Top 12 # Xem Nhiều Nhất Sao Thái Âm Cung Phu Thê / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Herodota.com

Sao Thái Âm Cung Phu Thê / 2023

Bài viết về Thái Âm – can Mậu hóa Quyền. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Thái Âm – can Quý hóa Khoa. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Thái Âm – can Ất hóa thành sao Kị. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết phân tích trường sao Thái âm – Thái dương ở Mệnh rất đặc sắc của tác giả Lý Phật trong cuốn Đàm thiên thuyết địa thoại Tử Vi. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết phân tích trường sao Thái âm – Thiên cơ ở Mệnh rất đặc sắc của tác giả Lý Phật trong cuốn Đàm thiên thuyết địa thoại Tử Vi. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết phân tích trường sao Thái âm – Thiên đồng ở Mệnh rất đặc sắc của tác giả Lý Phật trong cuốn Đàm thiên thuyết địa thoại Tử Vi. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết của tác Phan Tử Ngư phân tích trường hợp cung Quan lộc có sao Hóa kỵ,Thái âm rất hay. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết phân tích trường hợp cung Phu thê có sao Hóa quyền rất đặc sắc của Tứ Hóa Bắc Phái. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết phân tích trường hợp cung Phu thê có sao Hóa khoa rất đặc sắc của Tứ Hóa Bắc Phái. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết phân tích trường hợp cung Phu thê có sao Hóa kỵ rất đặc sắc của Tứ Hóa Bắc Phái. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Sao Thái Âm. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Thái Âm lạc hãm cũng không nên e sợ. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Thái Âm thủ Mệnh, kiêm coi kỹ cung Phúc Đức. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết về Luận về sao Thái Âm. Mời bạn đọc tham khảo.

Bài viết Thái âm Thìn Tuất. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết Phân tích sao Thái âm trong lá số Tử vi. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết Ý nghĩa sao Thái Âm và một số sao khác. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết Ý nghĩa sao Thái Âm ở các cung. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết Sao Thái âm ở các vị trí khác nhau. Mời các bạn đọc tham khảo.

Bài viết Mẫu người “Thân cư Tài Lộc” và “Thân cư Phu Thê””. Mời các bạn đọc tham khảo.

Sao Thái Dương Ở Cung Phu Thê / 2023

Thái Dương ở Tý, dù không hội sát tinh cũng không tốt, có khắc, hội Dương Hỏa Linh Không Kiếp chủ sinh ly. Thái Dương Hóa Kỵ vợ chồng trở mặt thành thù, sinh ly.

Thái Dương Thái Âm ở Sửu Mùi, nam nữ đều chủ yêu sớm, tình đầu bất thành. Kình Đà Hỏa Linh Hóa Kỵ đồng cung thì sẽ tái hôn. Hóa Lộc Quyền Khoa ân ái giúp đỡ lẫn nhau. Nam chủ vợ đẹp, hiền, giúp đỡ được mình, sống với nhau đến già, hội cát tinh càng đẹp. Hội sát tinh nên muộn hôn thì có thể sống với nhau đến già. Nữ chủ người yêu nhiều nhưng tất có thất tình, không hội sát tinh thì sống với nhau đến già, hội sát tinh thì dâm đãng, hôn nhân không tốt.

Thái Dương Cự Môn ở Dần Thân, vợ chồng hay tranh cãi, không hội sát kỵ tinh, có thể sống với nhau đến già. Dù có hội cát tinh, nếu gặp Hóa Kỵ cũng chủ phối ngẫu ngoại tình, sinh ly. Hội Đà La Hỏa Linh Kỵ, tất ly hôn. Nữ mệnh thì thường là “sư tử hà đông”.

Thái Dương Thiên Lương ở Mão Dậu, nam nên lấy vợ lớn tuổi lơn, nữ nên lấy chồng nhỏ tuổi hơn. Hội Khôi Việt Xương Khúc Lộc Tồn, nam lấy được vợ con nhà giàu có, nữ lấy được chồng giàu. Không hội sát tinh có thể sống với nhau đến già. Hội Kình Đà Hóa Kỵ sinh ly, Hỏa Linh cũng khắc, bất hòa, hay nghi ngờ vô căn cứ.

Thái Dương cư Thìn Tỵ Ngọ, không hội sát tinh, nam quý vì vợ, nữ lấy được chồng hiền lành giàu có. Thái Dương Hóa Lộc, cát mà có tiền tài. Thái Dương Hóa Quyền, phối ngẫu tính cương, khó tránh khẩu thiệt, có thể sống với nhau đến già. Hóa Kỵ bất hòa, hội sát tinh sinh ly. Cung Ngọ hội Dương Hỏa Linh, vợ chồng mỗi người một lòng riêng, thậm chí đánh lẫn nhau.

Thái Dương ở Tuất Hợi, điềm không tốt. Muộn hôn có thể tránh hình khắc, tảo hôn bất hòa. Hóa Kỵ hoặc hội Kình Đà, nữ lấy phải chồng bất tài, nam chủ vợ nhiều bệnh, tính cách cương cường, sinh ly. Thái Dương ở Tuất, tỉ lệ ly hôn rất cao.

Bánh Phu Thê Là Gì? Cách Xếp Bánh Phu Thê Lên Tráp Cưới / 2023

Bánh xu xê hay còn gọi là bánh phu thê là loại bánh không thể thiếu trong đám cưới truyền thống của người Việt. Mặc dù thời đại ngày nay có rất nhiều loại bánh cưới hiện đại, được tạo hình đẹp mắt nhưng bánh phu thê vẫn là loại bánh phổ biến nhất được nhà trai chọn đặt vào trong tráp để làm lễ vật cho nhà gái.

Truyền thuyết về bánh phu thê

Truyền thuyết từ vua Lý Anh Tông

Theo truyền thuyết người xưa kể lại rằng: tên gọi bánh phu thê là do sự tích vua Lý Anh Tông đi đánh trận, người vợ ở nhà thương chồng vất vả đã tự tay vào bếp làm bánh gửi ra cho chồng…

Vua ăn thấy ngon, nghĩ đến tình vợ chồng đã đặt tên bánh là bánh phu thê. Cũng vì tên gọi ấy mà bánh phu thê (hay cũng còn gọi là xu xê) luôn được buộc thành cặp, biểu trưng cho sự gắn bó son sắt của tình chồng vợ.

Truyền thuyết từ người lái buôn

Chuyện kể rằng, trước lúc người chồng lên đường đi buôn ở phương xa, người vợ làm bánh tặng chồng và thề rằng cho dù xa nhau nhưng lòng nàng vẫn luôn ngọt ngào, đậm đà như bánh. Chồng cảm động đặt tên cho bánh là bánh phu thê. Chẳng ngờ đến phương xa, người chồng bị say đắm bởi sắc đẹp của các cô gái lạ và không muốn quay về. Người vợ ở nhà biết tin liền làm bánh gửi cho chồng kèm theo lời nhắn:

“Từ ngày chàng bước xuống ghe

Sóng bao nhiêu đợt bánh rầu bấy nhiêu”

Nhận được bánh và lời nhắn của vợ, người chồng hối hận liền tức tốc quay về và không còn nghĩ đến chuyện thay lòng đổi dạ nữa. Từ đó, người ta truyền nhau rằng bánh phu thê tượng trưng cho sự thủy chung của vợ chồng, và thường hay có mặt trong tiệc cưới như một lời nhắn nhủ đến các đôi vợ chồng trẻ.

Truyền thuyết từ vua Lý Thánh Tông

Theo truyền thuyết, trong thời nhà Lý, các nông dân thường sử dụng các loại nông sản của mình trồng ra để làm các loại bánh dâng cúng tổ tiên và thần linh, trong đó có một loại bánh gọi là bánh Su Sê. Trong một lần đi vi hành, vua Lý Thánh Tông cùng vợ là Nguyên Phi Ỷ Lan về quê lễ Lý Thái Tổ và Lý Thái Tông ở Đền Đô.

Tại đây, dân làng đã dâng Đức vua và Nguyên Phi đặc sản của quê hương là bánh Su Sê. Đức vua và Nguyên Phi thưởng thức món bánh này và khen ngon. Thấu suốt sự hàm chứa nhiều ý nghĩa nhân văn của loại bánh ngon, nhà vua đã truyền rằng bánh nên là một lễ vật trong ngày vui kết thành phu thê. Từ đó, bánh được gọi là bánh Phu Thê.  

Bánh phu thê được làm từ nguyên liệu nào?

Nguyên liệu chính làm ra bánh chính là tinh bột của gạo nếp cái hoa vàng thơm ngon. Tinh bột đó được xây nhuyễn, sau đó mới đem phơi và sấy khô trước khi được sử dụng để làm bánh.

Nhân bánh su sê được làm bằng đậu xanh, sợi dừa và cả hạt sen nữa. Vỏ bánh có màu vàng, màu vàng này được tạo ra từ chiết xuất hoa dành dành phơi khô.

Lớp bên ngoài cùng của bánh phu thê được gói bằng 2 loại lá. Lớp ngoài cùng là lớp lá dừa để bảo vệ bánh, lớp bên trong là lớp  lá chuối để chóng dính.

Ý nghĩa của bánh phu thê trong ngày cưới

Bánh xu xê hay còn gọi là bánh phu thê là loại bánh không thể thiếu trong đám cưới truyền thống của người Việt. Mặc dù thời đại ngày nay có rất nhiều loại bánh cưới hiện đại, được tạo hình đẹp mắt nhưng bánh phu thê vẫn là loại bánh phổ biến nhất được nhà trai chọn đặt vào trong tráp để làm lễ vật cho nhà gái.

Những chiếc bánh xu xê sẽ được dán chữ Song Hỷ bằng giấy đỏ lên mỗi chiếc bánh trước khi nó được xếp vào trong tráp làm sính lễ cưới mang qua gia đình nhà gái.

Khay sính lễ bánh su sê

Tráp bánh phu thê trong lễ ăn hỏi truyền thống của Việt Nam thường tượng trưng như lời chúc phúc cho đôi vợ chồng trẻ tình cảm thêm mặn nồng và sâu sắc.

Tráp bánh phu thê thông thường sẽ đi đôi với tráp bánh cốm. Bánh cốm đại diện cực Dương, trái ngược với bánh su sê đại diện cho cực âm. Khi kết hợp 2 loại bánh này sẽ tạo thành âm dương hòa hợp tượng trưng cho chuyện vợ chồng luôn hòa hợp và yêu thương nhau bền lâu.

Số lượng bánh và cách xếp bánh lên tráp trong lễ cưới

Nên đặt bao nhiêu bánh trong tráp bánh

Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế của mỗi gia đình mà số lượng bánh phu thê trong tráp có thể dao động từ 80 đến 100 cái. Có một lưu ý là số lượng bánh được xếp trong tráp luôn luôn phải là số chẵn

Cách xếp bánh lên tráp

Cách xếp bánh lên tráp theo kiểu tháp hình chóp

Theo cách xếp bánh này thì bánh phu thê sẽ được đựng trong những chiếc hộp nhỏ thay vì được gói bằng lá chuối. Người ta xếp các hộp bánh lên nhau theo hình của một tòa tháp hình chóp và trang trí thêm nơ và dây ruban đỏ trắng. Sau đó buộc chặt các bánh lại với nhau

Cách xếp bánh lên tráp theo kiểu tháp hình chóp

Cách xếp bánh theo kiểu hiện đại và cao cấp

Bánh sẽ được xếp vừa vặn trên 1 khay tròn làm bằng sơn mài cao cấp. Có thể sẽ xếp theo dạng hình tháp, tuy nhiên nó được trang trí thêm các loại hoa tươi làm cho tráp bánh trở nên hiện đại và đẹp hơn.

Cách xếp bánh theo kiểu hiện đại và cao cấp

Cách xếp bánh theo hình ngôi sao

Cách xếp bánh này sẽ sử dụng loại bánh được gói bằng lá chuối và  chỉ việc xếp vừa vặn bánh vào mâm tráp tròn, đến lớp trên cùng thì các bạn xếp cách chiếc bánh khéo léo lại thành hình ngôi sao. Sau đó trang trí thêm nơ và hoa màu đỏ vào là được.

Cách xếp bánh theo hình ngôi sao

Cách xếp bánh theo kiểu hình tròn

Vẫn sử dụng các loại bánh được gói bằng lá chuối. Bánh được xếp thành hình tròn theo viền của tráp, và nó được xếp thành 2 đến 3 hình tròn cho đến khi đầy tráp và người ta sẽ xếp đến lớp bánh thứ 2 đặt lên phía trên lớp bánh hình tròn vừa xếp

Cách xếp bánh theo kiểu hình tròn

Lời kết

Rất mong là sau những chia sẻ thông tin về bánh phu thê của webdamcuoi có thể giúp cho các bạn hiểu biết rõ hơn về loại bánh được cho là không thể thiếu trong bất kỳ đám cưới nào của người Việt.

Nếu thấy bài viết hay , chia sẻ ngay với bạn bè

Pinterest

Linkedin

Tumblr

Sao Thái Âm Chiếu Cung Phu, Nữ Qúy Sửu Không Lo Hạnh Phúc Gia Đình Tan Vỡ / 2023

Xưa nay người ta thường so tuổi nam nữ để dự đoán hôn nhân tốt xấu thế nào, thường là xét đến sự sinh khắc theo can chi, ngũ hành của hai tuổi. Tương sinh thì tốt, tương khắc thì xấu.

Chị sinh năm 1973, tuổi Quý Sửu. Anh sinh năm 1968, tuổi Mậu Thân. Về can, Mậu hợp với Quý là tốt. Về chi, Sửu với Thân không xung khắc với nhau. Tuổi Quý Sửu thuộc hành Mộc (Tang đố Mộc – gỗ cây dâu), khắc tuổi Mậu Thân thuộc hành Thổ (Đại dịch Thổ – đất thuộc một khu lớn) là xấu. Ấy là nói thế, nhưng cây không mọc trên đất thì mọc ở đâu, đất không cây nào mọc được thì quý giá gì!

Nếu quy ra Bát quái, tuổi anh thuộc quẻ Khôn, tuổi chị thuộc quẻ Càn, nam Khôn, nữ Càn lại là tốt đấy! Có người tuổi không khắc nhau, quẻ lại hợp nhau mà không sống được với nhau là vì sao? Là vì số phận của hai người, thể hiện qua các cung Phu Thê, cung Mệnh, Thân, Phúc Đức.

Cung Phu Thê tốt xấu thể hiện qua hai yếu tố là cung và sao. Trong 12 cung, có 1 cung được coi là xấu với bản mệnh. Tiểu vận đến cung đó thường xảy ra nhiều chuyện. Đó là cung Tý với mệnh Kim, cung Ngọ với mệnh Mộc, cung Dần với mệnh Thủy, cung Dậu với mệnh Hỏa và cung Mão với mệnh Thổ. Cung Ngọ thuộc quẻ Ly, cung Hỏa như cái lò lửa, hành Mộc là củi gỗ, đến cung này sẽ bị hao tiết (Mộc sinh Hỏa), không tốt.

Có phải cung Phu của chị là cung Ngọ nên chị mới ở vào hoàn cảnh khó khăn, bế tắc như vậy hay không? Không hẳn thế! Một người bạn tôi, mệnh thuộc quẻ Chấn, chồng mệnh thuộc quẻ Tốn là tốt. Mệnh Thủy, cung Phu ở cung Thân – cung Kim là tốt (Kim sinh Thủy). Thế mà vợ chồng cũng phải chia tay nhau.

Các hung tinh, sát tinh, bại tinh, hao tinh, Tuần Triệt ở cung Phu Thê cũng gây ra nhiều bất lợi trong cuộc sống vợ chồng. Ví dụ, cung Phu Thê có Phá Quân, có sách viết rằng trai lấy vợ hay ghen, gái lấy chồng bất nghĩa. Cung Thê có Tuần, Triệt gặp Thiên Mã – Triệt Tuần ngộ Mã ưu phiền, bỏ chồng vợ trốn đến miền xa phương. Có người cũng có cách ấy, nhưng vợ chồng vẫn sống với nhau hạnh phúc, tuy rằng cũng có lúc khó khăn.

Phú có câu: Tham, Dương (Kình Dương), Phá, Sát giai tam độ (“ba lần đò”), Trinh, Vũ, Dương, Đà hữu khắc ly (xung khắc hay bỏ nhau). Đâu phải ai có cách này vợ chồng cũng xung khắc, cũng phải đi ba lần đò đâu? Cung Phu của chị không có các sao nêu trên. Cung Phu của bạn tôi cũng không có các sao trên, nhưng cung Mệnh lại có những sao bất lợi cho hạnh phúc gia đình.

Xét về Thiên can, Địa chi, tuổi anh chị không hề xung khắc, qua bao năm chung sống, con cái chính là vốn quý của cả hai

Cung Mệnh cho biết những nét cơ bản nhất về số phận một người. Cung Mệnh dù tốt đẹp, nhưng lại có những sao cô độc, những sát tinh, bại tinh thì cũng bất lợi về cuộc sống gia đình. Ví dụ: Mệnh có sao Vũ Khúc đắc địa thì thông minh, có chí lớn, có tài tổ chức, có óc kinh doanh… nhưng hay tách biệt với người thân, nếu không khắc cha mẹ, anh em thì cũng khắc vợ (chồng), khắc con hay hiếm con.

Mệnh có Thái Âm đắc địa, nữ giới, là người có nhan sắc, đức độ, tài giỏi, đảm đang, vượng phu, ích tử. Mệnh có Kình Dương ở Tứ Mộ, thêm các sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp thì được hưởng phú quý, danh tiếng lừng lẫy. Thái Âm và Kình Dương đắc địa đi với nhau thì giỏi kinh doanh buôn bán, nhưng khó tránh được hình khắc chia ly. Bạn tôi ở vào trường hợp này. Cung Mệnh của chị không có những cách đó.

Cung Thân không có vị trí cố định, mà đóng cùng vào một chỗ với cung Mệnh, hoặc cung Phúc Đức, cung Tài… cho biết đương số chuyên chú vào đâu. Thân cư Mệnh thì tự lo lấy cho mình, có sao hưởng vậy. Thân cư Phúc Đức thì lấy hạnh kiểm, tư cách để chống đỡ với các tai họa ở đời. Thân cư Tài thì chỉ lo chuyện kiếm tiền, lấy của che thân…

Cung Thân có các sao hung, sát, bại, hao, Tuần Triệt thì cũng kém. Cung Thân của chị không có các sao ấy. Chị có cách Thân cư Tài, hay là chị chỉ mải lo chuyện kiếm tiền mà không để ý đến các chuyện khác trong nhà chăng? Người có Thiên Mã ngộ Triệt cung Thê tôi vừa nói ở trên, Mệnh, Thân không có gì đặc biệt, làm sao gia đạo tránh được đổ vỡ? Là bởi người đó có cung Phúc Đức tốt, là người ăn ở phúc thiện.

Người ta cho rằng cung Phúc Đức cho biết sự thọ yểu, cùng là sự thịnh suy, tụ tán của họ hàng, ngoài ra còn cho biết về âm phần mà mình chịu ảnh hưởng. Cung Phúc Đức chi phối 11 cung còn lại, những được mất, may rủi, thêm hay bớt, nặng hay nhẹ đều từ cung Phúc Đức tốt hay xấu mà ra.

Ở đời, không có cho làm gì có nhận! Phúc Đức nên được hiểu vừa là hưởng phúc, vừa là tạo phúc: Phúc là hưởng phúc, Đức là tạo phúc. Cung Phúc Đức của chị Vô chính diệu, nhưng được hai sao lành là Thiên Cơ, Thiên Lương chiếu. Thiên Cơ là thiện tinh, tính sáng suốt, khéo léo, mưu cơ, nhân hậu, từ thiện. Thiên Lương là thọ tinh, chủ phúc thọ, nhân hậu, khoan hòa, giải trừ bệnh tật, tai họa.

Mệnh chị có sao Long Đức, cung Phúc Đức lại có ba sao Đức là Phúc Đức, Thiên Đức, Nguyệt Đức, thế là thành Tứ Đức. Chữ Đức được chiết tự như sau: Chim chích mà đậu cành tre. Thập trên, tứ dưới nhất đè chữ tâm. Trong chữ Đức có chữ tâm, nghĩa là phải xuất phát từ tấm lòng mình. Để được chữ Đức thì mình phải chịu thiệt: Thiệt về điều ăn tiếng nói, thiệt về quyền lợi vật chất… Muốn được hưởng phúc dày cần phải tích đức hành thiện, ngoài ra không có cách nào khác.

Cung Phu của chị có sao Đào Hoa, mang lại vui vẻ, may mắn cho tuổi trẻ nhưng không đẹp với người lớn tuổi. Bộ sao Tứ Đức, sao Lộc Tồn có thể hóa giải tác dụng xấu đó, ngoài ra, còn có sao Hóa Khoa được mệnh danh là “đệ nhất giải thần”, sao Thiên Giải có khả năng cứu giải rất mạnh, vô hiệu hóa được cả Thiên Không, Địa Kiếp.

Vả lại, Triệt chỉ ảnh hưởng mạnh khi người ta còn trẻ, vào vận chỉ ảnh hưởng trong thời gian đầu của vận. Khi đó, cung Phu của chị lại được Thái Âm sáng sủa chiếu rọi, mọi chuyện sẽ êm đẹp, chị đừng lo nghĩ quá!

Mọi chuyện đã qua, được sao Thái Âm chiếu rọi nên việc gia đình chị rồi sẽ êm đẹp

Anh chị được 3 cháu đều tài năng, nghị lực, mẫn cán, có cá tính mạnh. Cháu trai đầu cung Mệnh ở Sửu, có Nhật Nguyệt đồng cung và các sao đẹp là Hóa Quyền, Tả Phụ, Hữu Bật, Ân Quang, Thiên Quý. Nhật Nguyệt đồng cung thì thông minh, phong nhã, tài giỏi. Hóa Quyền thì mạnh dạn. Tả Hữu đồng cung thì tài năng, khoan hòa nhân hậu. Quang Quý đồng cung ở Sửu thì may mắn trong đường đời: Sửu Mùi Quang Quý tương phùng tam sinh hữu hạnh.

Cung Quan của cháu có các sao Thiên Mã, Thiên Lương, Triệt thì hay phải đi làm chỗ này chỗ khác, đúng là làm nghề xây dựng. Cháu có Thân cư Tài mà cung Tài lại có cách Song Lộc thì khá giả.

Cháu gái cung Mệnh ở Mão, có saoThái Âm tuy không giàu có như anh cháu, nhưng cuộc đời cũng được phong lưu, và không phải lo ngại nhiều đến những sự chẳng lành xảy đến. Mệnh cháu có các sao Hóa Khoa, Thiên Khôi là thông minh, học giỏi, đỗ cao. Cung Quan giáp Văn Xương, Văn Khúc là có văn tài, có Tả Phụ, Hữu Bật là được nhiều người nâng đỡ trên đường công danh.

Cháu mệnh Kim, cung Quan lại ở cung Mùi là cung Thổ – Thổ sinh Kim – thì sẽ được làm công việc phù hợp với cháu. Sang năm, lưu Lộc Tồn ở cung Phúc là gặp may mắn, tiểu vận ở cung Điền có Đào Hoa, Hồng Loan là xin được việc làm. Cháu nên lấy chồng sinh năm 1985, 1986, 1989, 1993.

Cháu trai út cung Mệnh ở Tỵ, có các sao Thiên Mã, Trường Sinh – Thiên Mã nhập Mệnh mẫn tiệp đa năng (siêng năng và đa tài), Mã ngộ Trường Sinh thanh vân đắc lộ (đường công danh rộng mở). Mệnh cháu có cách Binh Hình Tướng Ấn: Tính cháu ít nói (Binh Hình nói chẳng hở răng), theo ngạch quân sự thì hợp.

Cháu có Triệt đóng giữa hai cung Phụ Mẫu và Phúc Đức thì nên lập nghiệp nơi xa – xa bố mẹ, xa quê hương bản quán. Cháu có Thân cư Thiên Di, cung Thiên Di có cách Song Lộc thì thích nay đây mai đó, ra ngoài ích lợi và thành đạt hơn ở nhà.

Chúc chị may mắn và hạnh phúc!

Nghĩa Thanh (Nguồn ảnh Baidu) (Theo Báo Người Giữ Lửa )

Theo Báo Người Giữ Lửa