【#1】Ý Nghĩa Tốt Xấu Của Sao Thái Âm Và Cách Cúng Dâng Sao Giải Hạn

Người đàn bà gặp sao Thái âm chiếu mạng mà có thai nghén, nếu sanh con gái thì nết na thùy mỹ, duyên dáng, nghiêm trang, sau này sẽ trở thành một thiếu nữ diễm kiều, có thể là một trang quốc sắc thiên hương. Còn sanh con trai thì lại có tánh tình nguội lạnh, bi quan, hiền hậu, đa cảm, ít nói, thích nghiên cứu những môn học khó khăn, có thể trở thành nhà toán học, triết học hay tu sĩ.

Còn bên nam giới gặp sao này chiếu mạng thì được bạn bè phái nữ giúp đở nhứt là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này.

Bạn có thể vào mục Ý Nghĩa Sao Hạn để xem các ý nghĩa tốt xấu và cách cúng dâng sao giải hạn chi tiết các bạn sao khác

CÁCH CÚNG SAO THÁI ÂM

Đặc điểm năm hạn:

● Sao chủ về sự toại nguyện về danh lợi. Phụ nữ cần đề phòng về thai sản.

● Sao này thường đem lại cho nữ giới sự điều hòa, vui vẻ, hạnh phúc, tiền tài, làm cho được toại nguyện những ước mơ của mình

● Người đàn bà gặp sao Thái âm chiếu mệnh mà có thai nghén, nếu sinh con gái thì nết na thùy mỹ, duyên dáng, nghiêm trang, sau này sẽ trở thành một thiếu nữ diễm kiều, có thể là một trang quốc sắc thiên hương

● Còn sinh con trai thì lại có tánh tình nguội lạnh, bi quan, hiền hậu, đa cảm, ít nói, thích nghiên cứu những môn học khó khăn, có thể trở thành nhà toán học, triết học hay tu sĩ

● Còn bên nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì được bạn bè phái nữ giúp đở nhứt là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh

● Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này

● Đàn ông làm việc chi cũng đặng vừa ý, cầu danh tốt, cầu tài có tài lợi

● Tháng 9 làm ăn phát tài, tháng 11 kỵ

Cách làm lễ:

● Vào tối 26 âm lịch hàng tháng đặt ban thờ về hướng chính Tây, trên ban thờ đặt 7 ngọn đèn (nến) bố trí theo các vị trí ngôi sao như hình vẽ.

● Bài vị: Dùng giấy màu vàng, viết: Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân Vị Tiền

● Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Kết Lâm Cung Đại Thánh Đô Diệu Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân Vị Tiền.

Nguồn: http://www.phongthuy.tv/bang-tinh-sao-han-hang-nam-va-huong-dan-cac-tinh-cach-cung-giai-sao-han-tam-tai.html

Cùng Danh Mục

Liên Quan Khác

【#2】Cúng Sao Thái Âm: Văn Khấn Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm

dâng sao giải hạn sao thái âm

Sao Thái Âm hay Thái Âm Tinh Quân còn được gọi Hằng Nga nương nương, Thái Âm tinh chủ, Nguyệt Cô, Nguyệt Quang Bồ Tát… Thường được coi là Hằng Nga, một mỹ nhân tuyệt sắc nên thích được người người thưởng ngắm. Trong đêm tối, ánh trăng mênh mông khiến người tức cảnh sinh tình, vì vậy xuất hiện nhiều câu chuyện mỹ lệ động lòng người xoay quanh Thái Âm tinh.

Sao chiếu mệnh Thái Âm là phúc tinh chuyên cứu giải bình an, tốt cho nữ mệnh. Sao Thái Âm nhập hạn là tài tinh đem lại nhiều may mắn về tài lộc nhưng mang tính chất bất thường, thời vận nhiều thăng trầm.

Đặc tính sao Thái Âm được ghi trong câu thơ sau đây:

Sao hạn Thái Âm chủ về danh lợi lưỡng toàn. Nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì được bạn bè phái nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này. Mọi việc như ý, cầu danh cầu tài đều tốt.

Sẵm lễ cúng sao Thái Âm và cách cúng sao Thái Âm

Dù Cửu Tinh chiếu mệnh là hung hay cát đều phải hóa giải. Nguyên tắc: thuận ta thì cát, hung ta thì tránh. Vừa giúp bản mệnh cát càng thêm cát, hung thì không chuyển thành họa.

Lễ cúng sao Thái Âm cần chuẩn bị:

  1. 7 ngọn đèn hoặc nến.
  2. Bài vị màu vàng của sao Thái Âm
  3. Mũ vàng
  4. Đinh tiền vàng
  5. Gạo, muối
  6. Trầu cau
  7. Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  8. Chai nước

Cúng sao Thái Âm, thời gian: ngày 26 âm lịch hàng tháng.

Cách thức cúng dâng sao Thái Âm:

Đóng kín các cửa sổ trong nhà, bày hương án (bàn thờ) hướng về phía chính Tây, đặt 7 cây nến xếp theo hình. Trên bàn đặt bài vị ghi tên tinh tú tọa bản mệnh:

Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng.

Sau đó, mặt hướng về phía chính Tây tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 5h đến 7h, qua 7h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Thường ngày: Trong nhà nên treo nhiều vật cát tường cầu thuận lợi hanh thông.

Cung thỉnh thiên đình Kết Lâm Cung Đại Thánh Đô Diệu Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân Vị Tiền.

Văn khấn giải hạn sao Thái Âm

Nam mô di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kình lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.

– Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là: ………………………

Hôm nay là ngày …… tháng ……… năm ……, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………………………………………… để làm lễ giải hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

【#3】Cúng Sao Thái Bạch: Văn Khấn Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm

Sao Thái Bạch hay Thái Bạch Kim Tinh, tức Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân là một trong những ngũ tinh quân trong đạo giáo, tên toàn bộ là “Tây Phương Kim Đức Thái Bạch Thiên Tạo Tinh Quân”. Sách “Đồng yên tập” cuộn 7 có viết: Tây phương kim đức tinh quân, kim chi tinh, con Bạch Đế. Chủ đao binh tướng quân sinh sát. Là vị thần kết tinh dưới vũ sư, chiếu sáng 70 vạn dặm, rộng 100 dặm.

Tinh Quân đội mũ sao cài Châu Sa, khoác áo màu trắng như sương sớm, tay cầm Ngọc Bội Huyền Thất Tinh Bảo Kiếm, chuỳ Bạch Ngọc hoàn bội. Ngài quản kim ngân đồng thiết ngọc thạch trong nhân gian, coi xét thỏ, trâu, ngựa muôn chúng sinh, thạch nhân trạch mã, chuyên sương tuyết.

Thái Bạch còn gọi là Triều Dương tinh, Kim Đức tinh (Kim Tinh), là hung tinh chủ về sự bất toại tâm, xuất nhập phòng tiểu nhân, hao tán tiền bạc, bệnh tật nảy sinh. Phòng tháng 5 xấu, nhất là những người mệnh Hỏa, Kim và Mộc.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Vân Hớn có ghi trong câu thơ sau:

Thái Bạch chủ về mọi chuyện không như ý, nhưng nam giới nhẹ hơn nữ giới. Người quyền quý gặp sao này có lợi, thêm đinh thêm khẩu. Kết hôn cẩn thận bệnh phần bụng.

Sao hạn Thái Bạch xấu hơn sao La hầu, người mệnh Kim, Mộc đều đại kỵ. Ăn ở mất âm đức, gặp sao này sẽ bị họa hơn. Kim Tinh là hung tinh, chủ về sinh vận. Ánh trăng bị che mờ mà mưu sự khó thành, Kim Tinh còn được gọi là triều dương tinh, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu. Hôn nhân cưới gả e đều có hạn, tiền tài xuất nhập chú ý tiểu nhân.

Người gặp sao này như ánh trăng xuyên qua đám mây vậy, tức vận trình rất tốt, nhưng thường xuyên ưu phiền vì bị mây mù che phủ, đến ánh trăng cũng bị che phủ khiến cuộc sống u tối thường xuyên gặp trở ngại, không thể phát huy năng lực bản thân. Bản thân lại quá khép kín khiến mọi người xung quanh không thể lí giải. Nếu có thể vượt qua những điều này thì vận trình sẽ thăng tiến rất nhanh. Phàm gặp việc gì cũng cần lưu tâm, chú ý giúp đỡ người khác, lưu ý việc cho vay tiền qua lại dễ phát sinh cãi vã. Nếu cần xử lí những việc này thì phải thật nhún nhường khiêm tốn thì tất có lợi.

Sẵm lễ cúng sao Thái Bạch và cách cúng sao Thái Bạch

Dù Cửu Tinh chiếu mệnh là hung hay cát đều phải hóa giải. Nguyên tắc: thuận ta thì cát, hung ta thì tránh. Vừa giúp bản mệnh cát càng thêm cát, hung thì không chuyển thành họa.

Lễ cúng sao Thái Bạch cần chuẩn bị:

  1. 8 ngọn đèn hoặc nến.
  2. Bài vị màu trắng của sao Thái Bạch
  3. Mũ trắng
  4. Đinh tiền vàng
  5. Gạo, muối
  6. Trầu cau
  7. Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  8. Chai nước

Cúng sao Thái Bạch, thời gian: ngày 15 âm lịch hàng tháng.

Cách thức cúng dâng sao Thái Bạch:

Đóng kín các cửa sổ trong nhà, bày hương án (bàn thờ) hướng về phía chính Tây, đốt 8 cây nến xếp theo hình. Trên bàn đặt giấy màu trắng ghi tên tinh tú tọa bản mệnh:

Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bùa và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng.

Sau đó, mặt hướng về phía Chính Tây tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 15h đến 19h, qua 19h đem bùa vào nhà bếp đốt là được.

Thường ngày: Trong nhà nên treo nhiều vật cát tường cầu thuận lợi hanh thông, như đeo trang sức đá quý màu vàng (thạch anh tóc vàng, lưu ly, hổ phách, thạch anh vàng…)

Cung thỉnh thiên đình Hao Linh Cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền.

Cách khấn sao Thái Bạch:

Văn khấn giải hạn sao Thái Bạch

【#4】Tìm Hiểu Về Hai Sao Cô Thần Và Quả Tú Qua 12 Cung

Như vậy chắc là hai sao Cô Quả chiếu mạng, Thân toàn là xấu chăng? Tôi xin thưa ngay là không. Nếu quý bạn gặp trường hợp Cô Quả hội đủ bộ sao tốt, quyền quí như bộ Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Quang Quý, Long Phượng, Khôi Việt, Khoa, Quyền, Lộc… thì phải nói rằng Cô Quả đã đứng đúng chỗ, đã có môi trường làm cho công danh của mình lên cao mạnh mẽ. Đó là cách vua chúa, lãnh tụ, chỉ huy (vua chúa ngày xưa, nhất là trong các truyện Tàu, thường tự xưng là cô- gia hoặc quả-nhân), nhưng có điều là độc tài thái quá vì hai sao Cô Quả lúc đó chủ về “duy ngã độc tôn” rồi. Còn vấn đề cô đơn thì gần như không có xẩy ra, vì Cô Quả đã có môi trường khác (vua chúa ngày xưa có bao nhiêu cung tần mỹ nữ không có lẽ còn bị cô đơn).

Cô Quả tại Phụ Mẫu

Nhiều vị đoán tử-vi cho rằng hai sao này khi ở cung Phụ Mẫu có nghĩa là cha mẹ ít khi sống gần nhau hoặc dễ bị ly di, nhưng theo kinh nghiệm riêng tôi nhận thấy trường hợp cung Phụ Mẫu có Cô Quả thường chủ về:

– Cha hoặc mẹ ít anh em trai (không kể gái), nhất là khi có thêm Vũ Khúc hoặc Lộc Tồn đồng cung. Nếu có Thái Dương đồng cung thì chắc chắc cha ít anh em trai, nếu có Thái Âm thì chính mẹ ít anh em trai.

– Cha hoặc mẹ là con trưởng trong gia đình, trong trường hợp có nhiều em trai, nhất là khi có Tử-Vi hoặc Thiên Phủ hội Hóa Quyền hoặc Khôi Việt đồng cung. Về điểm muốn phân biệt cha hoặc mẹ thì có vị cho rằng khi Tử-Vi hoặc Thiên Phủ cư cung Dương thì cha là con trưởng, còn cư cung Âm là mẹ. Tuy nhiên điểm này tôi nghiệm thấy không đúng mấy. Chỉ dễ đoán khi có Nhật hay Nguyệt. Nếu 4 sao trên đều không có thì hơi bí.

Cô Quả tại Phúc Đức

Về cung này, các sách đều nói là trong giòng họ hiếm người nhưng tôi nghiệm thấy nhiều trường hợp không phải hiếm người, mà thực ra vì dòng họ phân tán đi các nơi nên mới hiếm, hoặc là có trường hợp không phân tán thì mạnh ai người ấy sống, chẳng ai giúp ai được việc gì, anh em “kiến giải nhất phận”. Ngoài ra, tôi cần nói thêm rằng nếu có thêm Đào Hồng, Nhật Nguyệt hội chiếu thì phải đoán rằng trong dòng họ có nhiều đàn bà hiếm con trai, hoặc sống trong cảnh góa bụa, độc thân suốt đời. Tôi chưa nghiệm được sao gì thì chủ về đàn ông trong giòng họ bị như vậy, tuy có vị cho rằng khi có Nam Đẩu Tinh (chính tinh) thì chủ về đàn ông, nhưng nhiều khi sai.

Cũng vì 2 sao này có ý nghĩa nêu trên, cho nên khi cung Phúc Đức của mình nếu có Cô Quả thì tuyệt đối mình không nên sống chung đụng với họ hàng, kể cả anh em ruột thịt để tránh sự hiềm khích, va chạm có thể đi tới chỗ tuyệt tình. Ở xa thì 2 sao này đã có môi trường hoạt động nên trong giòng họ có thể thuận hòa với nhau được, tuy không ai hết lòng với ai.

Cô Quả tại Điền Trạch

Thường thường trong các sách tôi đã có dịp đọc, tôi nhận thấy sách nào cũng chỉ nói rằng: Cô Quả rất lợi ích cho cung Điền và Tài (Cô Quả yếu thủ Điền Tài) mà thôi, nhưng tôi cho rằng cần phải phân biệt như sau để biết lợi hại ra sao:

– Nếu Cô Quả hội với nhiều sao tốt như Vũ Khúc, Thiên Phủ, Hóa Quyền, Long Phượng, Thai Tọa, Khôi Việt, Đào Hồng (nhưng cần Mệnh là Hỏa hoặc Thổ mới tốt) thì có nghĩa là mình có biệt thự khang trang, nguy nga, đồ sộ, có vườn cây xung quanh, ở nơi thanh tịnh, biệt lập, vì Cô Quả lúc đó ứng vào cô-gia, và vẫn có nghĩa giữ vững được nhà cửa lâu dài. Như thế mới thực là tốt đẹp. Cũng có khi ứng vào việc mua bán nhà với một người góa, hoặc được thừa hưởng tài sản nhà cửa của chú bác, cô dì không có con thừa tự (với điều kiện cung Điền có chính tinh tốt và hợp mệnh, đồng thời không bị Tuần Triệt án ngữ).

– Còn trường hợp Cô Quả hội với các sao xấu, hãm địa, khắc Mệnh và cung Mệnh Thân, Tài Quan cũng không được tốt thì thực là bất hạnh, nghĩa là mình phải ở một căn nhà lụp xụp, vừa ở nơi hẻo lánh, xa xôi (vùng ngoại ô chẳng hạn), mà lại không bao giờ bán đi được, như thế chứng tỏ là mình nghèo hèn suốt đời. Vì vậy đừng có thấy Cô Quả cư Điền đã vội mừng.

Cô Quả tại Quan Lộc

Tôi không thấy trong các sách Tử-vi nói đến Cô-Quả ở cung Quan-Lộc một cách rõ rệt, do đó tôi lấy kinh nghiệm riêng mà bàn với quý bạn như sau:

– Bình thường Cô Quả ở cung Quan chủ về soi mình làm việc không có những người đồng liêu hoặc đồng nghiệp, đồng chí hướng với mình, mà đa số đều ích kỷ, hay giấu nghề, giấu việc. Nếu không thì chính những người trên của mình đều khắt khe, tỉ mỉ quá làm cho mình mất hết tự do, sáng kiến. (gặp trường hợp này mà xin thăng cấp, tăng lương chắc là hơi khó và hơi lâu).

– Bù lại, nếu Cô Quả gặp các sao quyền quý như Khoa Quyền Lộc, Tướng Ấn, Long Phượng, Quang Quý, Thai Tọa, Khôi Việt, Tả Hữu… thì lại rất tốt, như thế có nghĩa là mình làm chức lớn ngồi riêng một văn phòng đẹp đẽ, khang trang. (như bây giờ có máy lạnh là cái chắc), không phải ngồi chung với nhân viên, có điều gì cần là bấm chuông gọi.

Cô Quả tại Nô Bộc

Thường thường cung Nô Bộc nếu có bộ sao Cô Quả chiếu được giải đoán như sau:

– Nếu không hội với nhiều sao tốt, mình nên dùng những người dưới quyền góa bụa, độc thân, thì họ trung thành hơn. Nhất là trường hợp có thêm Thiên Hình, Đẩu Quân thì lại càng chắc chắn hơn nữa, nhưng những người này cần phỉa có mang tật gì ở thân thể (như vết thẹo ở mặt, chân, tây, mắt lé, thọt chân…) thì họ sẽ trở thành những người dưới quyền có lương tâm, làm ăn cẩn thận.

– Nếu hội với nhiều sao tốt, nhất là có thêm Hóa Quyền, thì người dưới tay, hay âm mưu phản phúc, lấn quyền một cách khéo léo, gián tiếp (vì lúc đó Cô Quả chủ về thâm trầm, ích kỷ, kín đáo…)

– Nếu hội với Nhật Nguyệt, lúc mình sa cơ thất thế, chẳng có đàn em nào giúp đỡ, đoái hoài tới, nhất là có thêm Hóa kỵ mà không có sao nhân hậu hội chiếu như Thai Tọa, Tả Hữu, Quan Phúc.

Cô Quả tại Thiên Di

Thường thường những người có địa vị cao trong xã hội ít khi có sao Cô Quả chiếu Thiên Di, vì những sao này chủ về vấn đề ít giao thiệp, ít người cộng tác, hoặc cùng nữa là chính mình không ưa giao thiệp rộng một điều trái ngược với cách làm lớn. Ngoài ra, về phương diện tình cảm, nếu Cô Quả chiếu Thiên Di lại hội với Đào Hoa, Hóa Kỵ thì hết hy vọng chinh phục được những người khác phái, dù cho mình đẹp trai hoặc có nhan sắc diễm lệ (đối với nữ) chăng nữa. Tôi đã từng được coi những người mệnh có nhiều sao thu hút được người khác phái (như Tham Lang, Đào Hồng Hỷ, Quang, Quý, Thanh Long….) mà lúc nào cũng bị thất bại trong vấn đề chinh phục người yêu, chỉ vì cung Thiên Di có Cô Quả (I) có chàng chinh phục được thì lại bị người yêu bỏ đi lấy chồng, vì gia đình bắt buộc, có nàng làm cho ý trung nhân say mê mình được thì đùng một cái bị một cô khác đẹp hơn cướp mất chồng tương lai của mình…, Vì vậy thanh thiếu nên nam nữ bây giờ nếu muốn có tài ” thu hút” ở ngoài xã hội thì phải tránh được hai sao Cô Quả chiếu Thiên Di. Thà rằng hai sao này chiếu Mệnh còn đỡ hơn, vì như thế mình chỉ cô đơn khi ở nhà, còn khi bước chân ra ngoài là ” hấp dẫn” (Nếu Thiên Di có Đào Hoa chẳng hạn).

Cô Quả tại Giải Ách

Vì Cô Quả là các sao tiết chế, giới hạn nên khi chiếu cung Giải Ách lại thành ra hay, có nghĩa là mình ít bệnh tật, tai nạn, nhất là khi hội với Thiên Không lại càng tốt thêm nữa. Tuy nhiên, vì hai sao này vẫn có tính cách, duy trì, gìn giữ nên mình vẫn dễ bị những bệnh tuy không hiểm nghèo nhưng triền miên suốt đời mà người ngoài không nhận thấy. Thí dụ như hội với Hóa Kỵ (tượng trưng cho bộ tiêu hóa, ruột) lại thêm Song Hao thì nhất định phải đeo bịnh đau bụng, khó tiêu, no hơi lu bù, vì Cô Quả dù là Hỏa hay Thổ cũng đều không hợp với Hóa Kỵ, là thủy và Song Hao nếu có là thủy chăng nữa vẫn không hợp với Cô Quả là Thổ ( thường thường ta đều cho rằng Song Hao thuộc Hỏa, và nếu như vậy còn hùa với Cô Quả khác Hóa Kỵ nữa). Ngoài những điểm trên, Cô Quả chiếu Giải Ách còn chủ về vấn đề ưu tư trong thâm tâm, những nỗi buồn xa xôi mà chỉ có tiềm thức của mình mới nhận thấy, và nhiều khi mình lại khó khăn với chính mình.

Cô Quả tại Tài Bạch

Trong khi Hóa Khoa được tôn là đệ nhất giải thần, thì Cô Quả được tôn là thần giữ của, cho nên ở cung Tài Bạch là hợp. Đó là một nhân định chủ quan quá, vì tôi đã nghiệm thấy những người muốn buôn to bán lớn cần phải có sự hùn hạp, cộng tác với người khác về tiền tài nếu có Cô Quả thì cứ khư khư giữ tiền làm sao có thể khuếch trương lớn, như vậy chỉ có thể giới hạn trong một tiệm buôn nhỏ hoặc một lãnh vực thu hẹp mà thôi. Nếu may ra có Phá Quân (cư Tý Ngọ mới tốt) hoặc Song Hao hội chiếu lại rất hay, vì như thế mỗi khi mình muốn tung tiền ra kinh doanh, bao giờ cũng chắc ăn, thận trọng nhờ sao Cô Quả.

Tuy nhiên, đối với những người không có óc thương mại, nếu Cô Quả lại hội với Thiên Phủ, Vũ Khúc (đều tượng trưng cho kho chứa). Tướng Ấn, Tả Hữu, Thai Tọa… thì lại chủ về những người chuyên về giữ tiền bạc, tài chánh (nếu có thêm Song Lộc và một số cách tốt nữa có thể làm chủ ngân hàng). Nếu quý bạn làm giám đốc xí nghiệp, học cơ quan nào, nên giao cho những người có cách này giữ két bạc thì chẳng sợ thất thóat, sai lầm với điều kiện đừng có Hỏa Linh, Không Kiếp đi với Tham Lang chiếu cung Tài Bạch của những người đó.

Cô Quả tại Tử Tức

Chiếu cung Tử Tức,Cô Quả thường chủ về một trong những điểm như sau (ít khi ứng nghiệm cùng một lượt):

– Con cái lúc mới sinh, nhất là đối với đứa đầu lòng, hay bị bịnh tật, tai nạn làm cho cha mẹ phải vất vả, lo âu. Nhưng khi lớn lên thì vẫn dễ nuôi nếu không có thêm hung sát tinh. Về điểm này có câu phú “Cô thần, Quả tú hai sao, gian truân vất vả về hài nhi sinh”.

– Sinh con trễ, nghĩa là sau khi lập gia đình thường thường không thai nghén liền, mà ít ra cũng phải nhiều tháng sau mới có tin mừng.

– Thận trọng và hay kiêng cữ để tiết giảm sinh đẻ. Nhưng cặp vợ chồng nào có Cô Quả tại cung Tử Tức, có thể áp dụng mọi phương pháp hạn chế sinh đẻ một cách hữu hiệu mà không trái số. Nếu thêm nhiều sao xấu đừng kiêng cữ nữa kẻo bị tuyệt tự.

– Nếu có nhiều sao văn học, quyền quý, con cái khi lớn lên hay ở xa cha mẹ, vì chức vụ, hoặc ngay trong thời gian đi học cũng dễ xuất ngoại hoặc ở nội trú.

Cô Quả tại Thê Thiếp (hay Phu Quân)

Cũng giống như trường hợp tại cung Phụ Mẫu, Cô Quả ở cung Thê Thiếp (hay Phu Quân) chủ về người vợ (hay chồng) ít anh em trai hoặc làm con trưởng trong gia đình. Ngoài ra hai sao này còn có nghĩa là vợ chồng, hay có thời gian xa cách nhau. Nếu có sao tốt là vì công vụ nghề nghiệp, nếu có nhiều sao xấu vợ chồng có thể bị cảnh chia ly vĩnh viễn. Trong trường hợp có sao tốt mà vợ chồng không bao giờ xa cách nhau thì phải hiểu rằng vợ chồng giữ gìn nhau rất chặt chẽ, khó lòng có chuyện ngoại tình nổi và nhất là cả đôi bên cùng độc đoán, cương quyết và đa nghi. Nếu có Đào Hồng đồng cung thì rất có thể gặp phải người dở duyên (nghĩa là có vợ hoặc chồng rồi) đang ở góa. Trường hợp Đào Hồng tại Mệnh Thân thì rất khó kết hôn sớm hoặc có sớm được cũng không bền, như sương đọng ban mai mà thôi. Đây mới đúng là cách “trăm mối tối nằm không”.

Cô Quả tại Huynh Đệ

Về cung này tôi chưa tìm ra được điều gì khác lạ, chỉ có điểm là anh em không nên sống gần nhau, hoặc phải có người sống xa cách hoặc vì ngoại cảnh gây nên (như vấn đề di cư khiến cho anh em kẻ nam người bắc chẳng hạn). Ngoài ra hai sao này cũng tiết chế bớt số anh em, chị em. Nếu có Đào Hồng, Thiên không thì chị em gái dễ bị dang dở, trắc trở nhiều lần về hôn phối, hoặc lấy chồng không cưới hỏi.

Trước khi chấm dứt bài này tôi thấy cần nêu ra một điểm nữa: nhiều người nhờ tôi coi dùm tử – vi có thành kiến xấu về hai sao Cô Quả đến mức là khi thấy tới Đại Tiểu Hạn có Cô Quả chiếu là đâm lo về vấn đề chia ly, cô đơn, hạnh phúc vợ chồng xáo trộn. Thậm chí có những quân nhân thấy gặp hạn Cô Quả là lo bị cắm trại 100% thực sự, bị đổi đi xa, bị giam giữ tại quân lao v..v…

Kể ra họ lo ngại như thế cũng đúng vì ít khi gặp hai sao này ở đại tiểu nguyệt hạn mà thật yên lành, ngoại trừ trường hợp có nhiều sao tốt hội chiếu thì có nghĩa là mình có chức lớn được ở phòng riêng (như đã nói ở cung Quan Lộc), được chính phủ cấp nhà ở, hoặc mình tạo được nhà ra ở riêng không sống chung với cha mẹ, anh em nữa, tùy theo trường hợp đại tiểu hạn liên hệ tới cung nào (về điểm này nên kết hợp địa bàn với thiên bàn mới đúng). Ngoài ra, dù biết rằng mình bị ảnh hưởng xấu của hai sao này rồi vẫn còn phải xét tới ngũ hành, nghĩa là xem Cô Quả (Thổ) nếu sinh mạng mình (như Kim chẳng hạn) hoặc khắc mạng mình (như Thủy) thì mới đáng ngại, còn trường hợp mạng mình khác hai sao đó thời vấn đề cô đơn, chia ly không còn đáng ngại nữa. Nếu mạng mình sinh hai sao là xấu nhất, thì mình đã bị tiết khí nhiều lại còn bị hai sao đó quặt ngược trở lại, thì kể như chắc chắn cô đơn, chia lìa nếu Mệnh Thân có thêm cách khắc khổ, cô độc (như có Vũ Khúc, Lộc Tồn, Kiếp Sát, Thái Tuế..v..v…).

【#5】Ý Nghĩa Luận Giải Sao Thái Âm Trong Khoa Tử Vi

Sao Thái Âm cũng là biểu tượng của mặt trăng nên còn được gọi là Nguyệt. Là cát tinh trong chòm Trung Thiên Đẩu. Đặc tính là thủy, hóa khí là phú, chủ cung Điền trạch, trông coi về giàu sang và phú quý. Người có sao Thái Âm chiếu mệnh tất sẽ gặp may mắn về tài lộc, mọi việc đều suôn sẻ.

Thái âm thuộc thuỷ thực là

Văn chương cũng có, nguyệt hoa phong tình

Yêu người dạ tía phân minh

Từ thân đến sửu dạ sinh mấy kì

4 câu thơ trên đã khái quát gần như là tuyệt đối tính cách của con người Thái Âm. Thái âm là tượng của người mẹ, là sự che chở, vậy nên Thái Âm sánh vai cùng với tử phủ là 3 nàng dâu thảo vợ hiền, vượng phu !!!

Tính cách của người có sao Thái Âm thủ cung mệnh

Tính tốt của người có Thái Âm thủ Mệnh

Quay trở lại, tính cách của Thái Âm không bao giờ là hiền lành mà phải nói tới sự sắc sảo và khôn khéo. Cực kì mềm mại và uyển chuyển, như ánh trăng có thể len lỏi tới mọi ngóc ngách vậy.

Thêm một điểm nữa, tính tiếp theo của Thái Âm là tính văn nghệ sĩ, nữ thái âm thường rất khéo tay, thích một chút mấy đồ tỉ mỉ, thủ công mĩ nghệ như đan len, mũ từa tựa Thiên Cơ. Thích vào bếp, nấu cho gia đình những bữa ăn sum họp, tề gia nội trợ cực kỳ đảm đang.

Còn về sinh lí, sau vế văn chương cũng có là tới nguyệt hoa phong tình !!!! Như vậy là người có Thái Âm thủ mệnh sinh lý cũng rất cao.

Tính xấu của người có Thái Âm thủ Mệnh

Cái tôi cá nhân cực kì lớn, đặc biệt khi Thái Âm nhập miếu cho người người sinh đêm hoặc sinh ngày rằm. Vầng trăng tròn vành vạch đêm 15, nguyệt lãng thiên môn, trời đất này mình ta sáng, duy ngã độc tôn. Động chạm đến lòng tự tôn của Thái Âm, họ sẵn sàng đấu tranh đến cùng để chiến thắng.

Công việc phù hợp nhất với người có Thái Âm thủ mệnh

Với người Thái Âm thủ mệnh, hợp cách nhất là theo ngành tài chính, kinh tế, vì Thái Âm hoá khí của nó là phú tinh, bên kia nhị hợp luôn luôn có sao Vũ Khúc là một đại tài tinh. Ngày xưa nhật nguyệt luôn là đối trọng chính để xét về độ giàu nghèo trên lá số. Có một bài thơ thế này

Nhật nguyệt tịnh minh chính đắc trung Tài hoa thanh thế định anh hùng Thiếu niên tế đắc phong vân hội

Nhất bộ thiên trì, tiện hoá long !!!!

Nghiệm lí những lá số giàu có quyền lực thì nhật nguyệt trên lá số của họ đều rực rỡ nhưng nếu lạc hãm (phản bối) có thể sửa bằng cách đi xa quê lập nghiệp là ổn.

Thái âm là tượng cho người mẹ, vậy nên đứng vào cung phu thê sẽ không hợp, vì người chồng đó hơi thiếu quyết đoán, ở nhà vợ làm chủ, không có chính kiến và tiếng nói nếu như không có tuần triệt đi kèm.

Thái Âm thủ Mệnh: Như thế nào là tốt?

Các vị trí sao Thái Âm chiếu mạng sẽ nằm ở các cung tóm lược như sau:

  • − Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi.
  • − Vượng địa: Thân, Tý.
  • − Đắc địa: Sửu, Mùi.
  • − Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Thái Âm đắc địa trở lên: Theo Thái Thứ Lang cho rằng sao Thái Âm sáng thì có “thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, khuôn mặt vuông vắn (đúng hơn là mặt tròn) đầy đặn, ánh mắt sáng, đẹp đẽ”.

Sao Thái Âm hãm địa: Người sẽ có thân hình nhỏ, mặt dài, hơi cao, mắt kém và có thần sắc u tối.

Ý nghĩa tính tình khi sao Thái Âm thủ mệnh

Thái Âm miếu, vượng và đắc địa

  • − Trí tuệ rất thông minh.
  • − Tính tình nhu thuần, nhân hậu, và thích làm từ thiện.
  • − Trong đó, nổi bật nhất là năng khiếu văn chương và mỹ thuật.

Năng khiếu này xuất phát từ bản tính giàu tình cảm, khả năng tiếp phát tình cảm mạnh mẽ và sâu sắc. Thái Âm sáng sủa tượng trưng cho người hữu duyên, hữu tình, đa tình. Do đó, về mặt tâm tính, đặc biệt là đối với phái nữ, sao Thái Âm của nữ mạng lại là người giàu tình cảm, có sống và lý luận cũng như cách hành sử theo tình cảm (type sentimental). Đây là một ngôi sao của văn sĩ, thi sĩ, là của tâm hồn đàn bà, biểu hiện qua nhiều hình thái:

  • − Lyrisme tức là một khuynh hướng bộc lộ tình cảm trong chính lời nói hay thi văn: với đặc tính của văn nghệ sĩ theo trường phái lãng mạn.
  • − Romantisme tức là lãng mạn, trong đó có tính âu sầu ủy mị, khao khát đời sống nội tâm.
  • − Érotisime tức là tình tứ, tình dục, có thể đi đến chỗ dâm đãng.
  • − Utopie tức là mơ mộng viễn vông, không tưởng, ảo vọng, không thực tế.

Các đặc tính này làm cho đương sự rất dễ bị xúc cảm, dễ sa ngã, nhất là khi gặp các sao đa dầu, lãng mạn, đa dâm khác. Nếu đi với Xương Khúc thì khuynh hướng lãng mạng, tình tứ càng nổi bật. Nếu đi với Thiên Đồng thì càng nông nổi, hay thay đổi, thích mới bỏ cũ.

Thái Âm hãm địa

  • − Kém thông minh.
  • − Tính ương ngạnh, bướng bỉnh, ngoan cố.
  • − Thích ngao du chơi bời.
  • − Ưa chuộng thi văn, du lịch.
  • − Không ham danh lợi, an phận thủ thường.
  • − Đa sầu đa cảm, lãng mạn, mơ mộng viển vông.
  • − Không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Sửu, Dần (trăng tàn).

Ý nghĩa công danh, tài lộc có sao Thái Âm như thế nào?

Theo vận mệnh sao Thái Âm thì sao này là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu nơi Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:

  • − Dồi dào tiền bạc, điền sản.
  • − Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.
  • − Có danh tiếng, quý hiển.

Nếu sao Thái Âm chiếu mạng đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.

Nếu hãm địa, thì:

  • − Công danh trắc trở, không quí hiển được.
  • − Lập nghiệp phương xa, bôn ba.
  • − Khoa bảng dở dang.
  • − Bất đắc chí.
  • − Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.

Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh, Riêu, Đà, Kỵ, Hình. Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quí hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quí hiển, có danh vọng, tài lộc.

Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quí như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.

Phúc thọ, tai họa xảy ra đối với các trường hợp:

  • − Thái Âm hãm địa.
  • − Bị sát tinh, dù miếu địa xâm phạm (như Kình Đà, Không Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ).

Đối với hai trường hợp này, đương sự còn bị bệnh tật kể ở mục bệnh lý. Ngoài ra, có thể bị:

  • − Tật về mắt hay chân tay, đau bụng.
  • − Mắc tai họa khủng khiếp.
  • − Yểu tử.
  • − Phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được.

Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.

Các bộ sao tốt – xấu đi với sao Thái Âm trong tử vi

Các bộ sao TỐT đi với Thái Âm (đồng cung)

  • − Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ: Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.
  • − Thái Âm sáng gặp Xương Khúc: Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.
  • − Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long Phương Hổ Cái): hiển hách
  • − Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ: Rất có nhiều uy quyền.
  • − Thái Âm sáng gặp Đào Hồng: Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phái mến chuộng, tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh, tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã, trụy lạc, lăng loàn.

Các bộ sao xấu đi với Thái Âm

  • − Nguyệt hãm gặp Thiên Lương chiếu: Dâm đãng, nghèo hèn (đối với phái nữ)
  • − Nguyệt hãm gặp tam ám (Riêu Đà Kỵ): Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tông, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.
  • − Nguyệt hãm gặp sát tinh: trai trộm cướp. Gái giang hồ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ.
  • − Nguyệt hãm gặp Tam Không: phú quí nhưng không bền.
  • − Nguyệt Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang: Đàn bà rất đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa liên tiếp.
  • − Nguyệt Cơ ở Dần gặp Xương Riêu: Dâm đãng, đa tình, sa đọa, hay làm thi văn dâm tình kiểu Hồ Xuân Hương.

Ý nghĩa Thái Âm khi tọa thủ ở các cung

Ý nghĩa sao Thái Âm ở cung Mệnh

Cung vị: THÌN, MÃO, TỊ

  • Người phối ngẫu chết trước, bản thân cũng không thọ tâu.
  • Còn nhỏ đã rời khỏi nhà, hoặc đi làm con nuôi.
  • Nẽu thân mệnh đồng cung, thì trong nhà có hai mẹ.
  • Nam đẹp trai, nữ đẹp gái.
  • Thích sạch sẽ.
  • Học thức phong phú. Là nhà nghệ thuật bẩm sinh.
  • Có sức sáng tạo phong phú.
  • Thích cuộc sống lặng mạn.
  • Có bệnh về nội tiết, sức khỏe không tốt.
  • Nữ mệnh vô cùng lãng mạn, cuộc đời cô quạnh, tình yêu phong phú, nhưng thường bị ngươi yêu ruồng bò, phần nhiều là tình nhân cùa người đã có vợ hoặc luân lạc chốn phong trần.
  • Thêm Tứ Sát: Tay chân bị thương, tàn tật. Ham từu sấc, sinh hoạt tinh dục quá độ, chết yểu.
  • Thêm Văn Xương, Văn Khúc: Giác quan thứ sáu vô cùng nhạy bén, thích hợp nghiên cứu siêu tâm lý học, là nhà tôn giảo, nhà đoán mệnh, người có kỹ năng đặc biệt.
  • Thêm Thất Cát: Tâm địa thiện lương, ôn hòa

Cung vị: DẬU, TUẤT, HỢI

  • Một đời sung sướng hạnh phúc, tuổi trẻ thành công,
  • Một đời gặp nhiều chuyện đào hoa, tình cảm nhiều
  • Nữ mệnh đẹp, dịu dàng, hiển thục, lịch sự. lễ phép, thông minh làm việc giỏi, đảm đang việc nhà, là vợ đảm mẹ hiền.
  • Thích văn chướng, nghệ thuật, triết học, học vấn uyên bác.
  • Có thể vượt trội hơn mọi người.
  • Rộng lượng bao dung, thích sạch sẽ
  • Nam mệnh thì hướng nội, tình cảm phong phú, giỏi suy tính mưu trí, thông minh, giỏi hiểu ý người khác.
  • Thích hợp làm nhà văn, nhà nghệ thuật, nhà thơ.
  • Thêm Lục Sát: Rất có tài năng, phong lưu, văn chương thi phú đều giàu chất thơ, lãng mạn, nam nữ đều có đào hoa, ngoại tình, nhiều mối tình cảm lôi kéo.
  • Thêm Thất Cát: Có phú quý. Nữ mệnh càng tốt, lấy được chồng tốt, vừa có địa vị vừa giàu có

Cung vị: TÝ (Thái Âm, Sao Thiên Đồng)

  • Thích hợp với y học, pháp luật, triết học, có thể trở thành chuyên gia nổi tiếng trong vùng.
  • Danh lợi đều được.
  • Hình dáng đầy dặn.
  • Tính cách khiêm tốn, ôn hòa, tinh thần tự trọng cao.
  • Đối đãi với người lịch sự lễ phép, xử sự linh hoạt, mềm dẻo.
  • Thích văn chương nghệ thuật. Có sở thích sưu tập.
  • Chú trọng sinh hoạt thú vị và mang tính hưởng thụ.
  • Tâm lý ổn định.
  • Thường có các loại ý tưởng, kế hoạch, tiếc là thực hiện còn thiếu.
  • Nữ mệnh: Đẹp, dịu dàng, hiển thục, giỏi việc trang điểm, làm đẹp, giỏi nữ công gia chánh, giàu có. nhu cầu tính dục nhiều, thích hợp làm lẽ.
  • Tham dự thi tuyển công chức chắc chắn đậu.
  • Có tuyệt nghệ được nhà nước công nhận.
  • Có thể làm ủy viên giám sát, người phản biện, can gián.
  • Người sinh năm Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Tân, Quý tài quan đều tốt, phú quý trung lương.

Cung vị: NGỌ (Thái Âm, Thiên Đồng)

  • Một đời vất vả, gian khổ, trôi nổi.
  • Vì tham nữ sắc nên thất bại.
  • Nữ mệnh: Nên kết hôn muộn, đẹp, nhu cầu tình dục nhiều, nên làm lẽ.
  • Người sinh năm Giáp, Đinh, Kỷ.Tân, Quý, tài quan đều tốt.

​Cung vị: SỬU, MÙI (Thái Âm, Thái Dương)

  • Có phú quý
  • Mệnh vất vả
  • (Cung Mùi), là người trước siêng sau lười, chuyện gì cũng cố làm một mình.

Cung vị: DẦN (Thái Âm, Sao Thiên Cơ)

  • Nữ mệnh: Rất xinh đẹp, một đời giàu có, sẽ là tình nhân củaa đàn ông đã có vợ, hoặc luân lạc phong trần. Sinh hoạt tình dục rất bừa bãi.
  • Nam mệnh: Có tiền tài, địa vị. giỏi chiều theo tâm lý phụ nữ. dịu dàng tử tế.

Cung vị: THÂN (Thái Âm, Thiên Cơ)

  • Nên đi tha hương dễ phát triển.
  • Người sinh năm Giáp, Đinh, Kỳ, Canh, Quý: Tài Quan đều tốt sự nghiệp có thành tựu, có tiền tài, có địa vị.
  • Nữ mệnh: Tuy phú quý nhưng nhu cầu tính dục nhiều

Ý nghĩa sao Thái Âm ở cung Huynh Đệ

  • Cung vị: Tý Ngọ (sao Thái Âm, Thiên Đồng): Anh em có bốn năm người, ờ cung Tý thì tình cảm tốt, ở cung Ngọ thì tình cảm khống tốt.
  • Cung vị: Sửu Mùi (Sao:Thái Âm, Thái Dương): Anh chị em có năm người.
  • Cung vị: Dần, Thân (Sao: Thái Âm, Thiên Cơ): Có hai hoặc ba anh em.

Ý nghĩa sao Thái Âm cung phu thê

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Tử Tức

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Tài Bạch

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Tật Ách

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Thiên Di

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Nô Bộc

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Quan lộc

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Điền Trạch

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Phúc Đức

Ý nghĩa sao Thái Âm đóng cung Phụ Mẫu

Tamlinh.org (tổng hợp)

【#6】Văn Khấn Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm Cho Sao Thái Âm

Sao chiếu mệnh Thái Âm là phúc tinh chuyên cứu giải bình an, tốt cho nữ mệnh. Sao Thái Âm nhập hạn là tài tinh đem lại nhiều may mắn về tài lộc nhưng mang tính chất bất thường, thời vận nhiều thăng trầm.

Đặc tính sao Thái Âm được ghi trong câu thơ sau đây:

Sao hạn Thái Âm chủ về danh lợi lưỡng toàn. Nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì được bạn bè phái nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc vì sao này còn gọi là tài tinh. Người chưa lập gia đình sẽ gặp những cuộc tình duyên kỳ ngộ hay sẽ có vợ vào năm này. Mọi việc như ý, cầu danh cầu tài đều tốt.

Sẵm lễ cúng sao Thái Âm và cách cúng sao Thái Âm

bài vị sao thái âm có màu vàng

bài vị sao thái âm có màu vàng

Dù Cửu Tinh chiếu mệnh là hung hay cát đều phải hóa giải. Nguyên tắc: thuận ta thì cát, hung ta thì tránh. Vừa giúp bản mệnh cát càng thêm cát, hung thì không chuyển thành họa.

Lễ cúng sao Thái Âm cần chuẩn bị:

7 ngọn đèn hoặc nến.

Bài vị màu vàng của sao Thái Âm

Mũ vàng

Đinh tiền vàng

Gạo, muối

Trầu cau

Hương hoa, trái cây, phẩm oản

Chai nước

Cúng sao Thái Âm, thời gian: ngày 26 âm lịch hàng tháng.

Cách thức cúng dâng sao Thái Âm:

Đóng kín các cửa sổ trong nhà, bày hương án (bàn thờ) hướng về phía chính Tây, đặt 7 cây nến xếp theo hình. Trên bàn đặt bài vị ghi tên tinh tú tọa bản mệnh:

Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng.

Sau đó, mặt hướng về phía chính Tây tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 5h đến 7h, qua 7h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

biểu đồ dâng sao thái âm

biểu đồ dâng sao thái âm

Thường ngày: Trong nhà nên treo nhiều vật cát tường cầu thuận lợi hanh thông.

Cách khấn sao Thái Âm:

Cung thỉnh thiên đình Kết Lâm Cung Đại Thánh Đô Diệu Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân Vị Tiền.

Văn khấn giải hạn sao Thái Âm

Nam mô di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kình lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.

– Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là: ………………………

Hôm nay là ngày …… tháng ……… năm ……, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………………………………………… để làm lễ giải hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cùng Danh Mục

Nội Dung Khác

【#7】Tìm Hiểu Về Ý Nghĩa Sao Thái Dương Trong Tọa Thủ Cung Mệnh

Thái Dương thuộc Dương Hỏa, là tinh hoa của mặt trời, chú về quan lộc, là vị chủ tinh trong bầu trời, chú về quyền quý, nam thi coi nó là sao cha (phụ tinh), nữ thì coi nó là sao chồng (phu tinh), nhập cung mệnh hạp với người sinh ban ngày, cát. Chắc hẳn quý bạn đã biết được sao Thái Dương là sao gì Người sinh ban đêm dù cho ở cung miếu vượng, cũng bớt tốt phần nào. Sao Thái Dương vượng địa ở Mão Thìn Tỵ, miếu ở Ngọ, còn Mùi Thân là hai cung lệch, chú về người làm việc trước hăng hái sau uế oải, có đầu không có cuối. Cung Dậu thì Thái Dương chìm xuống đằng Tây, là bất lợi, Tuất Hợi Tý thì gọi là “thất huy” (mất ánh sáng), phí tâm lao lực nhiều, chuyện thị phi cũng nhiều, nếu lại gặp tứ Sát xung phá, thì chủ về mắt bị thương tật. Sao này hạp nhất là hội Lộc Tồn, Tam Thai, Bát Tọa, được một trong các sao trên đồng cung thì có thể tăng thêm ánh sáng, chú về có tiếng tăm tốt, nhập cung mệnh ở vượng địa, thì có khuôn mặt tròn, người cao trung bình, vạm vỡ, tính cương cường hiếu dộng, tâm địa hiền lành, nói năng thăng thắng, cởi mở. Nữ mệnh được như thê thì có khí khái của đàn óng, nhưng nữ mệnh tuy coi sao này là phu tinh, nhưng hạp nhất là đóng ở cung phu thê được miếu vượng, đại cát. Nếu chính tọa Thái Dương, thì phần lớn đoạt quyền chồng, lại dỏ tiếp cận dàn óng, nếu có Đào Hoa thì không hoàn mỹ.

– Nếu Nhật (Thái Dương) cư Tuất Hợi, Nguyệt (Thái Am) lai Thìn Tỵ, thì gọi là “Phản bối thất hàm”, nếu có hung tinh xung pha thi đại hung, coi chừng bị mù, nếu không có sát tinh thì cát. Bí Kinh nói răng: “Âm dương phản bối, phản đại quý” (Âm dương phản hồi lại đại quý). Nếu Nhật tại cung Dần, có Cự Môn đồng cung, cũng được luận là vượng, tại Mão là cách “Nhật xuất phù tang”, Thìn Tỵ gọi là Thăng điện, cư Ngọ gọi là “Nhật lệ trung thiên”, phú quý song toàn, vì đều tại nơi miếu vượng, không sợ sao Kỵ, phần nhiều phú nhưng không quý. Nếu có một, hai sát tinh xung chiếu, tuy có khuyết tật nhỏ, nhưng không ngại gì cho toàn thân, kỵ nhất là sao Dương Nhẫn đồng cung, đó là phá cục.

– Sao Thái Dương có ý nghĩa gì khi chiếu mệnh tại vượng cung, có Thiên Hình đồng cung, phần lớn là vinh hiển ở chức quan võ, thích hợp nhất là cảnh sát hình sự, nhân viên bảo vệ, nhân viên cục điều tra hoặc thám tứ tư…

– Sao này ở cung tật ách thì chủ về những chứng bệnh ở phân đầu. huyết áp quá cao, sợ độ cao, đại tràng không khỏe, bệnh trĩ, can hỏa quá vượng, hoặc tật mắt như cận viễn thị, lóa mắt, mù, vảy cườm…

1. Vị trí của sao Thái Dương trong tử vi ở các cung

– Sao Thái Dương là gì, Thái Dương vốn được gọi là mặt trời, sao đóng ở các cung ban ngày (khoảng từ Dần đến Ngọ) thì rất hợp cung vị, nơi đây có môi trường tốt để có thể phát huy được ánh sáng. Khi đóng ở cung ban đêm (từ Thân đến Tý) thì có một màu u tối, thì cần phải có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài mới trở nên sáng hơn.

– Riêng tại vị trí hai cung Sửu, Mùi, thời điểm nằm giáp ngày đêm, Nhật sẽ mất rất nhiều ánh sáng, cần phải có Tuần Triệt hoặc Hóa kỵ thì sẽ mới thêm phần rực rỡ. Khi nằm ở Sửu, Thái Dương sẽ tốt hơn ở Mùi, vì khi theo hướng mặt trời sắp mọc, hứa hẹn sẽ có nhiều ánh sáng. Trong khi nếu ở Mùi, ác tà sẽ sắp lặn, Nhật sẽ không đẹp bằng.

– Mặt khác, Thái Dương vốn là Dương tinh, vì vậy nên Nhật sẽ nằm ở chính vị các cung Dương, nhất là phù hợp với tuổi Dương.

– Nhật càng mạnh sẽ được dành cho những người sinh vào ban ngày, đặc biệt chính là lúc bình minh đến chính ngọ, thời gian mặt trời còn ở thời thịnh quang. Nếu như bạn sinh vào giờ mặt trời lên thì sẽ có sự tốt hơn vào chính khung giờ mặt trời sắp lặn.

– Sau cùng, xét về mặt ngũ hành, khi Thái Dương thuộc hành Hỏa, thích hợp với những mệnh Hỏa, mệnh Thổ cùng mệnh Mộc vì hành của ba loại mệnh này tương hỏa và sẽ tương sinh với hành Hỏa của sao Thái Dương. Nhật cũng hợp với trai hơn gái.

Vị trí sao Thái Dương được tóm lược như sau:

Miếu địa: Tỵ, Ngọ.

Vượng địa: Dần, Mão, Thìn.

Đắc địa: Sửu, Mùi.

Hãm địa: Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý.

1.1 Ý nghĩa về cơ thể khi sao Thái Dương chiếu mệnh

– Nhật, Nguyệt chính là cặp mắt. Nhật chỉ bên mắt trái. Theo độ sáng của Nhật đã quyết định độ sáng của mắt.

– Ngoài ra, sao Thái Dương chính là tượng trưng của trí tuệ, mức độ thông minh, bộ óc, đồng thời cũng chỉ thần kinh hệ. Khi càng sáng, Thái Dương sẽ là biểu hiện cho hệ thần kinh bén nhạy linh mẫn, với những hậu quả hay, hoặc dở của nó. Dường như sao Thái Dương nam mạng còn chỉ thận của cánh nam phái hay phần dương tính của đàn ông.

1.2 Ý nghĩa bệnh lý của Thái Dương

a. Sao Thái Dương vượng địa trở lên

Trong trường hợp này, chỉ riêng bộ thần kinh đã bị ảnh hưởng vì ánh sáng mạnh của sao có thể gây ra căng thẳng tinh thần và biểu lộ qua các trạng thái sau:

− Sự ưu tư, lo âm quá mức

− Tính nhạy cảm quá mức

− Sự mất ngủ và các hậu quả.

− Sự tăng áp huyết vì thần kinh

Đi với các ngôi sao Hỏa (Hỏa, Linh) hay thuộc các cung hỏa vượng như những cung Dương Hỏa (Thìn, Ngọ), có thể dẫn đến tình trạng bị loạn thần, loạn trí. Với những căn bệnh trạng này thường cũng chỉ xảy ra nếu như Nhật hãm địa bị Tuần Triệt án ngữ.

Khi không bị sát tinh xâm phạm, Thái Dương hãm địa thì trí tuệ kém linh mẫn, mắt kém. Nếu bị sát tinh, thì bệnh trạng sẽ ngày càng nặng hơn.

− Nhật Kình (Đà) Kỵ: đau mắt, tật mắt (cận thị, viễn thị, loạn thị) có thể mù, kém thông minh.

− Nếu có thêm Hình, Kiết Sát: có thể bị mổ mắt.

a. Thái Dương đắc, vượng và miếu địa

Thái Thứ Lang cho rằng người này có “thân hình đẫy đà, cao vừa tầm, da hồng hào, vẻ mặt vuông vắn và đầy đặn, có vẻ nhiều sự uy nghi (nếu sinh ban đêm thì mặt đỏ). Màu mắt sáng, dáng điệu rất đường hoàng bệ vệ, và đẹp nói chung”.

Cũng như theo tác giả nói trên, người này thường thân hình nhỏ nhắn, và hơi gầy, người cao vừa tầm, màu da xanh xám, vẻ mặt choắt, và có vẻ buồn tẻ, phần má hóp, mắt lộ, có thần sắc kém”.

a. Thái Dương đắc địa, vượng địa, miếu địa

− Thực sự rất thông minh.

− Rất thẳng thắn, cương trực, phụ nữ thì rất đoan chính. Riêng với phụ nữ, ngôi sao này có nhiều tác dụng trong việc chế giải tính chất lả lơi hoa nguyệt của chính Đào, Hồng, Riêu, Thái, và cũng có giá trị như sao Tử, Phủ, Quang, Quí, Hình.

Nếu như được thêm các sao này hỗ trợ, thì mức độ ngay thẳng sẽ ngày càng nhiều: đó là những người đàn bà có đức hạnh, khí tiết, trung trinh, hiền lương.

− Rất nóng nảy, háo quyền, chuyên quyền.

− Tính cách nhân hậu, từ thiện, thích triết, hướng thượng, đạo lý.

Chỉ riêng sự thông minh và sự đoan chính là hai đức tính nổi bật hơn hết.

− Không được thông minh.

− Nhân hậu, từ thiện.

− Ương gàn, khắc nghiệt.

− Không được cương nghị, không bền chí, cả thèm chóng chán, thấy rõ nhất là ở hai cung Mùi, Thân (mặt trời sắp lặn).

− Riêng đối với phái nữ thì đa sầu, đa cảm.

Cũng cần phải phân biệt theo hai trường hợp hãm và đắc địa. Nếu đắc địa, tùy theo mức độ cao thấp cũng như tùy sự hội tụ với Thái Âm cùng các cát tinh khác, người có Thái Dương sáng sẽ có:

− Uy quyền và có địa vị lớn trong xã hội.

− Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

− Có tài lộc vượng phát, giàu sang (phú).

Vì vậy, sao Thái Dương ở cung Quan Lộc là tốt nhất đó là một biểu tượng của quyền hành, của uy tín, của hậu thuẫn nhờ vào ở tài năng.

Nếu hãm địa, thì:

− Công danh trắc trở.

− Khoa bảng dở dang.

− Bất đắc chí.

− Khó kiếm tiền.

Nếu vận mệnh sao Thái Dương hãm địa ở các cung Dương (Thân, Tuất, Tý) nếu không đến nỗi quá xấu xa, vẫn được no ấm, chỉ phải không giàu và không hiển đạt.

Tuy nhiên, dù ở hãm địa mà Thái Dương được nhiều trung tinh và hội tụ sáng sủa thì cũng được gia răng tài, quan. Như vậy, nói chung, Thái Dương hãm địa và không đến nỗi xấu như các sao hãm, địa khác, và có lẽ vì bản chất của Thái Dương là một nguồn sáng của mọi vạn vật, tuy sẽ có bị che lấp nhưng cũng còn căn, sẽ không lôi kéo sự suy sụp đổ vỡ, miễn là nếu không bị thêm sát tinh xâm phạm. Gặp phải sát tinh hạng nặng, có thể có tính nết gian phu, đĩ điếm.

Cũng nên có lưu ý một trường hợp đặc biệt là Thái Dương ở Sửu Mùi gặp Tuần, Triệt án ngữ. Đây là một cách đẹp của mặt trời hội tụ cùng với mặt trăng được Tuần Triệt gia tăng ánh sáng. Người có cách này có phú quý như cách sao Thái Dương vượng miếu địa. Nếu được thêm sao Hóa Kỵ đồng cung sẽ càng rực rỡ hơn nữa.

1.6 Ý nghĩa phúc thọ, tai họa của Thái Dương

Bệnh tật, tai họa chỉ có khi nào:

− Thái Dương hãm địa.

− Khi Thái Dương bị sát tinh xâm phạm, dù là miếu địa. Các sát tinh này là Kinh Đà Không Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ.

Trong chính hai trường hợp này, đương sự chính là bị bệnh tật kể ở mục bệnh lý. Ngoài ra, có thể bị:

− Tật về mắt hay cân tay hay lên máu.

− Mắc tai họa khủng khiếp.

− Yểu tử.

− Phải bỏ làng tha phương mới sống lâu được.

Riêng về phía phái nữ mà còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo, cũng như muộn lập gia đình, lấy kế, lấy lẽ, sự cô đơn, có thể khắc chồng hại con. Lý do chính là Thái Dương còn có biểu tượng cho chồng, cho nên nếu như ở hãm địa và bị sát tinh thì do gia đạo trắc trở vì tai họa đó có thể xảy ra cho chồng.

Thành thử, nói chung, nữ mệnh sẽ có sao Thái Dương chiếu mệnh thì sáng thì được hưởng phúc hưởng thọ cả cho người chồng. Nhưng ngược lại, nếu sao này xấu thì có thể cả người chồng lẫn đương sự sẽ bị ảnh hưởng. Điều tốt xấu của sao Thái Dương bao giờ sẽ cũng đi song đôi: tốt cả đôi, xấu cả cặp.

” “

2. Ý nghĩa sao Thái Dương và các sao khác

− Nhật Đào Hồng Hỷ (tam minh): là người hiển đạt.

− Nhật Khoa Quyền Lộc (tam hóa): rất quý hiển, vừa có khoa giáp, số vừa giàu có, vừa có quyền tước.

− Nhật sáng Xương Khúc: lịch duyệt bác học.

− Nhật sáng Hóa Kỵ: làm tốt thêm.

− Nhật Cự ở Dần: giàu sang vinh hiển suốt ba đời.

− Nhật (hay Nguyệt) Tam Hóa, Tả Hữu, Hồng, Khôi: lập được kỳ công trong thời loạn.

− Nhật, Tứ Linh (không bị sát tinh): hiển hách nhất trong thời bình.

− Nhật hãm Sát tinh: nam mệnh thì bị trộm cướp, nữ mệnh là gái giang hồ, suốt đời lao khổ, bôn ba, nay ở đây mai ở đó.

− Nhật Riêu Đà Kỵ (tam ám): là người bất hiển công danh.

− Nhật hãm gặp Tam không: phú quý nhưng không bền.

2.3 Thái Dương Thái Âm đồng cung

– Nhật Nguyệt bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau rất mật thiết vì thường ở những vị trí phối chiếu hoặc đồng cung ở Sửu Mùi.

– Hai sao này là tượng trưng cho hai ảnh hưởng (của cha, của mẹ), hai tình thương (cha, mẹ), hai nhân vật (cha mẹ hoặc chồng vợ), hai dòng họ (nội, ngoại).

– Theo tính cách tốt xấu của sao trong hàm số của cung Phụ Mẫu. Phu Thê và Mệnh Thân Phúc sẽ giúp luận đoán về ảnh hưởng, tình thương của những nhân vật do hai sao đó tượng trưng, bổ túc luận đoán về cung Phụ Mẫu hay Phu Thê của lá số.

3. Ý nghĩa sao Thái Dương chủ mệnh ở các cung

【#8】Luận Bàn Về Sao Thái Âm

Sao Thái âm trong tử vi đẩu số là một tinh diệu dùng để chỉ người mẹ, họ ngoại hay phụ nữ nói chung. Đây là một trong tứ đại chính tinh của tử vi nên việc nghiên cứu về vị tinh quân này cũng vô cùng quan trọng.

Sao Thái âm là chính diệu trong Tử vi được an theo chòm sao Thiên phủ. Khi an sao Thiên phủ ở đâu thì Thái âm nằm ngay trước đó một cung theo chiều Kim đồng hồ. Giả sử Thiên phủ ở Thân thì Thái âm sẽ ở Dậu.

Thái âm là Bắc đẩu tinh, thuộc tính âm, ngũ hành Thủy. Sao này là tượng Mặt trăng trong vũ trụ người ta còn gọi bằng tên khác là Nguyệt. Thái âm là một sao đối trọng của Thái dương tượng trưng cho mẹ, họ ngoại, vợ, con gái, phụ nữ nói chung. Trong Phong thần, Thái Âm tinh quân được Khương Tử Nha giao cho Giả Phu Nhân cai quản khi quà đã tự vẫn chứ không chịu để Trụ Vương làm nhục.

Thái âm là một cát diệu trong Tử vi, đặc biệt là khi sao này sáng sủa, ở các vị trí đắc địa ở Sửu – Mùi, vượng địa ở Thân – Tý, miếu địa ở các cung Dậu – Tuất – Hợi. Khi Thái âm sáng sủa thủ mệnh đương số có diện mạo thanh tú, nho nhã.

    Thái âm thủ mệnh khi sáng sủa lại được các sao cát lợi hội hợp thì đương số thông tuệ, siêng năng, tính ưa sạch sẽ, nhiều người có thói quen thức khuya, dậy sớm học tập, nghiên cứu làm việc. Nhiều người có sao này tọa thủ là người mềm mỏng, tác phong, cử chỉ, thái độ cư xử rất nhẹ nhàng, lịch sự. Phụ nữ khi có sao này tọa thủ trong một bối cảnh tốt đẹp thì dung mạo rất đẹp, hiền thục đoan trang, siêng năng chịu khó.

  • Sao Thái Âm chỉ về trí tuệ, học vấn, đa sầu đa cảm, cuộc sống nội tâm phong phú, lãng mạn, có sự tĩnh lặng trong nội tâm đến hành động, lối sống, có hả năng cảm thụ về văn học, nghệ thuật cái đẹp. Thái âm thiên về trực giác, tình cảm, khả năng cảm thụ. Là sao âm Thủy nên tính chất thấm xuống và tĩnh lặng của nước khiến họ trở thành người sâu sắc, tế nhị, nhạy cảm, bề ngoài lạnh lùng.

  • Sao Thái âm chủ về tài lộc, hóa khí là phú, là sự giàu sang nên người có sao này rất tích cực trong công việc để kiếm tiền. Cách tạo dựng tài sản của Thái âm nó không có tính bất ngờ, bạo phát như Tham lang, Thất sát, Phá quân mà tài sản có được là do sự siêng năng, chăm chỉ, thức khuya, dậy sớm, không quản ngại gian khó, tích lũy dần dần mà trở nên giàu có. Ý nghĩa công danh tài lộc của Thái âm càng về hậu càng thịnh mãn.

  • Khi Thái âm hãm địa cần gặp Tuần, Triệt án ngữ, Thiên tài nâng đỡ cùng các tổ hợp cát diệu phù tá thì tư chất mới hơn người và cuộc sống đỡ vất vả, công danh, tài lộc cũng gặp thuận lợi hơn

Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào cũng luôn có tinh chất hai mặt. Hạn chế của sao Thái âm hay mặt trái của nó được biểu hiện rõ rệt khi sao này hãm địa hoặc gặp các phụ tinh không cát lợi hội hợp.

  • Sao Thái âm khi vào hãm địa mất dần đi các ý nghĩa tốt mà tính chất xấu tăng lên. Là sao chỉ nguồn sáng, trí tuệ nên khi gặp cách Nhật, Nguyệt phản bối hay Nhật, Nguyệt tàng hung thì nhiều người kém thông minh, đầu óc tư tưởng mù mịt, họ phải bù đắp bằng việc dành nhiều thời gian cho công việc học tập, nghiên cứu và vận dụng hơn

  • Một số người khi có mệnh Thái âm hãm địa, hội hợp không cát lợi thường có biểu hiện thiếu kiên trì, làm việc nhanh nản chí, đầu voi đuôi chuột, dở dang trong học tập, nghiên cứu, công việc

  • Thái âm hãm địa thể hiện tính chất ủy mị, yếu đuối, đa sầu, đa cảm, thấy chán nản, mất niềm tin, phương hướng trong cuộc đời. Sao Thái âm thuộc hành Thủy nên nhiều người có biểu hiện ham vui, mê chơi, đào hoa, tửu sắc. Điều đáng lo hơn là sao nay không có tác dụng nhanh nên những biểu hiện tâm lý trên kéo dài triền miên, gây nên sức ép rất lớn, tạo ra trở ngại trên con đường học tập, nghiên cứu và các hoạt đọng khác

  • Sao Thái âm khi thủ cung mệnh mà hội hợp các yếu tố không cát lợi thì hình khắc lục thân là nữ giới, đương số ít duyên với mẹ, vợ và con gái. Biểu hiện của hình khắc không phải là họ đối xử không tốt hay không yêu thương các đối tượng trên mà những trường khí xung quanh họ tạo nên ảnh hưởng không đối với những đối tượng trên. Cụ thể trong cuộc sống là những biểu hiện thực tế như hay phải đi học, đi làm xa những đối tượng kể trên, vì điều kiện cuộc sống nên không thể gần gũi. Một số khác thì bất hòa do quan điểm lối sống trái chiều, nặng nhất có thể là những trường hợp chia ly, mất sớm…

Nếu sao Thái Âm hãm địa mà gặp những bộ sao cực hung như Kình dương, Đà la, Hóa kỵ, Thiên riêu nhiều người mắt kém, thậm chí bị tật nguyền, khiếm thị nhưng đổi lại khả năng giao cảm âm dương, giác quan thứ sáu nhạy bén, tinh tế, những tri giác khác phát triển cao hơn. Thế nên họ có khả năng dự đoán, nhiều người trở thành các nhà tiên tri, thuật số, chiêm tinh, Tử vi…rất nổi tiếng.

Ta hãy để ý trong cuộc sống có nhiều thầy số bị khiếm thị, không phải do họ bị khiếm thị rồi họ làm biếng, không còn khả năng lao động nên mới hành nghề xem bói. Nếu chỉ vì điều đó thì họ sẽ đoán sai liên tục, uy tín với khách hàng không có thì không thể tồn tại với nghề được. Đây chính là nguyên nhân nhiều người có bộ Nhât, Nguyệt phá cách hoạt động trong lĩnh vực tâm linh, dự đoán nhiều.

Bàn về vấn đề tài lộc thì Thái âm hóa khí là phú nên khi thủ mệnh nhiều người có nhân sinh quan tích cực trong công việc, không quản ngại gian khó, vất vả, thức khuya, làm đêm, dành dụm, tiết kiệm để có được tiền. Nhiều người càng về già càng trở nên giàu có.

Hai thân giàu có, lợi ích nhiều cho mẹ hon là cho cha

Được hưởng phúc trọn đời, sung sướng và sống lâu. Trong họ có nhiều người quý hiển và giàu sang

Tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gây dựng và trở nên giàu có. Mua tậu được nhiều nhà đất

Công danh sớm đạt văn võ kiêm toàn tuy nhiên thường bị nhiều người ghen ghét và hay bị bó buộc vào những công việc không thích hợp với chí hướng

Người giúp việc đắc lực đông đảo bạn bè khá giả và hay giúp đỡ

Ra ngoài được nhiều người kính trọng. Dễ kiếm tiền

Cần thận có bệnh về âm hư, thận kém

Giàu có lớn. Dễ kiếm tiền

Từ năm con trở lên. Có quý tử. Con gái nhiều hơn con trai. Nếu sinh con gái đầu lòng, về sai mới được toàn vẹn

Vợ chồng đều quý hiển, lấy nhau sớm, hòa thuận cho đến lúc bạc đầu. Trai lấy được vợ đẹp và giàu sang, thường nể vợ đôi khi nhờ vợ mói có danh giá, của cải. Gái lấy được chồng hiền

Đông anh chị em từ 5 người trở lên, anh em khá giả, chị em gái nhiều hơn anh em trai.

Thái âm là một sao chỉ về học tập, tri thức nên nhiều người làm về lĩnh vực giáo dục, văn hóa. Một số những người khác có duyên với tài sản nên hoạt động trong các ngành như tài chính, ngân sách, bất động sản, hay các dịch vụ phục vụ công đồng (chẳng hạn như nấu ăn, du lịch, hàng không…). Sao Thái âm là một sao đa nghệ nên khi đoán nghề nghiệp của sao này cần xem xét kỹ sự hội hợp của các tổ hợp sao.

【#9】Bàn Về Ý Nghĩa, Tính Cách Của Sao Thái Âm Trong Tử Vi Đẩu Số

Sao Thái Âm trong tử vi thuộc Âm Thủy, là chủ tinh giữa trời, là chu tể của Cung Điền Trạch, hóa khí gọi là Phú, còn gọi là Máu tinh, đối với nam la Thô tinh (sao vợ), là Tài tinh (sao chủ vẻ tiền tài). Lại chủ về hưởng thụ sung sướng trong một đời. Nếu nhập cung mệnh, trước tiên phái xét xem là hạ huyền (trăng cuối tháng) hay là thượng quyền (trăng đầu tháng). Sao này hạp với những người sinh ban đêm, người sinh vào ban ngày tuy tại vượng địa, cùng phải khấu trừ bớt. Tốt nhất là hợp với Sao Lộc Tồn và Tam Thai, Bát Tọa, vì các sao này sẽ làm tăng độ sáng cho Thái Âm. Liệu sao Thái Âm tốt hay xấu. Nếu Thái Âm nhập cung mệnh chủ về người thông minh thanh tứ, tâm tính ôn hòa, rộng lượng bao dung, học rộng nhiều tài rất ưa sạch sẽ, mặt thì hơi vuông, thân hình cao vừa, hơi mập, bên ngoài điềm tĩnh trang nhã, rụt rè nhưng bên trong nội tâm thì hiếu động, nóng nảy, ham hương thụ, phần nhiều rày đây mai dó, dễ tiếp cận với người khấc phái. Nếu đóng ở cung thân, phần nhiều gặp các tình huống sau: theo mẹ lấy chồng khác, bỏ quê cha mà đi làm con nuôi người khác, mẹ ruột mất sớm, v.v…

– Nếu sao Thái Âm hãm địa, đồng cung với Văn Khúc, phần nhiều làm nghề tự do. Sao này mất ánh sáng ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, trong lúc đó, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là miếu địa, vượng địa. Cung Sửu, Mùi có Sao Thái Dương đồng cung là chồ binh hòa, thêm cát tinh cũng tốt, gặp sát xung phá thì bất lợi.

– Người có Thái Âm miếu vượng ở cung mệnh thì chủ về vợ Sang mà có tài nội trợ, bản thân thì suốt đời gặp nhiều phụ nữ dẹp c thêm Văn Khúc, thì có thể ảnh hưởng đến cung đối là quan lộc. Chu về quý. Nếu tại hãm địa, thì không luận đoán như thế. Sao này tối kỵ đồng cung với sao Dương Nhẫn, chủ về tiền tài bị phá tán, hơn nữa bị sao của mẹ, vợ, con gái xung phá, nên phụ nữ trong gia dinh có hình khắc, thương vong.

– Thái Âm ở cung tật ách thì có chứng âm hư, tiểu đường, sa bìu, phong thấp, can vượng, tật mắt, và các chứng trướng nước. Nếu gặp hãm địa lại thêm sát thì bị ung thư gan.

– Theo chúng tôi được biết thì sao Thái Âm ớ điền trạch chủ về giàu có, nếu ở gần vùng đất thấp trũng, có hồ nước hoặc đường nước, khe đầm, sông rạch, giếng nước hoặc nơi thiếu ánh sáng mới tốt.

1. Vị trí của sao Thái Âm chiếu mệnh ở các cung

Sao Thái Âm là gì? sao này vốn chính là mặt trăng, khi đóng ở các cung vào ban đêm (từ Thân đến Tý) thì có sự rất hợp vị, có điều kiện để phát huy sức sáng. Đóng ở các cung ban ngày cần phải có Tuần, Triệt, Thiên Không, Thiên Tài đồng cung mới sáng lại.

Riêng tại hai cung Sửu, Mùi, lúc giáp ngày giáp đêm, Thái Âm bị thiếu ánh sáng, cần phải có Tuần, Triệt án ngữ thì mới thêm rực rỡ. Nếu không thì phải có Sao Hóa Kỵ. Thái Âm Ở Mùi tốt hơn Thái Âm ở Sửu vì tại Mùi, mặt trăng sẽ có triển vọng đang lên, hứa hẹn đem lại nhiều ánh sáng hơn, trong khi nếu ở Sửu, là mặt trăng sắp bị tàn, nên Thái Âm sẽ không đẹp bằng.

Ngoài ra, vì vốn là sao âm, nên sao Thái Âm trong tử vi sẽ chính vị nằm ở cung Âm, đặc biệt rất phù hợp với những người tuổi Âm. Nguyệt lại càng phù trợ mạnh hơn những người sanh ban đêm, đặc biệt vào các đêm có trăng – từ mồng 10 đến 20 âm lịch gọi là thượng huyền – kỳ dư, nếu như sinh vào các đêm khác, đặc biệt vào giai đoạn hạ huyền, sức sẽ tốt không bằng. Nhưng mặt khác, nếu sinh vào các giờ trăng lên, số sẽ tốt hơn các giờ trăng đã tàn. Sau cùng về mặt ngũ hành, Thái Âm khi thuộc hành Thủy sẽ là sự phù trợ rất đắc lực cho những người mệnh Mộc, mệnh Thủy, và mệnh Kim, vì những hành này có sự tương hỏa và tương sanh cùng với hành Thủy của sao Thái Âm.

Tóm lại, các vị trí sao Thái Âm chiếu mạng sẽ nằm ở các cung tóm lược như sau:

Miếu địa: Dậu, Tuất, Hợi.

Vượng địa: Thân, Tý.

Đắc địa: Sửu, Mùi.

Hãm địa: Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ.

Sao Thái Âm chỉ 4 bộ phận trên cơ thể đó là bộ óc hay trí tuệ, mắt bên mặt, bộ thần kinh và cả lương tâm.

Ngoài ra, đối với phái nữ, sao Thái Âm nữ mạng có khi chỉ về kinh nguyệt. Hay những nhận xét về cả ý nghĩa cơ thể của sao Thái Dương đều áp dụng cho Thái Âm.

1.2 Ý nghĩa bệnh lý khi sao Thái Âm chiếu mạng

1.3 Ý nghĩa tướng mạo nếu sao Thái Âm có tốt không?

Theo Thái Thứ Lang cho rằng sao Thái Âm sáng thì có “thân hình to lớn, hơi cao, da trắng, khuôn mặt vuông vắn (đúng hơn là mặt tròn) đầy đặn, ánh mắt sáng, đẹp đẽ”.

Người sẽ có thân hình nhỏ,mặt dài, hơi cao, mắt kém và có thần sắc u tối.

1.4 Ý nghĩa tính tình khi sao Thái Âm thủ mệnh

− Trí tuệ rất thông minh.

− Tính tình nhu thuần, nhân hậu, và thích làm từ thiện.

− Trong đó, nổi bật nhất là năng khiếu văn chương và mỹ thuật.

Năng khiếu này xuất phát từ bản tính giàu tình cảm, khả năng tiếp phát tình cảm mạnh mẽ và sâu sắc. Thái Âm sáng sủa tượng trưng cho người hữu duyên, hữu tình, đa tình. Do đó, về mặt tâm tính, đặc biệt là đối với phái nữ, sao Thái Âm của nữ mạng lại là người giàu tình cảm, có sống và lý luận cũng như cách hành sử theo tình cảm (type sentimental). Đây là một ngôi sao của văn sĩ, thi sĩ, là của tâm hồn đàn bà, biểu hiện qua nhiều hình thái:

− Lyrisme tức là một khuynh hướng bộc lộ tình cảm trong chính lời nói hay thi văn: với đặc tính của văn nghệ sĩ theo trường phái lãng mạn.

− Romantisme tức là lãng mạn, trong đó có tính âu sầu ủy mị, khao khát đời sống nội tâm.

− Érotisime tức là tình tứ, tình dục, có thể đi đến chỗ dâm đãng.

− Utopie tức là mơ mộng viễn vông, không tưởng, ảo vọng, không thực tế.

Các đặc tính này làm cho đương sự rất dễ bị xúc cảm, dễ sa ngã, nhất là khi gặp các sao đa dầu, lãng mạn, đa dâm khác. Nếu đi với Xương Khúc thì khuynh hướng lãng mạng, tình tứ càng nổi bật. Nếu đi với Thiên Đồng thì càng nông nổi, hay thay đổi, thích mới bỏ cũ.

− Kém thông minh.

− Tính ương ngạnh, bướng bỉnh, ngoan cố.

− Thích ngao du chơi bời.

− Ưa chuộng thi văn, du lịch.

− Không ham danh lợi, an phận thủ thường.

− Đa sầu đa cảm, lãng mạn, mơ mộng viển vông.

− Không bền chí, chóng chán, nhất là ở hai cung Sửu, Dần (trăng tàn).

1.5 Ý nghĩa công danh, tài lộc có sao Thái Âm như thế nào?

Theo vận mệnh sao Thái Âm thì sao này là phú tinh nên có nhiều ý nghĩa tài lộc nhất. Nếu đắc địa, vượng địa và miếu địa, và tùy sự hội chiếu nơi Thái Dương và cát tinh khác, người có Thái Âm sáng sẽ có:

− Dồi dào tiền bạc, điền sản.

− Có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều.

− Có danh tiếng, quý hiển.

Nếu sao Thái Âm chiếu mạng đóng ở cung Tài, hay Điền thì tốt nhất. Thái Âm sáng mà bị Tuần Triệt coi như bị hãm địa, trừ phi ở Sửu Mùi thì tốt.

Nếu hãm địa, thì:

− Công danh trắc trở, không quí hiển được.

− Lập nghiệp phương xa, bôn ba.

− Khoa bảng dở dang.

− Bất đắc chí.

− Khó kiếm tiền, nghèo khổ, vất vả.

Các trường hợp này cũng xảy ra nếu Thái Âm miếu vượng hay đắc địa mà gặp nhiều sao mờ ám, nhất là sát tinh, Riêu, Đà, Kỵ, Hình. Nếu Nguyệt hãm địa ở cung Âm thì cũng hưởng được lợi ích của luật âm tương hợp: Tuy không quí hiển nhưng cũng đủ ăn và ít phiền muộn. Nếu được nhiều cát tinh hội chiếu, thì sẽ được quí hiển, có danh vọng, tài lộc.

Cũng như đối với Thái Dương, Thái Âm ở Sửu Mùi gặp Tuần Triệt án ngữ, thêm Hóa Kỵ càng hay, sẽ được vừa phú, vừa quí như được miếu địa. Tại hai cung này, Thái Âm còn sáng hơn cả Thái Dương đồng cung, vì tọa thủ nơi cung Âm hợp vị. Danh tài càng về già càng hiển đạt vì Thái Âm sáng ăn về hậu vận.

Phúc thọ, tai họa xảy ra đối với các trường hợp:

− Thái Âm hãm địa.

− Bị sát tinh, dù miếu địa xâm phạm (như Kình Đà, Không Kiếp, Riêu, Hình, Kỵ).

Đối với hai trường hợp này, đương sự còn bị bệnh tật kể ở mục bệnh lý. Ngoài ra, có thể bị:

− Tật về mắt hay chân tay, đau bụng.

− Mắc tai họa khủng khiếp.

− Yểu tử.

− Phải bỏ làng tha hương lập nghiệp mới sống lâu được.

Riêng phái nữ còn chịu thêm bất hạnh về gia đạo như muộn gia đình, lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng, xa cha mẹ.

2. Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác

2.1 Các bộ sao tốt đi với sao Thái Âm trong tử vi

− Thái Âm và Thái Dương

− Thái Âm sáng gặp Lộc Tồn

Rất giàu có, triệu phú. Trong trường hợp này, Thái Âm có giá trị như sao Vũ Khúc sáng sủa, chủ về tài lộc.

− Thái Âm đắc địa gặp Hóa Kỵ

Rất tốt đẹp, vừa giàu, vừa sang, vừa có khoa bảng.

− Thái Âm sáng gặp Xương Khúc

Rất thông minh, lịch duyệt, từng trải, lịch lãm, tài hoa.

− Thái Âm sáng gặp Tứ Linh (Long Phương Hổ Cái): hiển hách

− Thái Âm, Thiên Đồng gặp Kình ở Ngọ

Rất có nhiều uy quyền.

− Thái Âm sáng gặp Đào Hồng

Rất phương phi, đẹp đẽ, được người khác phái mến chuộng, tôn thờ. Đây là bộ sao của minh tinh,

tài tử nổi danh. Tuy nhiên, bộ sao này có thể có nhiều bất lợi về tình duyên, có thể đưa đến sự sa ngã,

trụy lạc, lăng loàn.

− Nguyệt hãm gặp Thiên Lương chiếu

Dâm đãng, nghèo hèn (đối với phái nữ)

− Nguyệt hãm gặp tam ám (Riêu Đà Kỵ)

Bất hiển, bị tật mắt, lao khổ, nghèo, họa vô đơn chí, hao tài, bị tai họa liên tiếp, ly tông, bệnh hoạn triền miên. Phụ nữ có thể hiếm con.

− Nguyệt hãm gặp sát tinh: trai trộm cướp. Gái giang hồ, lang thang nay đây mai đó, lao khổ.

− Nguyệt hãm gặp Tam Không: phú quí nhưng không bền.

− Nguyệt Đồng ở Tý gặp Hổ Khốc Riêu Tang

Đàn bà rất đẹp nhưng bạc mệnh, đa truân, suốt đời phải khóc chồng, góa bụa liên tiếp.

− Nguyệt Cơ ở Dần gặp Xương Riêu

Dâm đãng, đa tình, sa đọa, hay làm thi văn dâm tình kiểu Hồ Xuân Hương.

” “

3 Ý nghĩa Thái Âm khi tọa thủ ở các cung

Chúc quý bạn có một ngày hạnh phúc và may mắn!

【#10】Lịch Dâng Sao Giải Hạn Ở Chùa Phúc Khánh Năm 2021

Bạn đang muốn biết lịch cúng sao giải hạn chùa phúc khánh năm 2021? không cần tìm kiếm đâu nữa. Ở bài viết này đọc tài liệu gửi đến các bạn chi tiết lịch các khóa lế dâng sao giải hạn cùng các khóa lễ cầu an và bán khoán tại chùa trong tháng giêng năm Kỷ Hơi. Mời các bạn cùng đón xem.

Lịch cúng sao giải hạn chùa Phúc Khánh 2021

Như vậy! lễ cúng sao giải hạn tại chùa Phúc Khánh năm 2021 sẽ diễn ra trong 3 ngày:

  • Sao La Hầu: 7 giờ tốt ngày 8 tháng giêng (12/2/2019)
  • Sao Thái Bạch: 7 giờ tốt ngày 15 tháng giêng (19/2/2019)
  • Sao Kế Đô: 7 giờ tối ngày 18 tháng giêng (22/2/2019)

Tại sao lại có 3 sao này cần phải làm lễ giải hạn.

Thao quy luât của sao chiếu mệnh thì 3 sao La Hầu, Thái Bạch và Kế Độ là 3 hung tinh mang đến hạn ách lớn nhất cho người bị nó chiếu mệnh dù là nam hay nữ. Do đó những ai gặp phải 1 trong 2 sao này chiếu mệnh đều phải làm lễ dâng sao đề cầu mong giảm trừ bớt đi hạn ách do nó gây nên. Cụ thể hạn ách của từng sao

Sao Kế đô là một hung tinh rất mạnh, sao này thuộc hành Thổ chủ về hung dữ, ám muội, thị phi, buồn rầu. Với bản chất là một hung thần nên sao này gây ra những điều bất hạnh, tai ương đối với cả nam và nữ. Đặc biệt: đối với nữ giới thường là một năm gặp nhiều sóng gió, lao đao, thị phi, sức khỏe và chuyện tình cảm, tiền bạc đều bất lợi.

Tuy nhiên, nếu như người phụ nữ năm này mà mang bầu thì sẽ phùng hung hóa cát, tốt cho cả gia đình, đặc biệt cả thai nhi nữa, có thể dùng cụm từ là: “vượng phu ích tử”.

Nếu gặp sao Kế đô chiếu mệnh trong năm mà đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh, làm ăn, buôn bán, phát triển sự nghiệp ở bên ngoài thì chẳng những tránh được điều bất hạnh mà còn thu được nhiều lợi ích, giá trị, con đường sự nghiệp cũng mở ra những triển vọng mới, hanh thông, cát lợi.

Giới thiệu về chùa Phúc Khánh

  • Địa chỉ: Cầu vượt Ngã Tư Sở, Thịnh Quang, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 024 3563 9126

Chùa Phúc Khánh còn có tên Chùa Sở là 1 ngôi chùa lâu đời ở Hà Nội. Chùa đã được Bộ Văn hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa quốc gia năm 1988.

Chùa được dựng vào thời Hậu Lê.Vào thời Lê, chùa là cơ sở đào tạo tăng tài cho Phật giáo. Sau đó gặp hỏa hoạn bị hư hỏng hoàn toàn. Có tài liệu cho chùa nằm trong khu vực diễn ra trận đánh Đống Đa năm 1789 nên bị đổ nát, sau được nhà sư Chiếu Liên xây dựng lại với sự hỗ trợ của Đô đốc Trần Văn Lễ (thời Tây Sơn) đã từng ém quân ở chùa. Ông còn cho đúc quả đại hồng chung và pho tượng Cửu Long cúng chùa.

Chùa được trùng tu nhiều lần các năm 1853, 1921, 1932, 1935, 1940, 1993, 1996, 1998. Hòa thượng trụ trì Thích Trung Thứ đã cho kiến thiết ngôi chùa, làm cơ sở đào tạo tăng tài, điểm An cư kiết hạ hàng năm của chư Tăng vào năm 1940.

Dân làng đã góp công góp của xây dựng ngôi chùa ngày nay vào năm 1950. Điện Phật được bài trí tôn nghiêm và có 20 pho tượng có giá trị nghệ thuật cao. Chùa có 21 tấm bia đá, tấm cổ nhất là năm 1698; 3 đại hồng chung, chuông cổ nhất đúc năm 1796; 14 bộ bao lam (cửa võng) và các đồ thờ khác như bát hương đồng, long ngai, nhang án…

Lịch cúng sao giải hạn chùa phúc khánh năm 2021 / Đọc Tài Liệu –