Top 13 # Xem Nhiều Nhất Văn Khấn Cúng Sao Hạn / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Herodota.com

Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Và Cách Cúng Sao Giải Hạn Chuẩn Nhất / 2023

Cuộc đời con người có 9 vì sao chiếu mệnh là La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Ở kỳ trước, chúng ta đã tìm hiểu về cách hóa giải phạm thái tuế bằng đá phong thủy , phần này chúng ta tiếp tục tìm hiểu về cách cúng sao giải hạn

9 vì sao chiếu mệnh

(Nếu bạn sử dụng điện thoại để đọc bài viết, xoay ngang màn hình điện thoại để xem hết bảng.)

NAM TUỔI NAM VÀ NỮ XEM CHUNG NỮ La Hầu 10 19 28 37 46 55 64 73 82 Kế Đô Thổ Tú 11 20 29 38 47 56 65 74 83 Vân Hớn Thủy Diệu 12 21 30 39 48 57 66 75 84 Mộc Đức Thái Bạch 13 22 31 40 49 58 67 76 85 Thái Âm Thái Dương 14 23 32 41 50 59 68 77 86 Thổ Tú Vân Hớn 15 24 33 42 51 60 69 78 87 La Hầu Kế Đô 16 25 34 43 52 61 70 79 88 Thái Dương Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 Thái Bạch Mộc Đức 18 27 36 45 54 63 72 81 90 Thủy Diệu

Lý giải sao chiếu mệnh

Sao La Hầu

Hung tinh của nam giới nhưng nữ giới cũng bi ai chẳng kém, thường đem lại điều dữ, không may, liên quan đến luật pháp, công quyền, tranh cãi, ăn nói thị phi, tai nạn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết, hao tài. Nhiều chuyện phiền muộn, sầu bi. Xấu nhất là tháng giêng và tháng 2 âm lịch.

Sao Thổ Tú

Sao Thổ tú (Thổ tinh) thường đem lại sự trở ngại, xung khắc miệng tiếng, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, xuất hành không thuận, gia đạo bất hòa, chăn nuôi thua lỗ, sức khỏe yếu. Xấu nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Sao Thủy Diệu

Sao Thủy diệu (Thủy tinh) tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8 âm lịch. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là đối với nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Sao Thái Bạch

Sao Thái bạch (Kim tinh) sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiêu nhân quấy phá, hao tán tiền của, có thể trắng tay, đề phòng quan sự. Xấu nhất là tháng 2, 5, 8 âm lịch và kỵ màu trắng quanh năm.

Sao Thái Dương

Sao Thái dương (Mặt trời) đem lại sự tốt lành, phát triển về công danh, an khang thịnh vượng, nhiều tin vui, tài lộc cho nam, còn nữ lại hay bị đau ốm, thường gặp tai ách nhất là tháng 6 và tháng 10 âm lịch.

Sao Vân Hớn (Hán)

Sao Vân hán (Hỏa tinh) hay sao Hỏa Đức, đàn ông hay đàn bà gặp sao này chiếu mệnh, làm ăn mọi việc đều trung bình, khẩu thiệt, phòng thương tật, ốm đau, nóng nảy mồm miệng. Nam gặp tai hình, bị kiện thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 2 và 8 âm lịch.

Sao Kế Đô

Hung tinh của nữ giới, thường đem lại tai nạn, hao tài tốn của, tang khó, bệnh tật, thị phi, đau khổ buồn rầu, họa vô đơn chí, trong gia đình có việc không may. Xấu nhất là tháng 3 và tháng 9 âm lịch.

Sao Thái Âm

Sao Thái Âm (Mặt trăng) tốt với nam lẫn nữ về công danh và tiền bạc, hỉ sự vào tháng 9 nhưng lại đau ốm bệnh tật, sinh đẻ có nguy hiểm cho nữ giới vào tháng 10

Sao Mộc Đức

Sao Mộc đức (Mộc tinh) đem lại sự an vui, tốt lành, may mắn về nhiều mặt nhất là hôn sự. Tốt vào tháng 10 và tháng Chạp âm lịch. Nhưng nữ giới đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là về máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt.

Những thống kê và chiêm nghiệm thực tiễn cho thấy những năm sao hạn như Thái Bạch, La Hầu, Kế Đô… ứng với chu kỳ sinh học của từng người. Đó là những chu kỳ thoái trào biểu hiện qua tình trạng sức khỏe trục trặc, tâm lý thiếu sáng suốt.

Không bao giờ vận hạn con người phải trải qua 2,3 năm xấu. Các sao xấu, tốt xen nhau từng năm ứng với chu kỳ sinh học của cơ thể, ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tim mạch, tiêu hóa, tiết niệu, não…Những nhà nghiên cứu từng thống kê, cứ 10 trường hợp những người rơi vào năm sao xấu Thái Bạch (xấu nhất) ở các tuổi 49, 58 (nam) và 44, 53 (nữ), trong đó có 2 người qua đời tuổi 49 là nam, 53 là nữ, 2 người bệnh nặng nhưng qua khỏi, 3 người có chuyện lục đục bất hòa nghiêm trọng ở cơ quan, gia đình, 2 người kinh doanh thua lỗ suýt sạt nghiệp, 1 người không việc gì nhưng trước đó năm 48 tuổi, anh vừa bị tai nạn giao thông.

Tuy nhiên, nó còn tùy thuộc vào cung bát quái, mệnh ngũ hành của mỗi cá nhân. Ví dụ: người sinh năm 1953 (Quý Tỵ) mạng là Trường Lưu Thủy đến năm 2009 là năm Kỷ Sửu thì gặp tam hợp về chi Tỵ – Dậu – Sửu, xung khắc về can là Quý – Kỷ, sao xấu là Thổ Tú (Thổ tinh) bị tương khắc Thổ – Thủy nên vận hạn có rủi có may, không có gì đáng ngại.

Bảng coi hạn cho người Nam, Nữ

Hạn Nam

Số tuổi

Hạn Nữ Tam kheo 10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 Thiên tinh Ngũ Mộ 11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Ngũ hộ Thiên tinh 12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Tam kheo Toán tận 13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Huỳnh tuyền Thiên la 14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Diêm vương Địa võng 15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 Địa võng Diêm vương 16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Thiên la Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái bạch Huỳnh tiền 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Toán tận

Huỳnh tuyền (đại hạn): bệnh nặng, hao tài.

Tam kheo (tiểu hạn): tay chân nhức mỏi, đau mắt.

Ngũ hộ (tiểu hạn): hao tiền tốn của.

Thiên tinh (xấu): bị thưa kiện, thị phi.

Toán tận (đại hạn): bệnh tật, hao tài, gặp nạn bất ngờ.

Thiên la (xấu): bị phá phách không yên.

Địa võng (xấu): tai tiếng, coi chừng tù tội.

Diêm vương (xấu): người xa mang tin buồn, không tốt đối với phụ nữ nhất là khi sinh đẻ.

Cách tiễn sao xấu nghinh sao tốt

Bài khấn mẫu: cúng sao Kế Đô

Ví dụ cúng cho người nam tên Nguyên Văn A, tuổi 34, địa chỉ tại số 1, đường ABC, Quận 1, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21 giờ đến 23 giờ, thắp 21 ngọn đèn cày giống như sơ đồ bày đèn theo hướng Tây làm lễ.

Bài vị là giấy màu vàng có nội dung theo tên sao hạn là Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân ( cúng sao nào thì bài vị sao đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê ở phần dưới).

Khấn như sau:

Cung thỉnh Thiên Đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền (cúng sao nào thì khấn theo sau đó như ở bảng hướng dẫn sẽ liệt kê phần dưới).

Đệ tử lòng thành đốt nén nhang, cầu xin Phật Thánh giải tai ương, giúp trong lê thứ đều khương hảo, gia nội nhân đắc kiết tường.

Lạy 3 lạy rồi khấn tiếp:

Việt Nam quốc, Thành phố Hồ Chí Minh, con đang ở tại ngôi gia số 1, đường ABC, quận 1 Tên là Nguyễn Văn A Niên canh 34 tuổi sinh năm 1984.

Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần: Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân, thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh, lòng thành cúi lạy khả tấu khẩn cầu “Trung Thiên tinh chủ Bắc cực, Tự vi đại đế Ngọc hoàng bệ hạ, Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân”, các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân đức cao cả, soi thấu lòng thành, cầu cha mẹ an sinh trường thọ, đồng gia hộ con cháu trong nhà đều hạnh phúc, lớn nhỏ thảy đều an lạc. Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật, dứt tà hung, gặp điều lành. Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

Lạy ba lạy và niệm câu: Nam mô A Di Đà Phật! Nam mô Tiêu tai Giáng

kiết tường Bồ tát. Lạy tất ba lạy.

Bảng hướng dẫn

SAO BÀI VỊ KHẤN CÁCH CÚNG THÁI DƯƠNG (giấy vàng) Nhận cung Thái Dương Hiên Tử tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Uất Ly cung Đại Thánh đang nguyên Hải, Nhật cung Thái Dương tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 27, từ 21-23 giờ, thắp 12 ngọn đèn hướng chính Đông làm lễ THÁI ÂM (giấy vàng) Nguyệt cung Thái Âm Hoàng Hậu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Kết Lâu cung Đại Thánh, Tổ Diệu Nguyệt phu Thái Âm tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19 đến 21 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ ĐỨC (giấy xanh) Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiền Đình Thánh Vân cung Đại Thánh, Trùng Quan Triều Nguyên Mộc Đức tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 25, từ 19-21 giờ, thắp 20 ngọn đèn hướng Đông làm lễ. VÂN HỚN (giấy hồng) Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Minh Ly cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hán tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 29, từ 21-23 giờ, thắp 15 ngọn đèn hướng Nam làm lễ. THÁI BẠCH (giấy trắng) Tây phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạc tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hạc Linh cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 15, từ 21-23 giờ, thắp 8 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ. THỦY DIỆU (giấy đen) Bắc phương Nhâm Quý Đức Thủy Diệu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Thủy Đức Kim nữ cung Đại Thánh. Bắc phương Nhâm Quý Thủy Đức Thủy Diệu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 21, từ 21-23 giờ, thắp 7 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ THỔ TÚ (giấy vàng) Trung ương Mậu Kỷ Thổ Đức tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Hoàng Trung cung Đại Thánh, Thổ Đức Thổ Tú tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 19, từ 19 đến 21 giờ, thắp 5 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ LA HẦU (giấy vàng) Thiên Cung Thần Thủ La Hầu tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Thủ cung Đại Thánh, Thần Thủ La Hầu tinh quân vị tiền Mỗi tháng cúng ngày 8, từ 21 đến 23 giờ, thắp 9 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ. KẾ ĐÔ (giấy vàng) Thiên Cung Thần Vĩ Kế Đô tinh quân Cung thỉnh: Thiên đình Bảo Vĩ cung Đại Thánh, Thần Vĩ Kế Đô tinh quân vị tiền. Mỗi tháng cúng ngày 18, từ 21-23 giờ, thắp 21 ngọn đèn hướng Tây Nam làm lễ.

Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thủy Diệu / 2023

Sao Thủy Diệu hay Thủy Đức Tinh Quân là một trong 5 vị Tinh Quân trong Đạo giáo. Ngài được miêu tả: “Thủy Đức Tinh Quân phương Bắc, thông thuộc vạn vật, bao gồm linh khí, vận thế tương ngộ trong trần thế này. Thủy Thần con trai Hắc Đế, là Tiên Tâm Tử Thần tinh, ngài đứng đối diện đỉnh Côn Luân, ngự tại Tử Vi Cung, chủ nguyên khí là vị thần của nhà nông. Đầu đội mũ tinh tú, chân đứng trên chân trâu, áo thêu Hạc Thọ, tay cầm Ngọc Giản Thất Tinh bảo kiếm, Chùy Bạch Ngọc, cai quản thủy tộc, các loài cá… Lễ cúng sao giải hạn Thủy Diệu

Sao Thủy Diệu (Thủy Tinh): Phước lộc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.

Phụ nữ thì bất lợi hơn, chủ về khẩu thiệt thị phi, tuy tai họa không lớn, Sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim. Nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Người mệnh Hỏa gặp sao này có phần trở ngại nhưng sẽ được hóa giải phần nào nếu làm lễ CUNG SAO GIAI HAN.

Đặc tính của sao Thủy Diệu được thể hiện qua đoạn thơ sau:

Thuỷ diệu thuộc về thuỷ tinh Trong năm nhịn nhục nhớ kiềm hiểm nguy Đạo tặc phản phúc có khi Huyền vũ chiếu mệnh lâm vào tà gian Nam nữ vận mệnh bất an Tháng Tư tháng Tám bị lụy trần ai Văn thơ khẩu thiệt có hoài Hành lo bày kế đa mưu với người Tang khốc chẳng khỏi sầu ưu Mất đồ hao của lao đao giữ gìn Gặp ngườ quen lạ chớ tin Bạc tiền mượn hỏi chớ lầm mà nguy

NĂM TUỔI SAO THỦY DIỆU CHIẾU MẠNG

Nam giới tuổi: 12-21-30-39-48-57-66-75-84

Nữ giới tuổi: 09-18-27-36-45-54-63-72-81-90

Về sắm lễ và cách cúng thì tương tự nhau còn về nội dung bài khấn thì tùy vào lễ cúng sao giải hạn hay nghinh sao giải hạn để chọn nội dung bài khấn.

Sắm lễ cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu

5 ngọn đèn hoặc nến

Bài vị màu vàng của sao Thổ Tú

Mũ vàng

Đinh tiền vàng

Gạo, muối

Trầu cau

Hương hoa, trái cây, phẩm oản

Chai nước

Hướng về chính Bắc làm lễ cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu.

Lưu ý: Tất cả đều màu đen, nếu thứ gì khác màu dùng giấy đen gói vào hoặc lót giấy đen xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.​

Cách cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu

Bài vị: Dùng sớ viết tên trên giấy màu đen: Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Đức Tinh Quân Vị Tiền.

Lễ cúng dâng sao Thuỷ Diệu vào ngày 21 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến, bài vị màu đen.

Gặp sao này vào ngày 21 âm lịch phụ nữ dùng Mộc tiết như đeo trang sức màu xanh là phỉ thúy, ngọc lục bảo, thạch anh linh, khổng tước…

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Bắc tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 19h đến 21h, qua 21h đem đốt bài vị là được.

Văn khấn nghinh sao giải hạn sao Thủy Diệu

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm Giải ách tinh Quân

– Con kính lạy Đức phương Nhâm quý Thủy đức Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Châu Quân

Tín chủ con là: ……………………………

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………… để làm lễ nghinh sao giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Xemđể biết năm nay bạn gặp sao gì để chọn lễ cung sao giai han hay lễ nghinh sao giải hạn cho phù hợp !

Văn khấn cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm Giải ách tinh Quân

– Con kính lạy Đức phương Nhâm quý Thủy đức Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Châu Quân.

Tín chủ con là: ……………………………

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………… để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.​

Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao La Hầu / 2023

Sao La Hầu vốn là một ác ma trong thần thọai cổ của Ấn Độ, tương truyền ngài là con giữa “Đạt Đa Đề Đa Vương Bì Bà La Cát Đề” và “Đạt Sát Chi Nữ Tân Tất Già” (hai vị Thần trong thần thọai Ấn Độ). La Hầu còn được gọi là vua sao băng, vua các hành tinh, ngài có 4 cánh tay, nửa thân dưới là đuôi rắn nhìn rất đáng sợ. Mỗi khi La Hầu xuất hiện người ta lại ví như hiện tượng mặt trời ăn mất mặt trăng (nhật thực). Cúng sao giải hạn La Hầu Sao La Hầu:

Sao chủ về buồn rầu, chuyện thị phi, kiện tụng, tai ương.

Sao La hầu cũng có thể là một Hung tinh, thường đem đến cho người nổi buồn rầu, điều tai nạn, hoặc tang sự, kiện thưa hay mang tiếng thị phi.

Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Mộc.

Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.

Vì sao này là hung tinh, nam thì ngừa quan sự, sinh rầy rà, nhiều đoạn ưu sầu, hay có việc rầu buồn, đau máu, sinh dưỡng có bịnh, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy

Kỵ đàn ông nhiều, kỵ đàn bà ít.

Đặc tính của sao La Hầu được thể hiện trong đoạn thơ sau:

La hầu hạn ấy nặng thay Tháng Giêng tháng bảy kị ngay chẳng hiền Môn trung đổ bạc hao tiền Tửu sắc tài khí đảo điên như là Đàn ông nặng hơn đàn bà Nữ nhân khẩu thiệt sinh mà giận nhau Hao tài tốn của ốm đau Sinh ra ẩu đả lao đao chẳng hiền Đàn ông vận mạng bất yên Tai nạn phản phúc của tiền tốn hao Ăn ở ngay thẳng chẳng sao Rủi gặp nguy hiểm ốm đau nhẹ nhàng

NĂM TUỔI BỊ SAO LA HẦU CHIẾU MẠNG

Nam giới tuổi: 10-19-28-37-46-55-64-73-82

Nữ giới tuổi: 06-15-24-33-42-51-60-69-78-87

Xem bảng tính sao hạn: Cách cúng sao giải hạn hóa giải hạn La Hầu

Cúng sao giải hạn vào ngày mùng 8 hàng tháng, thắp 9 ngọn nến xếp theo hình bên dưới, Dùng sớ viết tên … Giấy màu vàng, viết dòng chữ “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân Vị Tiền”, lạy về hướng chính Bắc, vào lúc 21h đến 23h.

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Bắc tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 19h đến 21h. Sau 21h đem đốt bài vị là được.

Sắm lễ cúng sao giải hạn La Hầu

Lễ cúng sao giải hạn La Hầu gồm có:

9 ngọn đèn hoặc nến

Bài vị màu vàng của sao La Hầu

Mũ vàng

Đinh tiền vàng

Gạo, muối

Trầu cau

Hương hoa, trái cây, phẩm oản

Chai nước

Hướng về chính Bắc làm lễ cúng sao giải hạn.

Lưu ý: Để giải hạn sao La Hầu tất cả mọi thứ bạn chuẩn bị cần phải màu vàng. Nếu những thứ gì có màu sắc khác thì bạn có thể dùng giấy màu vàng gói vào hoặc lót giấy màu vàng xuống phía dưới mâm sau đó để lễ lên phía trên.

Bài văn khấn cúng sao giải hạn Sao La Hầu

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh Chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Thiên cung Thần thủ La Hầu Đức Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ con (chúng con) là: ………………….. Hôm nay là ngày ……. tháng ……. năm ………………. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ cúng sao giải hạn La Hầu chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia đạo bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn Sao Thái Âm / 2023

Sao Thái Âm hay Thái Âm Tinh Quân còn được gọi Hằng Nga nương nương, Thái Âm tinh chủ, Nguyệt Cô, Nguyệt Quang Bồ Tát… Thường được coi là Hằng Nga, một mỹ nhân tuyệt sắc nên thích được người người thưởng ngắm. Trong đêm tối, ánh trăng mênh mông khiến người tức cảnh sinh tình, vì vậy xuất hiện nhiều câu chuyện mỹ lệ động lòng người xoay quanh Thái Âm tinh. Tổng quan về cung sao giai han sao Thái Âm XEM THÊM Văn khấn cúng sao giải hạn sao Thổ Tú Văn khấn cúng sao giải hạn sao Vân Hớn Văn khấn cúng sao giải hạn sao Thái Dương Văn khấn cúng sao giải hạn sao Thái Bạch Văn khấn cúng sao giải hạn sao La Hầu Cúng sao giải hạn sao Thái Âm

Sao Thái Âm: Chủ về mọi chuyện được như ý. Cầu danh lợi đều được, nên đi xa, gặp người trên có lợi. Phụ nữ gặp sao này sẽ được vui vẻ, có tiền tài, hạnh phúc, dễ đạt được các ước mơ nhưng về sinh nở thì bất lợi. Nam giới đi lại hanh thông, gặp sao này được bạn nữ giúp đỡ nhất là về tiền bạc. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

SAO THÁI ÂM TỐT HAY XẤU?

Nhìn chung, sao Thái âm là một sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn. Nam giới gặp sao này chiếu mệnh thì được bạn bè phái nữ giúp đỡ, nhất là về tiền bạc vì sao này còn gọi là Tài tinh. Người chưa lập gia đình có thể sẽ gặp được những cuộc tình duyên kỳ ngộ hoặc thậm chí có vợ vào năm . Mọi việc đều như ý, cầu danh cầu tài đều tốt.

Đặc tính sao Thái Âm được ghi trong đoạn thơ sau đây:

Thái Âm chiếu mệnh năm nay Khỏi bị đau mắt trặc tay trẹo giò Đàn ông ít nặng nhẹ lo Đàn bà khẩu thật đôi co quấy rầy Thân nhân lân cận chẳng hòa Nói hành nói lén vậy mà sau lưng Ốm đau qua khỏi thì mừng Hao tài tổn sức ta đừng có than Bản mệnh chẳng vững không an Phùng người phán phúc vu oan cho mình Đất bằng sóng dậy thình lình Câu Trận chiếu mệnh không nên chống lại

NĂM TUỔI SAO THÁI ÂM

Nam giới tuổi: 8-17-26-35-44-53-62-71-80-89

Nữ giới tuổi: 13-22-31-40-49-58-67-76-85

Lễ vật cúng sao giải hạn sao Thái Âm

7 ngọn đèn hoặc nến.

Bài vị màu vàng của sao Thái Âm

Mũ vàng

Đinh tiền vàng

Gạo, muối

Trầu cau

Hương hoa, trái cây, phẩm oản

Chai nước

Hướng về chính Tây làm lễ CUNG SAO GIAI HAN.

Lưu ý: Tất cả đều màu vàng,nếu thứ gì khác màu dùng giấy màu vàng gói vào hoặc lót giấy màu vàng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.​

Cách cúng sao giải hạn sao Thái Âm

Gặp sao hạn Thái Âm vào ngày 26 dùng Thủy đón, như đeo trang sức đá quý màu đen là mã não đen, thạch anh khói..

Vào tối 26 âm lịch hàng tháng đặt bàn thờ về hướng chính Tây, trên bàn thờ đặt 7 ngọn đèn (nến) bố trí theo các vị trí hướng sao hiện.

Bài vị: Dùng sớ viết tên trên giấy màu vàng: Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân Vị Tiền.

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải đỏ che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Tây tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 19h đến 21h, qua 21h đem đốt bài vị là được.

9 biết được trong năm nay bạn gặp hạn gì để có thể giải hạn đầu năm cũng như cung sao giai han từng tháng như thế nào ?

Văn khấn cúng sao giải hạn sao Thái Âm

Nam Mô A Di Đà Phật ! để làm lễ vượng.cúng sao giải hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ……………………………………..

Hôm nay là ngày …… tháng ……. năm …… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………..

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.