Xin Hỏi Cách Xưng Hô Khi Cúng Giỗ

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Cất Nóc Nhà Đúng & Đầy Đủ Nhất
  • Chuẩn Bị Lễ Cúng Gia Tiên, Cúng Cô Hồn Vào Rằm Tháng 7
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Lễ Cúng Xe Mới Mua Đầy Đủ Và Hoàn Chỉnh Nhất
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì, Cách Làm Cúng Nhập Trạch
  • Chuẩn Bị Lễ Vật Cúng Táo Quân Như Nào? Cách Lau Dọn Bàn Thờ Chuẩn Nhất
  • tôi là con thứ 2 trong gia đình,trên tôi là chị gái.gia đình tôi sinh sống ở đất của ông bà ngoại,bố tôi mất rồi,việc cúng giỗ trong gia đình do tôi đảm nhiệm.

    tôi muốn hỏi các bạn khi cúng giỗ anh, em trai và chị dâu, em gái của mẹ mình thì phải kêu(mời) như thế nào cho đúng theo âm hán việt.

    bạn nào biết trả lời giúp.tôi xin cảm ơn.;

    trần sao âm vậy thôi mà miễn sao là thnah tâm là được

    Xin trả lời bạn nhanh :

    tôi là con thứ 2 trong gia đình,trên tôi là chị gái.gia đình tôi sinh sống ở đất của ông bà ngoại,bố tôi mất rồi,việc cúng giỗ trong gia đình do tôi đảm nhiệm.

    tôi muốn hỏi các bạn khi cúng giỗ anh, em trai và chị dâu, em gái của mẹ mình thì phải kêu(mời) như thế nào cho đúng theo âm hán việt.

    bạn nào biết trả lời giúp.tôi xin cảm ơn.;

    Ở miền Bắc thường thì thế này :

    Anh trai của mẹ mình gọi bằng bác; em trai mẹ gọi bằng cậu. Vợ của bác là anh mẹ gọi là bác hay bá. Vợ cậu thì gọi là mợ

    Trong Chỉ nam ngọc âm giải nghĩa – Trần Xuân Ngọc Lan – NXBKHXH 1985 chú rằng :

    A Cữu là cậu, A linh là mợ

    Trong Nghi lễ – Sa môn Thích Hoàn Quan và Thích Hoàn Thông biên soạn chú rằng :

    Cậu : Cựu Phụ. Mợ : Cựu Mẫu, còn gọi là Câm.

    Còn ta tự xưng là Sinh Tôn

    Trong sách học về khai ngạch của mình ghi chép lại thì Thầy dạy là :

    Ông ngoại đã chết là : Ngoại tổ. Bà ngoại đã chết là : Ngoại tổ tỷ

    P/s : mới biên được thế đã. Sẽ biên tiếp cho bạn khi có thế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xưng Hô Dành Cho Người Đứng Cúng Giỗ
  • Hướng Dẫn Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Đúng Nhất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên
  • Khấn Cúng Giao Thừa Năm Canh Tý 2021 Trong Nhà, Ngoài Trời Đúng Cách
  • Cách Vái Lạy Đúng Phong Tục Vn Khi Đi Dự Đám Tang ?
  • Cách Xưng Hô Dành Cho Người Đứng Cúng Giỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Hỏi Cách Xưng Hô Khi Cúng Giỗ
  • Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Cất Nóc Nhà Đúng & Đầy Đủ Nhất
  • Chuẩn Bị Lễ Cúng Gia Tiên, Cúng Cô Hồn Vào Rằm Tháng 7
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Lễ Cúng Xe Mới Mua Đầy Đủ Và Hoàn Chỉnh Nhất
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì, Cách Làm Cúng Nhập Trạch
  • Phật học đời sống, xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo. Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

    Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt dành cho người đúng cúng giỗ

    Ông Sơ = Cao Tổ Phụ 高祖父

    Bà Sơ = Cao Tổ Mẫu 高祖母

    Chít = Huyền Tôn 玄孫

    Ông Cố = Tằng Tổ Phụ 曾祖父

    Bà Cố = Tằng Tổ Mẫu 曾祖母

    Chắt = Tằng Tôn 曾孫

    Ông Nội = Nội Tổ Phụ 內祖父

    Bà Nội = Nội Tổ Mẫu 內祖母

    Cháu Nội = Nội Tôn 內孫

    Ông Nội Đã Mất = Nội Tổ Khảo 內祖考

    Bà Nội Đã Mất = Nội Tổ Tỷ 內祖妣

    Cháu Nội = Nội Tôn 內孫

    Cháu Nối Dòng = Đích Tôn 嫡孫

    Ông Ngoại = Ngoại Tổ Phụ 外祖父

    Bà Ngoại = Ngoại Tổ Mẫu 外祖母

    Ông Ngoại = Ngoại Công 外公

    Bà Ngoại = Ngoại Bà 外婆

    Ông Ngoại Đã Mất = Ngoại Tổ Khảo 外祖考

    Bà Ngoại Đã Mất = Ngoại Tổ Tỷ 外祖妣

    Cháu Ngoại = Ngoại Tôn 外孫

    Ông Nội Vợ = Nhạc Tổ Phụ 岳祖父

    Bà Nội Vợ = Nhạc Tổ Mẫu 岳祖母

    Ông Nội Vợ Đã Mất = Nhạc Tổ Khảo 岳祖考

    Bà Nội Vợ Đã Mất = Nhạc Tổ Tỷ 岳祖妣

    Cháu Nội Rể = Tôn Nữ Tế 孫女婿

    Cha Đã Mất = Hiển Khảo 顯考

    Mẹ Đã Mất = Hiển Tỷ 顯妣

    Con Trai Mất Cha = Cô Tử 孤子

    Con Gái Mất Cha = Cô Nữ 孤女

    Con Trai Mất Mẹ = Ai Tử 哀子

    Con Gái Mất Mẹ = Ai Nữ 哀女

    Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ = Cô Ai Tử 孤哀子

    Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ = Cô Ai Nữ 孤哀女

    Cha Ruột = Thân Phụ 親父

    Cha Ghẻ = Kế Phụ 繼父

    Cha Nuôi = Dưỡng Phụ 養父

    Cha Đỡ Đầu = Nghĩa Phụ 義父

    Con Trai Lớn (Con Cả) = Trưởng Tử 長子

    Con Trai Lớn = Trưởng Nam 長男

    Con Trai Thứ Hai (Con Kế) = Thứ Nam 次男

    Con Trai Thứ Hai (Con Kế)= Thứ Nam 次女

    Con Trai Út = Quý Nam 季男

    Con Trai Út = Vãn Nam 晚男

    Con Trai Nói Chung = Nam Tử 男子

    Con Gái Lớn (Con Cả) = Trưởng Nữ 長女

    Con Gái Út = Quý Nữ 季女

    Con Gái Út = Vãn Nữ 晚女

    Con Gái Nói Chung Nữ Tử 女子

    Mẹ Ruột = Sinh Mẫu 生母

    Mẹ Ruột = Từ Mẫu 慈母

    Mẹ Ghẻ = Kế Mẫu 繼母

    Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là = Đích Mẫu 嫡母

    Mẹ Nuôi = Dưỡng Mẫu 養母

    Mẹ Có Chồng Khác = Giá Mẫu 嫁母

    Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha) = Thứ Mẫu 次母

    Mẹ Bị Cha Từ Bỏ = Xuất Mẫu 出母

    Bà Vú Nuôi = Nhũ Mẫu 乳母

    Chú Vợ = Thúc Nhạc 叔岳

    Bác Vợ = Bá Nhạc 伯岳

    Cháu Rể = Điệt Nữ Tế 侄女婿

    Chú Ruột = Thúc Phụ 叔父

    Vợ Của Chú Thím = Thẩm 嬸

    Bác Ruột = Bá Phụ 伯父

    Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là = Nội Điệt 內姪

    Cha Chồng = Chương Phụ 嫜父

    Dâu Lớn = Trưởng Tức 長媳

    Dâu Thứ = Thứ Tức 次媳

    Dâu Út = Quý Tức 季媳

    Dâu Nói Chung = Hôn Tử 婚子

    Cha Vợ (Sống) = Nhạc Phụ 岳父

    Cha Vợ (Chết) = Ngoại Khảo 外考

    Mẹ Vợ (Sống) = Nhạc Mẫu 岳母

    Mẹ Vợ (Chết) = Ngoại Tỷ 外妣

    Rể Tế 婿

    Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô = Thân Cô 親姑

    Ta Tự Xưng Là = Nội Điệt 內姪

    Chồng Của Cô = Cô Trượng 姑丈

    Chồng Của Cô = Tôn Trượng 尊丈

    Chồng Của Dì = Di Trượng 姨丈

    Chồng Của Dì = Biểu Trượng 表丈

    Cậu Cựu Phụ 舅父

    Mợ Cựu Mẫu 舅母

    Mợ Cấm 妗

    Ta Tự Xưng Là = Sanh Tôn 甥孫

    Cậu Vợ = Cựu Nhạc 舅岳

    Cháu Rể = Sanh Tế 甥婿

    Vợ = Chuyết Kinh 拙荊

    Vợ Chết Rồi =Tẩn 嬪

    Ta Tự Xưng Là = Lương Phu 良夫

    Vợ Bé = Thứ Thê 次妻

    Vợ Bé = Trắc Thất 測室

    Vợ Lớn = Chánh Thất 正室

    Vợ Sau = Kế Thất 繼室

    Anh Ruột = Bào Huynh 胞兄

    Em Trai = Bào Đệ 胞弟

    Em Trai = Xá Đệ 舍弟

    Em Gái = Bào Muội 胞 妹

    Em Gái = Xá Muội 舍 妹

    Chị Ruột = Bào Tỷ 胞 姊

    Anh Rể = Tỷ Trượng 姊 丈

    Anh Rể = Tỷ Phu 姊夫

    Em Rể = Muội Trượng 妹丈

    Em Rể = Muội Phu 妹 夫

    Em Rể = Khâm Đệ 襟弟

    Chị Dâu Tợ Phụ 似婦

    Chị Dâu = Tẩu 嫂

    Chị Dâu = Tẩu Tử 嫂 子

    Em Dâu = Đệ Phụ 弟 婦

    Em Dâu = Đệ Tức 弟媳

    Chị Chồng = Đại Cô 大 姑

    Em Gái Của Chồng = Tiểu Cô 小姑

    Anh Chồng = Phu Huynh 夫兄

    Anh Chồng Đại Bá 大伯

    Em Trai Của Chồng Phu Đệ 夫弟

    Em Trai Của Chồng Tiểu Thúc 小叔

    Chị Vợ Đại Di 大姨

    Em Vợ (Gái) Tiểu Di Tử 小姨 子

    Em Vợ (Gái) Thê Muội 妻妹

    Anh Vợ Thê Huynh 妻兄

    Anh Vợ = Đại Cựu 大舅

    Anh Vợ = Ngoại Huynh 外兄

    Em Vợ (Trai) = Ngoại Đệ 外弟

    Em Vợ (Trai) Thê Đệ 妻弟

    Em Vợ (Trai) Tiểu Cựu Tử 小舅子

    Con Gái Đã Có Chồng Giá Nữ 嫁女

    Con Gái Chưa Có Chồng Sương Nữ 孀女

    Cha Ghẻ (Con Tự Xưng) Chấp Tử 執子

    Tớ Trai Nghĩa Bộc 義僕

    Tớ Gái Nghĩa Nô 義奴

    Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi Là Đích Tôn Thừa Trọng 嫡孫承重

    Cha Chết Chưa Chôn Cố Phụ 故父

    Mẹ Chết Chưa Chôn Cố Mẫu 故母

    Cha Chết Đã Chôn Hiển Khảo 顯 考

    Mẹ Chết Đã Chôn Hiển Tỷ 顯 妣

    Mới Chết Tử 死

    Đã Chôn Hay Hỏa Táng Vong 亡

    Anh Ruột Của Cha Đường Bá 堂伯

    Mình Tự Xưng Là Đường Tôn 堂孫

    Em Trai Của Cha Đường Thúc 堂叔

    Chị Và Em Gái Của Cha Đường Cô 堂 姑

    Anh Em Bạn Với Cha Mình Niên Bá 年伯

    Anh Em Bạn Với Cha Mình Quý Thúc 季叔

    Anh Em Bạn Với Cha Mình Lệnh Cô 令姑

    Mình Tự Xưng Là Thiểm Điệt 忝姪

    Mình Tự Xưng Là Lịnh Điệt 令姪

    Bác Của Cha Mình Tổ Bá 祖伯

    Chú Của Cha Mình Tổ Thúc 祖叔

    Cô Của Cha Mình Tổ Cô 祖姑

    Con Cháu Thì Tự Xưng Là Vân Tôn 云孫

    Gia Tiên Bên Nội Nội Gia Tiên 內家先

    Gia Tiên Bên Ngoại Ngoại Gia Tiên 外家先

    Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho Cha Cung Thừa Mẫu Mệnh 恭承母命

    Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho Mẹ Cung Thừa Phụ Mệnh 恭承父命

    ST

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Đúng Nhất
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Sớ Cúng Gia Tiên
  • Khấn Cúng Giao Thừa Năm Canh Tý 2021 Trong Nhà, Ngoài Trời Đúng Cách
  • Cách Vái Lạy Đúng Phong Tục Vn Khi Đi Dự Đám Tang ?
  • Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thủy Diệu
  • Cách Xưng Hô Trong Gia Đình

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Có Ngày Giỗ Tổ Nghề Sân Khấu?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mâm Cơm Chay Cúng Giỗ Cho Gia Đình
  • Gợi Ý Cho Nàng 10 Món Chay Cúng Giỗ Ngon Lành Và Sang Chảnh
  • 21 Món Chay Ngon Ngày Giỗ!
  • Tìm Hiểu Về Truyền Thuyết Lễ Giỗ Tổ Ngành May Mặc (12/12 Âm Lịch)
  • Trong quan hệ giao tiếp việc xưng hô là rất quan trọng, đặc biệt trong gia tộc. Ngày nay, trong giao tiếp mọi người thường dùng tiếng Việt…Song trong tang lễ hay cúng giỗ các thầy hoặc bậc trưởng gia đình thường dùng từ Hán Việt mà ngày nay ít người nhớ nổi.

    Trong Xưng hô thì “xưng” là tiếng tự gọi mình còn “hô” tiếng gọi người khác.

    Danh xưng biểu hiện thứ bậc trong gia đình, gia tộc; về quan hệ trên dưới, cấp chức trong công sở hay việc giao tiếp ở ngoài xã hội…Nhưng khi cúng giỗ, xướng danh khi tang lễ vẫn còn dùng từ xưng hô bằng âm Hán Việt mà với số đông là nghe rất trúc trắc, khó nhớ. Theo sách THỌ MAI GIA LỄ việc thờ cúng ở gia đình Chi tộc, chỉ tới 5 đời, còn lại là tống giỗ, tổ chức tế lễ rước cụ tổ Lục đại (6 đời) về Từ đường (Nhà thờ) đại tộc. Do vậy trong các lễ tang, các buổi cúng giỗ thường chỉ dùng các từ xưng hô trong 9 đời trên bản thân 4 đời và dưới bản thân 4 đời. Rất nhiều gia đình, chi tộc ngày nay cúng khấn cả từ Thủy Tổ và Tiên Tổ đến các cụ Cao Tổ, Tằng Tổ, Ông Bà…

    Vấn đề Cửu huyền, Thất Tổ và Cửu tộc có những cách lý giải khác nhau, trong hoàn cảnh khác nhau. Xưng hô trong Cửu huyền theo quan niệm thời vua Nghiêu vua Thuấn được trở lại từ thời Nhà Tần là lấy người trong họ của cha, bà con Trực hệ từ bản thân ngược lên 4 đời, và lấy xuống 4 đời, tức là từ cụ Cao Tổ xuống đến cháu Huyền tôn là 9 đời . Theo đó, âm Hán Việt được đọc và viết như sau: Cao, Tằng, Tổ, Khảo, Ngã, Tử, Tôn, Tằng, Huyền ( 高 曾 祖 父 我 子 孫 曾 玄 ). Trên Internet có định nghĩa của người Trung Quốc về Cửu huyền 九玄 như sau :子 (Tử, con) 、孫 (Tôn, cháu) 、曾 (Tằng, chắt) 、玄 (Huyền, chút) 、來 (Lai, chít) 、昆 (Côn, nối) 、仍 (Nhưng, quay lại) 、雲 (Vân, xa) 、耳 (Nhĩ, chút chít).

    Một gia đình gồm có ông bà, cha mẹ và con cháu mở rộng ra nhiều gia đình họp lại thành Gia tộc 家族 nghĩa là họ. Nói một cách đơn giản và đầy đủ thì Gia tộc là cộng đồng những người cùng do một Cụ Tổ sinh ra.

    Hệ thống tôn ti trật tự trong Gia tộc 9 thế hệ của người Việt rất chi li như sau:

    Trong gia đình CHI tộc còn bao gồm cả những người mang họ khác, thuộc Gia tộc khác làm dâu, rể trong họ. Do vậy, con cháu còn phải thọ tang nhiều người khác quanh mối trực hệ. Đó là: “chú” ) có trong thời Nhà Chu. Đó là bà con chín họ có liên hệ thân thuộc với bản thân còn sống, khóc than cho cái chết và chịu tang người quá cố với 9 hạng người, gồm: 4 hạng thuộc Tộc Cha ((em trai của “bố”), “cậu” ( em trai của “mẹ”), “cô” ( Những người trong Ngũ phục, Cô và con cô, Chị em gái và con của chị em gái, Con gái và con của con gái ); 3 hạng thuộc Tộc bên nhà Mẹ ( Ông ngoại, Bà ngoại, Cậu Dì) và 2 hạng thuộc Tộc bên nhà Vợ ( Cha đẻ, Mẹ đẻ). em gái của “bố”), “dì” ( em gái của “mẹ”), “thím” ( vợ của “chú”), “mợ” ( vợ của “cậu”), “bác” ( anh hay chị của “bố” và của “mẹ”). Nên Cửu huyền trong Tang lễ lại là Cửu tộc ( 九族

    Như vậy, Cửu Huyền căn cứ ở huyết tộc, lấy xa gần làm bà con thân sơ theo Trực hệ: Từ bản thân lên đến Cao Tổ là 4 đời, xuống đến Huyền tôn 4 đời. Còn Cửu tộc là những người theo mối quan hệ Bàng hệ là từ Bản thân ngang ra đến Anh em ba tầng, kiêm cả nội ngoại.

    Tổng hợp lại khi Cúng giỗ hay trong Tang ma phải biết những người quan hệ cả theo chiều ngang và theo chiều dọc với bản thân người chủ. Đó chính là: ” Bản thị Cửu tộc, Hệ thống Cửu huyền“. Phối hợp Trực hệ và Bàng hệ, những người thân thiết trong 9 họ gồm: 1. Cha ruột.; 2. Mẹ ruột; 3. Cha vợ ( hay Cha chồng); 4. Mẹ vợ ( hay Mẹ chồng); 5. Vợ ( hoặc Chồng) của Bản thân; 6. Anh chị ruột; 7. Em ruột trai hay gái; 8. Con; 9.Cháu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Luộc Gà Cúng Ngày Giỗ Vàng Ươm Cho Mâm Cỗ Đẹp Mắt
  • Cách Đặt Gà Cúng Giỗ
  • Cúng Gia Tiên Thế Nào Cho Đúng?
  • 3 Điều Cần Biết Trước Khi Đặt Mâm Cúng Giỗ Tổ Xây Dựng
  • Cô Vợ Gợi Ý Những Mâm Cỗ Cúng Đẹp Mắt, Khỏi Vắt Óc Nghĩ Cơm Cúng Rằm Tháng 7
  • Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm
  • Cúng Tổ Ngành Sân Khấu
  • Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May
  • Cách Cúng 100 Ngày Cho Người Mất Đúng Phong Tục Tín Ngưỡng
  • Nghi Thức Cúng Bái Tổ Tiên
  • By Nguyên Hiển

    Người đến vùng đất mới khai cơ nên một dòng họ tôn vinh là : Thủy tổ

    Anh em của Thủy tổ và người kế nghiệp từ đời thứ hai đến bố của cao tổ được tôn là: Tiên tổ

    Cụ cố (miền Nam gọi là ông sơ, bà sơ, Nghệ Tĩnh gọi là Can hay Cụ cố, miền Bắc gọi là Kỵ): Cao tổ khảo / Cao tổ tỉ

    Chít xưng là: Huyền tôn.

    Cụ ông, cụ bà: (Miền Bắc gọi là Cụ, từ Nghệ Tĩnh đổ vô gọi là Cố): Tằng tổ khảo/tằng tổ tỉ

    Chắt xưng là: Tằng tôn.

    Ông nội, bà nội: Nội tổ phụ, nội tổ mẫu. Kkhi chết rồi thì khấn: Nội tổ khảo, nội tổ tỷ. Ông ngoại, bà ngoại thì khấn: Ngoại tổ khảo, ngoại tổ tỷ.

    Cháu nội xưng là: Nội tôn.

    Cháu nối dòng xưng là: Đích tôn: (cháu nội).

    Cháu ngoại: Ngoại tôn.

    Ông nội vợ, bà nội vợ: Nhạc tổ phụ, nhạc tổ mẫu.

    Ông nội vợ, bà nội vợ chết rồi thì xưng: Nhạc tổ khảo, nhạc tổ tỷ.

    Cháu nội rể xưng là: Tôn nữ tế.

    Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, hiển tỷ.

    Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử (con trai), cô nữ (con gái).

    Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử (con trai), ai nữ (con gái).

    Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là: Cô ai tử, cô ai nữ.

    Cha ruột: Thân phụ.

    Cha ghẻ: Kế phụ.

    Cha nuôi: Dưỡng phụ.

    Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

    Con trai lớn: Trưởng tử, mạnh tử.

    Con trai thứ: Trọng tử,Trọng nam, Thứ nam

    Con út: Trai: Quý nam, vãn nam. Gái: Quý nữ, vãn nữ.

    Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

    Mẹ ghẻ: Kế mẫu

    Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

    Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

    Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

    Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

    Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

    Bà vú: Nhũ mẫu.

    Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

    Cháu rể: Điệt nữ tế.

    Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

    Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.

    Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

    Cha chồng: Chương phụ.

    Dâu lớn: Mạnh tức, Trưởng tức.

    Dâu thứ: Trọng tức, Thứ tức.

    Dâu út: Quý tức.

    Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.

    Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.

    Rể: Tế.

    Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

    Ta tự xưng là: Nội điệt.

    Chồng của cô (dượng): Cô trượng, tôn trượng.

    Chồng của dì (dượng): Di trượng, biểu trượng.

    Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu.

    Mợ còn gọi là: Câm.

    Còn ta tự xưng là: Sanh tôn.

    Cậu vợ: Cựu nhạc.

    Cháu rể: Sanh tế.

    Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

    Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

    Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

    Vợ lớn: Chánh thất.

    Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.

    Anh ruột: Bào huynh.

    Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

    Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

    Chị ruột: Bào tỷ.

    Anh rể: Tỷ trượng.

    Em rể: Muội trượng.

    Anh rể: Tỷ phu.

    Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

    Chị dâu: Tợ phụ, tẩu tử.

    Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

    Chị chồng: Đại cô.

    Em chồng: Tiểu cô.

    Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

    Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

    Chị vợ: Đại di.

    Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.

    Anh vợ: Thê huynh

    Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.

    Con gái đã có chồng: Giá nữ.

    Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

    Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

    Tớ trai: Nghĩa bộc.

    Tớ gái: Nghĩa nô.

    Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của mạnh tử đứng để tang thì tư xưng là: Đích tôn thừa trọng.

    Bác, chú, cô ruột: Đường bá, đường thúc, đường cô,

    Mình tự xưng là: Đường tôn.

    Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô.

    Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

    Bác, chú, cô của cha mình: Tổ bá, tổ thúc, tổ cô.

    Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn

    Sưu tầm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bật Mí Cách Làm Thịt Gà Cúng Nhanh Mà Đẹp
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ
  • Tin Tức, Giải Trí, Kinh Tế, Xã Hội
  • 16 Món Ngon Ngày Giỗ Miền Bắc
  • Đi Đám Giỗ Nên Mua Gì Vừa Thiết Thực Lại Đầy Ý Nghĩa
  • Tìm Hiểu Cách Xưng Hô Trong Văn Bản Và Văn Sớ Cúng Cấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Nghĩa Và Cách Sắp Mâm Cúng Đầy Tháng Chay Chuẩn Tâm Linh
  • #1 Hướng Dẫn Cúng Căn Cho Bé Theo Phong Tục Chuẩn Nhất
  • Quà Lễ Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai Là Gì Và Ý Nghĩa Nhất? Xôi Chè Cô Hồng
  • Giỗ Tổ Ngành Tóc Ngày Mấy? Cần Chuẩn Bị Những Gì, Ý Nghĩa
  • Thượng Tọa Thích Nhật Từ: Cúng Dâng Sao Giải Hạn Là ‘phản Khoa Học, Phản Nhân Quả’
  • Ông sơ, bà sơ: Cao tổ phụ, cao tố mẫu.

    Chít: Huyền tôn.

    Ông cố, bà cố: Tằng tổ phụ, tằng tỉ mẫu.

    Chắt: Tằng tôn.

    Ông nội, bà nội: Nội tổ phụ, nội tổ mẫu.

    Cháu nội: Nội tôn.

    Ông nội, bà nội chết rồi thì xưng: Nội tồ khảo, nội tổ tỷ.

    Cháu xưng là: Nội tôn.

    Cháu nối dòng xưng là: Đích tôn: (cháu nội).

    Ông ngoại, bà ngoại: Ngoại tổ phụ, ngoại tổ mẫu: (cũng gọi là ngoại công , ngoại bà).

    Ông ngoại, bà ngoại chết rồi thì xưng: Ngoại tồ khảo, ngoại tổ tỷ.

    Cháu ngoại: Ngoại tôn.

    Ông nội vợ, bà nội vợ: Nhạc tồ phụ, nhạc tổ mẫu.

    Ông nội vợ, bà nội vợ chết rồi thì xưng: Nhạc tổ khảo, nhạc tổ tỷ.

    Cháu nội rể: Tôn nữ tế.

    Cha mẹ chết rồi thì xưng: Hiển khảo, hiền tỷ.

    Cha chết rồi thì con tự xưng là: Cô tử, cô nữ (cô tử: con trai, cô nữ: con gái).

    Mẹ chết rồi thì con tự xưng là: Ai tử, ai nữ.

    Cha mẹ đều chết hết thì con tự xưng là: Cô ai tử, cô ai nữ.

    Cha ruột: Thân phụ.

    Cha ghẻ: Kế phụ.

    Cha nuôi: Dưỡng phụ.

    Cha đỡ đầu: Nghĩa phụ.

    Con trai lớn (con cả thứ hai): Trưởng tử, trưởng nam.

    Con gái lớn: Trưởng nữ.

    Con kế. Thứ nam, thứ nữ.

    Con út (trai): Quý nam, vãn nam. Gái: quý nữ, vãn nữ.

    Mẹ ruột: Sanh mẫu, từ mẫu.

    Mẹ ghẻ: Kế mẫu: Con của bà vợ nhỏ kêu vợ lớn của cha là má hai: Đích mẫu.

    Mẹ nuôi: Dưỡng mẫu.

    Mẹ có chồng khác: Giá mẫu.

    Má nhỏ, tức vợ bé của cha: Thứ mẫu.

    Mẹ bị cha từ bỏ: Xuất mẫu.

    Bà vú: Nhũ mẫu.

    Chú, bác vợ: Thúc nhạc, bá nhạc.

    Cháu rể: Điệt nữ tế.

    Chú, bác ruột: Thúc phụ, bá phụ.

    Vợ của chú : Thiếm, Thẩm.

    Cháu của chú và bác, tự xưng là nội điệt.

    Cha chồng: Chương phụ.

    Dâu lớn: Trưởng tức.

    Dâu thứ: Thứ tức.

    Dâu út: Quý tức.

    Cha vợ (sống): Nhạc phụ, (chết): Ngoại khảo.

    Mẹ vợ (sống): Nhạc mẫu, (chết): Ngoại tỷ.

    Rể: Tế.

    Chị, em gái của cha, ta kêu bằng cô: Thân cô.

    Ta tự xưng là: Nội điệt.

    Chồng của cô: Dượng: Cô trượng, tôn trượng.

    Chồng của dì: Dượng: Di trượng, biểu trượng.

    Cậu, mợ: Cựu phụ, cựu mẫu. Mợ còn gọi là: Câm.

    Còn ta tự xưng là: Sanh tôn.

    Cậu vợ: Cựu nhạc.

    Cháu rể: Sanh tế.

    Vợ: Chuyết kinh, vợ chết rồi: Tẩn.

    Ta tự xưng: Lương phu, Kiểu châm.

    Vợ bé: Thứ thê, trắc thất.

    Vợ lớn: Chánh thất.

    Vợ sau (vợ chết rồi cưới vợ khác): Kế thất.

    Anh ruột: Bào huynh.

    Em trai: Bào đệ, cũng gọi: Xá đệ.

    Em gái: Bào muội, cũng gọi: Xá muội

    Chị ruột: Bào tỷ.

    Anh rể: Tỷ trượng.

    Em rể: Muội trượng.

    Anh rể: Tỷ phu.

    Em rể: Muội trượng, còn gọi: Khâm đệ.

    Chị dâu: Tợ phụ, Tẩu, hoặc tẩu tử.

    Em dâu: Đệ phụ, Đệ tức.

    Chị chồng: Đại cô.

    Em chồng: Tiểu cô.

    Anh chồng: Phu huynh: Đại bá.

    Em chồng: Phu đệ, Tiểu thúc.

    Chị vợ: Đại di.

    Em vợ (gái): Tiểu di tử, Thê muội.

    Anh vợ: Thê huynh: Đại cựu: Ngoại huynh.

    Em vợ (trai): Thê đệ, Tiểu cựu tử.

    Con gái đã có chồng: Giá nữ.

    Con gái chưa có chồng: Sương nữ.

    Cha ghẻ, con tự xưng: Chấp tử.

    Tớ trai: Nghĩa bộc.

    Tớ gái: Nghĩa nô.

    Cha chết trước, sau ông nội chết, tôn con của trưởng tử đứng để tang, gọi là: Đích tôn thừa trọng.

    Cha, mẹ chết chưa chôn: Cố phụ, cố mẫu.

    Cha, mẹ chết đã chôn: Hiền khảo, hiển tỷ.

    Mới chết: Tử.

    Đã chôn: Vong.

    Anh em chú bác ruột với cha mình: Đường bá, đường thúc, đường cô, mình tự xưng là: Đường tôn.

    Anh em bạn với cha mình: Niên bá, quý thúc, lịnh cô. Mình là cháu, tự xưng là: Thiểm điệt, lịnh điệt.

    Chú, bác của cha mình, mình kêu: Tổ bá, tổ túc, tổ cô.

    Mình là cháu thì tự xưng là: Vân tôn

    sưu tầm

    Phan Quốc Tuấn @ 20:24 28/05/2011

    Số lượt xem: 19069

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sớ Điệp Công Văn: Những Điều Cần Biết
  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Cần Làm Những Gì?
  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Có Ý Nghĩa Gì? Nên Cúng Gì?
  • Ý Nghĩa Thờ Cúng Tượng Phật Bà Thiên Thủ Thiên Nhãn
  • Hoa Đặt Bàn Thờ: Nên Và Không Nên Chọn Loại Nào?
  • Xưng Hô Theo Lối Hán Việt Cổ Ngữ – Phần Mềm Viết Sớ – Phần Mềm Viết Sớ Hán Nôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Cúng Tổ Ngành Sân Khấu
  • Hướng Đến Ngày Giỗ Tổ Ngành May
  • Cách Cúng 100 Ngày Cho Người Mất Đúng Phong Tục Tín Ngưỡng
  • Nghi Thức Cúng Bái Tổ Tiên
  • Tục Thờ Cúng Gia Tiên Của Người Việt Trong Ngày Tết
  • Việt Lạc xin liệt kê các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ để quý thầy tham khảo

    Chúng tôi mạn phép tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ từ các bài viết trên mạng internet, tạo thành 1 bảng cho dễ tra cứu. Mong sẽ giúp ích được cho bạn đọc.

    Bảng tổng hợp các cách xưng hô theo lối Hán Việt

    Ông Sơ

    Cao Tổ Phụ

    高祖父

    Bà Sơ

    Cao Tổ Mẫu

    高祖母

    Chít

    Huyền Tôn

    玄孫

    Ông Cố

    Tằng Tổ Phụ

    曾祖父

    Bà Cố

    Tằng Tổ Mẫu

    曾祖母

    Chắt

    Tằng Tôn

    曾孫

    Ông Nội

    Nội Tổ Phụ

    內祖父

    Bà Nội

    Nội Tổ Mẫu

    內祖母

    Cháu Nội

    Nội Tôn

    內孫

    Ông Nội Đã Mất

    Nội Tổ Khảo

    內祖考

    Bà Nội Đã Mất

    Nội Tổ Tỷ

    內祖妣

    Cháu

    Nội Tôn

    內孫

    Cháu Nối Dòng

    Đích Tôn

    嫡孫

    Ông Ngoại

    Ngoại Tổ Phụ

    外祖父

    Bà Ngoại

    Ngoại Tổ Mẫu

    外祖母

    Ông Ngoại

    Ngoại Công

    外公

    Bà Ngoại

    Ngoại Bà

    外婆

    Ông Ngoại Đã Mất

    Ngoại Tổ Khảo

    外祖考

    Bà Ngoại Đã Mất

    Ngoại Tổ Tỷ

    外祖妣

    Cháu Ngoại

    Ngoại Tôn

    外孫

    Ông Nội Vợ

    Nhạc Tổ Phụ

    岳祖父

    Bà Nội Vợ

    Nhạc Tổ Mẫu

    岳祖母

    Ông Nội Vợ Đã Mất

    Nhạc Tổ Khảo

    岳祖考

    Bà Nội Vợ Đã Mất

    Nhạc Tổ Tỷ

    岳祖妣

    Cháu Nội Rể

    Tôn Nữ Tế

    孫女婿

    Cha Đã Mất

    Hiển Khảo

    顯考

    Mẹ Đã Mất

    Hiển Tỷ

    顯妣

    Con Trai Mất Cha

    Cô Tử

    孤子

    Con Gái Mất Cha

    Cô Nữ

    孤女

    Con Trai Mất Mẹ

    Ai Tử

    哀子

    Con Gái Mất Mẹ

    Ai Nữ

    哀女

    Con Trai Mất Cả Cha Và Mẹ

    Cô Ai Tử

    孤哀子

    Con Gái Mất Cả Cha Và Mẹ

    Cô Ai Nữ

    孤哀女

    Cha Ruột

    Thân Phụ

    親父

    Cha Ghẻ

    Kế Phụ

    繼父

    Cha Nuôi

    Dưỡng Phụ

    養父

    Cha Đỡ Đầu

    Nghĩa Phụ

    義父

    Con Trai Lớn (Con Cả)

    Trưởng Tử

    長子

    Con Trai Lớn

    Trưởng Nam

    長男

    Con Trai Thứ Hai (Con Kế)

    Thứ Nam

    次男

    Con Trai Thứ Hai (Con Kế)

    Thứ Nam

    次女

    Con Trai Út

    Quý Nam

    季男

    Con Trai Út

    Vãn Nam

    晚男

    Con Trai Nói Chung

    Nam Tử

    男子

    Con Gái Lớn (Con Cả)

    Trưởng Nữ

    長女

    Con Gái Út

    Quý Nữ

    季女

    Con Gái Út

    Vãn Nữ

    晚女

    Con Gái Nói Chung

    Nữ Tử

    女子

    Mẹ Ruột

    Sinh Mẫu

    生母

    Mẹ Ruột

    Từ Mẫu

    慈母

    Mẹ Ghẻ

    Kế Mẫu

    繼母

    Con Của Bà Vợ Nhỏ Gọi Bà Vợ Lớn Của Cha Là

    Đích Mẫu

    嫡母

    Mẹ Nuôi

    Dưỡng Mẫu

    養母

    Mẹ Có Chồng Khác

    Giá Mẫu

    嫁母

    Má Nhỏ (Tức Vợ Bé Của Cha)

    Thứ Mẫu

    次母

    Mẹ Bị Cha Từ Bỏ

    Xuất Mẫu

    出母

    Bà Vú Nuôi

    Nhũ Mẫu

    乳母

    Chú Vợ

    Thúc Nhạc

    叔岳

    Bác Vợ

    Bá Nhạc

    伯岳

    Cháu Rể

    Điệt Nữ Tế

    侄女婿

    Chú Ruột

    Thúc Phụ

    叔父

    Vợ Của Chú

    Thím = Thẩm

    Bác Ruột

    Bá Phụ

    伯父

    Cháu Của Chú Và Bác Tự Xưng Là

    Nội Điệt

    內姪

    Cha Chồng

    Chương Phụ

    嫜父

    Dâu Lớn

    Trưởng Tức

    長媳

    Dâu Thứ

    Thứ Tức

    次媳

    Dâu Út

    Quý Tức

    季媳

    Dâu Nói Chung

    Hôn Tử

    婚子

    Cha Vợ (Sống)

    Nhạc Phụ

    岳父

    Cha Vợ (Chết)

    Ngoại Khảo

    外考

    Mẹ Vợ (Sống)

    Nhạc Mẫu

    岳母

    Mẹ Vợ (Chết)

    Ngoại Tỷ

    外妣

    Rể

    Tế

    婿

    Chị, Em Gái Của Cha Ta Kêu Bằng Cô

    Thân Cô

    親姑

    Ta Tự Xưng Là

    Nội Điệt

    內姪

    Chồng Của Cô

    Cô Trượng

    姑丈

    Chồng Của Cô

    Tôn Trượng

    尊丈

    Chồng Của Dì

    Di Trượng

    姨丈

    Chồng Của Dì

    Biểu Trượng

    表丈

    Cậu

    Cựu Phụ

    舅父

    Mợ

    Cựu Mẫu

    舅母

    Mợ

    Cấm

    Ta Tự Xưng Là

    Sanh Tôn

    甥孫

    Cậu Vợ

    Cựu Nhạc

    舅岳

    Cháu Rể

    Sanh Tế

    甥婿

    Vợ

    Chuyết Kinh

    拙荊

    Vợ Chết Rồi

    Tẩn

    Ta Tự Xưng Là

    Lương Phu

    良夫

    Vợ Bé

    Thứ Thê

    次妻

    Vợ Bé

    Trắc Thất

    測室

    Vợ Lớn

    Chánh Thất

    正室

    Vợ Sau

    Kế Thất

    繼室

    Anh Ruột

    Bào Huynh

    胞兄

    Em Trai

    Bào Đệ

    胞弟

    Em Trai

    Xá Đệ

    舍弟

    Em Gái

    Bào Muội

    胞 妹

    Em Gái

    Xá Muội

    舍 妹

    Chị Ruột

    Bào Tỷ

    胞 姊

    Anh Rể

    Tỷ Trượng

    姊 丈

    Anh Rể

    Tỷ Phu

    姊夫

    Em Rể

    Muội Trượng

    妹丈

    Em Rể

    Muội Phu

    妹 夫

    Em Rể

    Khâm Đệ

    襟弟

    Chị Dâu

    Tợ Phụ

    似婦

    Chị Dâu

    Tẩu

    Chị Dâu

    Tẩu Tử

    嫂 子

    Em Dâu

    Đệ Phụ

    弟 婦

    Em Dâu

    Đệ Tức

    弟媳

    Chị Chồng

    Đại Cô

    大 姑

    Em Gái Của Chồng

    Tiểu Cô

    小姑

    Anh Chồng

    Phu Huynh

    夫兄

    Anh Chồng

    Đại Bá

    大伯

    Em Trai Của Chồng

    Phu Đệ

    夫弟

    Em Trai Của Chồng

    Tiểu Thúc

    小叔

    Chị Vợ

    Đại Di

    大姨

    Em Vợ (Gái)

    Tiểu Di Tử

    小姨 子

    Em Vợ (Gái)

    Thê Muội

    妻妹

    Anh Vợ

    Thê Huynh

    妻兄

    Anh Vợ

    Đại Cựu

    大舅

    Anh Vợ

    Ngoại Huynh

    外兄

    Em Vợ (Trai)

    Ngoại Đệ

    外弟

    Em Vợ (Trai)

    Thê Đệ

    妻弟

    Em Vợ (Trai)

    Tiểu Cựu Tử

    小舅子

    Con Gái Đã Có Chồng

    Giá Nữ

    嫁女

    Con Gái Chưa Có Chồng

    Sương Nữ

    孀女

    Cha Ghẻ (Con Tự Xưng)

    Chấp Tử

    執子

    Tớ Trai

    Nghĩa Bộc

    義僕

    Tớ Gái

    Nghĩa Nô

    義奴

    Cha Chết Trước, Rồi Đến Ông Nội Chết. Tôn Con Của Trưởng Tử Đứng Để Tang, Gọi Là

    Đích Tôn Thừa Trọng

    嫡孫承重

    Cha Chết Chưa Chôn

    Cố Phụ

    故父

    Mẹ Chết Chưa Chôn

    Cố Mẫu

    故母

    Cha Chết Đã Chôn

    Hiển Khảo

     顯 考

    Mẹ Chết Đã Chôn

    Hiển Tỷ

    顯 妣

    Mới Chết

    Tử

    Đã Chôn Hay Hỏa Táng

    Vong

    Anh Ruột Của Cha

    Đường Bá

    堂伯

    Mình Tự Xưng Là

    Đường Tôn

    堂孫

    Em Trai Của Cha

    Đường Thúc

    堂叔

    Chị Và Em Gái Của Cha

    Đường Cô

    堂 姑

    Anh Em Bạn Với Cha Mình

    Niên Bá

    年伯

    Anh Em Bạn Với Cha Mình

    Quý Thúc

    季叔

    Anh Em Bạn Với Cha Mình

    Lệnh Cô

    令姑

    Mình Tự Xưng Là

    Thiểm Điệt

    忝姪

    Mình Tự Xưng Là

    Lịnh Điệt

    令姪

    Bác Của Cha Mình

    Tổ Bá

    祖伯

    Chú Của Cha Mình

    Tổ Thúc

    祖叔

    Cô Của Cha Mình

    Tổ Cô

    祖姑

    Con Cháu Thì Tự Xưng Là

    Vân Tôn

    云孫

    Gia Tiên Bên Nội

    Nội Gia Tiên

    內家先

    Gia Tiên Bên Ngoại

    Ngoại Gia Tiên

    外家先

    Con Thừa Lệnh Mẹ Đứng Ra Cúng Cho Cha

    Cung Thừa Mẫu Mệnh

    恭承母命

    Con Thừa Lệnh Cha Đứng Ra Cúng Cho Mẹ

    Cung Thừa Phụ Mệnh

    恭承父命

    Ngoài ra cần nhấn mạnh một số quy tắc để xưng hô giữa các đời như sau:

    Danh xưng khi sống

    Danh xưng khi đã mất

    Cha

    Hiển khảo (đã mai táng rồi)Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

    Mẹ

    Hiển tỷ (đã chôn rồi)Cố mẫu (chưa mai táng)

    Ông nội (đời thứ 3)

    Hiển tổ khảo

    Bà nội

    Hiển tổ tỷ

    Ông cố (đời thứ 4)

    Hiển tằng tổ khảo

    Bà cố

    Hiển tằng tổ tỷ

    Ông cao (đời thứ 5)

    Hiển cao tổ khảo

    Bà cao

    Hiển cao tổ tỷ

    Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

    Con

    Hiển thệ tử (con trai)Hiển thệ nữ (con gái)

    Cháu nội (3 đời)

    Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

    Cháu cố (4 đời)

    Hiển tằng tônCháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

    Cách xưng hô của người đứng cúng

    Trường hợp

    Xưng hô

    Cha chết

    Con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)Con gái xưng: Cô nữ

    Mẹ chết

    Con trai xưng: Ai tửCon gái xưng: Ai nữ

    Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

    Con trai xưng: Cô ai tửCon gái xưng: Cô ai nữCon gái đã có chồng: Giá nữ

    Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi , từ đây về sau

    Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tửCon gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữRể xưng: Nghĩa tếDâu xưng: Hôn

    Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà): Ðích tôn thừa trọng

    Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Ðích tôn

    Cháu nội : Nội tôn

    Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

    Cháu gọi bằng cao (5 đời)  : Huyền tôn

    Cháu 6 đời: Lai tôn

    Cháu 7 đời: Côn tôn

    Cháu 8 đời: Nhưng tôn

    Cháu 9 đời: Vân tôn

    Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

    Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

    Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn

    Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ.

    Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn tế.

    Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Ðiệt.

    Cũng có ý cho rằng nên xưng hô thế này

    • Khảo, tỷ : Cha Mẹ
    • Tổ khảo, tổ tỷ : Ông Bà
    • Tằng tổ khảo, tỷ: Cụ Đời thứ 3
    • Cao tổ khảo, tỷ: Kỵ, Đời thứ 4
    • Thiên tổ khảo, tỷ: Đời thứ 5
    • Liệt tổ khảo, tỷ: Đời thứ 6
    • Thái tổ khảo, tỷ: Đời thứ 7
    • Viễn tổ khảo, tỷ: Đời thứ 8
    • Tỳ tổ khảo, tỷ: Đời thứ 9
    • Thời phong kiến, nhà vua thờ tổ tiên chín đời đến Tỳ Tổ. Còn quan lại và bình dân thờ bảy đời đến Thái Tổ.

    Các cách xưng hô theo lối Hán Việt cổ ngữ trên có thể áp dụng trong các văn sớ, điệp… khi liệt kê tử tôn gia quyến hoặc liệt kê vong linh phụ tiến trong lòng sớ hoặc xưng hô khi đứng cúng, rất mong bài này sẽ giúp ích ít nhiều cho quý vị.

    Mong được sự tham khảo và góp ý từ quý thầy, quý đồng đạo xa gần.

    Ngoài ra, để hỗ trợ công việc sớ sách được nhanh chóng, chính xác và thẩm mỹ hơn, quý bạn hữu có thể tham khảo phần mềm viết sớ tự động Việt Lạc Sớ do công ty Việt Lạc phát triển.

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ: 096.536.2819

    Nguồn tham khảo

    • https://sites.google.com/site/mjnhchan/cach-xung-ho
    • http://www.oocities.org/nghilephatgiao/N09_CachGhiCungVan.htm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xưng Hô Các Chức Danh Trong Khấn Vái Theo Hán Việt
  • Bật Mí Cách Làm Thịt Gà Cúng Nhanh Mà Đẹp
  • Cách Viết Sớ Đi Lễ
  • Tin Tức, Giải Trí, Kinh Tế, Xã Hội
  • 16 Món Ngon Ngày Giỗ Miền Bắc
  • Văn Khấn Khi Cúng Giỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sắm Lễ Cúng Rằm Tháng 7. Bài Văn Khấn Nôm Cúng Rằm Tháng 7.
  • Ngày Mai Cúng Cô Hồn Nhất Định Trên Mâm Cúng Phải Có Món Này
  • Bài Văn Khấn Cô Chín Hay Và Đầy Đủ Nhất Bạn Nên Biết
  • Nghi Lễ Cúng Ban Thần Tài Vào Dịp Rằm Tháng Giêng
  • Văn Khấn Cúng Tại Đền Ông Hoàng Bảy
  • Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất.

    Văn khấn khi Cúng Giỗ

    Nên vào ngày giỗ của Tổ Tiên, nhà giàu thì có tổ chức cúng lễ linh đình mời họ hàng gần xa, anh em bằng hữu về dự, còn nhà nghèo túng thì bát cơm, quả trứng, đĩa muối, lưng canh với ba nén nhang, cây đèn dầu cúng người đã khuất.

    Trong phong tục thờ cúng Tổ Tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng (vợ) là quan trọng nhất.

    Theo tục xưa:

    Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

    Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

    Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

    Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

    Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

    Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

    Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

    Vài điều cần lưu ý khi cúng giỗ Tổ Tiên

    Đối với ngày giỗ của ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng (còn gọi là giỗ trọng) thì ngày hôm trước ngày giỗ cần phải có cúng cáo giỗ. Ngày hôm cúng cáo giỗ còn gọi là ngày tiên thường.

    Cúng cáo giỗ là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ, đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi để mộ người đã khuất cũng như Công Thần Thổ Địa tại gia cho phép hương linh người đã khuất được về hưởng giỗ. Cúng cáo giỗ bao gồm cúng tại gia và cúng ngoài mộ.

    Trong cúng cáo giỗ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước, cúng Gia tiên sau. Ngoài việc khấn mời vong linh người được giỗ ngày hôm sau, còn phải khấn mời vong linh hương hồn Gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Nhân dịp cúng giỗ ngoài mộ cần đắp sửa lại mộ phần.

    Trong cúng giỗ đúng vào ngày mất của người được hưởng giỗ cần phải cúng mời người được hưởng giỗ trước, sau đó mới đến vong linh hai họ nội, ngoại từ bậc cao nhất trở xuống và cuối cùng là cáo thỉnh gia thần cùng dự tiệc giỗ.

    Văn cúng ngày giỗ đầu

    1. Ý nghĩa: Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.

    Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khác gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.

    2. Sắm lễ:

    Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

    “Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.

    Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………….

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

    Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn ngày Giỗ Thường

    1. Ý nghĩa: Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người quá cố kể từ năm thứ ba trở đi.

    Ngày giỗ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tin rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên không cần thiết phải cúng giỗ nữa. Nhưng cũng có vùng miền đưa vào tống giỗ chung tại nhà thờ tộc vào Xuân – Thu nhị kỳ (Chạp mã).

    Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con cháu nội ngoại xum họp tưởng nhớ người đã khuất.

    Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

    2. Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

    Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

    Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ.

    Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

    Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………………(Âm lịch)

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường của……………………………………………

    Tín chủ con là:……………………………………..Tuổi…………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của…………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ con là…………………………………………………Tuổi…………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch).

    Chính ngày giỗ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm………………………………..

    Mộ phần táng tại……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày………tháng……….năm……………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là…………………………………………Tuổi………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………

    Nhân hôm nay là ngày giỗ của………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………Tuổi………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm…………………………(Âm lịch).

    Là chính ngày Cát Kỵ của……………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…………………………………………………………

    Mất ngày ……..tháng…….năm…………………………(Âm lịch).

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

    Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

    Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

    Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơ cao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

    Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

    Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giỗ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Rằm Tháng 7
  • Tổ Chức Lễ Cúng Căn 3 Tuổi Cho Bé Trai, Gái #trọn Vẹn
  • Mâm Cúng Giao Thừa Sao Để Cầu Bình An, May Mắn?
  • Bài Văn Cúng Sửa Nhà
  • Bài Văn Khấn Cúng Cất Nóc Nhà
  • Văn Khấn Cúng Và Cách Cúng Trong Khi Cúng Giỗ Gia Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Giỗ Tổ Hùng Vương Tại Nhà. Bạn Đã Biết?
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Thường Cúng Ông Bà, Cha Mẹ Hàng Năm.
  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)
  • Cách Chuẩn Bị Và Bài Văn Khấn Giỗ Tổ Ngành May Chuẩn Nhất
  • Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất.

    Nên vào ngày giỗ của Tổ Tiên, nhà giàu thì có tổ chức cúng lễ linh đình mời họ hàng gần xa, anh em bằng hữu về dự, còn nhà nghèo túng thì bát cơm, quả trứng, đĩa muối, lưng canh với ba nén nhang, cây đèn dầu cúng người đã khuất.

    Trong phong tục thờ cúng Tổ Tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng (vợ) là quan trọng nhất.

    Theo tục xưa:

    Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

    Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

    Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

    Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

    Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

    Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

    Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

    Vài điều cần lưu ý khi cúng giỗ Tổ Tiên

    Đối với ngày giỗ của ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng (còn gọi là giỗ trọng) thì ngày hôm trước ngày giỗ cần phải có cúng cáo giỗ. Ngày hôm cúng cáo giỗ còn gọi là ngày tiên thường.

    Cúng cáo giỗ là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ, đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi để mộ người đã khuất cũng như Công Thần Thổ Địa tại gia cho phép hương linh người đã khuất được về hưởng giỗ. Cúng cáo giỗ bao gồm cúng tại gia và cúng ngoài mộ.

    Trong cúng cáo giỗ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước, cúng Gia tiên sau. Ngoài việc khấn mời vong linh người được giỗ ngày hôm sau, còn phải khấn mời vong linh hương hồn Gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Nhân dịp cúng giỗ ngoài mộ cần đắp sửa lại mộ phần.

    Trong cúng giỗ đúng vào ngày mất của người được hưởng giỗ cần phải cúng mời người được hưởng giỗ trước, sau đó mới đến vong linh hai họ nội, ngoại từ bậc cao nhất trở xuống và cuối cùng là cáo thỉnh gia thần cùng dự tiệc giỗ.

    Văn cúng ngày giỗ đầu

    1. Ý nghĩa: Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.

    Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khác gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.

    2. Sắm lễ:

    Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

    “Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.

    Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………….

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

    Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn ngày Giỗ Thường

    1. Ý nghĩa: Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người quá cố kể từ năm thứ ba trở đi.

    Ngày giỗ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tin rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên không cần thiết phải cúng giỗ nữa. Nhưng cũng có vùng miền đưa vào tống giỗ chung tại nhà thờ tộc vào Xuân – Thu nhị kỳ (Chạp mã).

    Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con cháu nội ngoại xum họp tưởng nhớ người đã khuất.

    Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

    2. Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

    Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

    Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ.

    Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

    Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………………(Âm lịch)

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường của……………………………………………

    Tín chủ con là:……………………………………..Tuổi…………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của…………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ con là…………………………………………………Tuổi…………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch).

    Chính ngày giỗ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm………………………………..

    Mộ phần táng tại……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày………tháng……….năm……………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là…………………………………………Tuổi………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………

    Nhân hôm nay là ngày giỗ của………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………Tuổi………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm…………………………(Âm lịch).

    Là chính ngày Cát Kỵ của……………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…………………………………………………………

    Mất ngày ……..tháng…….năm…………………………(Âm lịch).

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

    Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

    Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

    Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơ cao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

    Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

    Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giỗ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

    Nguồn: Phong Thủy Tổng Hợp

    Cùng Danh Mục :

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Biết Hơn Về Ngày Cúng Giỗ Gia Tiên, Ông Bà, Cha Mẹ
  • Văn Khấn Gia Tiên Ngày Giỗ Tiên Thường (Cát Kỵ)
  • Văn Khấn Tết Thanh Minh Tại Nhà Ngắn Gọn Và Chuẩn Phong Tục
  • Văn Khấn Lễ Cát Kỵ (Giỗ Thường)
  • Văn Khấn Lễ Đại Tường (Giỗ Hết)
  • Vật Phẩm Phong Thủy: Khi Nào Cần Trì Chú, Khai Quang, Hô Thần Nhập Tượng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Khai Quang Điểm Nhãn Thần Tài, Thổ Địa A
  • Bài Văn Cúng Khai Trương Dành Cho Công Ty, Cửa Hàng
  • Bài Cúng Khai Trương Công Ty
  • Bài Cúng Khai Trương Cửa Hàng, Công Ty Đầu Năm Mới
  • Cách Cúng Động Thổ Làm Nhà, Xây Công Trình Chuẩn Và Chi Tiết Nhất Đồ Cúng Tâm Linh Việt
  • Trì chú, Khai quang điểm nhãn, Hô thần nhập tượng là gì?

    Trì chú, Khai quang, Hô thần là một số kĩ thuật khi trì tụng, giúp cho vật phẩm đạt được trạng thái cân bằng âm dương, đem lại sự ứng nghiệm với mong muốn của người sử dụng như để hóa sát hay chiêu tài, cầu may mắn, bình an… Nói một cách nôm na thì “Khai quang” là một thủ tục hoặc nghi lễ để linh vật nhận chủ nhân, sau nghi lễ này, linh vật sẽ phù trợ cho chủ.

    Khi một vật phẩm được trì chú khai quang, người đọc kinh trở thành điểm truyền, còn vật phẩm phong thủy được trì tụng sẽ là vật hút. Vật phẩm phong thủy sẽ hấp thụ năng lượng trong quá trình tụng niệm hoặc đọc mật chú, giúp chúng trở nên có linh tính.

    Một vật phẩm phong thủy đơn thuần được gọi là Vật khí, nhưng khi được trì tụng, khai quang điểm nhãn sẽ trở thành Pháp khí, hay còn có tên gọi khác là Linh vật phong thủy. Khi đó vật phẩm được ban phép, có khả năng chấn áp, hóa giải và chiêu tài… giúp phò tá chủ nhân trong cuộc sống.

    Cách thức thực hiện các nghi lễ trì chú, khai quang điểm nhãn, hô thần nhập tượng…?

    Trước tiên vật phẩm cần được tẩy uế, có thông tin gia chủ như ngày tháng năm sinh, địa chỉ, họ tên…

    Nhìn chung, quá trình trì chú khai quang gồm lễ cúng, khấn và đọc thông tin của chủ nhân để linh vật nhận diện và phù trợ đúng chủ của mình, làm đúng “nhiệm vụ” được giao. Do đó, thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh của người sử dụng là bắt buộc. Việc một số cửa hàng đồ phong thủy bảo đã khai quang các sản phẩm trước khi bán là không đúng, vì khi đó chưa thể biết ai là chủ của linh vật. Trường hợp một số vật phẩm phong thủy được đem lên chùa để xin linh khí là rất tốt, nhưng không được gọi là khai quang.

    Những vật phẩm được khai quang và không được khai quang

    Khai quang là thủ tục dành cho những linh vật có mắt như tỳ hưu, kỳ lân, thiềm thừ, hồ ly… Vì thế mới có thêm thủ tục “mở mắt” cho linh vật, hay thường gọi là “điểm nhãn”. Các vật khí khác như hồ lô, đá phong thủy, vòng đeo tay…không cần làm thủ tục khai quang, riêng đá phong thủy sẽ có các bài trì chú để khai mở năng lượng.

    – Trường hợp không khai quang điểm nhãn:

    Tượng các vị thần, phật (dù có mắt) cũng không thực hiện nghi thức khai quang. Với các vị này cần làm một thủ tục tương tự nhưng gọi là ‘Hô thần nhập tượng’ hay một cách gọi khác là Lễ an vị’. Dù thủ tục có giống nhau nhưng ý nghĩa “khai quang” của tượng Thần, Phật lại phức tạp hơn rất nhiều và cũng mang ý nghĩa khác hoàn toàn với khai quang vật phẩm phong thủy.

    – Đá phong thủy hay vòng tay có cần khai quang không?

    Đá và vòng tay phong thuỷ thuộc nhóm vật phẩm không cần khai quang, tuy nhiên do sở hữu năng lượng dương rất lớn nên trước khi thỉnh về trưng bày, đá cần được các thầy đọc “chú” để khai mở năng lượng thì mới có thể phát huy hết công dụng.

    Vật phẩm sau khi được khai quang, trì chú phải vô cùng giữ gìn, vì dễ bị vấy bẩn, sẽ làm giảm tính linh thiêng.

    Làm lễ khai quang, trì chú, hô thần nhập tượng ở đâu?

    Khi mua các đồ vật phong thủy như vòng tay hay linh vật phong thủy, người ta thường mang lên chùa để cầu an, để khai quang điểm nhãn cho linh vật, tương tự như khi bạn muốn lập bàn thờ để thờ ông địa và ông thần tài, bạn cần phải mang lên chùa để sư thầy ” hô thần nhập tượng” , chính vì thế các shop bán đá phong thủy lợi dụng điều này với lời mời chào hấp dẫn:” vòng được trì chú” hoặc “mặt Phật đã được khai quang”…. Tuy nhiên điều này không ai kiểm chứng.

    Theo nhiều người có kinh nghiệm về vật phẩm phong thuỷ thì cho rằng: Các sư thầy ăn chay niệm Phật nên chỉ trì chú và cầu bình an cho gia chủ, còn muốn cầu tài lộc phải mang vòng đến nhờ các cô đồng, những người thờ “Thánh” để cầu mua may bán đắt. Nhưng thầy hoặc cô nếu pháp lực không cao thì cũng không có tác dụng gì.

    Vậy làm thế nào để biết vật phong thuỷ đã được khai quang, trì chú thành công?

    Có nhiều người thắc mắc: Làm sao để người bình thường có thể biết vật phẩm đã được khai trì năng lượng hoặc linh vật đã được khai quang?

    Câu trả lời là người bình thường sẽ khó để biết được. Vì vậy, khi mua vật phẩm phong thuỷ, hãy thận trọng để không mua phải đồ giả, đồ rẻ tiền, đồ đểu.. đã là tốt lắm rồi.

    Kết luận:

    Thật khó để kiểm chứng độ thật – giả của vật phẩm phong thuỷ, càng khó hơn với các nghi lễ xung quanh những vật phẩm này.

    Tuy nhiên, hãy nhớ rằng: “Bản thân những loại đá thiên nhiên bên trong đã vận động năng lượng tích cực, kết hợp với người đeo có tâm tướng tốt thì năng lượng đấy hỗ trợ cho người đeo rất tốt. Tất cả đều TẠI TÂM. Tâm tính thiện lương thì ắt sẽ có số mệnh tốt, vât phẩm phong thủy đi kèm chỉ là gia tăng thêm năng lượng cho chủ nhân; còn những người TÂM TÍNH ác, hại người, điêu ngoa..thì dù có đeo vật phẩm phong thủy mạnh đến mức nào tướng số và vận số cũng không thể thay đổi hay tốt lên được!”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nghi Lễ Hô Thần Nhập Tượng Phật Bản Mệnh * Hồn Đá Việt
  • Bài Cúng Cầu Siêu Cho Các Vong Và Hài Nhi Bài Cúng Cầu Siêu Tại Nhà
  • Tổng Hợp 9 Bài Cúng Sử Dụng Suốt Năm Canh Tý 2021
  • Đồ Lễ Và Bài Văn Khấn Động Thổ Xây Nhà
  • Bài Văn Cúng Lễ Hồi Hoàn Địa Mạch Và Cách Sắm Lễ Đúng
  • Không Thắp Hương Khi Cúng Giỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Diễm My 9X Nghẹn Ngào Nhớ Về Mẹ Trong Ngày Giỗ Đầu: ‘cảm Giác Đau Đớn Tột Cùng Vẫn Nguyên Vẹn, Mất Mẹ Là Mất Tất Cả’
  • Ca Sỹ Mai Tuấn Ra Album Chủ Đề Mẹ Và Mùa Xuân Kỷ Niệm 30 Năm Ngày Giỗ Mẹ
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Năm 2021 Được Nghỉ Mấy Ngày?
  • Nữ Diễn Viên Bị Ép Hầu Hạ Đại Gia Trong Ngày Giỗ Mẹ
  • Tranh Cãi Không Dứt Về Ngày Giỗ Tổ Sân Khấu
  • (Trưởng lão Thích Thông Lạc, trích ĐVXP.7, TG.2011, tr.242-246)

    Hỏi: Kính thưa Thầy, khi nhà có đám giỗ kỵ, hoặc ngày tư, ngày Tết, cúng bái không thắp hương có được không thưa Thầy?

    Đáp: Được, xưa đức Phật dạy nên thắp năm thứ tâm hương cúng Phật, năm thứ hương đó là:

    1- Giới hương, tức là đức hạnh làm người, không làm khổ mình, khổ người.

    2- Định hương, tức là đức hạnh làm Thánh nhân.

    3- Tuệ hương, tức là sự hiểu biết siêu việt phi thường của Tam Minh, khiến cho nguyên nhân tái sanh của con người không còn.

    4- Giải thoát hương, là về trí tuệ đức hạnh làm người, làm Thánh.

    5- Giải thoát tri kiến hương, là trí tuệ giải thoát mọi kiến chấp, mọi tà pháp, mọi ác pháp.

    Người tu theo đạo Phật, không nên thắp những thứ hương vỏ cây. Trong ngày giỗ, ngày Tết. Nên thắp năm loại hương này cúng dâng lên chư Phật, ông bà, cha mẹ nhiều đời. Không những người thắp lên nén tâm hương này được nhiều phước báo, mà những người quá cố như ông bà, tổ tiên, cha mẹ đều được phước báo vô lượng ở kiếp sau.

    Bởi thắp hương vỏ cây, chỉ tượng trưng lòng thành kính, có tánh cách mê tín lạc hậu. Ngầm trong hành động thắp hương này đã bị người khác lừa đảo, tiền mất mà ô nhiễm khói hương khó thở, chẳng đem lại sự ích lợi thiết thực cho mình, cho người khác mà còn dại dột đem tiền cho kẻ kinh doanh hương vỏ cây làm giàu.

    Càng suy ngẫm, chúng ta càng thấy con người dễ bị kẻ khác lừa đảo bằng mọi hình thức mê tín. Họ kinh doanh, làm giàu trên mồ hôi nước mắt của kẻ khác, như nhóm xe ôm, xe lôi, xe buýt đô thị, đồn đại Đức Mẹ hiện hình trên đỉnh núi xã Phú Lâm, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai là hàng ngàn người đổ về xem Đức Mẹ hiện hình. Rồi Phật sống ở An Giang, Thầy nước lạnh, uống vào bệnh gì cũng hết, Thấy rờ lá cây trị bệnh như thần, người không thấy đường năm mười năm, uống vào mắt sáng liền, v.v… Biết bao nhiêu điều lừa đảo như vậy, để lường gạt hàng trăm, hàng vạn người bỏ công, bỏ của để làm giàu cho bọn xe thồ, xe ôm, xe lôi v.v…

    Tại núi Bà tỉnh Tây Ninh, có Bà Đen được vua Gia Long sắc phong là Linh Sơn Thánh Mẫu. Hằng năm người ta trẫy hội Bà Đen rất đông, số tiền cúng nơi đây có thể hằng tỷ bạc. Trong chiến tranh người ta bảo rằng Bà Đen nay bà về chỗ này, mai bà về chỗ kia, để lôi cuốn những người mê tín về cúng bái. Đó cũng là hình thức kinh doanh thần thánh.

    Ngày xưa, người ta không biết thắp hương, nhưng những người trong các tôn giáo có sáng kiến mới, chế ra cây hương làm bằng vỏ cây, dạy cho mọi người thắp hương cúng bái. Mỗi lần có thắp hương là linh hồn ông bà, thánh thần ngửi mùi hương mà trở về chứng giám lòng thành của con cháu. Đó là cách thức dạy mê tín của các nhà tưởng tri, của các nhà sư kinh sách phát triển.

    Sau này, các nhà kinh doanh lợi dụng lòng mê tín này biến thành một nghề nghiệp sống. Do đó, hàng năm người ta phải bỏ ra một số tiền hằng tỷ tỷ bạc, tiêu phí mua hương vỏ cây trong việc cúng bái tế lễ. Họ bảo, nếu chúng ta cúng bái mà không thắp hương, thì sự cúng bái lạnh lẽo không trang nghiêm bằng thắp những cây hương, khói hương quyện vào nhau, trông rất ấm cúng và đẹp đẽ, tưởng chừng như những linh hồn người chết nương theo khói hương mà trở về vui vầy sum họp với con cháu.

    Đó là sự tưởng của người giàu tưởng tượng. Ngày nay, cây hương bằng vỏ cây đã trở thành một truyền thống, một thói quen rất khó bỏ. Nếu ngày giỗ, ngày Tết mà không thắp hương thì phải thật là người có óc khoa học, có trí hiểu biết thấu suốt thế giới siêu hình không có, thì mới có can đảm vượt qua sự mê tín cố hữu ấy.

    Đức Phật dạy: “Đứng lại thì chìm xuống”, nghĩa là mình cứ theo phong tục thắp hương trong những ngày giỗ, ngày tư, ngày Tết và những lễ cúng bái là mình đang đứng mà đang đứng lại là đang chìm xuống, đang chìm xuống, tức là ngu si, mê muội, dại dột, tiền mất mà chẳng có ý nghĩa gì và lợi ích gì về cuộc sống.

    Còn “Tiến tới thì trôi dạt” có nghĩa là chống hẳn lại sự mê tín, không chấp nhận nó thì chúng ta sẽ bị chống đối nguyền rủa của người khác. Họ nói rằng, chúng ta ngang tàn, vô thần, v.v… không có ân nghĩa, không biết có Tổ tiên, ông, bà, cha, mẹ, v.v… là những người ở dưới đất nẻ chui lên.

    “Chỉ có vượt qua”. Vượt qua cái gì? Nghĩa là không chấp nhận mê tín, không làm theo mê tín, nhưng không chống mê tín, mà chuyển mê tín thành chánh tín. (nghĩa là mình tự làm, chấp nhận sự phê phán của người, còn ai làm sao thì kệ họ, không chống trái người khác).

    Cho nên, ai mê tín mặc họ, chúng ta chỉ biết giải quyết cho chúng ta mà thôi, giải quyết tâm mình, đừng sống trong mê tín, giải quyết tâm mình, đừng chướng ngại với người mê tín.

    Cho nên, thắp hương hay không thắp hương trong ngày giỗ là do ở tâm con. Ví dụ: nhà có giỗ kỵ, mọi người thắp hương cúng bái, con không nên cấm họ, nhưng đến khi con cúng bái, con không thắp hương, chỉ đứng trước bàn thờ, con thầm tưởng nhớ đến công ơn của Tổ tiên, ông bà và đem sự sống của con không làm khổ mình, khổ người dâng lên.

    Nhớ lại ngày nào ông bà, cha mẹ lìa khỏi cuộc đời, để lại trong tâm con một ký ức, một niềm thương nhớ. Hôm nay con còn chỉ biết dâng lên nén tâm hương với lòng đầy đạo đức làm người của con, không làm ô nhục Tổ tông, không làm mang tiếng tai cho dòng họ. Những hành động sống hằng ngày đó, đến ngày giỗ ông bà, Tổ tiên và cha mẹ con thắp trước bàn thờ. Đó là con thắp cây hương đạo đức làm người cúng dâng Tổ tiên, ông bà, cha mẹ chứ không thắp những cây hương bột vỏ cây, mà thắp hương lòng của con đối với tổ tông, không có gì xấu hổ cả con ạ!

    Nếu con làm đúng như vậy (không thắp hương vỏ cây) vào ngày giỗ vẫn ấm cúng và trang nghiêm vô cùng. Con thắp cây hương lòng, không phải mất tiền, tiền ấy để dành để làm việc từ thiện, giúp người bất hạnh trong xã hội còn tốt hơn.

    (Ghi chú: Chữ màu đỏ do NTCN.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Bài Thơ Hay, Cảm Động Viết Trong Ngày Giỗ Cha Mẹ
  • Tụng Kinh Gì Cho Người Mới Mất? Cách Tụng?
  • Ngày Giỗ Chung Của Các Mẹ
  • Mẹ Già Đau Đớn Nhìn Hai Con Giết Nhau Vào Ngày Giỗ Anh
  • Vụ Dỗ Con Không Nín Bị Chồng Tẩm Xăng Thiêu Sống: Hai Mẹ Con Quằn Quại Trong Viện
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100