Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cách Xưng Hô Khi Cúng Giỗ Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Like | Herodota.com

Xin Hỏi Cách Xưng Hô Khi Cúng Giỗ

Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Cất Nóc Nhà Đúng & Đầy Đủ Nhất

Chuẩn Bị Lễ Cúng Gia Tiên, Cúng Cô Hồn Vào Rằm Tháng 7

Hướng Dẫn Chuẩn Bị Lễ Cúng Xe Mới Mua Đầy Đủ Và Hoàn Chỉnh Nhất

Mâm Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì, Cách Làm Cúng Nhập Trạch

Chuẩn Bị Lễ Vật Cúng Táo Quân Như Nào? Cách Lau Dọn Bàn Thờ Chuẩn Nhất

tôi là con thứ 2 trong gia đình,trên tôi là chị gái.gia đình tôi sinh sống ở đất của ông bà ngoại,bố tôi mất rồi,việc cúng giỗ trong gia đình do tôi đảm nhiệm.

tôi muốn hỏi các bạn khi cúng giỗ anh, em trai và chị dâu, em gái của mẹ mình thì phải kêu(mời) như thế nào cho đúng theo âm hán việt.

bạn nào biết trả lời giúp.tôi xin cảm ơn.;

trần sao âm vậy thôi mà miễn sao là thnah tâm là được

Xin trả lời bạn nhanh :

tôi là con thứ 2 trong gia đình,trên tôi là chị gái.gia đình tôi sinh sống ở đất của ông bà ngoại,bố tôi mất rồi,việc cúng giỗ trong gia đình do tôi đảm nhiệm.

tôi muốn hỏi các bạn khi cúng giỗ anh, em trai và chị dâu, em gái của mẹ mình thì phải kêu(mời) như thế nào cho đúng theo âm hán việt.

bạn nào biết trả lời giúp.tôi xin cảm ơn.;

Ở miền Bắc thường thì thế này :

Anh trai của mẹ mình gọi bằng bác; em trai mẹ gọi bằng cậu. Vợ của bác là anh mẹ gọi là bác hay bá. Vợ cậu thì gọi là mợ

Trong Chỉ nam ngọc âm giải nghĩa – Trần Xuân Ngọc Lan – NXBKHXH 1985 chú rằng :

A Cữu là cậu, A linh là mợ

Trong Nghi lễ – Sa môn Thích Hoàn Quan và Thích Hoàn Thông biên soạn chú rằng :

Cậu : Cựu Phụ. Mợ : Cựu Mẫu, còn gọi là Câm.

Còn ta tự xưng là Sinh Tôn

Trong sách học về khai ngạch của mình ghi chép lại thì Thầy dạy là :

Ông ngoại đã chết là : Ngoại tổ. Bà ngoại đã chết là : Ngoại tổ tỷ

P/s : mới biên được thế đã. Sẽ biên tiếp cho bạn khi có thế

Cách Xưng Hô Dành Cho Người Đứng Cúng Giỗ

Hướng Dẫn Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Đúng Nhất

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên

Khấn Cúng Giao Thừa Năm Canh Tý 2022 Trong Nhà, Ngoài Trời Đúng Cách

Cách Vái Lạy Đúng Phong Tục Vn Khi Đi Dự Đám Tang ?

Cách Xưng Hô Trong Gia Đình

Vì Sao Có Ngày Giỗ Tổ Nghề Sân Khấu?

Hướng Dẫn Cách Làm Mâm Cơm Chay Cúng Giỗ Cho Gia Đình

Gợi Ý Cho Nàng 10 Món Chay Cúng Giỗ Ngon Lành Và Sang Chảnh

21 Món Chay Ngon Ngày Giỗ!

Tìm Hiểu Về Truyền Thuyết Lễ Giỗ Tổ Ngành May Mặc (12/12 Âm Lịch)

Trong quan hệ giao tiếp việc xưng hô là rất quan trọng, đặc biệt trong gia tộc. Ngày nay, trong giao tiếp mọi người thường dùng tiếng Việt…Song trong tang lễ hay cúng giỗ các thầy hoặc bậc trưởng gia đình thường dùng từ Hán Việt mà ngày nay ít người nhớ nổi.

Trong Xưng hô thì “xưng” là tiếng tự gọi mình còn “hô” tiếng gọi người khác.

Danh xưng biểu hiện thứ bậc trong gia đình, gia tộc; về quan hệ trên dưới, cấp chức trong công sở hay việc giao tiếp ở ngoài xã hội…Nhưng khi cúng giỗ, xướng danh khi tang lễ vẫn còn dùng từ xưng hô bằng âm Hán Việt mà với số đông là nghe rất trúc trắc, khó nhớ. Theo sách THỌ MAI GIA LỄ việc thờ cúng ở gia đình Chi tộc, chỉ tới 5 đời, còn lại là tống giỗ, tổ chức tế lễ rước cụ tổ Lục đại (6 đời) về Từ đường (Nhà thờ) đại tộc. Do vậy trong các lễ tang, các buổi cúng giỗ thường chỉ dùng các từ xưng hô trong 9 đời trên bản thân 4 đời và dưới bản thân 4 đời. Rất nhiều gia đình, chi tộc ngày nay cúng khấn cả từ Thủy Tổ và Tiên Tổ đến các cụ Cao Tổ, Tằng Tổ, Ông Bà…

Vấn đề Cửu huyền, Thất Tổ và Cửu tộc có những cách lý giải khác nhau, trong hoàn cảnh khác nhau. Xưng hô trong Cửu huyền theo quan niệm thời vua Nghiêu vua Thuấn được trở lại từ thời Nhà Tần là lấy người trong họ của cha, bà con Trực hệ từ bản thân ngược lên 4 đời, và lấy xuống 4 đời, tức là từ cụ Cao Tổ xuống đến cháu Huyền tôn là 9 đời . Theo đó, âm Hán Việt được đọc và viết như sau: Cao, Tằng, Tổ, Khảo, Ngã, Tử, Tôn, Tằng, Huyền ( 高 曾 祖 父 我 子 孫 曾 玄 ). Trên Internet có định nghĩa của người Trung Quốc về Cửu huyền 九玄 như sau :子 (Tử, con) 、孫 (Tôn, cháu) 、曾 (Tằng, chắt) 、玄 (Huyền, chút) 、來 (Lai, chít) 、昆 (Côn, nối) 、仍 (Nhưng, quay lại) 、雲 (Vân, xa) 、耳 (Nhĩ, chút chít).

Một gia đình gồm có ông bà, cha mẹ và con cháu mở rộng ra nhiều gia đình họp lại thành Gia tộc 家族 nghĩa là họ. Nói một cách đơn giản và đầy đủ thì Gia tộc là cộng đồng những người cùng do một Cụ Tổ sinh ra.

Hệ thống tôn ti trật tự trong Gia tộc 9 thế hệ của người Việt rất chi li như sau:

Trong gia đình CHI tộc còn bao gồm cả những người mang họ khác, thuộc Gia tộc khác làm dâu, rể trong họ. Do vậy, con cháu còn phải thọ tang nhiều người khác quanh mối trực hệ. Đó là: “chú” ) có trong thời Nhà Chu. Đó là bà con chín họ có liên hệ thân thuộc với bản thân còn sống, khóc than cho cái chết và chịu tang người quá cố với 9 hạng người, gồm: 4 hạng thuộc Tộc Cha ((em trai của “bố”), “cậu” ( em trai của “mẹ”), “cô” ( Những người trong Ngũ phục, Cô và con cô, Chị em gái và con của chị em gái, Con gái và con của con gái ); 3 hạng thuộc Tộc bên nhà Mẹ ( Ông ngoại, Bà ngoại, Cậu Dì) và 2 hạng thuộc Tộc bên nhà Vợ ( Cha đẻ, Mẹ đẻ). em gái của “bố”), “dì” ( em gái của “mẹ”), “thím” ( vợ của “chú”), “mợ” ( vợ của “cậu”), “bác” ( anh hay chị của “bố” và của “mẹ”). Nên Cửu huyền trong Tang lễ lại là Cửu tộc ( 九族

Như vậy, Cửu Huyền căn cứ ở huyết tộc, lấy xa gần làm bà con thân sơ theo Trực hệ: Từ bản thân lên đến Cao Tổ là 4 đời, xuống đến Huyền tôn 4 đời. Còn Cửu tộc là những người theo mối quan hệ Bàng hệ là từ Bản thân ngang ra đến Anh em ba tầng, kiêm cả nội ngoại.

Tổng hợp lại khi Cúng giỗ hay trong Tang ma phải biết những người quan hệ cả theo chiều ngang và theo chiều dọc với bản thân người chủ. Đó chính là: ” Bản thị Cửu tộc, Hệ thống Cửu huyền“. Phối hợp Trực hệ và Bàng hệ, những người thân thiết trong 9 họ gồm: 1. Cha ruột.; 2. Mẹ ruột; 3. Cha vợ ( hay Cha chồng); 4. Mẹ vợ ( hay Mẹ chồng); 5. Vợ ( hoặc Chồng) của Bản thân; 6. Anh chị ruột; 7. Em ruột trai hay gái; 8. Con; 9.Cháu.

Cách Luộc Gà Cúng Ngày Giỗ Vàng Ươm Cho Mâm Cỗ Đẹp Mắt

Cách Đặt Gà Cúng Giỗ

Cúng Gia Tiên Thế Nào Cho Đúng?

3 Điều Cần Biết Trước Khi Đặt Mâm Cúng Giỗ Tổ Xây Dựng

Cô Vợ Gợi Ý Những Mâm Cỗ Cúng Đẹp Mắt, Khỏi Vắt Óc Nghĩ Cơm Cúng Rằm Tháng 7

Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

Cúng Tổ Ngành Sân Khấu

Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May

Cách Cúng 100 Ngày Cho Người Mất Đúng Phong Tục Tín Ngưỡng

Nghi Thức Cúng Bái Tổ Tiên

Tục Thờ Cúng Gia Tiên Của Người Việt Trong Ngày Tết

Việt Lạc xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo

Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt

Ông Sơ

Cao Tổ Phụ

高祖父

Bà Sơ

Cao Tổ Mẫu

高祖母

Chít

Huyền Tôn

玄孫

Ông Cố

Tằng Tổ Phụ

曾祖父

Bà Cố

Tằng Tổ Mẫu

曾祖母

Chắt

Tằng Tôn

曾孫

Ông Nội

Nội Tổ Phụ

內祖父

Bà Nội

Nội Tổ Mẫu

內祖母

Cháu Nội

Nội Tôn

內孫

Ông Nội Đã Mất

Nội Tổ Khảo

內祖考

Bà Nội Đã Mất

Nội Tổ Tỷ

內祖妣

Cháu

Nội Tôn

內孫

Cháu Nối Dòng

Đích Tôn

嫡孫

Ông Ngoại

Ngoại Tổ Phụ

外祖父

Bà Ngoại

Ngoại Tổ Mẫu

外祖母

Ông Ngoại

Ngoại Công

外公

Bà Ngoại

Ngoại Bà

外婆

Ông Ngoại Đã Mất

Ngoại Tổ Khảo

外祖考

Bà Ngoại Đã Mất

Ngoại Tổ Tỷ

外祖妣

Cháu Ngoại

Ngoại Tôn

外孫

Ông Nội Vợ

Nhạc Tổ Phụ

岳祖父

Bà Nội Vợ

Nhạc Tổ Mẫu

岳祖母

Ông Nội Vợ Đã Mất

Nhạc Tổ Khảo

岳祖考

Bà Nội Vợ Đã Mất

Nhạc Tổ Tỷ

岳祖妣

Cháu Nội Rể

Tôn Nữ Tế

孫女婿

Cha Đã Mất

Hiển Khảo

顯考

Mẹ Đã Mất

Hiển Tỷ

顯妣

Con Trai Mất Cha

Cô Tử

孤子

Con Gái Mất Cha

Cô Nữ

孤女

Con Trai Mất Mẹ

Ai Tử

哀子

Con Gái Mất Mẹ

Ai Nữ

哀女

Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ

Cô Ai Tử

孤哀子

Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ

Cô Ai Nữ

孤哀女

Cha Ruột

Thân Phụ

親父

Cha Ghẻ

Kế Phụ

繼父

Cha Nuôi

Dưỡng Phụ

養父

Cha Đỡ Đầu

Nghĩa Phụ

義父

Con Trai Lớn (Con Cả)

Trưởng Tử

長子

Con Trai Lớn

Trưởng Nam

長男

Con Trai Thứ Hai (Con Kế)

Thứ Nam

次男

Con Trai Thứ Hai (Con Kế)

Thứ Nam

次女

Con Trai Út

Quý Nam

季男

Con Trai Út

Vãn Nam

晚男

Con Trai Nói Chung

Nam Tử

男子

Con Gái Lớn (Con Cả)

Trưởng Nữ

長女

Con Gái Út

Quý Nữ

季女

Con Gái Út

Vãn Nữ

晚女

Con Gái Nói Chung

Nữ Tử

女子

Mẹ Ruột

Sinh Mẫu

生母

Mẹ Ruột

Từ Mẫu

慈母

Mẹ Ghẻ

Kế Mẫu

繼母

Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là

Đích Mẫu

嫡母

Mẹ Nuôi

Dưỡng Mẫu

養母

Mẹ Có Chồng Khác

Giá Mẫu

嫁母

Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha)

Thứ Mẫu

次母

Mẹ Bị Cha Từ Bỏ

Xuất Mẫu

出母

Bà Vú Nuôi

Nhũ Mẫu

乳母

Chú Vợ

Thúc Nhạc

叔岳

Bác Vợ

Bá Nhạc

伯岳

Cháu Rể

Điệt Nữ Tế

侄女婿

Chú Ruột

Thúc Phụ

叔父

Vợ Của Chú

Thím = Thẩm

Bác Ruột

Bá Phụ

伯父

Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là

Nội Điệt

內姪

Cha Chồng

Chương Phụ

嫜父

Dâu Lớn

Trưởng Tức

長媳

Dâu Thứ

Thứ Tức

次媳

Dâu Út

Quý Tức

季媳

Dâu Nói Chung

Hôn Tử

婚子

Cha Vợ (Sống)

Nhạc Phụ

岳父

Cha Vợ (Chết)

Ngoại Khảo

外考

Mẹ Vợ (Sống)

Nhạc Mẫu

岳母

Mẹ Vợ (Chết)

Ngoại Tỷ

外妣

Rể

Tế

婿

Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô

Thân Cô

親姑

Ta Tự Xưng Là

Nội Điệt

內姪

Chồng Của Cô

Cô Trượng

姑丈

Chồng Của Cô

Tôn Trượng

尊丈

Chồng Của Dì

Di Trượng

姨丈

Chồng Của Dì

Biểu Trượng

表丈

Cậu

Cựu Phụ

舅父

Mợ

Cựu Mẫu

舅母

Mợ

Cấm

Ta Tự Xưng Là

Sanh Tôn

甥孫

Cậu Vợ

Cựu Nhạc

舅岳

Cháu Rể

Sanh Tế

甥婿

Vợ

Chuyết Kinh

拙荊

Vợ Chết Rồi

Tẩn

Ta Tự Xưng Là

Lương Phu

良夫

Vợ Bé

Thứ Thê

次妻

Vợ Bé

Trắc Thất

測室

Vợ Lớn

Chánh Thất

正室

Vợ Sau

Kế Thất

繼室

Anh Ruột

Bào Huynh

胞兄

Em Trai

Bào Đệ

胞弟

Em Trai

Xá Đệ

舍弟

Em Gái

Bào Muội

胞 妹

Em Gái

Xá Muội

舍 妹

Chị Ruột

Bào Tỷ

胞 姊

Anh Rể

Tỷ Trượng

姊 丈

Anh Rể

Tỷ Phu

姊夫

Em Rể

Muội Trượng

妹丈

Em Rể

Muội Phu

妹 夫

Em Rể

Khâm Đệ

襟弟

Chị Dâu

Tợ Phụ

似婦

Chị Dâu

Tẩu

Chị Dâu

Tẩu Tử

嫂 子

Em Dâu

Đệ Phụ

弟 婦

Em Dâu

Đệ Tức

弟媳

Chị Chồng

Đại Cô

大 姑

Em Gái Của Chồng

Tiểu Cô

小姑

Anh Chồng

Phu Huynh

夫兄

Anh Chồng

Đại Bá

大伯

Em Trai Của Chồng

Phu Đệ

夫弟

Em Trai Của Chồng

Tiểu Thúc

小叔

Chị Vợ

Đại Di

大姨

Em Vợ (Gái)

Tiểu Di Tử

小姨 子

Em Vợ (Gái)

Thê Muội

妻妹

Anh Vợ

Thê Huynh

妻兄

Anh Vợ

Đại Cựu

大舅

Anh Vợ

Ngoại Huynh

外兄

Em Vợ (Trai)

Ngoại Đệ

外弟

Em Vợ (Trai)

Thê Đệ

妻弟

Em Vợ (Trai)

Tiểu Cựu Tử

小舅子

Con Gái Đã Có Chồng

Giá Nữ

嫁女

Con Gái Chưa Có Chồng

Sương Nữ

孀女

Cha Ghẻ (Con Tự Xưng)

Chấp Tử

執子

Tớ Trai

Nghĩa Bộc

義僕

Tớ Gái

Nghĩa Nô

義奴

Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi Là

Đích Tôn Thừa Trọng

嫡孫承重

Cha Chết Chưa Chôn

Cố Phụ

故父

Mẹ Chết Chưa Chôn

Cố Mẫu

故母

Cha Chết Đã Chôn

Hiển Khảo

 顯 考

Mẹ Chết Đã Chôn

Hiển Tỷ

顯 妣

Mới Chết

Tử

Đã Chôn Hay Hỏa Táng

Vong

Anh Ruột Của Cha

Đường Bá

堂伯

Mình Tự Xưng Là

Đường Tôn

堂孫

Em Trai Của Cha

Đường Thúc

堂叔

Chị Và Em Gái Của Cha

Đường Cô

堂 姑

Anh Em Bạn Với Cha Mình

Niên Bá

年伯

Anh Em Bạn Với Cha Mình

Quý Thúc

季叔

Anh Em Bạn Với Cha Mình

Lệnh Cô

令姑

Mình Tự Xưng Là

Thiểm Điệt

忝姪

Mình Tự Xưng Là

Lịnh Điệt

令姪

Bác Của Cha Mình

Tổ Bá

祖伯

Chú Của Cha Mình

Tổ Thúc

祖叔

Cô Của Cha Mình

Tổ Cô

祖姑

Con Cháu Thì Tự Xưng Là

Vân Tôn

云孫

Gia Tiên Bên Nội

Nội Gia Tiên

內家先

Gia Tiên Bên Ngoại

Ngoại Gia Tiên

外家先

Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho Cha

Cung Thừa Mẫu Mệnh

恭承母命

Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho Mẹ

Cung Thừa Phụ Mệnh

恭承父命

Ngoài ra cần nhấn mạnh một số quy tắc để xưng hô giữa các đời như sau:

Danh xưng khi sống

Danh xưng khi đã mất

Cha

Hiển khảo (đã mai táng rồi)Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

Mẹ

Hiển tỷ (đã chôn rồi)Cố mẫu (chưa mai táng)

Ông nội (đời thứ 3)

Hiển tổ khảo

Bà nội

Hiển tổ tỷ

Ông cố (đời thứ 4)

Hiển tằng tổ khảo

Bà cố

Hiển tằng tổ tỷ

Ông cao (đời thứ 5)

Hiển cao tổ khảo

Bà cao

Hiển cao tổ tỷ

Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

Con

Hiển thệ tử (con trai)Hiển thệ nữ (con gái)

Cháu nội (3 đời)

Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

Cháu cố (4 đời)

Hiển tằng tônCháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

Cách xưng hô của người đứng cúng

Trường hợp

Xưng hô

Cha chết

Con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)Con gái xưng: Cô nữ

Mẹ chết

Con trai xưng: Ai tửCon gái xưng: Ai nữ

Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

Con trai xưng: Cô ai tửCon gái xưng: Cô ai nữCon gái đã có chồng: Giá nữ

Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi , từ đây về sau

Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tửCon gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữRể xưng: Nghĩa tếDâu xưng: Hôn

Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà): Ðích tôn thừa trọng

Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Ðích tôn

Cháu nội : Nội tôn

Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

Cháu gọi bằng cao (5 đời)  : Huyền tôn

Cháu 6 đời: Lai tôn

Cháu 7 đời: Côn tôn

Cháu 8 đời: Nhưng tôn

Cháu 9 đời: Vân tôn

Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn tế.

Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Ðiệt.

Cũng có ý cho rằng nên xưng hô thế này

Khảo, tỷ : Cha Mẹ

Tổ khảo, tổ tỷ : Ông Bà

Tằng tổ khảo, tỷ: Cụ Đời thứ 3

Cao tổ khảo, tỷ: Kỵ, Đời thứ 4

Thiên tổ khảo, tỷ: Đời thứ 5

Liệt tổ khảo, tỷ: Đời thứ 6

Thái tổ khảo, tỷ: Đời thứ 7

Viễn tổ khảo, tỷ: Đời thứ 8

Tỳ tổ khảo, tỷ: Đời thứ 9

Thời phong kiến, nhà vua thờ tổ tiên chín đời đến Tỳ Tổ. Còn quan lại và bình dân thờ bảy đời đến Thái Tổ.

Các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ trên có thể áp dụng trong các văn sớ, điệp… khi liệt kê tử tôn gia quyến hoặc liệt kê vong linh phụ tiến trong lòng sớ hoặc xưng hô khi đứng cúng, rất mong bài này sẽ giúp ích ít nhiều cho quý vị.

Mong được sự tham khảo và góp ý từ quý thầy, quý đồng đạo xa gần.

Ngoài ra, để hỗ trợ công việc sớ sách được nhanh chóng, chính xác và thẩm mỹ hơn, quý bạn hữu có thể tham khảo phần mềm viết sớ tự động Việt Lạc Sớ do công ty Việt Lạc phát triển.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: 096.536.2819

Nguồn tham khảo

https://sites.google.com/site/mjnhchan/cach-xung-ho

http://www.oocities.org/nghilephatgiao/N09_CachGhiCungVan.htm

Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt

Bật Mí Cách Làm Thịt Gà Cúng Nhanh Mà Đẹp

Cách Viết Sớ Đi Lễ

Tin Tức, Giải Trí, Kinh Tế, Xã Hội

16 Món Ngon Ngày Giỗ Miền Bắc

Vật Phẩm Phong Thủy: Khi Nào Cần Trì Chú, Khai Quang, Hô Thần Nhập Tượng?

Hướng Dẫn Cách Khai Quang Điểm Nhãn Thần Tài, Thổ Địa A

Bài Văn Cúng Khai Trương Dành Cho Công Ty, Cửa Hàng

Bài Cúng Khai Trương Công Ty

Bài Cúng Khai Trương Cửa Hàng, Công Ty Đầu Năm Mới

Cách Cúng Động Thổ Làm Nhà, Xây Công Trình Chuẩn Và Chi Tiết Nhất Đồ Cúng Tâm Linh Việt

Trì chú, Khai quang điểm nhãn, Hô thần nhập tượng là gì?

Trì chú, Khai quang, Hô thần là một số kĩ thuật khi trì tụng, giúp cho vật phẩm đạt được trạng thái cân bằng âm dương, đem lại sự ứng nghiệm với mong muốn của người sử dụng như để hóa sát hay chiêu tài, cầu may mắn, bình an… Nói một cách nôm na thì “Khai quang” là một thủ tục hoặc nghi lễ để linh vật nhận chủ nhân, sau nghi lễ này, linh vật sẽ phù trợ cho chủ.

Khi một vật phẩm được trì chú khai quang, người đọc kinh trở thành điểm truyền, còn vật phẩm phong thủy được trì tụng sẽ là vật hút. Vật phẩm phong thủy sẽ hấp thụ năng lượng trong quá trình tụng niệm hoặc đọc mật chú, giúp chúng trở nên có linh tính.

Một vật phẩm phong thủy đơn thuần được gọi là Vật khí, nhưng khi được trì tụng, khai quang điểm nhãn sẽ trở thành Pháp khí, hay còn có tên gọi khác là Linh vật phong thủy. Khi đó vật phẩm được ban phép, có khả năng chấn áp, hóa giải và chiêu tài… giúp phò tá chủ nhân trong cuộc sống.

Cách thức thực hiện các nghi lễ trì chú, khai quang điểm nhãn, hô thần nhập tượng…?

Trước tiên vật phẩm cần được tẩy uế, có thông tin gia chủ như ngày tháng năm sinh, địa chỉ, họ tên…

Nhìn chung, quá trình trì chú khai quang gồm lễ cúng, khấn và đọc thông tin của chủ nhân để linh vật nhận diện và phù trợ đúng chủ của mình, làm đúng “nhiệm vụ” được giao. Do đó, thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh của người sử dụng là bắt buộc. Việc một số cửa hàng đồ phong thủy bảo đã khai quang các sản phẩm trước khi bán là không đúng, vì khi đó chưa thể biết ai là chủ của linh vật. Trường hợp một số vật phẩm phong thủy được đem lên chùa để xin linh khí là rất tốt, nhưng không được gọi là khai quang.

Những vật phẩm được khai quang và không được khai quang

Khai quang là thủ tục dành cho những linh vật có mắt như tỳ hưu, kỳ lân, thiềm thừ, hồ ly… Vì thế mới có thêm thủ tục “mở mắt” cho linh vật, hay thường gọi là “điểm nhãn”. Các vật khí khác như hồ lô, đá phong thủy, vòng đeo tay…không cần làm thủ tục khai quang, riêng đá phong thủy sẽ có các bài trì chú để khai mở năng lượng.

– Trường hợp không khai quang điểm nhãn:

Tượng các vị thần, phật (dù có mắt) cũng không thực hiện nghi thức khai quang. Với các vị này cần làm một thủ tục tương tự nhưng gọi là ‘Hô thần nhập tượng’ hay một cách gọi khác là Lễ an vị’. Dù thủ tục có giống nhau nhưng ý nghĩa “khai quang” của tượng Thần, Phật lại phức tạp hơn rất nhiều và cũng mang ý nghĩa khác hoàn toàn với khai quang vật phẩm phong thủy.

– Đá phong thủy hay vòng tay có cần khai quang không?

Đá và vòng tay phong thuỷ thuộc nhóm vật phẩm không cần khai quang, tuy nhiên do sở hữu năng lượng dương rất lớn nên trước khi thỉnh về trưng bày, đá cần được các thầy đọc “chú” để khai mở năng lượng thì mới có thể phát huy hết công dụng.

Vật phẩm sau khi được khai quang, trì chú phải vô cùng giữ gìn, vì dễ bị vấy bẩn, sẽ làm giảm tính linh thiêng.

Làm lễ khai quang, trì chú, hô thần nhập tượng ở đâu?

Khi mua các đồ vật phong thủy như vòng tay hay linh vật phong thủy, người ta thường mang lên chùa để cầu an, để khai quang điểm nhãn cho linh vật, tương tự như khi bạn muốn lập bàn thờ để thờ ông địa và ông thần tài, bạn cần phải mang lên chùa để sư thầy ” hô thần nhập tượng” , chính vì thế các shop bán đá phong thủy lợi dụng điều này với lời mời chào hấp dẫn:” vòng được trì chú” hoặc “mặt Phật đã được khai quang”…. Tuy nhiên điều này không ai kiểm chứng.

Theo nhiều người có kinh nghiệm về vật phẩm phong thuỷ thì cho rằng: Các sư thầy ăn chay niệm Phật nên chỉ trì chú và cầu bình an cho gia chủ, còn muốn cầu tài lộc phải mang vòng đến nhờ các cô đồng, những người thờ “Thánh” để cầu mua may bán đắt. Nhưng thầy hoặc cô nếu pháp lực không cao thì cũng không có tác dụng gì.

Vậy làm thế nào để biết vật phong thuỷ đã được khai quang, trì chú thành công?

Có nhiều người thắc mắc: Làm sao để người bình thường có thể biết vật phẩm đã được khai trì năng lượng hoặc linh vật đã được khai quang?

Câu trả lời là người bình thường sẽ khó để biết được. Vì vậy, khi mua vật phẩm phong thuỷ, hãy thận trọng để không mua phải đồ giả, đồ rẻ tiền, đồ đểu.. đã là tốt lắm rồi.

Kết luận:

Thật khó để kiểm chứng độ thật – giả của vật phẩm phong thuỷ, càng khó hơn với các nghi lễ xung quanh những vật phẩm này.

Tuy nhiên, hãy nhớ rằng: “Bản thân những loại đá thiên nhiên bên trong đã vận động năng lượng tích cực, kết hợp với người đeo có tâm tướng tốt thì năng lượng đấy hỗ trợ cho người đeo rất tốt. Tất cả đều TẠI TÂM. Tâm tính thiện lương thì ắt sẽ có số mệnh tốt, vât phẩm phong thủy đi kèm chỉ là gia tăng thêm năng lượng cho chủ nhân; còn những người TÂM TÍNH ác, hại người, điêu ngoa..thì dù có đeo vật phẩm phong thủy mạnh đến mức nào tướng số và vận số cũng không thể thay đổi hay tốt lên được!”

Nghi Lễ Hô Thần Nhập Tượng Phật Bản Mệnh * Hồn Đá Việt

Bài Cúng Cầu Siêu Cho Các Vong Và Hài Nhi Bài Cúng Cầu Siêu Tại Nhà

Tổng Hợp 9 Bài Cúng Sử Dụng Suốt Năm Canh Tý 2022

Đồ Lễ Và Bài Văn Khấn Động Thổ Xây Nhà

Bài Văn Cúng Lễ Hồi Hoàn Địa Mạch Và Cách Sắm Lễ Đúng

🌟 Home
🌟 Top