Vợ Không Nhớ Ngày Giỗ Ông Bà Của Chồng!

--- Bài mới hơn ---

  • Ngày Giỗ, Ngày Sinh Và Tập Quán Gắn Với Ngày Sinh
  • Đền Thờ Ông Bà Chủ Chợ Cao Lãnh
  • Lễ Giỗ Ông, Bà Chủ Chợ Cao Lãnh: Tri Ân Tiền Nhân
  • Lễ Giỗ Thứ 200 Ông Bà Chủ Chợ Cao Lãnh
  • Ban Quản Lý Đền Thờ Vung Tiền Tỉ Mua Ôtô Đi… Giao Lưu
  • Đợt vừa rồi có đám giỗ bà nội của chồng ở quê. Vì là “bà” nên không được hoành tráng như “ông”. Mẹ chồng em chỉ làm nội bộ vài mâm.

    Thông thường ngày đám giỗ của nhà chồng thì chồng hay nhắc cho em trước để em gọi điện thoại về “ngoại giao” với mẹ chồng nhưng hôm đó chồng quên. Đến tối, khi đám giỗ đã xong (làm buổi trưa) chồng gọi điện thoại về nói quên. Thế là em gọi ngay cho mẹ chồng và nhận lỗi là quên, với lại em cũng vừa sinh cháu, cũng khá lu bù. Thái độ mẹ chồng cũng bình thường.

    Chuyện cũng đã qua nhưng chồng lại nhắc, trách móc vợ là sao không nhớ! Của đáng tội, cách đây 03 năm, chuyện y chang vậy đã từng xảy ra (chồng quên và vợ không nhớ). Tụi em đã gây lộn một trận long trời lở đất vì chuyện này. Lần này thì không ồn ào nhưng từ chuyện này chồng lại liên hệ những chuyện của nhà chồng nên em thấy khó chịu lắm.

    Thứ nhất, giỗ ông bà bên nhà em, mẹ em thường hay chủ động nhắc và chẳng bao giờ gia đình em trách móc con cái tại sao chúng mày không nhớ ngày giỗ của ông bà.

    Thứ hai, cũng chẳng mấy khi ngày giỗ ông bà bên nhà em mà em có mặt vì em cách nhà mẹ đẻ 120 km và ngày này toàn rơi vào ngày thường, em vẫn đi làm. Gia đình em cũng chẳng chấp nhặt những chuyện ấy bao giờ. Thế mà từ khi em lấy chồng, mẹ chồng cứ dịp giỗ hàng năm là lại gọi điện thoại bảo: phải chi có một năm cháu dâu về làm đám giỗ cho ông bà. Rồi cách đây 02 năm, khi con em ba tháng tuổi, trước khi đi làm lại em bế cháu về nhà nội chơi, dịp đám giỗ ông của chồng rơi vào thời điểm em đi làm lại (cháu 4 tháng 1 tuần) thế là mẹ chồng cứ ép em phải nghỉ làm thêm một tuần sau khi nghỉ hậu sản để làm đám giỗ cho ông của chồng.

    Nhìn chung, nhà em cách nhà chồng gần 300 km, đám giỗ thì hay rơi vào ngày thường, em thì một nách 02 cháu nhỏ, đứa lớn 2 tuổi, đứa nhỏ mới sinh. Đành rằng không có mẹ chồng thì đúng là em phải làm đám giỗ cho ông nội chồng chứ mẹ chồng còn đó, là con dâu, làm đám giỗ cho bố chồng (tức ông nội chồng) thì cũng hợp lý sao cứ phải câu nệ?

    Mà em không về được nhưng nếu lão chồng em về, em cũng cất công đi mua giỏ quà cho lão mang về quê và gọi điện thoại cáo lỗi.

    Thế mà cứ bằng mặt mà không bằng lòng, cứ đâm bị thóc thọc bị gạo để nhà em lủng cà lủng củng.

    Túm lại, em thấy:

    + Đối với chuyện nhớ ngày giỗ: em sẽ nhập gia tùy tục, từ đây sẽ tìm cách nhớ ngày để khỏi phiền phức linh tinh. Tuy nhiên, tính em hay quên, em rất hay xài reminder của điện thoại di động, nhưng ngày giỗ là ngày âm nên chẳng cài đặt được. Ghi sổ thì cũng sẽ quên. Các mẹ tư vấn giùm em cách nhớ ngày giỗ ông bà của chồng (và chắc em cũng nên nhớ ngày giỗ ông bà của em nữa! Hi hi! Cho công bằng)

    Cảm ơn các mẹ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Nghĩa Ngày Giỗ Trong Phong Tục Truyền Thống Của Người Việt
  • Ý Nghĩa Ngày Giỗ Và Bài Văn Khấn Ngày Giỗ Ông, Bà, Cha, Mẹ
  • Cảm Xúc Về Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Của Em
  • Học Tiếng Anh Theo Chủ Đề: Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3
  • Phân Tích Chương Iv “trong Lòng Mẹ ” Trích Trong Tác Phẩm “những Ngày Thơ Ấu”
  • Văn Khấn Khi Cúng Giỗ

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sắm Lễ Cúng Rằm Tháng 7. Bài Văn Khấn Nôm Cúng Rằm Tháng 7.
  • Ngày Mai Cúng Cô Hồn Nhất Định Trên Mâm Cúng Phải Có Món Này
  • Bài Văn Khấn Cô Chín Hay Và Đầy Đủ Nhất Bạn Nên Biết
  • Nghi Lễ Cúng Ban Thần Tài Vào Dịp Rằm Tháng Giêng
  • Văn Khấn Cúng Tại Đền Ông Hoàng Bảy
  • Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất.

    Văn khấn khi Cúng Giỗ

    Nên vào ngày giỗ của Tổ Tiên, nhà giàu thì có tổ chức cúng lễ linh đình mời họ hàng gần xa, anh em bằng hữu về dự, còn nhà nghèo túng thì bát cơm, quả trứng, đĩa muối, lưng canh với ba nén nhang, cây đèn dầu cúng người đã khuất.

    Trong phong tục thờ cúng Tổ Tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng (vợ) là quan trọng nhất.

    Theo tục xưa:

    Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

    Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

    Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

    Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

    Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

    Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

    Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

    Vài điều cần lưu ý khi cúng giỗ Tổ Tiên

    Đối với ngày giỗ của ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng (còn gọi là giỗ trọng) thì ngày hôm trước ngày giỗ cần phải có cúng cáo giỗ. Ngày hôm cúng cáo giỗ còn gọi là ngày tiên thường.

    Cúng cáo giỗ là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ, đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi để mộ người đã khuất cũng như Công Thần Thổ Địa tại gia cho phép hương linh người đã khuất được về hưởng giỗ. Cúng cáo giỗ bao gồm cúng tại gia và cúng ngoài mộ.

    Trong cúng cáo giỗ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước, cúng Gia tiên sau. Ngoài việc khấn mời vong linh người được giỗ ngày hôm sau, còn phải khấn mời vong linh hương hồn Gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Nhân dịp cúng giỗ ngoài mộ cần đắp sửa lại mộ phần.

    Trong cúng giỗ đúng vào ngày mất của người được hưởng giỗ cần phải cúng mời người được hưởng giỗ trước, sau đó mới đến vong linh hai họ nội, ngoại từ bậc cao nhất trở xuống và cuối cùng là cáo thỉnh gia thần cùng dự tiệc giỗ.

    Văn cúng ngày giỗ đầu

    1. Ý nghĩa: Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.

    Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khác gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.

    2. Sắm lễ:

    Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

    “Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.

    Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………….

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

    Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn ngày Giỗ Thường

    1. Ý nghĩa: Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người quá cố kể từ năm thứ ba trở đi.

    Ngày giỗ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tin rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên không cần thiết phải cúng giỗ nữa. Nhưng cũng có vùng miền đưa vào tống giỗ chung tại nhà thờ tộc vào Xuân – Thu nhị kỳ (Chạp mã).

    Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con cháu nội ngoại xum họp tưởng nhớ người đã khuất.

    Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

    2. Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

    Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

    Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ.

    Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

    Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………………(Âm lịch)

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường của……………………………………………

    Tín chủ con là:……………………………………..Tuổi…………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của…………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ con là…………………………………………………Tuổi…………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch).

    Chính ngày giỗ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm………………………………..

    Mộ phần táng tại……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày………tháng……….năm……………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là…………………………………………Tuổi………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………

    Nhân hôm nay là ngày giỗ của………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………Tuổi………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm…………………………(Âm lịch).

    Là chính ngày Cát Kỵ của……………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…………………………………………………………

    Mất ngày ……..tháng…….năm…………………………(Âm lịch).

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

    Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

    Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

    Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơ cao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

    Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

    Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giỗ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Cúng Rằm Tháng 7
  • Tổ Chức Lễ Cúng Căn 3 Tuổi Cho Bé Trai, Gái #trọn Vẹn
  • Mâm Cúng Giao Thừa Sao Để Cầu Bình An, May Mắn?
  • Bài Văn Cúng Sửa Nhà
  • Bài Văn Khấn Cúng Cất Nóc Nhà
  • Văn Khấn Cáo Giỗ – Văn Khấn Cúng Cáo Giỗ Ngoài Mộ Trước Ngày Giỗ Tiên Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Gia Tiên Mùng 1 Và Ngày Rằm Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tạ Mộ Và Cách Sắm Lễ Tạ Mộ Mới Xây, Cuối Năm, Tiết Thanh Minh
  • Văn Khấn Thần Linh Ngoài Mộ – Cách Sắm Lễ Tạ Thần Linh, Vong Linh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Bốc Mộ – Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Cúng Khi Bốc Mộ Cải Táng
  • Văn Khấn Ngoài Trời Ngày Mùng 1 Ngày Rằm Hàng Tháng Đầy Đủ Chính Xác
  • Chia sẻ cách chuẩn bị đồ cúng và bài văn khấn cáo giỗ ngoài mộ trước ngày giỗ Tiên Thường. Các bài văn khấn ngoài mộ trước ngày giỗ Tiên Thường chuẩn xác nhất

    Lễ cáo giỗ – ngày cúng giỗ Tiên Thường

    Ngày cáo giỗ hay ngày Tiên Thường là ngày giỗ trước ngày giỗ chính (ngày người quá cố qua đời) 1 ngày, là ngày con cháu làm lễ xin Thổ công và mời người đã khuất hôm sau về hưởng giỗ chính.

    Ngày cáo giỗ chỉ làm cho người đã khuất thuộc hàng trên là cụ, kỵ, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em… chứ không làm cho hàng dưới như con, cháu, chắt, chít… Vào ngày này, gia đình mang lễ ra mộ, chỉn chu lại mộ phần cho ngay ngắn rồi mời vong hồn về ăn giỗ.

    Buổi sáng, gia đình dọn dẹp bàn thờ cho ngay ngắn, sạch sẽ để chuẩn bị làm lễ vào buổi chiều. Đầu tiên phải cúng thần linh trước, rồi mới cúng người đã khuất cùng gia tiên, cúng xong thì con cháu tụ tập ăn uống, tưởng nhớ tới người đã khuất.

    Văn khấn ngày cáo giỗ

    Văn khấn cúng cáo giỗ ngoài mộ trước ngày lễ Tiên Thường gồm 2 bài văn khấn là:

    • Văn khấn thần linh ngoài mộ
    • Văn khấn vong linh ngoài mộ

    Gia chủ cần chuẩn bị và khấn đầy đủ 2 bài văn khấn này trong ngày cáo giỗ ngoài mộ.

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày: ……… tháng: ……… năm: ………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là: ………Tuổi: ………

    Ngụ tại: ………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn vong linh ngoài mộ trước ngày giỗ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ, Tổ Tiên nội ngoại họ …..

    Tín chủ (chúng) con là: …..

    Ngụ tại: …..

    Hôm nay là ngày …..tháng …..năm …..

    Chính ngày cáo giỗ của …..

    Thiết nghĩ …..vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại vừa ngày cáo giỗ. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày cáo giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời …..

    Mất ngày …..tháng …..năm …..

    Mộ phần táng tại: …..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Giỗ Đầu – Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Cúng Ngày Giỗ Đầu
  • Văn Khấn Tảo Mộ – Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Khi Đi Tảo Mộ, Thăm Mộ
  • Văn Khấn Sửa Mộ – Bài Văn Khấn Lễ Sửa Chữa Mộ Phần Chuẩn Xác Nhất
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7 Và Cách Sắm Lễ
  • Văn Khấn Nôm Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết
  • Văn Khấn Giỗ Đầu – Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Cúng Ngày Giỗ Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cáo Giỗ – Văn Khấn Cúng Cáo Giỗ Ngoài Mộ Trước Ngày Giỗ Tiên Thường
  • Văn Khấn Cúng Gia Tiên Mùng 1 Và Ngày Rằm Hàng Tháng Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tạ Mộ Và Cách Sắm Lễ Tạ Mộ Mới Xây, Cuối Năm, Tiết Thanh Minh
  • Văn Khấn Thần Linh Ngoài Mộ – Cách Sắm Lễ Tạ Thần Linh, Vong Linh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Bốc Mộ – Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Cúng Khi Bốc Mộ Cải Táng
  • Văn khấn giỗ đầu và cách sắm lễ, làm lễ cúng ngày giỗ đầu chuẩn nhất. Dưới đây là những thứ cần chuẩn bị và bài văn khấn cúng giỗ đầu cho người đã mất.

    Ý nghĩa lễ cúng ngày giỗ đầu

    Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai ngày giỗ thuộc kỳ tang.

    Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khác gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn trống nữa.

    Cách sắm lễ cúng ngày giỗ đầu

    Ngày giỗ đầu dù ở gia đình nào, địa phương nào cũng rất được chú trọng, không kém gì lễ 49 ngày. Các lễ vật gia chủ cần chuẩn bị là mâm cơm cúng gồm xôi, gà, 2 mặn, 2 canh, hoa quả, hương nến, tiền vàng, quần áo giấy, ngựa giấy, hình nhân,v..v..

    Ngoài ra vì là ngày giỗ đầu nên cũng phải làm vài mâm cơm ít nhiều phụ thuộc vào gia cảnh của chủ nhà để mời khách. Khách có lòng sẽ tự đến đặt lễ thắp hương cho người đã mất.

    Trước ngày giỗ 1 ngày bày 1 mâm lễ mời người mất và gia tiên về dự lễ, ngày hôm sau mới chính thức tổ chức đám giỗ.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày: ……… tháng: ……… năm: ………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là: ………Tuổi: ………

    Ngụ tại: ………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia tiên ngày Giỗ Đầu (Tiểu Tường)

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ: ………

    Tín chủ (chúng) con là: ……… Tuổi: ………

    Ngụ tại: ………

    Hôm nay là ngày: ………tháng: ……… năm: ………(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của: ………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời: ………

    Mất ngày tháng năm (Âm lịch): ………

    Mộ phần táng tại: ………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Tảo Mộ – Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Khi Đi Tảo Mộ, Thăm Mộ
  • Văn Khấn Sửa Mộ – Bài Văn Khấn Lễ Sửa Chữa Mộ Phần Chuẩn Xác Nhất
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7 Và Cách Sắm Lễ
  • Văn Khấn Nôm Tạ Mộ Vào Ngày 30 Tết
  • Văn Khấn Lễ Ông Công Ông Táo Lên Chầu Trời
  • Thủ Tục Cúng Giỗ Và Văn Khấn Giỗ Đầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Giờ Đẹp Để Làm Lễ Cúng Thôi Nôi Mang Lại Nhiều May Mắn Cho Bé
  • Nên Cúng Thôi Nôi Lúc Mấy Giờ Là Tốt Nhất Cho Bé
  • Cách Tính Ngày Cúng Đầy Tháng Cho Bé
  • Cách Tính Ngày Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai, Bé Gái Chuẩn Nhất
  • Nên Tụng Kinh Gì Vào Ngày Giỗ?
  • Giỗ chạp là một trong những tập tục có từ lâu đời của người Việt Nam ta bao đời nay. Thủ tục cúng giỗ và những bài văn khấn cúng giỗ cần được chuẩn bị một cách chu đáo và cẩn trọng để tỏ lòng thành kính của con cháu đối với người đã khuất.

    Thủ tục cúng giỗ

    Theo tập quán của người Việt Nam từ lâu cho đến nay thể hiện tinh thần uống nước nhớ nguồn của con cháu đối với ông bà, cha mẹ những người đã khuất. Trong thủ tục cúng giỗ theo âm Hán là Húy nhật hay còn được gọi là ngày kỷ niệm ngày mất của ông bà, tổ tiên. Chính vì thế, ngày trước ngày cúng giỗ chính gia chủ hoặc con cháu trong nhà phải làm lễ báo cho người hưởng giỗ được biết để về hưởng giỗ. Sau đó mới đến ngày cúng giỗ chính.

    Thủ tục cúng giỗ tùy theo mỗi gia đình mà chuẩn bị the truyền thống, thói quen của mỗi gia đình cũng khác nhau. Có nhà chuẩn bị đơn giản là mâm cơm chay cùng với hương hoa, chè thuốc, bánh, trái, nước, rượu .. dâng lên ban thờ và khấn mời người hưởng giỗ về. Có gia đình tụ họp con cháu đông đủ sửa soạn thịnh soạn để dâng lên ông bà, gia tiên và cúng giỗ.

    Vì thế mà thực đơn cúng giỗ mỗi nhà ở mỗi vùng miền khác nhau cũng khác.

    Thông thường thực đơn cúng giỗ không quá cầu kỳ, mà được làm một cách đơn giản. Các cụ chứng cho tâm thành của con cháu chứ không chứng lễ mà dâng lên. Vì thế đây cúng là dịp thể hiện được tính văn hóa và nét đẹp trong truyền thống của người dân Việt bao đời nay. Thể hiện được tâm thức uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam

    Văn khấn giỗ đầu như thế nào

    Để ngày giỗ đầu được diễn ra chu đáo và suôn sẻ bạn xem qua bài văn khấn giỗ đầu sau

    Con xin lạy chín phương trời, con lạy mười phương chư phật, chư phật mười phương Con cúng kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ và các chư vị Tôn thần. Con cũng kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, các vị Long Mạch, vị Thần tài. Con cúng kính lạy các ngài là Thần linh cai quản trong xứ này. Hôm nay là ngày: tháng năm Ngày hôm nay là ngày giỗ đầu của: Con cùng toàn thể con cháu trong gia đình thể theo nghi lễ, sắm sửa các hương hoa và lễ vật xin kính dâng lên trước án tọa của các vị Tôn thần cúng các chư vị uy linh xin kính cẩn tâu trình. Và kính cáo các vị Bản gia Thổ công, Táo quân, Long Mạnh và các vị Thần linh, cúi xin được minh chứng và phù hộ cho toàn gia quyến cúng con được an ninh khang thái và vạn sự được tốt lành. Xin kính thỉnh các Tiên linh, và Gia Tiên chúng con cùng những vong hồn nội tộc được thờ phụng cùng về hâm hưởng. Với lễ bạc thâm thành, chúng con cúi xin được phù hộ độ trì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Tục Giỗ Họ Trong Đời Sống Người Việt
  • Có Nhà Riêng, Vợ Muốn Đưa Bố Mẹ Đẻ Về Thờ Cúng
  • Tôi Tức Nghẹn Khi Chồng Không Cho Thờ Cúng Bố Mẹ Vợ Ở Nhà
  • “hiếu Kính Cha Mẹ” Có Nghĩa Gì?
  • Hãy Hiếu Kính Cha Mẹ
  • Văn Khấn Giỗ Ông, Bà, Cha, Mẹ, Văn Khấn Ngày Giỗ Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Nghi Lễ Ban Tam Bảo
  • Tư Vấn Cách Chuẩn Bị Mâm Cúng Đầy Tháng Miền Trung Đơn Giản, Đầy Đủ
  • Văn Khấn Tạ Mộ Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Mụ Làm Lễ Đầy Tháng Cho Bé Trai, Bé Gái
  • Thay Bàn Thờ Gia Tiên, Thần Tài Mới: Thủ Tục Sắm Lễ Kèm Văn Khấn
  • Văn khấn giỗ thường có điều gì khác với những bài văn khấn giỗ đầu và văn khấn giỗ hết. Việc chuẩn bị đồ lễ cũng văn khấn giỗ thường có những điều gì cần lưu ý. Cùng Herodota.com tìm hiểu.

    Cúng giỗ là việc làm quan trọng theo phong tục tập quán đã có từ ngàn đời của người dân Việt Nam nhằm tưởng nhớ tới những người thân đã mất. Đây là ngày để con cháu nhớ đến tổ tiên, nhớ đến những người thân đã khuất. Để ngày giỗ được diễn ra một cách tốt đẹp và thể hiện được lòng thành kính thì bên cạnh việc chuẩn bị mâm cơm cúng đầy đủ, cũng cần lưu tâm tới bài văn khấn giỗ chuẩn và đầy đủ để ngày lễ thêm phần trọn vẹn.

    Văn khấn giỗ ông bà cha mẹ, ý nghĩa của việc cúng giỗ

    1. Ý Nghĩa Của Việc Giỗ Ông Bà, Cha Mẹ

    Từ xưa người Việt luôn coi trọng đạo làm người và đề cao lòng hiếu thảo, về nề nếp gia phong. Do đó, việc cúng giỗ những người đã khuất sẽ giúp cho con người thể hiện được lóng hiếu kính đối với tiên tổ, với những người đã khuất.

    Tùy thuộc vào điều kiện gia đình mà việc cúng giỗ sẽ được tổ chức linh đình – mời cả dòng họ hay chỉ tổ chức đơn giản theo gia đình. Dù là tổ chức như thế nào cũng đều thể hiện đến lòng thành kính tới người đã khuất.

    2. Những Ngày Cúng Giỗ Quan Trọng

    Khi một người qua đời, theo phong tục của người Việt sẽ chia thành ba lần cúng giỗ quan trọng.

    Giỗ đầu

    Người thân qua đời sau một năm thì tiến hành giỗ đầu. Trong thời gian này, những người có người thân mất vẫn chưa khây khỏa được nỗi đau buồn và sự nhớ thương. Thông thường vào ngày giỗ đầu của người đã khuất, mọi người thường tổ chức linh đình, mời họ hàng và hàng xóm đến.

    Giỗ hết

    Hai năm sau khi người thân mất, người ta sẽ tổ chức giỗ hết. Đây cũng là thời gian ngắn nên mọi người vẫn còn chút đau buồn và nhớ tới người thân đã mất. Vào ngày giỗ hết này, mọi người cũng tổ chức cúng giỗ to như giỗ đầu.

    Giỗ thường

    Giỗ thường là ngày giỗ từ năm thứ ba trở đi, trong ngày giỗ thường mọi người không phải tổ chức to như ngày giỗ đầu hay giỗ hết, ngày giỗ này có thể thu hẹp lại trong phạm vi gia đình và tù đó sẽ được tiến hành hàng năm.

    Văn khấn Gia tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm………………………………

    Là chính ngày Cát Kỵ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ………………….(dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời………………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm……………………………………..

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia canht hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Cúng Xe Ô Tô, Xe Máy Mới Mua Về Chuẩn Nhất 2022
  • Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Giêng 2022 Cho Gia Chủ Cả Năm Tài Lộc, May Mắn
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Trong Nhà, Tại Công Ty, Cơ Quan
  • Top 9 Văn Khấn Cúng Thần Linh, Gia Tiên, Thần Tài Thổ Công Rằm Tháng 7
  • Mâm Cúng Tất Niên Ở Công Ty, Cửa Hàng Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Bài Văn Cúng Khấn Ngày Giỗ Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Rước Ông Bà Ngày Tết Canh Tý 2022 Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng 30 Tết Chuẩn Cho Năm 2022
  • Bài Văn Khấn Ở Nhà Thờ Họ Đầy Đủ Chính Xác
  • Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Thờ Họ
  • Bài Văn Khấn Cúng Người Mới Mất: 7 Ngày Đầu Tuần, 49 Ngày & 100 Ngày
  • 1. Ý nghĩa: Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người quá cố kể từ năm thứ ba trở đi.

    Ngày giõ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tn rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên khonong cần thiết phải cúng giỗ nữa.

    Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con chúa nội ngoại xum họp tưởng nhớ người đã khuất.

    Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

    2. Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

    Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

    Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ. Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

    Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………………………………………………….

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường…………………………………………………………….

    Tín chủ con là:…………………………………………………………………………….

    Ngụ tại:…………………………………………………………………………………….

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của……………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ con là…………………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm………………………………

    Chính ngày giỗ của………………………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mới………………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm……………………………………..

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia canht hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngàu Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày …………… tháng …………….năm………………………………

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………………………………………

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………….

    Nhân hôm nay là ngày giỗ của…………………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………………………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày …………… tháng ……………. Năm………………………………

    Là chính ngày Cát Kỵ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ………………….(dài) vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời………………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm……………………………………..

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia canht hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

    Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

    Dùng thủ lợn hoặc thủ bò để thờ Thổ Công trong ngày giỗ.

    Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

    Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơcao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

    Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lế tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

    Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giõ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

    Cùng Danh Mục

    Liên Quan Khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Bài Cúng Thất
  • Bài Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Trong Tang Lễ Việt Nam (Phần 2)
  • Nghi Thức Nhập Quan Trong Tang Lễ
  • Lễ Trị Quan Và Nhập Liệm
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Hùng Vương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Khấn Cúng Giỗ Tổ Ngành May
  • Bài Cúng Giỗ Tổ Ngành Mộc
  • Bài Cúng Giổ Tổ Nghề May
  • Ý Nghĩa Và Bài Cúng Lễ Khai Hạ Mồng 7 Tháng Giêng
  • Bài Cúng Hóa Vàng Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương là một trong những nghi lễ trang trọng mà bất kỳ gia đình nào cũng phải làm trong ngày này. Giống như ngày giỗ của ông cha, bố mẹ giỗ Tổ cũng có những…

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương là một trong những nghi lễ trang trọng mà bất kỳ gia đình nào cũng phải làm trong ngày này. Giống như ngày giỗ của ông cha, bố mẹ giỗ Tổ cũng có những văn khấn riêng để thể hiện tấm lòng của con cháu đến cội nguồn.

    Để biết về văn khấn trước tiên phải tìm hiểu về truyền thống cũng như biết về lịch sử ngày giỗ Tổ.

    Theo truyền thuyết thì Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là Thủy Tổ người Việt, cha mẹ của các Vua Hùng. Lễ hội Đền Hùng còn được gọi là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

    Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Đền Hùng, Việt Trì, Phú Thọ. Trước đó hàng tuần, lễ hội đã diễn ra với nhiều hoạt động văn hoá dân gian và kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với Lễ rước kiệu và dâng hương tại Đền Thượng.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Theo truyền thuyết thì Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là Thủy Tổ người Việt, cha mẹ của các Vua Hùng. Lễ hội Đền Hùng còn được gọi là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

    Từ xa xưa Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương đã có vị thế đặc biệt trong tâm thức của người Việt. Bản ngọc phả viết thời Trần, năm 1470 đời vua Lê Thánh Tông và đời vua Lê Kính Tông năm 1601 sao chép đóng dấu kiềm để tại Đền Hùng, nói rằng: “…Từ nhà Triệu, nhà Đinh, nhà Lê, nhà Lý, nhà Trần đến triều đại ta bây giờ là Hồng Đức Hậu Lê vẫn cùng hương khói trong ngôi đền ở làng Trung Nghĩa. Những ruộng đất sưu thuế từ xưa để lại dùng vào việc cúng tế vẫn không thay đổi…”.

    Như vậy, có thể hiểu từ thời Hậu Lê trở về trước các triều đại đều quản lý Đền Hùng theo cách giao thẳng cho dân sở tại trông nom, sửa chữa, cúng bái, làm Giỗ Tổ ngày 10 tháng 3 âm lịch. Bù lại họ được miễn nộp thuế 500 mẫu ruộng, miễn đóng sưu, miễn đi phu đi lính.

    Đến đời nhà Nguyễn vào năm Khải Định thứ 2 (1917), Tuần phủ Phú Thọ Lê Trung Ngọc đã trình bộ Lễ định ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm làm ngày Quốc tế (Quốc lễ, Quốc giỗ). Điều này được tấm bia Hùng Vương từ khảo do Tham tri Bùi Ngọc Hoàn, Tuần phủ tỉnh Phú Thọ, lập năm Bảo Đại thứ 15 (1940) cũng đang đặt ở Đền Thượng trên núi Hùng, xác nhận: “Trước đây, ngày Quốc tế lấy vào mùa thu làm định kỳ. Đến năm Khải Định thứ hai (dương lịch là năm 1917), Tuần phủ Phú Thọ là Lê Trung Ngọc có công văn xin bộ Lễ ấn định ngày mồng Mười tháng Ba hằng năm làm ngày Quốc tế, tức trước ngày giỗ tổ Hùng Vương đời thứ 18 một ngày. Còn ngày giỗ (11 tháng Ba) do dân sở tại làm lễ”. Kể từ đây, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm được chính thức hóa bằng luật pháp.

    Sau cách mạng tháng Tám (1945) Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm tới Đền Hùng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước đều đã về thăm viếng tại đây. Kế tục truyền thống cao đẹp của cha ông, nhất là đạo đức “uống nước nhớ nguồn”, ngay sau cách mạng thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh của Chủ Tịch nước số 22/SL – CTN ngày 18 tháng 2 năm 1946 cho công chức nghỉ ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm để tham gia tổ chức các hoạt động Giỗ Tổ Hùng Vương – hướng về cội nguồn dân tộc.

    Trong ngày Giỗ Tổ năm Bính Tuất (1946) – năm đầu tiên của Chính phủ mới được thành lập, cụ Huỳnh Thúc Kháng – Quyền Chủ tịch nước đã dâng một tấm bản đồ Tổ quốc Việt Nam và một thanh gươm quý nhằm cáo với Tổ tiên về đất nước bị xâm lăng và cầu mong Tổ tiên phù hộ cho quốc thái dân an, thiên hạ thái bình cùng nhau đoàn kết, đánh tan giặc xâm lược, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã có hai lần về thăm Đền Hùng (19/9/1954 và 19/8/1962). Tại đây Người đã có câu nói bất hủ: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước – Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Người còn nhắc: “Phải chú ý bảo vệ, trồng thêm hoa, thêm cây cối để Đền Hùng ngày càng trang nghiêm và đẹp đẽ, thành công viên lịch sử cho con cháu sau này đến tham quan”.

    Năm 1995, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương đã được Ban Bí thư ghi trong thông báo là ngày lễ lớn trong năm. Ngành Văn hóa thông tin – thể thao phối hợp với các ngành chức năng đã tổ chức lễ hội trong thời gian 10 ngày (từ 1/3 đến 10/3 âm lịch).

    Tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 về Nghi lễ Nhà nước, trong đó có nội dung quy định cụ thể về quy mô tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương, cụ thể như sau:

    – “Năm chẵn” là số năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”; Bộ Văn hóa – Thông tin và Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức Lễ hội; mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể dự Lễ dâng hương.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 về Nghi lễ Nhà nước, trong đó có nội dung quy định cụ thể về quy mô tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương

    – “Năm tròn” là số năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “5”; Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ hội; mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể dự Lễ dâng hương.

    – “Năm lẻ” là số năm kỷ niệm có các chữ số cuối cùng còn lại. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ hội; mời lãnh đạo Bộ Văn hóa – Thông tin dự lễ dâng hương và tổ chức các hoạt động trong lễ hội.

    Ngày 02/4/2007, Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã phê chuẩn sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Luật Lao động cho người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch). Kể từ đây, ngày 10/3 âm lịch hàng năm đã trở thành ngày lễ lớn – QUỐC LỄ mang ý nghĩa bản sắc văn hóa dân tộc.

    Ngày giỗ Tổ Hùng Vương hằng năm là ngày hội chung của toàn dân, ngày mà mọi trái tim dù đang sống và làm việc ở muôn nơi vẫn đập chung một nhịp, mọi cặp mắt đều nhìn về cùng một hướng. Trong ngày này, nhân dân cả nước còn có điều kiện để tham gia vào các hoạt động văn hóa thể hiện lòng thành kính tri ân các Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân đã vì dân giữ nước.

    Trong hồ sơ đề trình UNESCO công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” là di sản văn hóa thế giới đã nêu rõ giá trị của di sản là thể hiện lòng tôn kính đối với tổ tiên, theo tinh thần “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam. Theo đánh giá của các chuyên gia UNESCO, “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” đã đáp ứng được tiêu chí quan trọng nhất trong 5 tiêu chí, đó là, di sản có giá trị nổi bật mang tính toàn cầu, khích lệ ý thức chung của mọi dân tộc trong việc thúc đẩy giá trị đó. Vì vậy, ngày 6/12/2012, UNESCO đã chính thức công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ”, biểu tượng của tinh thần đại đoàn kết, truyền thống đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

    Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng còn là dịp để giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân kiên cường chống giặc ngoại xâm giữ nước, đồng thời còn là dịp quan trọng để chúng ta quảng bá ra thế giới về một Di sản vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn, tình cảm, trở thành đạo lý truyền thống của đồng bào cả nước, kiều bào ta ở nước ngoài, là ngày để toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta cùng nguyện một lòng mãi mãi khắc ghi lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước – Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.

    Ngày Giỗ tổ Hùng Vương hay Lễ hội Đền Hùng là một ngày lễ của Việt Nam. Đây là ngày hội truyền thống của dân tộc Kinh tưởng nhớ công lao dựng nước của Hùng Vương. Nghi lễ truyền thống được tổ chức hàng năm vào mồng 10 tháng 3 âm lịch tại Đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nhưng được dân Việt trong cũng như ngoài nước đều kỷ niệm.

    Ngày giỗ Hùng Vương từ lâu đã được công nhận là một trong những ngày quốc lễ của Việt Nam. Từ thời xưa, các triều đại quân chủ và phong kiến Việt Nam đã quản lý Đền Hùng theo cách giao thẳng cho dân sở tại trông nom, sửa chữa, cúng bái, làm Giỗ Tổ vào ngày 10 tháng 3 âm lịch; đổi lại dân địa phương được triều đình miễn cho những khoản thuế ruộng cùng sưu dịch và sung vào lính.

    Sang thế kỷ 20, năm 1917 triều vua Khải Định, Bộ Lễ chính thức gửi công văn ghi ngày 25 Tháng 7 phái quan hàng tỉnh của tỉnh Phú Thọ lấy ngày mồng 10 Tháng 3 âm lịch thì cử hành “quốc tế” hàng năm, tức là sức cho các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặt triều đình Huế cúng tế.

    Ngày 10 Tháng 3 từ đó được dùng cho toàn quốc. Khi nền quân chủ cáo chung thì ngày Giỗ Tổ Hùng Vương vẫn được Việt Nam Cộng hòa công nhận là ngày nghỉ lễ chính thức cho đến năm 1975.

    Đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì năm 2007 mới chính thức quy định ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì năm 2007 mới chính thức quy định ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

    UNESCO đã công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng vua Hùng” là “kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại đại diện của nhân loại”.

    Trong dân gian Việt Nam có câu lục bát lưu truyền từ xa xưa:

    “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”

    Cứ đến ngày này, người dân Việt Nam lại nô nức về với Phú Thọ để Đền Hùng là tên gọi khái quát của Khu di tích lịch sử Đền Hùng – quần thể đền chùa thờ phụng các Vua Hùng và tôn thất của nhà vua trên núi Nghĩa Lĩnh, gắn với Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng được tổ chức tại địa điểm đó hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch. Hiện nay, theo các tài liệu khoa học đã công bố đa số đều thống nhất nền móng kiến trúc Đền Hùng bắt đầu được xây dựng từ thời vua Đinh Tiên Hoàng trị vì. Đến thời Hậu Lê (thế kỷ 15) được xây dựng hoàn chỉnh theo quy mô như hiện tại.

    Quần thể di tích đền Hùng nằm từ chân núi đến đỉnh ngọn núi Nghĩa Lĩnh cao 175 mét (núi có những tên gọi như Núi Cả, Nghĩa Lĩnh, Nghĩa Cương, Hy Cương, Hy Sơn, Bảo Thiếu Lĩnh, Bảo Thiếu Sơn), thuộc địa phận xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, trong khu rừng được bảo vệ nghiêm ngặt giáp giới với những xã thuộc huyện Lâm Thao, Phù Ninh và vùng ngoại ô thành phố Việt Trì, cách trung tâm thành phố Việt Trì khoảng 10 km. Khu vực đền Hùng ngày nay nằm trong địa phận của kinh đô Phong Châu của quốc gia Văn Lang cổ xưa. Theo cuốn Ngọc phả Hùng Vương, đương thời các Vua Hùng đã cho xây dựng điện Kính Thiên tại khu vực núi Nghĩa Lĩnh này.

    Đền Hùng được Bộ Văn hóa thông tin xếp hạng là khu di tích đặc biệt của quốc gia vào năm 1962. Đến năm 1967, Chính phủ Việt Nam đã quyết định khoanh vùng xây dựng khu rừng cấm Đền Hùng. Ngày 8 tháng 2 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể Khu di tích lịch sử Đền Hùng lần thứ nhất, tạo tiền đề cho việc đầu tư xây dựng nhiều công trình hạng mục trong khu di tích.

    Ngày 6 tháng 1 năm 2001, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 82/2001/NĐ-CP, quy định về quy mô, nghi lễ tổ chức giỗ Tổ Hùng Vương và lễ hội Đền Hùng hàng năm. Ngày 10 tháng 3 trở thành ngày quốc lễ, ngày giỗ Tổ Hùng Vương.Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã không ngừng lớn mạnh, được thể hiện sâu sắc và rõ nét hơn qua hàng loạt công trình kiến trúc văn hóa đầu tư xây dựng. Nổi bật nhất là từ sau Quyết định số 84/2004/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2022.

    Nhiều công trình tiếp tục được xây dựng tại khu di tích Đền Hùng như Đền thờ Lạc Long Quân, đường hành lễ tại trung tâm lễ hội, trụ sở làm việc và nhà tiếp đón khách của khu di tích, đài tưởng niệm các anh hùng, liệt sĩ…Trước sự phát triển và quy mô ngày càng lớn, đòi hỏi phải có một bộ máy quản lý tương xứng. Ngày 23 tháng 2 năm 2005, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 525/2005/QĐ-UB về việc nâng cấp Ban quản lý Khu di tích Đền Hùng thuộc Sở Văn hóa thông tin Phú Thọ thành Khu di tích lịch sử Đền Hùng trực thuộc UBND tỉnh.

    Ngày 6 tháng 12 năm 2012, UNESCO công nhận Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại với những yếu tố thuộc đời sống tâm linh của người Việt Nam đã tồn tại từ hàng nghìn năm nay, thể hiện nền tảng tinh thần đại đoàn kết dân tộc và gắn kết cộng đồng. Tính độc đáo của tín ngưỡng này thể hiện rất rõ ở yếu tố thờ Hùng Vương chính là thờ Quốc tổ. Đây là hiện tượng văn hóa không phải dân tộc nào cũng có.

    Nam mô a di đà Phật! ( 3 lần ) Kính lạy chín phương trời đất, Mười phương chư Phật, Thánh hiền. Lạy các Vua Hùng linh thiêng, Gây dựng đất này Tiên tổ. Con tên là…… địa chỉ…………… Nhân ngày Giỗ tổ con xin gởi đến đấng bề trên chút hương hoa lễ phẩm thể hiện lòng thành của gia đình con đến các Vua Hùng và các bậc tổ tiên. Kính xin độ trì phù hộ, Mọi chuyện tốt lành bình an. Bách bệnh giảm trừ tiêu tan, Điều lành mang đến vẹn toàn. Điều dữ mang đi, yên ổn. Đi đến nơi, về đến chốn, Tai qua nạn khỏi tháng ngày. Cầu được ước thấy, gặp may, Mọi điều hanh thông, thuận lợi. Con cái học hành tấn tới, Ngoan ngoãn nghe lời mẹ cha. Thi đỗ lớp gần, trường xa, Mát mặt gia đình làng nước. Tình duyên gặp người kiếp trước, Ý trung nhân… xứng muôn phần. Tình xa duyên thắm như gần, Suốt đời yêu thương nhất mực. Đi làm… thăng quan tiến chức, Buôn bán một vốn bốn lời. Hạnh phúc thanh thản một đời, Nam mô a di đà Phật! Kính lạy cao xanh Trời đất, Lạy các Vua Hùng linh thiêng. Đức Thánh Trần cõi người hiền, Muôn đời độ trì phù hộ! Nam mô a di đà Phật! ( cúi lạy 3 cái ).

    Năm nay ngày mùng 10 tháng 3 mới có lịch sử trăm năm. Ngày nay có câu thành ngữ: “Dù ai đi ngược về xuôi; Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3”. Tuy vậy, ít người biết rằng việc ấn định ngày giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mùng 10 tháng 3 chỉ mới được bắt đầu từ cách nay hơn 100 năm. Theo bài viết “Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 10 tháng 3 âm lịch bắt đầu từ bao giờ?” đăng trên trang Phú Thọ Online thì việc này là do quan Tuần phủ tỉnh Phú Thọ tên là Lê Trung Ngọc tâu lên triều đình nhà Nguyễn và sau đó Bộ Lễ quyết định vào năm 1917.

    Ông Lê Trung Ngọc làm quan Tuần phủ tỉnh Phú Thọ từ tháng 2 năm 1915 đến tháng 1 năm 1921. Ông sinh năm 1867 ở tổng Dương Minh, huyện Bình Dương, tỉnh Chợ Lớn (nay là phường 5 và phường 6, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh).

    Năm 1883, sau khi học xong trường Hậu Bổ Cây Mai Sài Gòn (Collège dés Stagiaires), ông được bổ ra Bắc làm việc trong chính quyền các cấp của triều đình nhà Nguyễn. Từ năm 1903 đến khi nghỉ hưu năm 1927 ông đã trải qua nhiều vị trí như: Tuần phủ Bắc Ninh; Thượng tá Vĩnh Yên; Án sát tỉnh Sơn Tây; Tổng đốc tòa Thượng thẩm, Hà Nội… trong đó có thời gian từ tháng 2-1915 đến tháng 1/1921 ông làm Tuần phủ tỉnh Phú Thọ.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Trong những năm làm Tuần phủ Phú Thọ, ông Lê Trung Ngọc đã dành nhiều tâm huyết và công sức tu bổ, tôn tạo đền thờ vua Hùng

    Trong những năm làm Tuần phủ Phú Thọ, ông Lê Trung Ngọc đã dành nhiều tâm huyết và công sức tu bổ, tôn tạo đền thờ vua Hùng. Ông sống gần dân và đặc biệt quan tâm tới dân. Ông nhận thấy tại xã Hy Cương, phủ Lâm Thao có Lăng miếu thờ phụng Quốc Tổ Hùng Vương, hàng năm nhân dân cả nước nô nức tìm đến lễ bái; họ thường tự chọn ngày tốt theo bản mệnh từng người vào các tháng trong suốt cả năm, tập trung vào mùa xuân và mùa thu chứ không định rõ ngày nào, trong khi tục lệ của dân bản xã lại lấy ngày 11 tháng 3 âm lịch hàng năm kết hợp với thờ Thổ kỳ làm lễ tế Tổ tại đền Hùng. Như vậy thời gian lễ bái duy trì kéo dài triền miên, vừa tốn kém tiền của, lãng phí thời gian lại vừa phân giảm lòng thành kính, sự trang nghiêm tri ân công đức các Vua Hùng.

    Đầu năm 1917, ông làm bản tấu trình với Bộ Lễ xin định lệ hàng năm lấy ngày 10 tháng 3 âm lịch để nhân dân cả nước kinh tế Quốc Tổ Hùng Vương, trước một ngày so với ngày hội tế của dân xã bản hạt, đồng thời cũng xin miễn trừ các khoản đóng góp của nhân dân địa phương vào các kỳ tế lễ mùa thu.

    Ngày 25 tháng 7 năm 1917 (Niên hiệu Khải Định năm thứ nhất), Bộ Lễ ban hành công văn phúc đáp và chính thức định lệ ngày quốc tế/quốc lễ – Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch và quy định nghi thức, nghi lễ, lễ vật tế Tổ hàng năm.

    Việc này được ghi trong tấm bia “Hùng miếu điển lệ bi” do Hội đồng kỷ niệm tỉnh Phú Thọ lập và dựng tại đền Thượng – Khu di tích đền Hùng mùa xuân năm Quý Hợi 1923. Theo một bài viết đăng tải trên trang chúng tôi nội dung tấm bia gồm có hai phần. Phần 1 chép lại công văn của Bộ Lễ, phần 2 quy định thể lệ cúng tế.

    Công văn của Bộ Lễ như sau: “các vị ở phủ viện đường đại nhân tỉnh Phú Thọ cùng nhau tuân thủ” điều sau đây: “Xã Hy Cương, phủ Lâm Thao có lăng miếu phụng thờ Hùng Vương ở núi Hùng, trải các năm, cả nước đến tế, thường lấy kỳ mùa thu, chọn vào ngày tốt làm lễ, chưa có việc định rõ ngày, mà tục lệ của dân xã đó, lấy ngày 11 tháng Ba, kết hợp với thờ thổ kỳ, làm lễ riêng… (sự thể này dẫn tới chỗ) thường hứng bất kỳ, hội họp cũng lãng phí theo sở thích, còn lòng thành thì bị kém đi… (Vì thế) cẩn thận định lại rằng, từ nay về sau, lấy ngày mồng Mười tháng Ba, lĩnh tiền chi vào việc công, phụng mệnh kính tế trước một ngày so với ngày hội tế của bản hạt, khiến nhân sĩ mọi miền đến đây có nơi chiêm bái…”

    Phần thứ hai của công văn quy định nghi lễ cúng tế hàng năm: “Nay phụng mệnh theo Bộ Lễ, chuẩn định ngày quốc tế tại miếu Tổ Hùng Vương là ngày mồng Mười tháng Ba. Chiều ngày mồng Chín tháng Ba hằng năm, các quan liệt hiến trong tỉnh, cùng các quan viên trong cả phủ huyện của tỉnh, đều phải mặc phẩm phục, tề tựu túc trực tại nhà công quán. Sáng hôm sau, tới miếu kính tế…”

    Người dân quanh vùng đền Hùng vẫn thường nói rằng hội đền Hùng năm nào cũng có mưa rửa đền diễn ra vào trước và sau ngày 10 tháng 3 âm lịch. Mưa rửa đền là một khái niệm để chỉ những cơn mưa diễn ra sau các dịp lễ hội. Người Việt tin rằng ở đây có yếu tố tâm linh thiêng liêng. Sau mỗi mùa lễ hội các đền miếu bị bụi đất do khách hành hương mang tới làm cho bẩn thỉu, nhếch nhác. Do vậy những cơn mưa rào của thiên nhiên có tác dụng rửa sạch những bụi bẩn đó để trả lại sự sạch sẽ linh thiêng cho các đền miếu.

    Tuy nhiên, ông Lê Thanh Hải, Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn T.Ư cho biết là thông thường cứ vào khoảng ngày 7/3, 8/3, 9/3 và các ngày 11/3, 12/3 và 13/3 (âm lịch) trời rất hay đổ mưa. Mưa trước và sau lễ hội có năm to, năm nhỏ, nhưng ít khi nào không mưa. Các cơn mưa này thường có chung một đặc điểm là mưa rào, diễn ra rất nhanh, sau đó tạnh ngay chứ không kéo dài mấy ngày liền như mưa phùn.

    Dưới góc độ của người làm khí tượng, khí hậu ông Hải cho rằng việc có mưa vào ngày giỗ Tổ chỉ là hiện tượng trùng hợp ngẫu nhiên. Ông phân tích rằng ngày giỗ Tổ 10/3 âm lịch các năm thường rơi vào tháng 4 dương lịch. Đối với miền Bắc, tháng 4 là tháng thường có mưa nhiều, số ngày có mưa rào và dông trung bình tại Việt Trì lên đến 14 – 15 ngày (xác suất có mưa lên đến 50%). Như vậy, trong 6 ngày (3 ngày trước và 3 ngày sau lễ) kiểu gì cũng phải có 1 – 2 ngày có mưa. Nếu để ý kỹ sẽ thấy, mưa rửa đền không nói cụ thể rơi đúng vào ngày nào mà chỉ cần rơi vào 1 trong 3 ngày trước và 1 trong 3 ngày sau đều được coi là đúng. Vì thế, mưa rửa đền có thể rơi vào ngày 7/3, 8/3 hoặc 9/3; tương tự có thể rơi vào ngày 11/3 hoặc 12/3, 13/3 (âm lịch). Với xác suất 50%, mà chỉ cần 33%, kiểu gì cũng đúng.

    Giỗ tổ Hùng vương là ngày nhớ về cội nguồn tổ tiên, ghi nhớ công ơn dựng nước và giữ nước của dân tộc, vì vậy hãy “Các vua Hùng đã có công dựng nước bác cháu ta phải cùng nhau giữ nước”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Cúng Giỗ Tổ Ngành Xây Dựng
  • 42 Năm Cúng Giỗ Bác Hồ
  • Những Điều Cần Biết Về Cúng Giỗ Bà Cô, Ông Mãnh
  • Bài Văn Khấn Cúng Giếng, Bài Cúng Đào Giếng
  • Bài Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Đầy Đủ
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Nghề May

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tất Niên Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Tạ Mộ
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Tất Niên Cuối Năm
  • Văn Khấn Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm
  • Bài Cúng Mùng 2 Tết Chuẩn Nhất
  • Bài cúng giỗ Tổ nghề may

    Thường vào ngày 12 tháng Chạp hằng năm, mọi thợ may trên khắp cả nước lại thành tâm kính tổ chức Giỗ Tổ để ngưỡng vọng công đức Tổ nghề may và các vị tiền bối có công lưu truyền thủ nghệ. Giỗ tổ nghề may ngày càng trở thành thông lệ và là một cách hàng xử văn hóa của bộ phận người lao động đối với truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc chúng ta. Sau đây là bài cúng và lễ vật chi tiết bài cúng giỗ Tổ nghề may.

    Lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào ngày nào thì hầu như mọi người trong may hay ngoài ngành đều biết. Tuy nhiên ít ai có thế biết được nguồn gốc lễ giỗ tổ bắt nguồn từ đâu và Tổ sư nghiệp là ai?

    Nguồn gốc lễ cúng giỗ tổ nghề may như thế nào?

    Tìm hiểu về ngành nghề may ai cũng biết đây là một nghề truyền thống có từ lâu đời của người dân Việt Nam chúng ta và được bắt nguồn từ khi con người biết trồng dâu nuôi tằm. Tuy nhiên, để xác minh được vị tổ nghề may thì rất khó. Nhưng riêng ở Hội An, các bậc cao niên truyền lại rằng: vị tổ nghề may là bà Nguyễn Thị Sen.

    Theo truyền thuyết Bà Nguyễn Thị Sen sinh ra và lớn lên ở làng Trạch Xá, xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, trấn Sơn Tây (ngôi làng được Quý Minh Đại Vương là thần tướng dưới thời Hùng Vương lập lên). Vào tuổi trăng tròn bà là người con gái xinh đẹp, nết na, đảm đang, giỏi giang việc trồng dâu, dệt vải, may mặc, thêu thùa.

    Và lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào buổi sáng. Bàn cúng giỗ tổ được lập ở nơi khang trang (thường là ở vị trí gần bàn may)

    Lễ vật cúng giỗ tổ nghề may

    Và lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào buổi sáng.. Bàn cúng giỗ tổ được lập ở nơi khang trang (thường là ở vị trí gần bàn may)

    Lễ vật gồm trái cây ngũ quả, hoa lay ơn, nhang rồng phụng 5 tất, đèn cầy, gạo hủ, muối hủ, trà pha sẵn, rượu nếp Hà Nội 420ml, nước chai 500ml, trầu cau, giấy cúng giỗ tổ ngành may, xôi, gà luộc, heo quay con, bánh bao, bánh chưng/bánh tét, chả lụa….Khi chuẩn bị lễ vật xong, lên hương đèn, chủ nhà may hay người thợ chính ăn mặc chỉnh tề (áo dài hay âu phục) làm chủ bái, khấn vái với nội dung cảm tạ công ơn của vị Tổ nghề khai sáng ra nghề may mặc và những bậc tiền hiền đã góp phần nâng cao, cải tiến nghề nghiệp của mình để có đời sống sung túc và cầu mong nghề nghiệp ngày càng thuận lợi, phát đạt. Lễ cúng xong, thợ thầy cùng vui hưởng, chuyện trò, trao đổi công việc.

    Bài cúng giỗ Tổ nghề may

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    Tín chủ con là …………………

    Ngụ tại……………………………

    Hôm nay là ngày… tháng…..năm……………………

    Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

    Con kính mời ngài Thánh sư nghề May

    Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề May thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Tất Niên Ngoài Trời, Trong Nhà
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà
  • Văn Khấn Tạ Đất – Bài Cúng Tạ Đất Cuối Năm
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Ngoài Trời
  • Lễ Cúng Ông Công Ông Táo
  • Văn Khấn Cúng Cáo Giỗ Ngoài Mộ Trước Ngày Giỗ, Văn Khấn Lễ Tiên Thường

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Nhập Trạch Văn Phòng Làm Việc Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Cách Sắm Lễ Cúng Tạ Đất Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Đền Mẫu Cửu Trùng Thiên
  • Văn Khấn Cúng Mụ
  • Bài Cúng Rằm Tháng Giêng Tại Nhà Đầy Đủ Và Chuẩn Nhất
  • Văn khấn cúng cáo giỗ ngoài mộ trước ngày giỗ, còn gọi là Lễ Tiên thường là ngày giỗ hôm trước ngày giỗ chính. Trong ngày này, con cháu cúng cáo giỗ để mời người đã khuất hôm sau về hưởng giỗ, xin phép Thổ công cho phép vong hồn người được giỗ và nội ngoại cùng về hưởng giỗ cùng con cháu. Ngày cúng cáo giỗ chỉ được áp dụng đối với hàng trên là cụ, kỵ, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em…

    Đối với giỗ mọn cho hàng dưới như con, cháu, chắt, chít… Không cần thiết phải áp dụng mà chỉ cúng ngày giỗ chính. Vào ngày cáo giỗ, trưởng gia mang lễ ra mộ mời vong hồn về, sửa sang lại mộ phần cho ngay ngắn. Ngày cáo giỗ, bàn thờ được dọn dẹp, lau chùi sạch sẽ từ sáng sớm để chuẩn bị cho việc cúng lễ Tiên Thường vào buổi chiều. Họ hàng nội ngoại thường gửi giỗ và sửa soạn để làm giỗ hôm sau. Lúc đầu sẽ cúng gia tiên và con cháu sẽ ăn uống với nhau. Phải cúng Công thần Thổ Địa trước, Gia Tiên sau. Bàn thờ lúc nào cũng hương khói nghi ngút cho đến hết lễ Chính Kỵ vào buổi sáng hôm sau.

    Khi cúng, Gia chủ cần phải cúng để mời người được hưởng giỗ trước, tiếp theo mới đến mời Gia tiên nội/ngoại từ bậc cao nhất đến thấp nhất và cáo thỉnh Gia thần cùng về đây để dự tiệc Giỗ.

    Cách sắm lễ ngày giỗ thường

    Trong lễ giỗ thường , người ta thường làm cỗ bàn bình thường, có thể lớn hay nhỏ tùy từng gia đình. Người ta cũng đốt nhiều vàng mã cho người cõi âm có cái dùng như ngày Tiểu Tường và Đại Tường.

    Sau khi lễ Tạ và hóa vàng xong, gia chủ bầy cỗ bàn mời họ hàng, khách khứa ăn giỗ, cùng thăm hỏi lẫn nhau và ôn lại những kỷ niệm của người đã khuất. Diện này chỉ thường mời khách gọn trong phạm vi họ hàng (không rộng như hai giỗ trước). Ngày này, khách đến ăn giỗ không còn quá đau buồn như hai lễ Tiểu Tường và Đại Tường trước, có thể mặc trang phục bình thường.

    Bài văn khấn cúng cáo giỗ ngoài mộ trước ngày giỗ

    Nếu trước ngày giỗ bố thì phải khấn là: Hiển khảo

    Nếu trước ngày giỗ mẹ thì phải khấn là: Hiển tỷ

    Nếu trước ngày giỗ ông thì hải khấn là: Tổ khảo

    Nếu trước ngày giỗ bà thì phải khấn là: Tổ tỷ

    Nếu trước ngày giỗ cụ ông thì phải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    Nếu trước ngày giỗ cụ bà thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    Nếu trước ngày giỗ anh em thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

    Nếu trước ngày giỗ chị em thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

    Nếu trước ngày giỗ cô dì chú bác thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nghĩa là nội ngoại Gia Tiên.

    Văn khấn cúng cáo giỗ ngoài mộ

    Con lạy 9 phương Trời, 10 phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn thần

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ………..

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường………..(*) Xem giải thích phía dưới

    Tín chủ con là:………..

    Ngụ tại:………..

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của………… (họ tên người mất)

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm dâng lễ, quả cau lá trầu, hương hoa, trà quả, đốt nén tâm hương, trước ngay án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thưa các vị Thần linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về nơi đây cùng hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Sau khi viếng mộ, bạn trở về nhà và hãy làm lễ cúng cáo giố thưa với Thần Linh, Thổ Công, và đồng thời cúng mời gia tiên nội ngoại cùng về dự.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước ngày giỗ

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………….

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ (hoặc giỗ đầu) của………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Nhập Trạch Chuyển Văn Phòng Làm Việc Mới
  • Bài Văn Cúng Khai Trương
  • Bài Văn Khấn, Cách Sắm Lễ Cúng Sửa Nhà, Lễ Tạ Sau Khi Hoàn Thành
  • [Giải Đáp] Văn Khấn Khi Dọn Đến Ở Nhà Mới Như Thế Nào?
  • Tổng Hợp 3 Bài Văn Khấn Ngoài Mộ Trước Ngày Giỗ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×