Văn Khấn Gia Tiên, Chúng Sinh Chuẩn Nhất Ngày Rằm Tháng Bảy

--- Bài mới hơn ---

  • Cúng Cô Hồn Vào Ngày Nào Trong Tháng 7 Âm Lịch Và Cần Chuẩn Bị Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Bài Cúng Cháo Cô Hồn Chúng Sinh Mùng 2 Và 16 Hằng Tháng Ngoài Sân Trời
  • Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Rằm tháng 7 âm lịch hằng năm (dân gian vẫn gọi là tháng cô hồn) có 2 lễ lớn, đó là lễ Vu Lan báo hiếu và xá tội vong nhân. Vào ngày này, các gia đình thường chuẩn bị mâm cỗ mặn để cúng gia tiên và cỗ chay để cúng trúng sinh.

    Tín ngưỡng dân gian Việt Nam cho rằng, tháng 7 Âm lịch cũng là thời điểm mà Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan. Chính vì vậy, vào dịp Rằm tháng 7, nhiều gia đình thường chuẩn bị mâm cơm cúng để tưởng nhớ đến người thân và làm lễ cúng cho những vong hồn chưa được siêu thoát, không nơi nương tựa.

    Lễ cúng Rằm tháng 7 thông thường được người dân thực hiện từ 2-14.7 âm lịch.

    Nhà nghiên cứu tâm linh Nguyễn Xuân Cường (Trung tâm Nghiên cứu bảo tồn văn hoá tín ngưỡng Việt Nam) đưa ra những bài văn khấn cho 2 lễ lớn ngày Rằm tháng 7, để người dân có thể tham khảo.

    1. Bài cúng gia tiên Rằm tháng 7 âm lịch

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

    Kính lạy đức Bản gia Đông trù tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    Kính lạy chư vị Tổ tiên

    Kính lạy chư vị Hương linh nội, ngoại.

    Hôm nay là ngày rằm tháng Bảy năm …. (Âm lịch)

    Tín chủ con là…. cùng toàn gia quyến.

    Nhân tiết Trung nguyên động lòng nhớ tới công đức rộng lớn của Tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã sinh thành ra chúng con, dạy dỗ chúng con nên người.

    Quả là đức cù lao khôn báo, công trời biển khó đền.

    Trước linh toạ cúi xin lượng trên thương xót. Linh thiêng giáng lâm chứng giám tấm lòng thành, thụ hưởng lễ vật cùng với kim ngân minh y. Phù hộ độ trì cho con con, cháu cháu được đắc tài, đắc lộc, mọi việc hanh thông, sở cầu như ý, gia đạo hưng long.

    Tín chủ con lại mời: Các vị vong linh y thảo phụ mộc, phảng phất trên đất này, nhân lễ Vu Lan cùng về hâm hưởng.

    Kính mong chư vị chấp lễ chấp bái, chấp kêu, chấp cầu.

    Đồng lai giám cách.

    Kính cẩn dâng lời.

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật!

    Nam Mô A Di Đà Phật! (3 lạy)

    2. Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy Thông thường, một nghi thức cúng cô hồn đúng bao gồm:

    – Muối gạo (1 đĩa).

    – Cháo trắng nấu loãng (12 chén nhỏ), hay là cơm vắt: 3 vắt.

    – Giấy áo, giấy tiền vàng bạc. Trong đó, tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

    – Bắp rang, khoai lang, ngô, sắn luộc…

    – Mía (để nguyên vỏ và chặt tùng khúc nhỏ độ 15 cm).

    – Bánh, kẹo, tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

    – Nước: 3 ly nhỏ, 3 cây nhang, 2 ngọn nến nhỏ.

    Việc cúng cô hồn có thể tiến hành từ mùng 1 đến ngày rằm tháng Bảy. Tuy nhiên nhiều gia đình thường tiến hành vào ngày Rằm.

    – Đặt lễ cúng trước cửa nhà (hay nơi đang buôn bán).

    – Sau khi cúng xong, các vật phẩm cúng cô hồn không đem vào nhà (thường mang cho người nghèo, người xin ăn). Đồ mã đốt ngay tại chỗ, còn đĩa muối, gạo rải ra tám hướng.

    – Khi rải tiền vàng ra mâm cúng phải để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương.

    Văn khấn chúng sinh Rằm tháng Bảy

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà, bày lễ và cúng ngoài trời.

    Nam mô A Di Đà Phật

    Nam mô A Di Đà Phật

    Nam mô A Di Đà Phật

    Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương.

    Con lạy Đức Phật Di Đà

    Con lạy Bồ Tát Quan Âm.

    Con lạy Táo Phủ Thần quân Chinh thần.

    Tiết tháng 7 sắp thu phân

    Ngày rằm xá tội vong nhân hải hà

    Âm cung mở cửa ngục ra

    Vong linh không cửa không nhà

    Đại Thánh Khảo giáo – A Nan Đà Tôn giả

    Tiếp chúng sinh không mả, không mồ bốn phương

    Gốc cây xó chợ đầu đường

    Không nơi nương tựa đêm ngày lang thang

    Quanh năm đói rét cơ hàn

    Không manh áo mỏng – che làn heo may

    Cô hồn năm bắc đông tây

    Trẻ già trai gái về đây hợp đoàn

    Dù rằng: Chết uổng, chết oan

    Chết vì nghiện hút chết tham làm giàu

    Chết tai nạn, chết ốm đau

    Chết đâm chết chém chết đánh nhau tiền tình

    Chết bom đạn, chết đao binh

    Chết vì chó dại, chết đuối, chết vì sinh sản giống nòi

    Chết vì sét đánh giữa trời

    Nay nghe tín chủ thỉnh mời

    Lai lâm nhận hưởng mọi lời trước sau

    Cơm canh cháo nẻ trầu cau

    Tiền vàng quần áo đủ màu đỏ xanh

    Gạo muối quả thực hoa đăng

    Mang theo một chút để dành ngày mai

    Phù hộ tín chủ lộc tài

    An khang thịnh vượng hòa hài gia trung

    Nhớ ngày xá tội vong nhân

    Lại về tín chủ thành tâm thỉnh mời

    Bây giờ nhận hưởng xong rồi

    Dắt nhau già trẻ về nơi âm phần

    Tín chủ thiêu hóa kim ngân

    Cùng với quần áo đã được phân chia

    Kính cáo Tôn thần

    Chứng minh công đức

    Cho tín chủ con

    Tên là:………………………………

    Vợ/Chồng:…………………………

    Con trai:……………………………

    Con gái:…………………………….

    Ngụ tại:……………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mâm Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Mùng 2; 16
  • Bài Văn Khấn Cho Lễ Cúng Ngày Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Ngoài Trời Ngày Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng Chính Xác Nhất Và Đầy Đủ Nhất
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Nhiều Nhà Tin Dùng
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  •  Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất

    Việc lễ tạ mộ phần và lễ tạ thần linh Thổ địa nơi ở là vấn đề mà ai cũng quan tâm, bởi vì phần âm có yên thì người dương mới ổn và có an cư thì mới lạc nghiệp.

    Thường thì phải mời thầy giúp cho vấn đề này mới là đúng phép, vì họ hiểu biết về tâm linh, có chuyên môn và có pháp. Tuy nhiên trong những trường hợp mà mộ phần đã được yên ổn, gia đình có đi gọi hồn được biết là phần mộ có sự phù trợ thường xuyên cho gia đình, giúp cho trong cuộc sống gặp được nhiều may mắn, thì cần phải làm lễ tạ phần mộ để bày tỏ lòng biết ơn đối với vong linh và đương nhiên sự tác động hai chiều luôn mang đến những kết quả tốt đẹp. Đối với gia trạch thì do có duyên lành mà gia đình gặp được vị thầy có tâm đức lập cho lô nhang thờ cúng được đúng, đủ. Gia chủ lại có tâm có tín, khấn lễ chu đáo theo lệ, nhờ vậy thần linh Thổ địa ban ân, giúp cho phong thủy yên lành, toàn gia mạnh khỏe, không khí gia đình đầm ấm, vui tươi. Không có yêu ma xâm hại quấy nhiễu, điềm lành mang đến, điềm dữ mang đi, kinh doanh đắt hàng đông khách, giao dịch có tín có uy….Và để bày tỏ tấm lòng biết ơn đối với gia thần, gia đình cũng thành tâm sửa biện lễ vật để dâng tạ thần linh Thổ địa. Thường thì đầu năm cúng, cuối năm tạ. Tức là vào đầu năm sắm sửa lễ để cúng tạ mộ phần, tạ thần linh Thổ địa nơi gia đình sinh sống. Cuối năm lại làm như vậy nữa. Sau đây là hướng dẫn cách cúng lễ đơn giản, thông thường áp dụng đối với những gia đình vốn đã có sự yên ổn về nơi ở, về mộ phần. Do đó có thể tự sắm sửa lễ vật và cúng lễ mà không lo sai phạm. Những trường hợp gia chung bị động chạm long mạch, đất ở có yêu tà, lô nhang lập chưa đúng, ….Những trường hợp mồ mả bị động do nhiều lý do, vong linh không được yên….thì nhất định phải mời thầy pháp đến giúp cho mọi việc từ gia chung yên ổn đến mồ yên mả đẹp, rồi mới được làm theo hướng dẫn này.

    Sắm lễ: Sau đây hướng dẫn cách làm ở tại phần mộ : Hương thơm Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp Trái cây 1 mâm to Xôi trắng 1 mâm bên trên bày Gà luộc nguyên con ( Nhớ là gà giò hoặc là trống thiến) Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 5 cái 10 lon bia + 2 bao thuốc lá + 2 gói chè ( 1 lạng/gói) 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

    Phần mã thì có : 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng) 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền ( một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..) Có 4 đĩa để tiền vàng riêng như sau : 1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng tiến, tùy theo mùa xuân , đông cho phù hợp. Ngoài ra có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá….mỗi thứ ít nhiều.

    Chú ý : nếu phần mộ nhỏ thì phải có thêm mâm, thêm bàn để bày lễ lên sao cho phù hợp. Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi. Trong đó lưu ý phần mã (chữ bôi đen) là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc ( thay vàng hoa đỏ) Ngoài ra tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    – Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ – Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

    Con kính lạy vong linh ……….

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:…………… Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ mộ phần.

    Nguyên có vong linh thân nhân của gia đình chúng con là:……….hiện phần mộ an táng ở noi này.

    Đội ơn Chư vị Tôn thần che chở, ban ân, vong linh được yên ổn vui tươi nơi chín suối. Lại nhờ có duyên lành, gia đình chúng con được vong linh thường về ghé thăm, linh ứng giúp chỉ dẫn các công các việc được đầu xuôi đuôi lọt, nhờ thế toàn gia được an ninh khang thái, từng bước tiến bộ.

    Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mộ những mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức. Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe. Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : ….( đọc tên các đồ mã dâng cho vong) Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám. Cẩn cáo.

    Cách sắm lễ và văn khấn tạ thần linh Thổ địa bản gia nơi gia đình sinh sống.( hay còn gọi là lễ tạ đất)

    Sau đây trình bày nghi thức đối với gia đình có một ban thờ gồm 3 lư hương thờ : Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần, Hội đồng gia tiên và Bà Cô Tổ dòng họ. Hương thơm Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông chia ra hai lọ hai bên Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp Trái cây 2 đĩa bày ở hai bên Xôi trắng 2 đĩa to cũng bày hai bên Gà luộc nguyên con bày vào 1 đĩa ( Nhớ là gà giò hoặc là trống thiến). Hoặc là một cái chân giò lợn ( chân trước) luộc, chân trái hay phải đều được. Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 3 cái 10 lon bia + 6 lon nước ngọt bày ở hai bên ban thờ 1 bao thuốc lá + 1 gói chè ( 1 lạng/gói) Một số bánh kẹo bày vào một đĩa to. Vì ở gia đình thường có đèn thờ nên không cần phải dùng nến cốc, nếu không có đèn thờ thì phải dùng đôi nến khi thắp hương làm lễ.

    Phần mã thì có : 6 con ngựa, trong đó : 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại nhỏ) kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng đặt 10 lễ tiền vàng. 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, cũng kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn và cờ, roi, kiếm. 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng ) 1 đĩa đựng 50 lễ vàng tiền ( dâng gia tiên)

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:……………

    Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ Địa.

    Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này.

    Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe. Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức. Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long. Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khấn, cúi xin soi tận, ý khẩn tâm thành. Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn cúng xe ô tô cuối năm

    Cúng tất niên xe ô tô là một yếu tố tâm linh chủ yếu để cho gia chủ thêm phần yên tâm khi đi đường.

    Chiếc xe là phương tiện và vật dụng gắn liền với chủ, tại Việt Nam thì ô tô ngày càng phổ biến nhưng điều kiện kinh tế còn chưa phát triển nên còn là tài sản và có khi là cả một cơ nghiệp.

    Vì thế khi mua mới một chiếc xe không chỉ là ô tô mà cả xe máy thân chủ luôn mong muốn luôn được bình an và may mắn không xảy ra những rủi ro trong quá trình di chuyển và đi lại, không chỉ dừng lại ở đó nó còn có ý nghĩa đặc biệt về mặt phong thủy. Chính vì thế thì chủ xe thường chọn ngày lành rồi sắm lễ vật để cúng vào dịp cuối năm hay khi mua mới. Vậy Bài cúng xe ô tô vào dip cuối năm chính xác nhất hãy cùng tìm hiểu nhé.

    Cách cúng xe mới và cúng xe ô tô hàng tháng thông thường không khác nhau, là tâm thành của chủ xe với chốn đất đai, các chư vị bề trên (mang ý nghĩa tâm linh).

    Tùy từng thân chủ vùng miến và phong tục có cách cùng và bài cúng khác nhau đó là tâm thành hay sự thành tâm của người cúng. Mặc dù không có nguyên tắc hay quy định chung nào nhưng những thứ cần chuẩn bị và một số bài cùng bạn nên tìm hiểu.

    Chuẩn bị lễ vật cúng xe

    – 1 bình bông (hoa) đặt bên phải lư hương (nhang)

    – 1 đĩa trái cây

    – 1 đĩa đồ mặn (bạn có thể chọn thịt heo quay, thịt heo luộc, gà trống luộc.. để làm vật cúng tuy nhiên chú ý nguyên liệu cách chế biến phải đảm bảo an toàn và hợp vệ sinh) hoặc 1 đĩa đồ chay (nếu chủ xe là người theo đạo Phật, Cao Đài..)

    – 1 ly nước trắng

    – 1 xấp giấy tiền vàng bạc (càng nhiều càng tốt)

    – 1 đĩa gạo muối (muối hột)

    – 3 hoặc 5 chén nhỏ rượu

    – 3 hoặc 5 chén nhỏ trà

    – 3 hoặc cây nhang (nhang thơm)

    – 2 cây đèn cầy đỏ bằng ngón tay cái.

    Sau khi chuẩn bị xong vật để cúng bạn nên chọn khoảng không gian và thời gian thích hợp nhất chú ý nên chọn không gian sạch sẽ thoáng đãng và ít người qua lại.

    Cách làm lễ cúng xe ô tô cuối năm

    Ngoài việc cúng xe mới rất nhiều gia đình làm lễ cúng xe vào đầu năm cũng như làm lễ cúng cuối năm. Với mong muốn sẽ có một năm mới, một tháng mới bình an khi sử dụng phương tiện. Dưới đây là mẫu báo cáo để cúng xe:

    Văn khấn cúng xe

    Nơi ở (đường….phường…quận…thành phố….Việt Nam).

    Hôm nay: ngày…tháng…năm….

    Con tên:…….

    Nhân dịp cuối năm/đầu năm mới (đầu tháng) … Con có sắm ít lễ vật cúng xe để dâng lên ông bà tổ tiên, thần linh, thổ thần, các vong linh quanh quẩn chưa siêu thoát. Con xin mời các ngài về tham dự đầy đủ và hưởng lễ vật. Con cũng cầu xin các ngài phù hộ cho xe con mang biển số … năm … (tháng…) được thượng lộ bình an, làm ăn được tấn tài tấn lộc, thuận buồm xuôi gió, mọi việc như ý.

    Con xin tạ ơn các ngài!!!

    Trên đây VnDoc đã hướng dẫn các bạn làm lễ cúng tất niên cho xe, đây là lễ cúng mang yếu tố tâm linh giúp cho chủ xe an tâm hơn khi tham gia giao thông. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn giao thông bạn nên nắm rõ Luật giao thông đường bộ và hiểu được hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. Mức phạt vi phạm giao thông 2021 mới nhất đã được VnDoc cập nhật, các bạn hãy tham khảo để tránh các lỗi vi phạm giao thông không đáng có.

    Ngoài việc cúng tất niên xe ô tô thì việc chuẩn bị cho lễ cúng tất niên ông bà gia tiên, các vị thần linh cũng là công việc quan trọng ngày cuối năm của mỗi gia đình. Ngoài việc chuẩn bị mâm cơm cúng tất niên sao cho đủ đầy và thành kính, các bạn nên tham khảo thêm bài văn khấn tất niên đúng phong tục ngày Tết cổ truyền để mời chư vị thần linh, ông bà gia tiên về ăn Tết với con cháu.

    Chúc các bạn độc giả luôn thượng lộ bình an!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    13) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Văn khấn lễ Chúc Thực

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô ai di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

    Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

    Trước linh vị của: Hiển… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

    Họa mấy người sống tám, chín mươi,

    Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

    Song vận số biết làm sao tránh được

    Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

    Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

    Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

    Lại lo bề nghi thất, nghi gia

    Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

    Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

    Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

    May nối được gia đường cơ chỉ,

    Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

    Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

    Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

    Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

    Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

    Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

    Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

    Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

    Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

    Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

    Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

    Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

    Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

    Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

    Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

    Ai hay số mệnh!

    Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

    Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

    Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

    Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

    Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

    Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

    Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

    Tang chủ là: ……………………………………………….

    Ngụ tại:…………….

    Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

    Thiết nghĩ:

    Đất có dữ lành

    Đều do họa phúc

    Kết phát dựa vào âm đức,

    Cũng nhờ Thần lực hiển linh

    Ấy thực thường tình

    Xiết bao cảm cách.

    Những mong mồ yên mả đẹp.

    Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

    Nhờ ơn Đại đức

    Thấu nỗi u tình

    Khiến cho vong linh.

    Được yên nơi chín suối.

    Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi!

    Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

    Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

    Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

    Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

    Ôi! Thương ôi!

    Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

    Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

    Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

    Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

    Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

    Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

    Hỡi ơi! Xin hưởng!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    (Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

    Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

    Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

    Văng khấn lễ Hồi Sinh.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

    Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

    Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

    Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

    Để con cháu sớm hôm phụng sự

    Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

    Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

    Từ nay phách định hồn yên!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

    Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

    Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

    Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

    Vật vốn nhờ trời

    Người sinh nhờ Tổ.

    Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Theo Tiên theo Tổ

    Sơ ngu vừa đặt tế điện

    Nghĩ trước nghĩ sau

    Vật mọn kính bày lễ số.

    Ngửa trông chứng giám lòng thành;

    Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Tế Ngu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

    khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

    tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

    biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

    hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

    đủ lễ báo đền

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

    được về yên thỏa

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

    (hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

    Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

    Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

    Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

    Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

    Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

    Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

    Xin kính cẩn thưa rằng:

    Than rằng:

    Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    muôn dặm mơ màng

    Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

    một vùng nghi ngút

    Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

    đặng trăm năm

    Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

    Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

    Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

    Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

    Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

    Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

    Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

    Xin kính mời:

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Cẩn cáo!

    Văn khấn Lễ Đàm tế

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

    Cách miền trần thế

    Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

    mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

    Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    sao mờ, đầm đìa ai lệ

    Kể năm đã quá Đại Tường;

    Tính tháng nay làm Đàm Tế.

    Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

    Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

    Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

    trời kinh đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

    Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

    Kính nghĩ:

    Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

    Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

    Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

    Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

    Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

    Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

    Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

    (đọc linh vị bố hoặc mẹ)

    Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

    Quý húy Đại Tường;

    Đến tuần Đàm Tế.

    Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

    Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

    Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

    Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

    Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

    làm lễ dâng hương;

    Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

    Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Cải Cát

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

    Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

    Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

    Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Bài Văn Khấn Cô Chín

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn khấn cầu xin ở đền cô Chín

    Trong Tứ phủ thánh cô, cô Chín nổi tiếng tài phép, xinh đẹp, sắc sảo. Cô được thờ chính tại Đền Cô Chín Giếng. Khi dâng lễ chắc chắn không thể thiếu được văn khấn Cô Chín đền Sòng để mong cô phù hộ, nghe được lời câu khẩn từ mọi người.

    Đền cô Chín

    Đền Chín Giếng (còn gọi là Đền Cô Chín) là nơi thờ Cửu Thiên Huyền Nữ – con gái thứ chín của Ngọc Hoàng Thượng Đế. Đền Chín Giếng cách đền Sòng Sơn 1km về phía Đông, thuộc Trang Cổ Đam, Phú Dương, Phủ Tống Sơn, Thanh Hóa; Nay là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa. Được khởi dựng cùng thời với Đền Sòng Sơn (Thời Cảnh Hưng, triều vua Lê Hiển Tông 1740 – 1786). Được tu sửa vào năm 1939. Năm 1993 được Bộ Văn Hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa cấp Quốc Gia. Năm 2004 được trùng tu tôn tạo.

    Trong trận chiến giữa Tiền Quân Thánh và Chúa Liễu Hạnh tại Sòng Sơn, Liễu Hạnh lâm nạn, biến thành con rồng ẩn về nơi Cửu Thiên Công Chúa đang ngự là chín cái giếng thiêng; Chúa Liễu Hạnh được Cửu thiên Huyền Nữ hóa phép che chở; được Phật Bà Quan Âm ra tay cứu đỡ , nên Liễu Hạnh thoát được lưới vây của Tiền Quân Thánh. Cảm tạ đức từ bi của Phật bà Quan Âm, Chúa Liễu quy y theo Phật, và cảm tình cưu mang của Cửu Thiên Huyền Nữ, chúa Liễu Hạnh kết nghĩa chị em với Cửu Thiên Huyền Nữ. Bởi vậy, hàng năm khi lễ rước bóng Thánh Mẫu Liễu Hạnh bao giờ kiệu rước Thánh Mẫu cũng được rước đi từ Đền Sòng sang đến Cô Chín, như muốn nói lên hình ảnh chị đến thăm em – Một nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

    Để ghi nhớ và tri ân đối với Cửu Thiên Huyền Nữ , đã có công cứu hộ Chúa Liễu Hạnh, Nhân dân lập đền thờ ngay bên cạnh chín cái giếng thiêng, Vì vậy ngồi đền đó được dân quen gọi là Đền Chín Giếng, hoặc Đền Cô Chín. Trước đền là suối Sòng ( Dòng suối tự nhiên chảy qua đền Sòng và Đền Chín Giếng). Dưới mặt suối thiên nhiên kiến tạo nên cảnh quan kỳ vĩ với 9 miệng giếng sâu quanh năm dâng nguồn nước trong xanh, không bao giờ vơi cạn.

    Lễ hội Đền Cô Chín

    Đền Cô Chín là một trong những ngôi đền linh thiêng nhất xứ Thanh. Đền đã được nhà nước xếp hạng di sản lịch sử cấp quốc gia. Đến tham quan và đi lễ Đền Cô ngoài việc dâng hương tại cung thờ Cô Chín quý khách còn được tham quan dòng suối trong mát( tương truyền là chín miệng giếng thiêng).

    Hàng năm có rất nhiều du khách khắp 4 phương đến tham quan và dâng lễ tại đền Cô Chín. Vào ngày 26/2 âm lịch thường có lễ hội truyền thống( lễ rước kiệu từ đền Sòng Sơn sang đền cô Chín rồi lên đèo Ba Dội). Ngày 9/9 âm lịch là chính hội của đền Cô chín nhưng ngay từ những ngày đầu xuân năm mới người dân cả nước đã nô nức chảy hội về đền cô để cầu xin Sức Khoẻ – Bình An – Tài Lộc – Làm Ăn Kinh Doanh.

    Chuẩn bị lễ vật Đền Cô Chín

    Tại Đền cô có rất nhiều đia chỉ bày bán phong phú nhiều đồ lễ. Bên cạnh những mâm lễ mặn là những mâm vàng mã, cây tiền, những cành vàng, cành bạc. Mâm lễ được sắp tuỳ tâm đôi khi là thẻ hương, bông hoa và vài tập tiền âm phủ, có người cầu kỳ thì đĩa xôi, con gà, mâm quả đủ đầy không nữa thì dâng nhưng bộ vàng mã đặc trưng. Bước vào cửa Cô thắp nén hương và thành tâm cầu khấn để xin lộc Cô, cầu khấn cho một năm khoẻ mạnh, làm ăn buôn bán phát tài, phát lộc, cầu con cầu của…

    Văn Khấn Cô Chín

    Con Nam Mô A Di Đà Phật

    Con Lạy 9 phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Pháp

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng

    Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai

    Con sám hối con lạy Phật thích ca

    Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát

    Con nam mô a di đà phật

    Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh

    Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng

    Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu

    Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu. Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu. Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu. Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

    Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn

    Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương.Đức ông đệ tam Cửa suốt. Nhị vị vương Cô. Cô bé Cửa suốt. Cậu bé Cửa Đông.

    Con lạy Tam vị chúa mường

    Chúa mường đệ nhất tây thiên

    Chúa mường đệ nhị Nghuyệt Hồ

    Chúa mường đệ tam Lâm Thao

    Chúa Năm Phương bản cảnh

    Con lạy Ngũ vị Tôn Ông Hội Đồng Quan Lớn

    Quan lớn đệ nhất

    Quan lớn đệ nhị giám sát

    Quan lớn đệ tam Lảnh giang

    Quan lớn đệ tứ khâm sai

    Quan lớn đệ ngũ tuần tranh

    Con lạy Tứ Phủ Chầu Bà

    Chầu bà đệ nhất, Chầu bà đệ nhị Đông Cuông

    Chầu đệ tam thoải phủ, Chầu Thác Bờ

    Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ

    Chầu Năm Suối Lân, Chầu Sáu Lục Cung Nương

    Chầu Bảy Kim Giao, Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung

    Chầu Cửu Đền Sòng, Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng

    Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

    Con lạy Tứ Phủ Ông Hoàng

    Ông Hoàng Cả, Ông Đôi Triệu Tường, Ông Hoàng Bơ

    Ông Hoàng Bảy Bảo Hà, Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ

    Ông Chín Cờn Môn, Ông Mười Nghệ An

    Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô 9 Sòng Sơn

    Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền. Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh. Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải. 12 cửa rừng 12 cửa bể,

    Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang. Ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần. Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

    Hôm nay là ngày: ……… tháng ……….năm …………

    Tín Chủ ……………..Tuổi ………….

    Ngụ Tại ………………………………

    Con xin: ………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?
  • Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn
  • Bài Cúng Mùng 1 Ngoài Trời
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cô Chín
  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ sau 100 Ngày Bốc Bát Hương thế nào ?

    Phong tục, lễ nghi thờ cúng người đã mất là một nét văn hóa truyền thống đẹp của người Việt chúng ta, các nghi thức thờ cúng mọi người nên làm đúng theo cách của ông bà để lại. Văn khấn lễ tạ 100 ngày bốc bát hương, không chỉ thể hiện lòng kính trọng, tưởng nhớ người mất mà còn giúp linh hồn người mất về được nơi yên nghỉ. Hi vọng bài viết văn khấn lễ vong linh ngoài mộ giúp bạn hiểu biết hơn về lễ nghi này.

    Lời đầu tiên, chúng tôi gửi lời tiếc thương sâu sắc nhất tới gia đình, không có mất mát nào lớn hơn khi mất đi người thân. Sau 100 ngày mất bạn cũng nên chỉnh sửa lại ban thờ gọn gàng hơn chút. Để tỏ lòng thành kính và luôn tưởng nhớ về người quá cố.

    Bạn có thể làm lễ khấn tại chùa hoặc tại nhà đều có thể được. Tùy vào điều kiện tổ chức ở đâu thuận lợi hơn rồi hãy quyết định chọn tổ chức cầu tại đó.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy !

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Tốt Khốc tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén hương thành tâm kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo Liệt Vị Tôn thần, các ngài Táo Quân, Thổ Địa, Thần Tài, Thánh Sư, Tiên sư, Ngũ Tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho toàn gia đình được vạn sự an lành tốt đẹp.

    Bạn có thể tải bài cúng 100 ngày về máy bằng cách: Đặt chế độ hình ảnh, sau đó bạn chạm vào màn hình khoảng 3 giây, xuất hiện nút Save. Chọn Save là xong.

    Gia đình Việt Nam nhà nào cũng vậy, mỗi ngày có hai bữa cơm là giờ phút đầm ấm nhất. Trong nhà có người về muộn, mọi người cũng cố chờ về ăn cơm một lúc cho vui vẻ, đầm ấm.

    Con cháu cầm bát cơm lên, trước hết mời ông bà, cha mẹ, chờ ông bà, cha mẹ rồi mới bắt đầu mới dám ăn. Có nơi xới bát cơm lần thứ hai còn mời nữa.

    Nếu có khách, trước khi buông bát đũa đứng dậycòn phải xin phép và mời khách tiếp tục xơi cơm. Cuộc sống gia đình đang vui vẻ, êm đẹp như vậy, vắng mặt trong bữa cơm còn nhắc, huống chi vĩnh viễn đi xa.

    Do đó, trước bữa ăn người thân dâng lên bàn thờ một bát cơm úp, một vài món ăn bình thường, nhà ăn thứ gì cúng thứ đấy, thường là tinh khiết, không đòi hỏi cầu kỳ, nhà nghèo thì lưng cơm, đĩa muối cũng xong.

    Thắp hương xong, dựng đôi đũa vào giữa bát cơm, có rượu thì rót chén rượu. Khấn vái xong cũng rót chén nước. Thờ cúng vong linh cũng giống như đang sống, cũng là để thoả nguyện tâm linh, “Lấy câu vận mệnh khuây dần nhớ thương”.

    Vì sao lại cúng cho người đã mất phải 100 ngày, Cũng tuỳ địa phương, có nơi chỉ cúng 49 ngày (tức là lễ chung thất).

    Theo thuyết của Phật giáo: qua 7 lần phán xét, mỗi lần 7 ngày đi qua một điện ở âm ty (tức 1 tuần, nhưng không phải tuần lễ theo dương lịch); sau 7 tuần vong hồn đã siêu thoát.

    Có nơi cúng hết 100 ngày (tức lễ tốt khốc nghĩa là thôi khóc). Theo giải thích của các cụ ngày xưa thì thời gian này âm hồn vẫn còn phảng phất luẩn quẩn trong nhà chưa đi xa.

    Chúng tôi cho rằng, phong tục này có căn cứ khoa học: Theo thuyết Thần giao cách cảm, ngoài điện trường vật lý đã được ứng dụng trong thực tiễn, còn có điện trường sinh học.

    Những cá thể có cùng tần số cảm ứng trong điện trường sinh học, mặc dầu ở cách xa nhau rất xa vẫn nhận được những nguồn thông tin của nhau.

    Các nhà khoa học đã vận dụng những phát triển đó để giải thích về điềm, về giấc mơ, về những biểu hiện tâm, sinh lý bất thường khi thân nhân (có thể cách nhau rất xa về không gian) có cùng tần số điện trường sinh học có sự biến bất thường. Người ta bảo chết là hết.

    Nhưng, chết chưa phải là đã hết khi người chết còn tồn tại trong tâm chí người sống. Sau khi chết, tim ngừng đập, máu ngừng chảy, thần kinh cảm giác ngừng hoạt động, vỏ não chưa bị huỷ, xung quanh hiện trường phát từ não vẫn chưa ngừng phát sóng.

    Lớp đất dày không ngăn được sóng điện vật lý hay sóng điện sinh học. Cá thể sống có tần số điện trường sinh học tương ứng vẫn tiếp nhận được tín hiệu, do đó hiện tượng báo mộng chưa hẳn là vu vơ, không đáng tin. Phải chăng vì lẽ đó mà các cụ cho rằng âm hồn còn phảng phất, chưa siêu thoát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn
  • Bài Cúng Mùng 1 Ngoài Trời
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
  • 2 Khung Giờ Vượng Phát Chuẩn Nhất Cúng Rằm Hàng Tháng, Để Tổ Tiên Nâng Đỡ, Ban Tài Lộc, Cầu Gì Được Nấy
  • Phong Tục Cúng Đất Và Hai Bài Văn Khấn Cúng Đất Phổ Biến

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Khấn , Cúng ,lễ Thần Linh, Thần Gồ Chúa Đất
  • Chuẩn Bị Văn Khấn Nhập Trạch(Dọn Đến Nhà Mới)
  • Bài Văn Khấn Tết Trung Thu (Rằm Tháng Tám)
  • Văn Khấn Dọn Đến Nhà Mới
  • 2 Khung Giờ Vượng Phát Chuẩn Nhất Cúng Rằm Hàng Tháng, Để Tổ Tiên Nâng Đỡ, Ban Tài Lộc, Cầu Gì Được Nấy
  • Nghi lễ cúng đất đai rất quan trọng trong cuộc sống của người dân Việt. Cùng tìm hiểu phong tục cúng đất đai và hai bài văn khấn cúng đất phổ biến nhất nhé!Tùy theo phong tục, tập quán vùng miền mà thể thức, lễ vật và nội dung cúng đất có khác nhau, song cho dù ở bất cứ nơi nào trên mảnh đất Việt Nam thì lễ cúng này vẫn vươn tới khát vọng đất nước được thái bình, cửa nhà được yên ấm. “Đất có Thổ Công, sông có Hà Bá”, câu thành ngữ này quá quen thuộc với mọi người và có thể hiểu Thổ Công là vị Thần đất, là Thổ địa…, là “vị đại quan” trong “triều đình” của thế giới tâm linh. Theo quan niệm của nhiều người, thần Thổ địa có nhiệm vụ “cai quản” một vùng đất, một khu vực lãnh thổ nào đó và mỗi ngôi nhà cũng đều có Thổ địa theo dõi, quản lý.

    Ngoài lễ cúng Thổ địa kết hợp với giỗ, kỵ như vậy, có khá nhiều gia đình hằng năm cũng cúng Thổ địa, còn gọi cúng đất, với thời gian và thể thức riêng. Ở Đà Nẵng, Quảng Nam việc cúng đất chỉ diễn ra trong tháng 2 âm lịch, chủ yếu được tổ chức từ mồng 10 đến cuối tháng. Việc sắm sửa lễ vật để cúng đất theo nghi thức này khác so với việc cúng theo đám giỗ. Mâm cỗ cúng đất tháng 2 ngoài các món thịt, cá thông thường phải có các đĩa tôm, cua luộc nguyên con; khoai, đậu phụng, bắp tươi nấu; rau xanh, trứng luộc; cá trích nướng; thịt heo nguyên cục; cà chiên; mía cây róc vỏ cắt từng đốt… nói chung các món sắm cúng đất rất dân dã và gần gũi với đời sống của bà con làng quê.

    Văn khấn cúng đất

    Văn khấn cúng Thổ Công trong nhà

    Văn khấn Thổ Công sau đây được dùng cho cả năm tùy theo cúng vào lúc nào mà thay đổi ngày tháng cho phù hợp.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

    Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Tín chủ là………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày……….tháng……..năm………………………….

    Tín chủ con thành tâm sắm sửa hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm kính mời: ngày Bản gia Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân, ngài Bản gia Thổ Địa Long Mạch Tôn thần, ngài Bản gia Ngũ phương Ngũ thổ, Phúc đức chính Thần.

    Cúi xin các Ngày thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ chúng con tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn tạ đất

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    Con kính lạy:

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:……………

    Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ Địa .

    Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này. Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe.

    Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức.

    Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long.

    Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khấn, cúi xin soi tận, ý khẩn tâm thành.

    Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.

    Cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ông Thần Tài Thổ Địa Cuối Năm Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Bé Gái Đúng Chuẩn Nhất Hiện Nay
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Ngoài Trời Tại Nhà
  • Văn Cúng Thần Linh Và Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Vào Nhà Mới
  • Văn Khấn Thờ Đức Thánh Quan
  • Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Bé Gái Đúng Chuẩn Nhất Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ông Thần Tài Thổ Địa Cuối Năm Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Phong Tục Cúng Đất Và Hai Bài Văn Khấn Cúng Đất Phổ Biến
  • Bài Khấn , Cúng ,lễ Thần Linh, Thần Gồ Chúa Đất
  • Chuẩn Bị Văn Khấn Nhập Trạch(Dọn Đến Nhà Mới)
  • Bài Văn Khấn Tết Trung Thu (Rằm Tháng Tám)
  • Thông thường ngày lễ cúng thôi nôi cho bé trai hay bé gái thường được tính theo ngày sinh âm lịch và tùy theo giới tính của bé mà cách bày lễ sẽ khác nhau. Nếu là bé trai thì tính từ ngày sinh âm lịch lùi xuống 2 ngày, đối với bé gái thì lùi xuống 1 ngày. Vậy cúng thôi nôi lúc mấy giờ là đúng? Giờ cúng tốt nhất đó là sáng sớm hoặc chiều tối, tùy vào thời gian rảnh của bạn. Lễ vật trong buổi lễ chính là lòng thành của gia chủ dành cho những người đã luôn phù hộ độ trì bé yêu phát triển khỏe mạnh và ăn no ngủ kĩ.

    Lưu ý khi cúng thôi nôi cho bé trai

    Chỉ cần một cuộc gọi là bé nhà bạn đã có một bữa tiệc thôi nôi hoành tráng tại các nhà hàng, trung tâm giải trí mà mẹ không phải tốn một giọt mồ hôi vất vả nào. Tuy nhiên, nếu muốn có một không gian thật ấm cúng và bạn muốn đây là một dịp trải nghiệm thú vị cho các thành viên trong gia đình thì việc tổ chức một lễ thôi nôi truyền thống cho bé là sự lựa chọn hoàn hảo.

    Sự ấm cúng. Cảm giác này chỉ có được khi mẹ tổ chức lễ thôi nôi trong chính ngôi nhà thân thương, nơi bé sinh ra và đang từng ngày lớn lên. Thật tuyệt khi lễ thôi nôi đầu tiên và cũng là duy nhất của con cũng diễn ra ở chính tổ ấm của mình, mẹ nhỉ!

    Sự linh thiêng, tốt đẹp. Tục lệ cúng bà mụ, đất đai thiên địa, thổ công, thổ chủ trong lễ thôi nôi với mong muốn mang lại cho bé mọi điều tốt đẹp là nét văn hóa đáng được giữ gìn. Bạn hãy mang sự linh thiêng và tốt đẹp này vào ngày “trọng đại” của bé.

    “Mệt mà vui”. Nào là lên danh sách khách mời, thực đơn, viết thiệp, đi mời, nấu nướng, bài trí không gian, đón khách… rất nhiều việc nhưng đây sẽ là dịp để mọi thành viên trong gia đình có dịp trổ tài. Sau này con lớn, bạn có thể tự hào mà nhắc lại kỷ niệm trong ngày thôi nôi với con. Chẳng hạn như chuyện mẹ mải mê nấu nướng mà quên mất tiêu nhiệm vụ cho con bú, tới mức con phải khóc ré lên mẹ mới giật mình; chuyện bố bận rộn ở cơ quan, tối về đánh vật với xấp thiệp mời thôi nôi cho con mà ngủ gục trên bàn từ khi nào; chuyện cậu Tư, cô Út đua nhau xem ai thổi bong bóng nhanh hơn để trang trí trong bữa tiệc, kết quả là cậu Tư thắng nhưng chẳng ăn uống được gì vì đau cơ miệng… Quả là một lễ thôi nôi đáng nhớ! Từ đó bé sẽ cảm nhận được tình yêu thương mà mọi người dành cho mình.

    Tiết kiệm chi phí. Một trong những điều các mẹ quan tâm nhất khi tổ chức thôi nôi cho bé là chi phí. Tự đi chợ, tự nấu nướng, trang trí, không tốn khoản thuê mặt bằng… việc áp dụng chiêu “cây nhà lá vườn” giúp bạn giảm đáng kể phần chi tiêu mà vẫn mang lại một bữa tiệc ngon miệng, đảm bảo an toàn thực phẩm cho mọi người.

    Cách cúng thôi nôi cho con trai theo kiểu truyền thống

    Chọn không gian thuận tiện. Bạn có thể đãi tiệc trong nhà hoặc ngoài trời (nếu nhà bạn có sân vườn). Lên danh sách khách mời để bố trí bàn ghế vừa vặn với không gian tổ chức. Chuẩn bị hình ảnh từ lúc bé mới sinh ra đời cho đến hiện tại để trong album (sắp xếp theo tuần tự thời gian) đặt trên một chiếc bàn nhỏ xinh để bà con khách mời cùng chiêm ngưỡng.

    Thiết kế thiệp mời và phát cho khách. Điều này cần thiết để buổi tiệc được đi dự đông vui. Chọn hình làm backdrop (tấm màn căng sân khấu) giúp bữa tiệc thêm phần trang trọng và hoành tráng; không gian tiệc có thể trang trí bằng hoa hoặc bong bóng theo chủ đề với màu sắc và kiểu cách của từng gia đình.

    Chọn mẫu bánh kem thôi nôi theo tuổi của bé, ví dụ bé tuổi Heo sẽ có biểu tượng chú heo con trên chiếc bánh kem. Trò chơi sẽ tăng thêm phần thú vị cho bữa tiệc. Hãy để người lớn và trẻ con cùng tham gia những trò đơn giản mà vui như: Đoán xem bé chọn gì, nhong nhong ngựa ông đã về, kéo cưa lừa xẻ, tập tầm vông, đóng kịch theo chủ đề… Dĩ nhiên bạn cũng nên chuẩn bị một món quà nhỏ dành cho người thắng cuộc trong các trò chơi nhé.

    Cách cúng thôi nôi cho bé trai kiểu Miền Nam

    Cách cúng thôi nôi miền Nam nghiêng về các mẹ đỡ đầu, với mong muốn con mình nhiều sức khỏe và may mắn. Lễ thôi nôi hay còn gọi là lễ mừng bé vừa tròn 1 tuổi, kết thúc những ngày tháng nằm nôi bé tí để chuyển sang giường. Điều đó có nghĩa là bé bắt đầu có những trải nghiệm mới với tuổi mới. Tuy nhiên, phong tục cúng thôi nôi cho bé trai miền Nam hoàn toàn khác với phong tục miền Bắc và miền Trung.

    Bạn đang lên kế hoạch chuẩn bị làm lễ cúng thôi nôi cho bé trai nhà mình nhưng còn lúng túng về cách thức, nghi lễ đúng chuẩn miền Nam? Hãy cùng Dichvuhay,vn chuẩn bị mâm lễ cúng thôi nôi cho bé trai theo kiểu miền Nam như sau:

    • + 1 con gà trống luộc (thông thường lễ cúng người ta đều sử dụng gà ta, nếu không có gà trống bạn có thể thay thế bằng một con vịt cánh tiên).
    • + Cháo, gỏi.
    • + 12 đĩa xôi màu (xôi gấc 3 tầng) và thêm 1 đĩa xôi lớn.
    • + 12 chén chè đậu trắng và 1 chén chè lớn.
    • + Bộ tam sên gồm có: Trứng luộc, cua luộc, thịt heo luộc).
    • + 1 đĩa trái cây (5 loại tùy chọn) + 1 bình hoa tươi.
    • + Cau tươi, trầu têm.
    • + 1 bộ đồ thế thân cho bé trai và có ghi đầy đủ họ tên, thông tin cá nhân của bé để sau đốt giải hạn cho trẻ.
    • + Rượu, trà, muối, nước lọc, nhang thơm, 12 nén vàng, đèn cầy.

    Cách cúng thôi nôi cho bé trai kiểu miền Trung

    Mâm cúng thôi nôi cho bé trai ở miền Trung không khác nhiều so với mâm cúng bé gái. Lễ vật để cúng thôi nôi gồm rất nhiều loại nên việc chuẩn bị trước là điều không thể thiếu. Ngoài lễ vật thì bố mẹ hoặc đại diện gia đình cần phải biết cách cúng thôi nôi và cách bày trí lễ vật sao cho hợp lí, đẹp mắt.

    • + Mâm lễ cúng ông Địa, Thần Tài: 1 chén chè, 1 Đĩa xôi đậu xanh, 3 Ly nước lọc, hương, hoa, nến. 1 Đĩa trái cây gồm 5 loại quả khác nhau.
    • + Mâm lễ cúng Ông Táo đặt ở Bếp: Trái cây tươi (từ 3 đến 5 loại quả), hoa cúc kim cương (3 – 5 bông). Hương trầm, nến. 1 bát nhỏ đựng gạo và 1 bát đựng muối hạt. Trà hoặc rượu. Bộ đồ ông Táo. Trầu cau, chè, xôi. 1 đĩa xôi gà luộc.
    • + Mâm cúng 12 bà Mụ và Đức Ông: 1 đĩa xôi gà. 1 đĩa trái cây. Chè đầu trắng gồm 12 bát nhỏ và 1 bát lớn. 1 lọ hoa tươi, hương, nến, tiền vàng. Trầu cau têm sẵn 12 miếng. 1 lá trầu nguyên, 1 quả cau tươi. 1 bộ đồ hình nam, viết tên và thông tin của bé, dùng khi cúng xong sẽ đốt giải hạn cho bé.

    Một nghi thức không thể thiếu trong lễ cúng thôi nôi đó chính là chọn vật dụng để dự đoán nghề nghiệp tương lai. Chắc hẳn rất nhiều ông bố bà mẹ mong ngóng đến thời khắc này. Để thực hiện nghi thức cúng này thì bố mẹ hãy chuẩn bị các vật dụng như:

    Thôi nôi bé bốc gì là điều được rất nhiều bố mẹ quan tâm. Vật nào con cầm đầu tiên sẽ dự báo tương lai nghề nghiệp sau này. Nếu như con chọn cây bút thì tương lai sẽ thành nhà văn, nhà báo hoặc đi theo ngành sư phạm… Hoặc nếu con chọn ống nghe thì bố mẹ đừng quá ngạc nhiên khi lớn lên con trở thành bác sĩ, y tá, dược sĩ…

    Bài văn khấn cúng thôi nôi cho bé trai

    Cúng thôi nôi cho bé trai với nhiều gia đình không phải là việc đơn giản, vì vậy bạn có thể hỏi ý kiến của những người lớn tuổi. Quan trọng nhất là mâm cúng phải đủ đầy, không thể thiếu bất kì một lễ vật nào. Để buổi cúng thôi nôi diễn ra đúng cách, ngoài việc chuẩn bị các lễ vật trong mâm cúng thì các bạn cần tham khảo văn khấn cúng thôi nôi cho bé trai dưới đây.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con kính lạy Đệ nhất Thiên tỷ đại tiên chúa.

    Con kính lạy Đệ nhị Thiên đế đại tiên chúa.

    Con kính lạy Đệ tam Tiên Mụ đại tiên chúa.

    Con kính lạy Thập nhị bộ Tiên Nương.

    Con kính lạy Tam thập lục cung chư vị Tiên Nương.

    Hôm nay là ngày…..tháng….. năm……

    Vợ chồng con là ………………….. sinh được con trai, đặt tên là …………..

    Chúng con ngụ tại:…………………………………….. …….

    Nay nhân ngày đầy năm chúng con thành tâm sắm lễ vật dâng bầy lên trước án, trước bàn tọa chư vị Tôn thân kính cẩn tâu trình: Nhờ ơn thập phương chư Phật, chư vị Thánh hiền, chư vị Tiên Bà, các Đấng thần linh, Thổ công địa mạch, Thổ địa chính thần, Tiên tổ nội ngoại, cho con sinh ra cháu tên là……sinh ngày…… được mẹ tròn con vuông.

    Cúi xin chư vị tiên Bà, chư vị Tôn thần giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật, phù hộ độ trì, che chở cho cháu được ăn mau chóng lớn, vô bệnh vô tật, vô tai, vô ương vô hạn, vô ách, phù hộ cho cháu bé được tươi đẹp, thông minh, sáng láng, thân mệnh bình yên, cường tráng, được hưởng vinh hoa phú quí. Gia đình con được phúc thọ an khang, nhân lành nảy nở, nghiệp dữ tiêu tan, bốn mùa không hạn ách nghĩ lo. Xin thành tâm đỉnh lễ, cúi xin được chứng giám lòng thành.

    Nên cúng thôi nôi trong nhà hay ngoài trời?

    Theo quan niệm dân gian xưa, lễ cúng thôi nôi sẽ gồm những “thủ tục” sau đây. Tuy nhiên bạn có thể lược bỏ tùy theo… “nhu cầu” của mình nhé. Ngoài lễ vật chè – xôi, vịt luộc cúng Mụ bà – Đức ông như trong lễ đầy tháng, còn có heo quay cúng đất đai diên địa, thổ công, thổ chủ.

    Mâm cúng được bày ngoài sân, đầu hướng ra ngoài, đi kèm với heo quay còn có 5 chén cháo, 1 tô cháo, 1 đĩa lòng lợn, rau sống, nhang, đèn, rượu, trà, hoa quả, trên lưng lợn quay gắn một con dao bén.

    Trong nhà, bày 3 mâm cúng gồm mâm cúng Thành hoàng bổn cảnh; mâm cúng cửu huyền thất tổ và mâm cúng ông bà quá vãng (bao nhiêu bàn thờ, bấy nhiêu mâm cúng). Lễ vật là những thức ăn chín phù hợp với tập quán mỗi địa phương. Kế bên (trên bộ ván hoặc bộ vạt) bày 12 chén chè, xôi; con vịt luộc chín với 3 chén cháo và 1 tộ cháo cúng 12 Mụ bà và 3 Đức ông.

    Sau lời khấn cầu mong đấng thần linh, ông bà tổ tiên phù hộ cho bé mạnh khỏe, chóng lớn, ngoan hiền, phù hộ cho gia đình ấm no hạnh phúc là màn “thử tài” thú vị dành cho bé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Ngoài Trời Tại Nhà
  • Văn Cúng Thần Linh Và Cáo Yết Gia Tiên Khi Nhập Trạch Vào Nhà Mới
  • Văn Khấn Thờ Đức Thánh Quan
  • Mâm Đồ Lễ Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Tất Niên Cuối Năm
  • Văn Khấn Chung Thiên Ngoài Trời Hàng Tháng Ngày Mùng 1 Ngày Rằm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Lễ Cúng Khai Trương Cửa Hàng Công Ty Nhà Xưởng
  • Văn Khấn Cầu Phúc Thọ, Giải Trừ Vận Hạn
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Miền Trung
  • Văn Khấn Ban Đức Ông Ở Chùa
  • Văn Khấn Cầu Duyên Trước Ban Thờ Mẫu
  • Văn khấn chung thiên ngoài trời hàng tháng ngày mùng 1 và ngày Rằm

    Theo phong tục lâu đời, nhân dân ta đều ngoài trời hàng tháng. Đây là phong tục không nhà nào là không cúng. Cùng tìm hiểu về văn khấn ngoài trời hàng tháng.

    Cúng ngoài trời hàng tháng vào ngày rằm và ngày mùng 1 hàng tháng là phong tục truyền thống của Việt Nam đã có từ rất lâu đời. Tập tục này cũng là một nét văn hóa thờ cũng tín ngưỡng mà được người dân rất coi trọng.

    Vào ngày rằm và mùng 1 mọi người sẽ thắp hương để cúng khấn cầu xin thánh thần sẽ phù hộ cho các thành viên trong gia đình có cuộc sống yên bình, hạnh phúc.

    Việc khấn như thế nào để đầy đủ như truyền thống văn khấn ngoài trời hàng tháng thực chất là bài văn khấn cúng chúng thiên ngoài trời, có nội dung như sau, bạn hãy đọc bài cúng dưới đây:

    – Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Tín chủ chúng con đây là …………………………….Tuổi………………….

    Hiện cư ngụ tại…………………………………………………………………

    Hôm naym là ngày………. tháng…………năm…………………

    Tín chủ con xin thành tâm sắm lễ gồm hương hoa trà quả và đốt nén tâm hương dâng lên trước án thành tâm kính mời: Đức Hoàng thiên hậu Thổ cùng Chư vị Tôn Thần.

    Tiền Chủ thương xót tín chủ giáng lâm trước án và chứng giám lòng thành mà thụ hưởng lễ vật và phù trì tín chủ chúng con được toàn gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành. Chúng con lễ bạc tâm thành trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nhắc tới miền quê thuộc miền Tây Nam nước Việt, không ai là không biết tục thờ cùng “Bàn Thờ Ông Thiên” nơi trước sân ở mỗi nhà; nhưng danh từ “Bàn Thờ Ông Thiên ” có từ khi nào thì khó mà xác định một cách chắc chắn.

    Lập cây hương ngoài trời hay bàn thờ thiên hay bàn thờ ngoài trời, là phong tục đã có từ lâu đời ở nước ta.

    “Thiên” trong tiếng Hán có nghĩa là “Trời”. Từ ngàn đời xưa, Trời có vị trí quan trọng nhất trong tín ngưỡng dân gian thờ cúng, được xếp trước Phật trong các đối tượng được thờ, thứ tự người dân ta thờ bái là “Trời – Phật – Thánh – Thần”.

    Việt Nam xứ nông nghiệp, nên khi khấn vái, người ta cầu khấn Ngọc Hoàng, tức Ông Trời, cùng các vị thần linh đệ tử của Ngài trong tất cả các sự kiên liên qua tới cuộc sống như sinh đẻ, bệnh tật, dịch bệnh, hạn hán, lụt lội, mưa nắng, mùa màng v.v… như qua các thực tế trong việc van vái nơi “Bàn Thờ Ông Thiên” mỗi ngày hoặc qua văn chương truyền khẩu còn lưu lại mãi mãi:

    Do đó, ở nhiều nơi, việc lập bàn thờ thiên là việc đầu tiên của mỗi người, mỗi nhà và được tính toán rất thận trọng. Có quan niệm cho rằng, cây hương ngoài trời chính là nơi thờ tiền chủ. Tiền chủ là người chủ đầu tiên của ngôi nhà.

    Người xưa quan niệm, ngôi nhà luôn có sự thay đổi theo thời gian nhưng ở tại cõi âm thì người tiền chủ vẫn luôn nhớ về ngôi nhà xưa nay của họ. Chính vì thế các chủ ở sau không muốn bị vong hồn của người tiền chủ quấy rồi nên lập một bàn thờ ngoài trời để thờ tiền chủ cho riêng gia đình mình.

    Bàn thờ của tiền chủ chính là một cây hương ở ngoài sân. Người ta thường cúng tiền chủ vào những ngày rằm, mồng một, lễ tết hoặc khi trong nhà gặp chuyện không may để xin cầu sự bình an cho mọi người trong gia đình.

    Vậy trả lời câu hỏi cây hương ngoài trời thờ ai, bạn có thể lý giải theo 2 cách như trên: thờ trời đất, thần linh nói chung và tiền chủ của ngôi nhà.

    Theo quan điểm về tâm linh và triết học, cây hương (bàn thờ ngoài trời) chính là sự kết nối giữa trời và đất, giữa cõi âm và cõi dương và cao hơn chính là ý nghĩa nhân văn, ước mong mưa thuận gió hòa, cầu mong những điều tốt đẹp đến với cuộc sống con người. Nó được trồng thẳng đứng để kết nối một phương pháp tượng trưng.

    Theo nghiên cứu trong đời sống tâm linh của người Việt, cây hương có thể giúp truyền tải thông điệp thiêng liêng giữa các thế giới, giữa chốn âm dương và giữa con người thần linh hay ma quỷ.

    Đặt cây hương ngoài trời để thờ cúng nhằm mục đích cúng xin “thông với thiên”, cầu mong điều cát lành. Ở trong nhà bị vướng mái, không thông thiên được, cho nên làm cây hương ngoài trời rồi ra ngửa mặt lên trời khấn vái.

    Một số người phản bác rằng đã là trời thì không cần thông thiên cũng có thể thấu, tuy nhiên nếu quan niệm như vậy thì không cần phải có bất cứ một hình thức thờ cúng nào nữa kể cả bát hương.

    Về hình thể Bàn Thờ Ông Thiên”, thì ai ai có qua vùng đất Nam Việt cũng đã thấy và đã biết hình dáng loại bàn thờ này, giống như nhị vị tiền bối Nguyễn Hiến Lê và Sơn Nam lược kể.

    Thuở còn nghèo, mới khai hoang lập ấp, người ta chặt cây tràm, hoặc đốn gốc tre gai dài chừng từ 1 thước 60 đến hai thước làm trụ dựng làm bàn thờ ông Thiên. Trên đầu trụ đóng cây thành hình chữ thập nhằm mục đích giữ cho miếng ván dùng làm bệ thờ không bị lật rớt. Sau đó lựa miếng ván vuông vức khoảng chừng bốn tấc đặt lên chữ thập này.

    Và vậy là có bàn thờ ông Thiên với cái lon thiếc làm chỗ cấm nhang, chai nước mưa, ba cái ly nhỏ để cúng nước và một chai nhỏ dùng làm bình bông cúng Trời Phật. Bông thường thường là bông trang, bông huệ, bông điệp, bông mồng gà trồng ngay nơi bàn ông Thiên mà mỗi nhà nào cũng có trồng khi bắt đầu dựng trụ thiết lập chỗ thờ cúng này.

    Dùng cây tràm, dùng gốc tre lâu ngày trụ bàn thờ ông Thiên bị mưa nắng làm mục, người ta mới nghĩ đến việc dùng cây vông nem hoặc cây gòn làm trụ vì các loại cây này khi cắm xuống đất chúng sẽ đăm rễ ra nhánh nên trụ sẽ sống lưu niên từ năm này qua năm khác không sợ mục; chỉ có điều lâu lâu nên để ý mé bớt các các nhánh vông, nhánh gòn cho gọn để bàn thờ được tươm tất và đẹp mắt.

    Dần dần về sau vào những năm cuối thập niên 1950 và đầu thập niên 1960 miệt chợ Thủ thuộc Chợ Mới (An Giang) và nhiều nơi khác thuộc Long Xuyên như Cần Sây, Rạch Gòi Lớn, hoặc các vùng thuộc Châu Đốc, Cần Thơ, Sa Đéc, nói chung các vùng thuộc Tiền Giang và Hậu Giang người ta nghĩ ra cách đúc bàn thờ ông Thiên bằng xi măng cốt sắt và để bán tại chỗ hoặc có ghe chở bán khắp các làng quê trong vùng.

    Do vậy sau này, ít thấy bàn thờ ông Thiên làm bằng cây vông, cây gòn, gốc tre hay các loại cây gỗ khác và chỉ còn vài nhà vì quá nghèo không mua nổi bàn ông Thiên đúc xi măng thì mới còn dùng các loại cây cối có sẵn trong vườn làm trụ bàn ông Thiên.

    Do bản chất của gốc văn hóa nông nghiệp của người Việt nên có xu hướng sùng bái tự nhiên trong đó khá phổ biến nhất là việc thờ thiên địa ( Trời - Đất ) là những vị thần cai quản thiên nhiên gắn bó với sự sinh tồn của người dân Việt, ở vùng Nam bộ khi nói đến bàn thờ thiên hay còn gọi là bàn thiên địa thì ai cũng biết đó là bàn thờ Trời - Đất.

    Nói đến bàn thờ Thiên là phải đưa ra ngoài trời nơi tiếp xúc với trời, trong dân gian và phong thủy thường có câu ( nhất vị nhị hướng ) để nói tầm quan trọng và thứ tự ưu tiên khi chọn lựa đất.

    Bàn thờ ngoài trời là loại bàn thờ tương đối dễ lập. Có thể đặt theo các hướng tùy theo tuổi của chủ nhà. Hay nói cách khác bất kỳ tuổi nào theo hướng nào đều có thể đáp ứng được hết.

    Để xác định được vị trí và hướng đặt bàn thờ thì ta lấy theo tuổi của người chủ nhà trong gia đình ( người đóng vai trò trụ cột ) vì phong thủy tốt hợp với chủ nhà thì sẽ càng nhiều tài lộc và ngược lại,( lưu ý quẻ mệnh phong thủy khác với quẻ mệnh tử vi ).Trên đây là quẻ mệnh phong thủy dùng để xác định hướng đặt bàn thờ.

    – Loại quẻ 1 : Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh

    Người Đông tứ mệnh là người thuộc các hành Thủy, Mộc, Hỏa

    Người Tây tứ mệnh là người thuộc các hành Thổ và Kim

    – Loại quẻ 2 : Đông tứ trạch và Tây tứ trạch

    Đông tứ trạch là các hướng: Đông, Đông Nam, Nam, Bắc

    Tây tứ trạch là các hướng: Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Trời, Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Ngoài Trời Chuẩn Xác Nhất
  • Thủ Tục Làm Lễ Cúng Nhập Trạch Chuyển Nhà Đúng Phong Thủy Năm 2021
  • Văn Khấn Cúng Cô Hồn Rằm Tháng 7
  • Văn Khấn Ngày Mồng Một Và Ngày Rằm Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tam Bảo, Lễ Vật Cần Chuẩn Bị Khi Cúng Ban Tam Bảo
  • Lễ Cúng Tạ Mộ: Cách Chọn Ngày, Sắm Lễ, Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Văn Khấn Cúng Bốc Mộ
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Cầu Duyên
  • Bài Văn Khấn Cầu Duyên Chùa Hương
  • Văn Khấn Nhập Trạch Nhà Mượn Tuổi
  • Top #10 Văn Khấn Giỗ Người Chết Trẻ Xem Nhiều Nhất,
  • Tạ mộ gia tiên, thần linh tại gia, ngoài đồng hay ban phật là một vấn đề phức tạp mang tính tâm linh với lễ vật cúng tạ mộ, nghi lễ theo từng loại lễ tạ mộ và việc chọn ngày tốt lễ tạ mộ cũng khác nhau.

    Lễ tạ mộ nghĩa là gì?

    Lễ tạ mộ là một trong những nghi lễ truyền thống quan trọng của người Việt ý nghĩa nuôi dưỡng truyền thống uống nước nhớ nguồn, tri ân các bậc tiền nhân, các vị thần linh để mang lại sự bình yên, thịnh vượng cho người nơi dương thế.

    Lễ tạ mộ tạ ơn gia tiên đồng thời là lễ khấn cúng tạ mộ còn là tỏ lòng cảm tạ tôn thần, đức thánh đã cho gia tiên được nương nhờ đất đó, giúp an lạc và phù hộ cho con cháu. Lễ tạ và văn khấn tạ mộ cầu an là lễ mà gia chủ tỏ lòng thành hy vọng với tâm đức, kính cần chu đáo, cảm tạ phật thánh, quan thần linh bản địa, chư vị tôn thần và gia tiên… sẽ ban ân phúc sức khỏe, gia đình hạnh phúc, lộc tài và tránh được sự quấy nhiễu của yêu ma, gặp điềm lành, hóa điều giữ…

    Lễ tạ mộ có thể thực hiện tại gia, tạ mộ ngoài đồng, tạ mộ tại ban phật và có nghi lễ, văn khấn tạ mộ và sắm lễ tạ mộ khác nhau tùy theo lễ tạ mộ.

    Ý nghĩa lễ tạ mộ và cúng tạ mộ cầu an

    Các loại lễ cúng tạ mộ theo phong tục Việt

    Phong tục của người Việt có nhiều lễ cúng tạ mộ bao gồm:

    • Lễ tạ mộ cuối năm
    • Lễ tạ mộ đầu năm (lễ tạ mộ thanh minh)
    • Lễ tạ mộ khánh thành mới xây xong
    • Lễ tạ mộ kết phát: lễ cúng tạ mộ phát theo phong thủy tâm linh dành cho những ngôi mộ có các đặc trưng.
    • Lễ tạ mộ kết mối (mối đùn): mộ có một lớp keo kiên cố như xi măng bảo vệ hài cốt.
    • Lễ tạ mộ phát kết thủy (thủy tụ): Thi hài của người mất được bảo vệ bởi lớp nước giống như thứ nước ướp xác và không được cải táng. Nếu cải táng thì nước sẽ hóa đục và hài cốt chuyển màu đen. Những ngôi mộ kết này được xem là sẽ giúp con cháu, dòng tộc có nhiều may mắn, tài lộc, công danh… nên thường có cách tạ mộ kết riêng cũng như phải lễ tạ ân, cầu xin phát lộc.
    • Lễ tạ mộ tam đại: lễ tạ cúng tổ tiên 3 đời của gia chủ
    • Lễ, văn khấn tạ mộ 3 ngày, lễ tạ mộ ngày giỗ
    • Lễ tạ mộ của dòng họ, tộc

    Trong đó lễ cúng tạ mộ cuối năm và cúng tạ mộ sau xây dựng là 2 lễ cũng quan trọng trong phong tục tập quán cúng lễ tạ mộ một là cảm tạ, hai là cầu ân.

    Khác với lễ tảo mộ đầu năm, lễ tạ mộ cuối năm là nghi lễ thể hiện sự tưởng nhớ tới tổ tiên, tỏ lòng thành kính. Quan niệm luôn coi trọng việc chôn cất và thờ phụng người đã khuất, người đã mất vẫn còn cuộc sống nối tiếp ở thế giới bên kia và dang dở nơi dương thế nên thường sắm lễ tạ mộ cuối năm như lời mời tổ tiên về ăn cỗ và cảm tạ thần linh đã cho tổ tiên nương nhờ đất lành trong năm qua. Vì vậy cần phải chuẩn bị chu đáo văn khấn lễ tạ thần linh ngoài mộ.

    Do đó, hàng năm chuẩn bị đón tết Nguyên đán dù bận rộn thế nào vẫn không thể bỏ qua việc tạ mộ ngoài đồng ở khu lăng mộ của gia tiên, dòng tộc để dọn dẹp nơi an nghỉ và làm lễ cúng tạ mời tổ tiên về ăn tết với con cháu. Cúng lễ tạ mộ cầu bình an, tài lộc là việc không thể thiếu.

    Lễ cúng tạ mộ khánh thành, sau khi xây

    Lễ vật cúng xây mộ mới và đọc văn khấn tạ mộ mới xây là nghi lễ quan trong khi gia chủ thực hiện việc xây cất mộ mới cho người đã khuất để cầu mong người đã mất yên nghỉ, phù hội cho người trốn dương gian. Trước khi thực hiện lễ xây mộ mới, cần lưu ý làm đầy đủ các thủ tục về bốc mộ như: sắm lễ cũng bốc mộ, bài văn khấn lễ bốc mộ,… thật cẩn thận.

    Đồng thời, việc xây cất làm ảnh hưởng tới thần linh nơi đất này vì vậy ngoài việc lễ cúng khởi công động thổ xây mộ thì khi xây xong sẽ sắm lễ cúng tạ mộ mới xây cảm ơn thần linh giúp đỡ, ban đất cho gia tiên an nghỉ, cất nhà mới và tránh động long mạch…

    Sắm lễ tạ mộ không cần cầu kỳ mà cần thành tâm

    Chọn ngày tốt tạ mộ

    Chọn ngày tốt tạ mộ là việc mà nhiều người quan tâm. Tạ mộ vào ngày nào sẽ phụ thuộc vào phong tục từng nơi mà diễn ra lễ tạ mộ. Thông thường sẽ có một số ngày lễ tạ mộ cố định và một số loại lễ tạ lăng mộ sẽ chọn ngày tốt.

    Chọn ngày cúng lễ tạ mộ cuối năm

    Thường bắt đầu từ ngày đưa ông Táo lên trời 23/12 âm lịch và kết thúc vào ngày 30 Tết Nguyên Đán (ngày cuối cùng của năm cũ) sẽ dọn dẹp mộ phần sạch sẽ và làm lễ tạ mộ cuối năm mời ông bà tổ tiên vào ăn tết và cảm tạ thần linh dung dưỡng phần mộ an lành.

    Chọn ngày cúng tạ mộ mới xây cất xong

    Ngày cúng lễ tạ mộ mới xây xong sẽ là ngày hoàn thành việc xây dựng mộ phần hoặc chọn ngày tốt hợp tuổi, ngày hoàng đạo gần với ngày sau khi xây mộ xong để làm lễ cúng tạ mộ mới xây.

    Chọn ngày lễ tạ mộ đầu năm, Thanh Minh

    Lễ tạ mộ tiết Thanh Minh đầu năm sẽ làm vào ngày lễ thanh minh 3/3 âm lịch hàng năm. Vì vậy cần chuẩn bị đồ lễ tạ mộ, cách viết sớ tạ mộ thanh minh trước ngày này.

    Ngoài ra, đối với các ngày lễ tạ mộ khác như lễ tạ mộ ngày giỗ gia tiên sẽ là vào ngày giỗ. Lễ tạ mộ tháng 7, lễ tạ mộ kết sẽ làm vào các ngày khác nhau phụ thuộc ngày tốt, ngày lễ giỗ.

    Cách sắm lễ tạ mộ

    Về cơ bản sắm lễ tạ mộ có những lễ vật cơ bản giống nhau và một số loại lễ có lễ vật đặc trưng riêng. Lễ tạ mộ là lễ tỏ lòng biết ơn không phải để khoe khoang vì vậy cách sắm lễ tạ mộ đầy đủ, chu đáo chính là sự thành tâm của gia chủ. Vì vậy, chuẩn bị sắm lễ tạ mộ gồm những gì cơ bản và quan trọng phải thành tâm.

    Chuẩn bị, sắm lễ tạ mộ cuối năm

    Lễ tạ mộ cuối năm gồm những gì? Chuẩn bị sắm lễ tạ mộ cuối năm sẽ bao gồm 2 phần chính đó là:

    Dọn dẹp bầy biện lễ vật để chuẩn bị cúng tạ mộ

    – Dọn dẹp khu lăng mộ: phát quang cỏ dại, cây cối, đắp đất bồi thêm, sơn sửa những vị trí hư hại của phần mộ. Kiểm tra kỹ xem mộ có bị cây cối, rắn, chuột làm tổ hay không để xử lý vì rất kiêng kỵ vấn đề này, lau chùi vệ sinh bia mộ. Phần mộ đẹp, sạch sẽ khang trang sẽ giúp mộ phần tốt và tổ tiên dễ bình an, gia chủ được ban nhiều phước lộc.

    – Phần sắm lễ, văn khấn văn cúng tạ mộ cuối năm

    Đi thăm mộ cần mua gì? Sắm lễ, bày lễ cúng tạ mộ ngoài đồng cuối năm là việc vô cùng quan trọng. Với ý nghĩa cảm tạ thần linh, thổ địa che chở cho người đã khuất và cảm tạ ông bà tổ tiên đã bảo vệ, phù hộ cho con cháu, mời tổ tiên về ăn tết. Vì vậy, phần sắm lễ tạ cuối năm sẽ phải gồm có 2 loại lễ.

    + Lễ tạ thần linh, thổ địa nơi táng tại phần mộ

    Phần lễ tạ này nên có mâm xôi gà hoặc lễ xôi giò. Nếu nghĩa trang có miếu cho thần linh thì mang lễ ra đó bày và dâng sớ tạ mộ, khấn tạ. Nếu nghĩa trang không có miếu thần linh thì đặt cạnh mộ và khấn, vái lạy đất trời.

    + Đồ lễ tạ tổ tiên cúng tạ mộ cuối năm

    Với lễ tạ mộ cuối năm cho tổ tiên ngoài đồng nên chuẩn bị: Hương, trái cây, hoa tươi, trầu cau, rượu trắng, chè thuốc, nến cốc, sớ lễ tạ mộ, vàng mã. Ngoài ra có thể chuẩn bị thêm quần áo và vật dụng.

    Lễ vật cúng tạ lăng mộ có thể đơn giản và không quá cầu kỳ nhưng sẽ cần phải thành tâm dâng kính hướng về người đã mất.

    Chuẩn bị sắm lễ tạ mộ mới xây xong

    Chuẩn bị, sắm lễ tạ mộ mới xây xong

    Đối với mộ mới xây xong sẽ cần phải làm lễ cúng tạ mộ. Trong đó mua sắm lễ cúng xây mộ, lễ cúng khánh thành mộ ngoài đồng tại phần mô như sau:

    Phần lễ thần linh

    Một phần lễ cho thổ địa thần linh nơi đất nghĩa trang này gồm có xôi, thịt luộc và ít vàng, tiền xu. Lễ cho thần linh sẽ đặt ở nơi có ban thờ thần linh của nghĩa trang hoặc nếu không có ban thờ riêng thì đặt cạnh lễ gia tiên của mình.

    Phần lễ gia tiên

    – Phần lễ vật cúng tạ mộ mới xây

    • Hương thơm hoa tươi ( nên chọn hoa hồng đỏ, bách hợp trắng, cúc hoặc hoa mà người khuất thích): 10 bông
    • Trầu cau: 3 lá, 3 quả/cành dài đẹp
    • Trái cây: 1 mâm (ngũ quả)
    • Xôi trắng: 1 mâm bên trên bày gà luộc (gà trống thiến) nguyên con hoặc giò nạc.
    • Rượu trắng: 0,5 lít và 5 cái chén, 10 lon bia + 2 bao thuốc lá + 2 gói chè (1 lạng/gói) 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ.

    – Phần mã cúng tạ mộ mới xây

    • 1 cây vàng hoa đỏ
    • 5 con ngựa 5 màu (đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm, tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi.
    • Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền (một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..)
    • 4 đĩa để tiền vàng riêng: trong đó 1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền
    • Quần áo cho người trong mộ phần chọn theo vong linh nam/nữ, phụ lão/ấu nhi tương ứng.

    Ngoài ra, có thể sắm thêm tiền âm phủ: vàng lá, tiền xu… mỗi thứ một ít.

    Bày lễ ở nơi bằng phẳng, lên phần mộ mới xây cất. Hoặc nếu phần mộ nhỏ không này được lễ thì có thể sắm bàn để bày lễ. Lễ cúng tạ mộ sẽ phù thuộc vào phong tục của từng nơi như sẽ có lễ cho thần linh và lễ cho gia tiên và tùy theo điều kiện của gia đình để sắm lễ. Quan trọng sắm lễ và cúng tạ mộ phải thành tâm.

    Bài khấn, văn khấn tại mộ mới xây, cuối năm

    Tương tự như văn khấn tạ đất thì bài cúng tạ mộ cuối năm, văn khấn lễ tạ mộ đầu năm, khấn mộ mới xây, đầu năm thanh minh, mộ kết… tương đối giống nhau sẽ bao gồm các phần cúng lễ cơ bản sau:

    – Phần kính lạy quan thần thổ địa, thần linh..

    – Phần tiết chủ

    – Lý do tạ mộ

    – Phần cầu

    – Phần tạ

    Dưới đây là mẫu bài văn khấn tạ mộ ngoài đồng, cúng tạ mộ mới xây, cuối năm thanh minh, gió… giúp bạn có thể lo lễ và có bài khấn, cúng vẹn toàn hóa giải muộn phiền, cầu xin yên bình cho mộ phần và lộc tài cho gia chủ.

    Mẫu bài văn khấn cúng tạ mộ cuối năm

    ( Bài khấn, văn khấn tại mộ mới xây, cuối năm)

    Văn khấn cúng lễ tạ mộ cuối năm 30 Tết để xin phép Thổ thần Thổ địa nơi đó cho ông bà về ăn Tết.

    Kính lạy:

    • Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế Chí đức Tôn thần, Kim niên hành binh, Công tào phán quan.
    • Ngài bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương.
    • Ngài bản xứ thần linh Thổ địa tôn thần.
    • Các ngài Ngũ phương, Ngũ thổ long mạch Tôn thần, Tiền Chu tước, Hậu Huyền vũ, Tả Thanh long, Hữu Bạch hổ cùng liệt vị Tôn Thần cai quản ở trong xứ này.

    Chúng con (Họ tên vợ, chồng) …………………………………………………….

    Địa chỉ ……………………………..

    Sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Tôn thần, kính viếng vong linh là:

    (Tên của Ông, bà, cha mẹ v.v…):…………………………………………….. Tuổi………………..

    Tạ thế ngày…………………… Phần mộ ký táng tại…………………………………………………………….

    Nay nhân ngày……………… (Cuối năm hoặc ngày tết thanh minh, thăm mộ) con xin cúi lạy Thần linh đất này, Thành hoàng bản thổ nơi đây, đất lành chim đậu, đức dày thanh cao, giữ lành công lao, có kết có phát nhờ vào thần quan, tôn thần long mạch cao sang, nhị thập tứ hướng nhị thập tứ sơn quanh vùng.

    Chọn đây an táng mộ phần, thỏa yên muôn thủa, hồng ân đời đời, gia ân mãi mãi không thôi, chúng con xin có vài lời cầu xin: Bái tạ thủ mộ thần quan, cho chân linh dưỡng cho hài cốt nguyên vẹn toàn, phù hộ con cháu trần gian, an khang mạnh khỏe ăn làm gặp may. Âm dương cách trở, bát nước nén hương, biểu tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

    Phục duy cẩn cáo!

    (Khấn 3 lần rồi đốt vàng tiền)

    Mẫu bài văn khấn tạ mộ mới xây xong

    Dưới đây là văn mẫu bài cúng tạ mộ mới xây xong:

    Nam mô a di đà phật!

    Con kính lạy:

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    – Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ

    – Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

    Con kính lạy vong linh ….

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, là tiết ngày khánh thành mộ chí…

    Chúng con là:………

    Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ mộ phần.

    Nguyên có vong linh thân nhân của gia đình chúng con là:……. hiện phần mộ an táng ở nơi này. Đội ơn Chư vị Tôn thần che chở, ban ân, vong linh được yên ổn vui tươi nơi chín suối. Lại nhờ có duyên lành, gia đình chúng con được vong linh thường về ghé thăm, linh ứng giúp chỉ dẫn các công các việc được đầu xuôi đuôi lọt, nhờ thế toàn gia được an ninh khang thái, từng bước tiến bộ.

    Nay nhâm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mộ những mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức.

    Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe.

    Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : …. (đọc tên các đồ mã dâng cho vong)

    Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám.

    Cẩn cáo.

    Bài văn khấn tạ mộ ngày giỗ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ: …………………

    Tín chủ (chúng) con là: ……………………

    Ngụ tại: ……………………

    Hôm nay là ngày ……… tháng ………. Năm…………

    Là chính ngày Cát Kỵ của ………………………………

    Thiết nghĩ ………. (dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời ………………

    Mất ngày …………….. tháng …………. năm ……………

    Mộ phần táng tại: ……………………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Những lưu ý quan trọng về lễ tạ mộ

    Những lưu ý quan trọng về lễ tạ mộ

    Đối với lễ tạ mộ là lễ để tạ ơn thần linh, ông bà và cầu mong bình an, phát lộc tài. Vì vậy, người tạ mộ bao giờ cũng chuẩn bị kỹ lưỡng về lễ vật cúng tạ mộ và bài văn cúng tạ mộ phù hợp. Đồng thời, với lễ cúng tạ mộ nên lưu ý các vấn đề sau để lễ cúng tránh những điều không tốt và đảm bảo lòng tôn trọng, kính cẩn.

    Tạ mộ gia tiên cũng cần lưu tâm đến cả phần mộ của dòng họ: Phần mộ thờ dòng họ là nơi thờ phụng những người có mối quan hệ trên 5 đời (ngũ đại mai thần chủ) với gia chủ. Vì thế, không chỉ thắp hương cho nhà mình mà cũng nên có nén hương cho người cùng họ. xung quanh mộ phần và mộ tổ.

    Những người nên đi tạ mộ: Các cụ già là người thích hợp cho việc lo việc cúng khấn tổ tiên nơi phần mộ.

    Những người không nên đi tạ mộ: Tạ mộ là thành kính nhưng đây là chốn linh thiêng và có nhiều hơi lạnh, ma quỷ vì vậy vẫn có một số người không nên đi, tham gia lễ tạ mộ dễ ảnh hưởng tới sức khỏe.

    • Người có tình trạng sức khỏe không tốt: phụ nữ có thai, ốm yếu, đau bệnh
    • Trẻ nhỏ dưới 10 tuổi nên nên cho theo ra nghĩa trang
    • Phụ nữ đang thời kỳ “đèn đỏ”
    • Tránh đi tạ mộ quá sớm, sương gió không tốt cho sức khỏe, đặc biệt có trẻ nhỏ đi theo.
    • Không nên đi quá muộn âm khí về chiều thường nặng hơn nên khôg tốt cho sức khỏe.
    • Tránh làm quá linh đình
    • Không nên ăn đồ cúng ở tại nghĩa trang bởi mất vệ sinh, dễ lạnh bụng
    • Không nô đùa ở các phần mộ
    • Khi đi tạ mộ ngoài đồng về nên hơ lửa hoặc tắm nước ngừng để xua hơi lạnh và đuổi âm khí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Tạ 100 Ngày Bốc Bát Hương
  • Những Bài Văn Khấn Lễ Tất Niên 30 Tết
  • Bài Văn Khấn Cúng Mụ Trước Khi Sinh
  • Văn Khấn Bài Cúng Thổ Công (Đất Đai)
  • Văn Khấn An Vị Tượng Phật
  • Tin tức online tv