất. Tùy theo hoàn cảnh và điều kiện từng nhà mà mâm lễ vật cúng giỗ đầu khác nhau. Không quan trọng là ít hay nhỏ, lớn hay nhỏ, quan trọng tấm lòng của người thờ cúng dâng lên người cõi âm. Cúng giỗ người mất là việc nên làm, mong người mất phù hộ gia đình bình an và may mắn. Công việc làm ăn trở nên suôn sẻ và hanh thông hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngày Tưởng Niệm Đặc Biệt Của Huế: Nơi Năm Xưa Là Chiến Địa Đẫm Máu
  • Lễ Cúng 23 Tháng Năm Trong Tâm Thức Của Người Huế
  • Cúng Tết Đoan Ngọ Như Thế Nào? 5/5 Cúng Tết Đoan Ngọ
  • Đại Lễ Động Thổ Xây Dựng” Miếu Năm Mẹ Ngũ Hành”
  • Giải Nghĩa Tượng 5 Mẹ Ngũ Hành
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100