Top 11 # Xem Nhiều Nhất Văn Khấn Giải Hạn / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Herodota.com

Văn Khấn Giải Hạn Tam Tai / 2023

Lễ cúng hóa giải hạn Tam Tai

Cách cúng giải hạn Tam tai 2020

Tam tai chính là hạn xấu hay là tai họa dễ gặp trong ba năm liên tiếp. Theo quan niệm dân gian, việc hóa giải hạn tam tai là rất quan trọng. Vì thế con giáp nào gặp hạn tam tai đều nên cúng giải hạn nhằm biến hung thành cát, hóa giải điềm xấu trong cả năm. Sau đây là cách cúng giải hạn Tam tai năm 2020, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Hạn Tam tai là gì

Tam là ba, Tai là tai họa. Tam Tai có nghĩa là 3 năm liên tiếp xảy ra tai họa với mỗi người. Trong 3 năm tam tai, thường năm ở giữa là năm gặp hạn nặng nề nhất. Đây là quy luật khó có thể tránh khỏi được.

Người gặp hạn Tam Tai sẽ chịu nhiều muôn vàn khó khăn, trắc trở. Tuy nhiên những gian khó đó sẽ lại mang cho bạn những bài học vô giá. Đó cũng là hành trang quan trọng giúp ta thành công hơn trong cuộc đời về sau. Vì vậy, nếu gặp phải năm Tam Tai, các bạn cũng đừng nản chí. Hãy vượt qua và tạo bản lĩnh cho mình vững tin bước vào đời. Các cụ vẫn thường bảo rằng, tốt nhất là ta nên kiêng tất cả mọi việc quan trọng để qua được kiếp nạn.

2. Các tuổi hạn Tam tai năm 2020

Căn cứ Lịch âm dương, trong năm Canh Tý, 3 con giáp gặp hạn Tam Tai 2020 gồm là Tị, Dậu và Sửu.

Các tuổi Tị gồm: 1941, 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013…

Các tuổi Dậu gồm: 1945, 1957, 1969, 1981, 1993, 2005…

Các tuổi Sửu gồm: 1949, 1961, 1973, 1985, 1997, 2009…

3. Cách hóa giải hạn tam tai

Khi tiến hành nghi thức cúng Thần Tam tai, người xưa thường căn cứ Tam tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ hạn Tam Tai.

3 tuổi Tỵ, Dậu, Sửu tương ứng với các Thần Tam tai, ngày và hướng cúng lễ giải hạn như sau:

– Năm Hợi, ông Thiên Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

– Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc.

– Năm Sửu, ông Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc.

Trong năm Canh Tý, các tuổi Sửu, Dậu và Tị ứng hạn Tam Tai rơi vào vị Thần Địa Vong. Cúng vào ngày 22 âm lịch hàng tháng, hướng cúng (vái lạy) là Bắc.

Theo lẽ thường, nghi lễ cúng giải hạn Tam Tai diễn ra tại ngã ba, ngã tư đường. Tuy nhiên thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành.

4. Tam tai gây họa như thế nào?

– Tâm tính bất ổn, thường xuyên nóng nảy.

– Tiền bạc hao tổn, dễ bị mất cắp mất trộm.

– Gia đình có tang.

– Dễ gặp tai nạn bất ngờ, va chạm xe cộ.

– Bị thương tích.

– Gặp thị phi

– Bị kiện cáo hay dính đến pháp luật

5. Sắm lễ cúng giải hạn Tam tai

Lễ vật cúng Tam Tai 2020

+ Sử dụng bài vị theo mẫu của năm Canh Tý (In trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen, hoặc có thể nhờ thầy viết). Bài vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ để đối diện với người đứng cúng, đặt ở giữa hay phía trong cùng bàn lễ.

+ Đặt trên bàn lễ 1 gói gồm: ít tóc rối hoặc chút tóc, chút móng tay, móng chân của người mắc hạn Tam tai 2020, gói lại với ít bạc lẻ.

+ Chuẩn bị 1 bộ tam sên bao gồm có: miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng lúc chiều tối (18h – 19h), cúng tại trước sân (hay ngã ba đường thì tốt hơn).

+ 3 nén hương, 3 ly rượu nhỏ, 3 đèn cầy nhỏ, 3 điếu thuốc, 3 miếng trầu cau, 3 xấp giấy tiền vàng bạc, 1 đĩa quả tươi, 1 bình hoa, 1 đĩa gạo muối, 2 bộ đồ thế (nam hoặc nữ).

+ Bình hoa tươi để bên phải, đĩa quả tươi bên trái, phía trước là lư hương, kế tiếp là 3 cây đèn, rồi đến 3 ly rượu (ly trà), trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).

+ Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Bắc, tức bài vị ở phía Bắc, người cúng ở phía Nam. Kế tiếp là một mâm sắp bộ tam sên ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh.

7. Bài văn khấn giải hạn Tam tai

Trong quá trình làm lễ cúng, không thể thiếu đó chính là bài văn khấn khi cúng giải hạn Tam Tai. Đặc biệt đây cũng được xem là giây phút thể hiện nỗi lòng, tâm tư nguyện vọng của mình với các Thần. Vì thế khi đọc người cúng phải thật thành tâm thì mới linh nghiệm.

Nội dung bài văn khấn như sau:

Nam mô a di đà Phật! Nam mô a di đà Phật! Nam mô a di đà Phật! Hôm nay là ngày mồng 22 tháng …. , năm Canh Tý 2020 Con tên là …………………………. tuổi: …………….. Hiện cư ngụ tại…………………………………………… Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG THIÊN BẠI TAM TAI THỦY ÁCH THẦN QUAN”. Xin ngài hãy phù hộ độ trì cho con và các thành viên trong gia đình được mạnh khỏe bình an, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách. Thứ nguyện: – Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo. Phục duy cẩn cáo!”

Sau khi đọc xong bài văn khấn gia chủ vái 3 lần, lạy 12 lạy (12 lạy ở đây chính là cầu cho 12 tháng được bình yên).

Khi làm lễ cúng xong gia chủ chờ hết nhang cháy hết, âm thầm lặng lẽ, tuyệt đối không nói chuyện với bất cứ ai. Tiếp đó đem gói nhỏ (tóc, móng tay, móng chân, tiền lẻ) ra ngã ba đường mà bỏ, nhớ đừng ngoái lại xem. Hoặc cũng có thể đốt chung gói nhỏ đó với 3 xấp giấy tiền, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Rồi đem hết gạo muối ra đường vứt bốn phương tám hướng, chỉ mang bàn và đồ dùng (mâm, ly, tách…) về nhà.

Lưu ý: Cách cúng giải hạn Tam tai không có trong giáo lý nhà Phật mà là tín ngưỡng lưu truyền trong dân gian từ xưa tới nay. Tùy thuận theo cái tập tục có sẵn ở từng địa phương và theo từng hoàn cảnh có thể có những cách cúng hạn Tam tai khác nhau, không cần quá tốn kém và quan trọng hóa việc làm những lễ này, điều quan trọng là thành tâm cầu khấn.

8. Phương pháp hóa giải bằng phong thủy

Hành thiện giúp người, tích phúc đức

Tích đức hành thiện chính là yếu tố phong thủy mạnh nhất để thay đổi vận mệnh!. Ngoài việc tiến hành nghi lễ cúng giải hạn Tam tai như trên, làm việc thiện, thường xuyên phóng sinh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, hồ… càng giúp việc hóa giải hạn Tam tai 2020 càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng, có thể hóa hung thành cát, gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

– Đeo vật phẩm phong thủy hộ mệnh

Ngoài thường xuyên làm việc thiện giúp người, ba tuổi Tị, Dậu, Sửu có thể đeo bản mệnh Phật bên mình để được độ mạng, hóa giải hung khí từ hạn Tam tai.

Cụ thể:

Người tuổi Tị đeo bản mệnh Phật là Phổ Hiền Bồ tát, vị thần tượng trưng cho lễ nghi, sự đức độ và tự nguyện.

Người tuổi Dậu có thể đeo vật phẩm phong thủy có hình Phật A di đà. Vị Phật này tượng trưng của sáng suốt vô lượng, thọ mệnh vô lượng, trí tuệ thông thiên địa.

Người tuổi Sửu nên đeo Phật Hư Không Tạng Bồ tát còn gọi là Khố tàng Kim Cương, vị thần tượng trưng cho sự thành thực và giàu có.

9. Những điều kiêng kỵ khi gặp bước vào các năm Tam Tai

Thời gian chịu hạn Tam Tai, người bị hạn sẽ gặp nhiều khó khăn, đau ốm, bệnh tật, mất mát tiền bạc, mọi việc không suôn sẻ. Bạn phải thực sự cẩn thận và tìm cách hóa giải.

Vào năm đầu của hạn Tam tai, bạn không nên làm những việc trọng đại. Năm giữa Tam Tai thì nên dừng việc đang tiến hành vì thường sau đó sẽ dễ gặp trở ngại. Năm cuối Tam Tai, không nên kết thúc việc quan trọng vào năm này.

Người bị hạn không nên làm các công việc lớn, ảnh hưởng tới cả đời người. Ví dụ như xây nhà, sửa nhà, kinh doanh lớn, cưới hỏi,… vì sẽ diễn ra không được thuận lợi, hay gặp trắc trở, vất vả.

Vì thế vào các năm Tam Tai, bạn phải hết sức cẩn thận. Đây cũng chính là câu trả lời cho các câu hỏi: “Tam Tai có cưới được không?”, “Hạn Tam Tai có xây nhà được không?” , “Năm Tam Tai có nên cưới vợ, cưới chồng không?”…

Trên đây là những thông tin cần thiết về hạn Tam tai năm 2020 và cách hóa giải. Hi vọng sau bài viết này, quý bạn đọc có thể hình dung và chuẩn bị thật chu đáo cho việc giải hạn Tam Tai trong năm Canh Tý này. Chúc quý bạn đọc có một năm mới Canh Tý thật bình an!

Xem thêm

Văn Khấn Giải Hạn Sao Kế Đô / 2023

Bài văn khấn chi tiết giải hạn Sao Kế Đô, sắm lễ và bày lễ cúng dâng sao giải hạn chuẩn

Kế Đô là một trong 9 ngôi sao chiếu mệnh con người. Đây được coi là một hung tinh, thường đem lại sự buồn khổ, chán nản và thờ ơ. Vì thế, theo phong tục cổ truyền, nhiều gia đình tiến hành dâng sao giải hạn để mong muốn có một năm mạnh khỏe, may mắn.

1. Ý nghĩa việc giải hạn sao Kế Đô

Người xưa cho rằng: mỗi người vào mỗi năng có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau.

Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:– Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng- Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng- Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng- Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng- Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng- Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng- Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng- Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng- Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng thángNếu bạn chưa biết mình gặp sao hạn gì trong năm, mời bạn đọc truy cập vào: Xem sao hạn – Xem sao chiếu mệnh

3. Văn khấn giải hạn Sao Kế Đô đúng chuẩn theo Văn khấn cổ truyền

Nam mô a di Đà Phật – Con kính lạy chín phương trời,mười phương Chư phật,Chư Phật mười phương.- Nam mô Hiệu thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách tinh quân.- Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh quân.- Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu quânTín chủ con là………………Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh:Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.Nam mô a di Đà Phật!

Cúng giải hạn đầu năm chỉ là biện pháp tâm lý để mỗi người cảm thấy yên tâm hơn. Ở chùa, các thầy chỉ là người trợ giúp, còn việc tự răn mình cẩn trọng, an toàn… người dân phải tự ý thức lấy.

Nguồn: Lịch ngày tốt (https://lichngaytot.com/van-khan/van-khan-giai-han-sao-ke-do-1-84.html)

Bài Văn Khấn Cúng Sao Giải Hạn / 2023

Theo phong tục thì những người bị sao xấu chiếu mệnh hàng năm cần cúng dâng sao giải hạn để giảm nhẹ vận hạn, cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành

Sao Chiếu mệnh:

Theo nguyên lý Cửu diệu, các nhà Chiêm tinh xưa cho rằng mỗi năm mỗi người đều có 1 trong 9 sao chiếu. Trong đó có:

3 sao Tốt: Thái dương, Thái Âm, Mộc đức.

3 sao Xấu: La hầu, Kế đô, Thái bạch.

3 sao Trung: Vân hớn, Thổ tú, Thủy diệu.

Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật. . . gọi là vận hạn.

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn hằng tháng tại nhà ở ngoài trời trong 12 tháng hoặc hằng tháng tại Chùa với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày trong 12 tháng như sau:

Khi ở những tuổi nhất định (có Bảng tính sẵn phía dưới) mà gặp sao hạn sẽ không may, cần giải hạn. Do đó dân gian thường làm lễ Dâng sao giải hạn hằng tháng trong 12 tháng tại nhà hoặc hằng tháng tại Chùa. Khi giải hạn mỗi sao có cách bài trí nến, mầu sắc Bài vị, nội dung Bài vị khác nhau với những ngày nhất định.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng

Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng

Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng

Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng

Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng

Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng

Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng

Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng

Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật… gọi là vận hạn.

Sắm lễ Đầu năm và hàng tháng người xưa thường làm lễ dâng sao giải hạn tại chùa hoặc tại nhà, nghi lễ tiến hành như sau:

Sao Thái Dương

Lễ cúng dâng sao Thái Dương vào ngày 27 hàng tháng. Thắp 12 ngọn nến. Bài vị màu vàng, mũ vàng, cùng hương hoa, phẩm ỏan. Tiền vàng và 36 đồng tiền Hướng về phương Đông làm lễ giải sao.

Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Dương chỉ tốt với nam giới, không tốt với nữ giới.

Văn khấn giải hạn sao Thái Dương

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:………………..

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địa chỉ)………………………………….. để làm lễ giải hạn sao Thái Dương chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Thái Âm

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thái Âm vào ngày 26 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến. Thái Âm là sao tốt cho nữ giới nhưng không tốt lắm đối với nam giới.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

Văn khấn giải hạn sao Thái Âm

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

– Con kình lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.

– Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:……………………….

Hôm nay là ngày…… tháng……… năm……, tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………………………. để làm lễ giải hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Mộc Đức

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Mộc Đức tiến hành vào ngày 25 hàng tháng, thắp 20 ngọn nến xếp. Mộc Đức là sao tốt nhưng không tốt cho những người vượng hoả.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về chính Đông để làm lễ.

Văn khấn giải hạn sao Mộc Đức

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hữu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân .

– Con kính kính lạy Đức Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………..

Hôm nay là ngày….tháng….năm…., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) …………………………… để làm lễ giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ đồ trì giải trừ vận hạn; ban phúc lộc, thọ, cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chú con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Vân Hán

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Vân Hán vào ngày 29 hàng tháng, thắp 15 ngọn nến.

Theo quan niệm xưa, Vân Hán là tai tinh (sao xấu) chủ về ốm đau, bệnh tật.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về phương Nam để làm lễ giải sao.

Văn khấn giải hạn sao Vân Hán

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chự Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chư tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đê.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đê.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Nam phương Bính đinh Hoả Đức Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ con là:……………………………………….. ……..

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm……., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………. để làm lễ giải hạn sao Vân Hán chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Thổ Tú

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thổ Tú vào ngày 19 hàng tháng, thắp 5 ngọn nến.

Thổ Tú là sao xấu, chủ về tai nạn, kiện tụng. Xấu đối với cả nam nữ và gia trạch.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

Văn khấn giả hạn sao Thổ Tú

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên Chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đê.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh quân. . .

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ con là:……………………………………….. …………

Hôm nay là ngày… tháng… năm…., tín chủ con thành tâm sắm lễ, hươnghoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ)……………………………. Để làm lễ giải hạn sao Thổ Tú chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Thái Bạch

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thái Bạch vào ngày 15 hàng tháng, thắp 8 ngọn nến.

Thái Bạch là sao xấu, chủ về thiệt hại tiền của, khẩu thiệt. Xấu đối với cả nam và nữ, nhưng đối với nam thì đỡ hơn.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

Văn khấn giải hạn sao Thái Bạch

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên ThọTinh quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh quân

– Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ con là:……………………………………….. …………

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Thủy Diệu

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao Thuỷ Diệu vào ngày 21 hàng tháng, thắp 7 ngọn nến, bài vị màu đen.

Thuỷ Diệu là sao phúc lộc, nhưng xấu đối với nữ và chủ về tai nạn, tang chế.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về chính Bắc làm lễ giải sao

Văn khấn giải hạn sao Thủy Diệu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Tlượng đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửa hàm Giải ách tinh quân

– Con kính lạy Đức phương Nhâm quý Thủy đức Tinh quân

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Châu quân.

Tín chủ con là:……………………………………….. …………

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao Thủy Diệu chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao La Hầu

Sắm lễ: Lễ cúng dâng sao La Hẩu vào ngày mồng 8 hàng tháng, thắp 9 ngọn nến, bài vị màu vàng.

La Hầu là sao xấu, chủ về khẩu thiệt. Đối với nam xấu hơn đối với nữ.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Văn khấn giải hạn sao La Hầu

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng sinh Đại đế

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân

– Con kính lạy Đức Thiên cung Thần thủ La Hầu Đức Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ con là:……………………….,

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao La Hầu chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng. Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Sao Kế Đô

Sắm lễ: Lễ cúng sao Kế Đô vào ngày 18 hàng tháng, thắp 21 ngọn nến, bài vị màu vàng.

Sao Kế Đô là sao Hung tinh xấu nhất về xuân hạ, nhưng xuất ngoại đi xa lại gặp điều tốt hơn. Sao Kế Đô đối với nữ xấu hơn đối với nam.

Lễ vật gồm có:

Hương,

Hoa

Trái Cây

phẩm oản

Tiền vàng

Bài vị màu vàng

Mũ vàng

36 đồng tiền

Hướng về chính Tây làm lễ giải sao.

Văn khấn giải hạn sao Kế Đô

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con kính lạy chín phương trời,mười phương Chư phật,Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách tinh quân.

– Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh quân.

– Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu quân

Tín chủ con là………………

Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm ………………… tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn sao Kế Đô chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Văn Khấn Giải Hạn Sao Thái Dương / 2023

Văn khấn giải hạn sao Thái Dương là để giải hạn dâng sao thái dương chiếu mệnh nữ 2017. Đối với nam giới thì sao Thái Dương là sao tốt hay người ta còn nói sao thái dương chiếu mệnh nam giới rất tốt. Nếu nam giới gặp được sao Thái Dương thì năm đó làm ăn phát đạt, gặp nhiều may mắn, thăng quan tiến chức. Nhưng phụ nữ thì ngược lại, nữ giới gặp sao thái dương thì thường hay bị đau ốm, gặp vận xui, làm ăn lụi bại vì thế người nữ cần phải làm văn khấn giải hạn sao Thái Dương. Chính vì thế bài viết này sẽ giúp quý bạn các chuẩn bị lễ dâng sao Thái Dương cùng với làm lễ đọc bài văn khấn giải hạn sao Thái Dương, giúp quý bạn nữ tai qua nạn khỏi, hóa hung thành cát.

1. Lễ vật cúng sao thái dương trước khi đọc văn khấn giải hạn sao Thái Dương

Lễ cúng dâng sao Thái Dương vào ngày 27 hàng tháng. Thắp 12 ngọn nến.

Bài vị màu vàng, mũ vàng, cùng hương hoa, phẩm ỏan. Tiền vàng và 36 đồng tiền

Hướng về phương Đông làm lễ giải sao.

Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Dương chỉ tốt với nam giới, không tốt với nữ giới.

2. Văn khấn giải hạn sao Thái Dương

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cựcTử Vi Tràng Sinh Đại đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân quân.

Tín chủ (chúng) con là:……………………………………….

Hôm nay là ngày…… tháng………năm….., tín chủ con thành tâm sắm lễ,hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án tại (địachỉ)……………………………………………………………để làmlễ giải hạn sao Thái Dương chiếu mệnh:

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọcho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnhvượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Qua bài viết này quý bạn đã biết cách dâng sao giải hạn sao thái dương rồi chứ. Chúc quý bạn nữ giải được sao xấu hóa hung thành cát gặp nhiều may mắn thông qua bài viết văn khấn giải hạn sao Thái Dương.