Văn Khấn Tổ Tiên Ngày Giỗ

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Giêng 2022 Cần Thiết Cho Mọi Gia Đình
  • Bài Cúng Về Nhà Mới Đầy Đủ Và Đúng Nhất Có Thể Nhiều Người Chưa Biết
  • Bài Cúng Về Nhà Mới Mượn Tuổi Và Lễ Cúng Gồm Những Gì?
  • Mâm Cúng Về Văn Phòng Mới
  • Lễ Cúng Mở Cổng Nhà
  • Cúng giỗ ông bà cha mẹ là nghi thức có từ ngàn đời của dân tộc Việt Nam. Đây là phong tục giúp cho con cháu luôn ghi nhớ đến tổ tiên, thể hiện lòng thành kính đến công lao sinh thành dưỡng dục của ông bà cha mẹ.

    Sau khi lễ cáo từ với gia thần ở trong nhà như: Thổ công, Táo quân long mạch thì có thể dùng bài này để cúng giỗ Tổ tiên hoặc ông, bà, cha, mẹ.

    Nội dung bài Văn khấn tổ tiên ngày giỗ

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Kính lạy Tổ tiên nội ngoại!

    Hôm nay là ngày……………tháng……………năm……………

    Chính ngày cát kị (giỗ) của……………

    Thiết nghĩ……………vắng xa trần thế, không thấy âm dung. Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, khôn bề Giãi tỏ.

    Nhân ngày chính giỗ chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương Giãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời……………

    Mất ngày……………tháng……………năm……………

    Mộ phần táng tại……………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật độ, cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các cụ Tổ tiên nội ngoại, Tổ khảo, Tổ tỷ, Bá thúc, Cô di và toàn thể các hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các Ngài Thổ công, Táo quân và chư vị linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh tiền chủ hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Cẩn cáo

    Sau khi bày lễ, thắp hương và khấn vái xong, đợi hương tàn rồi lễ tạ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Cúng Khấn Tổ Tiên Trong Ngày Mùng 1 Tết
  • Cách Cúng Thôi Nôi Cho Bé Gái Đơn Giản Chính Xác Nhất
  • Bài Cúng Thôi Nôi Bé Trai Miền Nam Và Lễ Cúng
  • Hướng Dẫn Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Miền Bắc
  • Thay Bàn Thờ Ông Địa Thần Tài Mới Đừng Bỏ Qua Thủ Tục Này
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Hùng Vương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Khấn Cúng Giỗ Tổ Ngành May
  • Bài Cúng Giỗ Tổ Ngành Mộc
  • Bài Cúng Giổ Tổ Nghề May
  • Ý Nghĩa Và Bài Cúng Lễ Khai Hạ Mồng 7 Tháng Giêng
  • Bài Cúng Hóa Vàng Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương là một trong những nghi lễ trang trọng mà bất kỳ gia đình nào cũng phải làm trong ngày này. Giống như ngày giỗ của ông cha, bố mẹ giỗ Tổ cũng có những…

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương là một trong những nghi lễ trang trọng mà bất kỳ gia đình nào cũng phải làm trong ngày này. Giống như ngày giỗ của ông cha, bố mẹ giỗ Tổ cũng có những văn khấn riêng để thể hiện tấm lòng của con cháu đến cội nguồn.

    Để biết về văn khấn trước tiên phải tìm hiểu về truyền thống cũng như biết về lịch sử ngày giỗ Tổ.

    Theo truyền thuyết thì Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là Thủy Tổ người Việt, cha mẹ của các Vua Hùng. Lễ hội Đền Hùng còn được gọi là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

    Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương diễn ra vào ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm tại Đền Hùng, Việt Trì, Phú Thọ. Trước đó hàng tuần, lễ hội đã diễn ra với nhiều hoạt động văn hoá dân gian và kết thúc vào ngày 10 tháng 3 âm lịch với Lễ rước kiệu và dâng hương tại Đền Thượng.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Theo truyền thuyết thì Lạc Long Quân và Âu Cơ được xem như là Thủy Tổ người Việt, cha mẹ của các Vua Hùng. Lễ hội Đền Hùng còn được gọi là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

    Từ xa xưa Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương đã có vị thế đặc biệt trong tâm thức của người Việt. Bản ngọc phả viết thời Trần, năm 1470 đời vua Lê Thánh Tông và đời vua Lê Kính Tông năm 1601 sao chép đóng dấu kiềm để tại Đền Hùng, nói rằng: “…Từ nhà Triệu, nhà Đinh, nhà Lê, nhà Lý, nhà Trần đến triều đại ta bây giờ là Hồng Đức Hậu Lê vẫn cùng hương khói trong ngôi đền ở làng Trung Nghĩa. Những ruộng đất sưu thuế từ xưa để lại dùng vào việc cúng tế vẫn không thay đổi…”.

    Như vậy, có thể hiểu từ thời Hậu Lê trở về trước các triều đại đều quản lý Đền Hùng theo cách giao thẳng cho dân sở tại trông nom, sửa chữa, cúng bái, làm Giỗ Tổ ngày 10 tháng 3 âm lịch. Bù lại họ được miễn nộp thuế 500 mẫu ruộng, miễn đóng sưu, miễn đi phu đi lính.

    Đến đời nhà Nguyễn vào năm Khải Định thứ 2 (1917), Tuần phủ Phú Thọ Lê Trung Ngọc đã trình bộ Lễ định ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm làm ngày Quốc tế (Quốc lễ, Quốc giỗ). Điều này được tấm bia Hùng Vương từ khảo do Tham tri Bùi Ngọc Hoàn, Tuần phủ tỉnh Phú Thọ, lập năm Bảo Đại thứ 15 (1940) cũng đang đặt ở Đền Thượng trên núi Hùng, xác nhận: “Trước đây, ngày Quốc tế lấy vào mùa thu làm định kỳ. Đến năm Khải Định thứ hai (dương lịch là năm 1917), Tuần phủ Phú Thọ là Lê Trung Ngọc có công văn xin bộ Lễ ấn định ngày mồng Mười tháng Ba hằng năm làm ngày Quốc tế, tức trước ngày giỗ tổ Hùng Vương đời thứ 18 một ngày. Còn ngày giỗ (11 tháng Ba) do dân sở tại làm lễ”. Kể từ đây, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm được chính thức hóa bằng luật pháp.

    Sau cách mạng tháng Tám (1945) Đảng, Nhà nước ta rất quan tâm tới Đền Hùng, Chủ tịch Hồ Chí Minh, các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước đều đã về thăm viếng tại đây. Kế tục truyền thống cao đẹp của cha ông, nhất là đạo đức “uống nước nhớ nguồn”, ngay sau cách mạng thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh của Chủ Tịch nước số 22/SL – CTN ngày 18 tháng 2 năm 1946 cho công chức nghỉ ngày 10 tháng 3 âm lịch hàng năm để tham gia tổ chức các hoạt động Giỗ Tổ Hùng Vương – hướng về cội nguồn dân tộc.

    Trong ngày Giỗ Tổ năm Bính Tuất (1946) – năm đầu tiên của Chính phủ mới được thành lập, cụ Huỳnh Thúc Kháng – Quyền Chủ tịch nước đã dâng một tấm bản đồ Tổ quốc Việt Nam và một thanh gươm quý nhằm cáo với Tổ tiên về đất nước bị xâm lăng và cầu mong Tổ tiên phù hộ cho quốc thái dân an, thiên hạ thái bình cùng nhau đoàn kết, đánh tan giặc xâm lược, bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.

    Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã có hai lần về thăm Đền Hùng (19/9/1954 và 19/8/1962). Tại đây Người đã có câu nói bất hủ: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước – Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Người còn nhắc: “Phải chú ý bảo vệ, trồng thêm hoa, thêm cây cối để Đền Hùng ngày càng trang nghiêm và đẹp đẽ, thành công viên lịch sử cho con cháu sau này đến tham quan”.

    Năm 1995, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương đã được Ban Bí thư ghi trong thông báo là ngày lễ lớn trong năm. Ngành Văn hóa thông tin – thể thao phối hợp với các ngành chức năng đã tổ chức lễ hội trong thời gian 10 ngày (từ 1/3 đến 10/3 âm lịch).

    Tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 về Nghi lễ Nhà nước, trong đó có nội dung quy định cụ thể về quy mô tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương, cụ thể như sau:

    – “Năm chẵn” là số năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”; Bộ Văn hóa – Thông tin và Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức Lễ hội; mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể dự Lễ dâng hương.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Tại Nghị định số 82/2001/NĐ-CP ngày 06/11/2001 về Nghi lễ Nhà nước, trong đó có nội dung quy định cụ thể về quy mô tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương

    – “Năm tròn” là số năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “5”; Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ hội; mời đại diện lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể dự Lễ dâng hương.

    – “Năm lẻ” là số năm kỷ niệm có các chữ số cuối cùng còn lại. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ hội; mời lãnh đạo Bộ Văn hóa – Thông tin dự lễ dâng hương và tổ chức các hoạt động trong lễ hội.

    Ngày 02/4/2007, Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã phê chuẩn sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Luật Lao động cho người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10/3 âm lịch). Kể từ đây, ngày 10/3 âm lịch hàng năm đã trở thành ngày lễ lớn – QUỐC LỄ mang ý nghĩa bản sắc văn hóa dân tộc.

    Ngày giỗ Tổ Hùng Vương hằng năm là ngày hội chung của toàn dân, ngày mà mọi trái tim dù đang sống và làm việc ở muôn nơi vẫn đập chung một nhịp, mọi cặp mắt đều nhìn về cùng một hướng. Trong ngày này, nhân dân cả nước còn có điều kiện để tham gia vào các hoạt động văn hóa thể hiện lòng thành kính tri ân các Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân đã vì dân giữ nước.

    Trong hồ sơ đề trình UNESCO công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” là di sản văn hóa thế giới đã nêu rõ giá trị của di sản là thể hiện lòng tôn kính đối với tổ tiên, theo tinh thần “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam. Theo đánh giá của các chuyên gia UNESCO, “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương” đã đáp ứng được tiêu chí quan trọng nhất trong 5 tiêu chí, đó là, di sản có giá trị nổi bật mang tính toàn cầu, khích lệ ý thức chung của mọi dân tộc trong việc thúc đẩy giá trị đó. Vì vậy, ngày 6/12/2012, UNESCO đã chính thức công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ”, biểu tượng của tinh thần đại đoàn kết, truyền thống đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

    Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng còn là dịp để giáo dục truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, lòng biết ơn sâu sắc các Vua Hùng đã có công dựng nước và các bậc tiền nhân kiên cường chống giặc ngoại xâm giữ nước, đồng thời còn là dịp quan trọng để chúng ta quảng bá ra thế giới về một Di sản vô cùng giá trị, độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm, ăn sâu vào tâm hồn, tình cảm, trở thành đạo lý truyền thống của đồng bào cả nước, kiều bào ta ở nước ngoài, là ngày để toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta cùng nguyện một lòng mãi mãi khắc ghi lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước – Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”.

    Ngày Giỗ tổ Hùng Vương hay Lễ hội Đền Hùng là một ngày lễ của Việt Nam. Đây là ngày hội truyền thống của dân tộc Kinh tưởng nhớ công lao dựng nước của Hùng Vương. Nghi lễ truyền thống được tổ chức hàng năm vào mồng 10 tháng 3 âm lịch tại Đền Hùng, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ nhưng được dân Việt trong cũng như ngoài nước đều kỷ niệm.

    Ngày giỗ Hùng Vương từ lâu đã được công nhận là một trong những ngày quốc lễ của Việt Nam. Từ thời xưa, các triều đại quân chủ và phong kiến Việt Nam đã quản lý Đền Hùng theo cách giao thẳng cho dân sở tại trông nom, sửa chữa, cúng bái, làm Giỗ Tổ vào ngày 10 tháng 3 âm lịch; đổi lại dân địa phương được triều đình miễn cho những khoản thuế ruộng cùng sưu dịch và sung vào lính.

    Sang thế kỷ 20, năm 1917 triều vua Khải Định, Bộ Lễ chính thức gửi công văn ghi ngày 25 Tháng 7 phái quan hàng tỉnh của tỉnh Phú Thọ lấy ngày mồng 10 Tháng 3 âm lịch thì cử hành “quốc tế” hàng năm, tức là sức cho các quan phải mặc phẩm phục lên đền Hùng thay mặt triều đình Huế cúng tế.

    Ngày 10 Tháng 3 từ đó được dùng cho toàn quốc. Khi nền quân chủ cáo chung thì ngày Giỗ Tổ Hùng Vương vẫn được Việt Nam Cộng hòa công nhận là ngày nghỉ lễ chính thức cho đến năm 1975.

    Đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì năm 2007 mới chính thức quy định ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Đối với nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thì năm 2007 mới chính thức quy định ngày nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương

    UNESCO đã công nhận “Tín ngưỡng thờ cúng vua Hùng” là “kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại đại diện của nhân loại”.

    Trong dân gian Việt Nam có câu lục bát lưu truyền từ xa xưa:

    “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”

    Cứ đến ngày này, người dân Việt Nam lại nô nức về với Phú Thọ để Đền Hùng là tên gọi khái quát của Khu di tích lịch sử Đền Hùng – quần thể đền chùa thờ phụng các Vua Hùng và tôn thất của nhà vua trên núi Nghĩa Lĩnh, gắn với Giỗ Tổ Hùng Vương – Lễ hội Đền Hùng được tổ chức tại địa điểm đó hàng năm vào ngày 10 tháng 3 âm lịch. Hiện nay, theo các tài liệu khoa học đã công bố đa số đều thống nhất nền móng kiến trúc Đền Hùng bắt đầu được xây dựng từ thời vua Đinh Tiên Hoàng trị vì. Đến thời Hậu Lê (thế kỷ 15) được xây dựng hoàn chỉnh theo quy mô như hiện tại.

    Quần thể di tích đền Hùng nằm từ chân núi đến đỉnh ngọn núi Nghĩa Lĩnh cao 175 mét (núi có những tên gọi như Núi Cả, Nghĩa Lĩnh, Nghĩa Cương, Hy Cương, Hy Sơn, Bảo Thiếu Lĩnh, Bảo Thiếu Sơn), thuộc địa phận xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ, trong khu rừng được bảo vệ nghiêm ngặt giáp giới với những xã thuộc huyện Lâm Thao, Phù Ninh và vùng ngoại ô thành phố Việt Trì, cách trung tâm thành phố Việt Trì khoảng 10 km. Khu vực đền Hùng ngày nay nằm trong địa phận của kinh đô Phong Châu của quốc gia Văn Lang cổ xưa. Theo cuốn Ngọc phả Hùng Vương, đương thời các Vua Hùng đã cho xây dựng điện Kính Thiên tại khu vực núi Nghĩa Lĩnh này.

    Đền Hùng được Bộ Văn hóa thông tin xếp hạng là khu di tích đặc biệt của quốc gia vào năm 1962. Đến năm 1967, Chính phủ Việt Nam đã quyết định khoanh vùng xây dựng khu rừng cấm Đền Hùng. Ngày 8 tháng 2 năm 1994, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt dự án quy hoạch tổng thể Khu di tích lịch sử Đền Hùng lần thứ nhất, tạo tiền đề cho việc đầu tư xây dựng nhiều công trình hạng mục trong khu di tích.

    Ngày 6 tháng 1 năm 2001, Chính phủ Việt Nam ban hành Nghị định số 82/2001/NĐ-CP, quy định về quy mô, nghi lễ tổ chức giỗ Tổ Hùng Vương và lễ hội Đền Hùng hàng năm. Ngày 10 tháng 3 trở thành ngày quốc lễ, ngày giỗ Tổ Hùng Vương.Khu di tích lịch sử Đền Hùng đã không ngừng lớn mạnh, được thể hiện sâu sắc và rõ nét hơn qua hàng loạt công trình kiến trúc văn hóa đầu tư xây dựng. Nổi bật nhất là từ sau Quyết định số 84/2004/QĐ-TTg ngày 30 tháng 3 năm 2004 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng đến năm 2022.

    Nhiều công trình tiếp tục được xây dựng tại khu di tích Đền Hùng như Đền thờ Lạc Long Quân, đường hành lễ tại trung tâm lễ hội, trụ sở làm việc và nhà tiếp đón khách của khu di tích, đài tưởng niệm các anh hùng, liệt sĩ…Trước sự phát triển và quy mô ngày càng lớn, đòi hỏi phải có một bộ máy quản lý tương xứng. Ngày 23 tháng 2 năm 2005, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 525/2005/QĐ-UB về việc nâng cấp Ban quản lý Khu di tích Đền Hùng thuộc Sở Văn hóa thông tin Phú Thọ thành Khu di tích lịch sử Đền Hùng trực thuộc UBND tỉnh.

    Ngày 6 tháng 12 năm 2012, UNESCO công nhận Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại với những yếu tố thuộc đời sống tâm linh của người Việt Nam đã tồn tại từ hàng nghìn năm nay, thể hiện nền tảng tinh thần đại đoàn kết dân tộc và gắn kết cộng đồng. Tính độc đáo của tín ngưỡng này thể hiện rất rõ ở yếu tố thờ Hùng Vương chính là thờ Quốc tổ. Đây là hiện tượng văn hóa không phải dân tộc nào cũng có.

    Nam mô a di đà Phật! ( 3 lần ) Kính lạy chín phương trời đất, Mười phương chư Phật, Thánh hiền. Lạy các Vua Hùng linh thiêng, Gây dựng đất này Tiên tổ. Con tên là…… địa chỉ…………… Nhân ngày Giỗ tổ con xin gởi đến đấng bề trên chút hương hoa lễ phẩm thể hiện lòng thành của gia đình con đến các Vua Hùng và các bậc tổ tiên. Kính xin độ trì phù hộ, Mọi chuyện tốt lành bình an. Bách bệnh giảm trừ tiêu tan, Điều lành mang đến vẹn toàn. Điều dữ mang đi, yên ổn. Đi đến nơi, về đến chốn, Tai qua nạn khỏi tháng ngày. Cầu được ước thấy, gặp may, Mọi điều hanh thông, thuận lợi. Con cái học hành tấn tới, Ngoan ngoãn nghe lời mẹ cha. Thi đỗ lớp gần, trường xa, Mát mặt gia đình làng nước. Tình duyên gặp người kiếp trước, Ý trung nhân… xứng muôn phần. Tình xa duyên thắm như gần, Suốt đời yêu thương nhất mực. Đi làm… thăng quan tiến chức, Buôn bán một vốn bốn lời. Hạnh phúc thanh thản một đời, Nam mô a di đà Phật! Kính lạy cao xanh Trời đất, Lạy các Vua Hùng linh thiêng. Đức Thánh Trần cõi người hiền, Muôn đời độ trì phù hộ! Nam mô a di đà Phật! ( cúi lạy 3 cái ).

    Năm nay ngày mùng 10 tháng 3 mới có lịch sử trăm năm. Ngày nay có câu thành ngữ: “Dù ai đi ngược về xuôi; Nhớ ngày giỗ Tổ mùng 10 tháng 3”. Tuy vậy, ít người biết rằng việc ấn định ngày giỗ tổ Hùng Vương vào ngày mùng 10 tháng 3 chỉ mới được bắt đầu từ cách nay hơn 100 năm. Theo bài viết “Giỗ tổ Hùng Vương vào ngày 10 tháng 3 âm lịch bắt đầu từ bao giờ?” đăng trên trang Phú Thọ Online thì việc này là do quan Tuần phủ tỉnh Phú Thọ tên là Lê Trung Ngọc tâu lên triều đình nhà Nguyễn và sau đó Bộ Lễ quyết định vào năm 1917.

    Ông Lê Trung Ngọc làm quan Tuần phủ tỉnh Phú Thọ từ tháng 2 năm 1915 đến tháng 1 năm 1921. Ông sinh năm 1867 ở tổng Dương Minh, huyện Bình Dương, tỉnh Chợ Lớn (nay là phường 5 và phường 6, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh).

    Năm 1883, sau khi học xong trường Hậu Bổ Cây Mai Sài Gòn (Collège dés Stagiaires), ông được bổ ra Bắc làm việc trong chính quyền các cấp của triều đình nhà Nguyễn. Từ năm 1903 đến khi nghỉ hưu năm 1927 ông đã trải qua nhiều vị trí như: Tuần phủ Bắc Ninh; Thượng tá Vĩnh Yên; Án sát tỉnh Sơn Tây; Tổng đốc tòa Thượng thẩm, Hà Nội… trong đó có thời gian từ tháng 2-1915 đến tháng 1/1921 ông làm Tuần phủ tỉnh Phú Thọ.

    Văn khấn cúng giỗ tổ Hùng Vương: Trong những năm làm Tuần phủ Phú Thọ, ông Lê Trung Ngọc đã dành nhiều tâm huyết và công sức tu bổ, tôn tạo đền thờ vua Hùng

    Trong những năm làm Tuần phủ Phú Thọ, ông Lê Trung Ngọc đã dành nhiều tâm huyết và công sức tu bổ, tôn tạo đền thờ vua Hùng. Ông sống gần dân và đặc biệt quan tâm tới dân. Ông nhận thấy tại xã Hy Cương, phủ Lâm Thao có Lăng miếu thờ phụng Quốc Tổ Hùng Vương, hàng năm nhân dân cả nước nô nức tìm đến lễ bái; họ thường tự chọn ngày tốt theo bản mệnh từng người vào các tháng trong suốt cả năm, tập trung vào mùa xuân và mùa thu chứ không định rõ ngày nào, trong khi tục lệ của dân bản xã lại lấy ngày 11 tháng 3 âm lịch hàng năm kết hợp với thờ Thổ kỳ làm lễ tế Tổ tại đền Hùng. Như vậy thời gian lễ bái duy trì kéo dài triền miên, vừa tốn kém tiền của, lãng phí thời gian lại vừa phân giảm lòng thành kính, sự trang nghiêm tri ân công đức các Vua Hùng.

    Đầu năm 1917, ông làm bản tấu trình với Bộ Lễ xin định lệ hàng năm lấy ngày 10 tháng 3 âm lịch để nhân dân cả nước kinh tế Quốc Tổ Hùng Vương, trước một ngày so với ngày hội tế của dân xã bản hạt, đồng thời cũng xin miễn trừ các khoản đóng góp của nhân dân địa phương vào các kỳ tế lễ mùa thu.

    Ngày 25 tháng 7 năm 1917 (Niên hiệu Khải Định năm thứ nhất), Bộ Lễ ban hành công văn phúc đáp và chính thức định lệ ngày quốc tế/quốc lễ – Giỗ Tổ Hùng Vương là ngày mồng 10 tháng 3 âm lịch và quy định nghi thức, nghi lễ, lễ vật tế Tổ hàng năm.

    Việc này được ghi trong tấm bia “Hùng miếu điển lệ bi” do Hội đồng kỷ niệm tỉnh Phú Thọ lập và dựng tại đền Thượng – Khu di tích đền Hùng mùa xuân năm Quý Hợi 1923. Theo một bài viết đăng tải trên trang chúng tôi nội dung tấm bia gồm có hai phần. Phần 1 chép lại công văn của Bộ Lễ, phần 2 quy định thể lệ cúng tế.

    Công văn của Bộ Lễ như sau: “các vị ở phủ viện đường đại nhân tỉnh Phú Thọ cùng nhau tuân thủ” điều sau đây: “Xã Hy Cương, phủ Lâm Thao có lăng miếu phụng thờ Hùng Vương ở núi Hùng, trải các năm, cả nước đến tế, thường lấy kỳ mùa thu, chọn vào ngày tốt làm lễ, chưa có việc định rõ ngày, mà tục lệ của dân xã đó, lấy ngày 11 tháng Ba, kết hợp với thờ thổ kỳ, làm lễ riêng… (sự thể này dẫn tới chỗ) thường hứng bất kỳ, hội họp cũng lãng phí theo sở thích, còn lòng thành thì bị kém đi… (Vì thế) cẩn thận định lại rằng, từ nay về sau, lấy ngày mồng Mười tháng Ba, lĩnh tiền chi vào việc công, phụng mệnh kính tế trước một ngày so với ngày hội tế của bản hạt, khiến nhân sĩ mọi miền đến đây có nơi chiêm bái…”

    Phần thứ hai của công văn quy định nghi lễ cúng tế hàng năm: “Nay phụng mệnh theo Bộ Lễ, chuẩn định ngày quốc tế tại miếu Tổ Hùng Vương là ngày mồng Mười tháng Ba. Chiều ngày mồng Chín tháng Ba hằng năm, các quan liệt hiến trong tỉnh, cùng các quan viên trong cả phủ huyện của tỉnh, đều phải mặc phẩm phục, tề tựu túc trực tại nhà công quán. Sáng hôm sau, tới miếu kính tế…”

    Người dân quanh vùng đền Hùng vẫn thường nói rằng hội đền Hùng năm nào cũng có mưa rửa đền diễn ra vào trước và sau ngày 10 tháng 3 âm lịch. Mưa rửa đền là một khái niệm để chỉ những cơn mưa diễn ra sau các dịp lễ hội. Người Việt tin rằng ở đây có yếu tố tâm linh thiêng liêng. Sau mỗi mùa lễ hội các đền miếu bị bụi đất do khách hành hương mang tới làm cho bẩn thỉu, nhếch nhác. Do vậy những cơn mưa rào của thiên nhiên có tác dụng rửa sạch những bụi bẩn đó để trả lại sự sạch sẽ linh thiêng cho các đền miếu.

    Tuy nhiên, ông Lê Thanh Hải, Phó Giám đốc Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn T.Ư cho biết là thông thường cứ vào khoảng ngày 7/3, 8/3, 9/3 và các ngày 11/3, 12/3 và 13/3 (âm lịch) trời rất hay đổ mưa. Mưa trước và sau lễ hội có năm to, năm nhỏ, nhưng ít khi nào không mưa. Các cơn mưa này thường có chung một đặc điểm là mưa rào, diễn ra rất nhanh, sau đó tạnh ngay chứ không kéo dài mấy ngày liền như mưa phùn.

    Dưới góc độ của người làm khí tượng, khí hậu ông Hải cho rằng việc có mưa vào ngày giỗ Tổ chỉ là hiện tượng trùng hợp ngẫu nhiên. Ông phân tích rằng ngày giỗ Tổ 10/3 âm lịch các năm thường rơi vào tháng 4 dương lịch. Đối với miền Bắc, tháng 4 là tháng thường có mưa nhiều, số ngày có mưa rào và dông trung bình tại Việt Trì lên đến 14 – 15 ngày (xác suất có mưa lên đến 50%). Như vậy, trong 6 ngày (3 ngày trước và 3 ngày sau lễ) kiểu gì cũng phải có 1 – 2 ngày có mưa. Nếu để ý kỹ sẽ thấy, mưa rửa đền không nói cụ thể rơi đúng vào ngày nào mà chỉ cần rơi vào 1 trong 3 ngày trước và 1 trong 3 ngày sau đều được coi là đúng. Vì thế, mưa rửa đền có thể rơi vào ngày 7/3, 8/3 hoặc 9/3; tương tự có thể rơi vào ngày 11/3 hoặc 12/3, 13/3 (âm lịch). Với xác suất 50%, mà chỉ cần 33%, kiểu gì cũng đúng.

    Giỗ tổ Hùng vương là ngày nhớ về cội nguồn tổ tiên, ghi nhớ công ơn dựng nước và giữ nước của dân tộc, vì vậy hãy “Các vua Hùng đã có công dựng nước bác cháu ta phải cùng nhau giữ nước”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Cúng Giỗ Tổ Ngành Xây Dựng
  • 42 Năm Cúng Giỗ Bác Hồ
  • Những Điều Cần Biết Về Cúng Giỗ Bà Cô, Ông Mãnh
  • Bài Văn Khấn Cúng Giếng, Bài Cúng Đào Giếng
  • Bài Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời Đầy Đủ
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Nghề May

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tất Niên Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Tạ Mộ
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Tất Niên Cuối Năm
  • Văn Khấn Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm
  • Bài Cúng Mùng 2 Tết Chuẩn Nhất
  • Bài cúng giỗ Tổ nghề may

    Thường vào ngày 12 tháng Chạp hằng năm, mọi thợ may trên khắp cả nước lại thành tâm kính tổ chức Giỗ Tổ để ngưỡng vọng công đức Tổ nghề may và các vị tiền bối có công lưu truyền thủ nghệ. Giỗ tổ nghề may ngày càng trở thành thông lệ và là một cách hàng xử văn hóa của bộ phận người lao động đối với truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc chúng ta. Sau đây là bài cúng và lễ vật chi tiết bài cúng giỗ Tổ nghề may.

    Lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào ngày nào thì hầu như mọi người trong may hay ngoài ngành đều biết. Tuy nhiên ít ai có thế biết được nguồn gốc lễ giỗ tổ bắt nguồn từ đâu và Tổ sư nghiệp là ai?

    Nguồn gốc lễ cúng giỗ tổ nghề may như thế nào?

    Tìm hiểu về ngành nghề may ai cũng biết đây là một nghề truyền thống có từ lâu đời của người dân Việt Nam chúng ta và được bắt nguồn từ khi con người biết trồng dâu nuôi tằm. Tuy nhiên, để xác minh được vị tổ nghề may thì rất khó. Nhưng riêng ở Hội An, các bậc cao niên truyền lại rằng: vị tổ nghề may là bà Nguyễn Thị Sen.

    Theo truyền thuyết Bà Nguyễn Thị Sen sinh ra và lớn lên ở làng Trạch Xá, xã Hòa Lâm, huyện Ứng Hòa, trấn Sơn Tây (ngôi làng được Quý Minh Đại Vương là thần tướng dưới thời Hùng Vương lập lên). Vào tuổi trăng tròn bà là người con gái xinh đẹp, nết na, đảm đang, giỏi giang việc trồng dâu, dệt vải, may mặc, thêu thùa.

    Và lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào buổi sáng. Bàn cúng giỗ tổ được lập ở nơi khang trang (thường là ở vị trí gần bàn may)

    Lễ vật cúng giỗ tổ nghề may

    Và lễ cúng giỗ tổ nghề may diễn ra vào buổi sáng.. Bàn cúng giỗ tổ được lập ở nơi khang trang (thường là ở vị trí gần bàn may)

    Lễ vật gồm trái cây ngũ quả, hoa lay ơn, nhang rồng phụng 5 tất, đèn cầy, gạo hủ, muối hủ, trà pha sẵn, rượu nếp Hà Nội 420ml, nước chai 500ml, trầu cau, giấy cúng giỗ tổ ngành may, xôi, gà luộc, heo quay con, bánh bao, bánh chưng/bánh tét, chả lụa….Khi chuẩn bị lễ vật xong, lên hương đèn, chủ nhà may hay người thợ chính ăn mặc chỉnh tề (áo dài hay âu phục) làm chủ bái, khấn vái với nội dung cảm tạ công ơn của vị Tổ nghề khai sáng ra nghề may mặc và những bậc tiền hiền đã góp phần nâng cao, cải tiến nghề nghiệp của mình để có đời sống sung túc và cầu mong nghề nghiệp ngày càng thuận lợi, phát đạt. Lễ cúng xong, thợ thầy cùng vui hưởng, chuyện trò, trao đổi công việc.

    Bài cúng giỗ Tổ nghề may

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    Tín chủ con là …………………

    Ngụ tại……………………………

    Hôm nay là ngày… tháng…..năm……………………

    Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

    Con kính mời ngài Thánh sư nghề May

    Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề May thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Tất Niên Ngoài Trời, Trong Nhà
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà
  • Văn Khấn Tạ Đất – Bài Cúng Tạ Đất Cuối Năm
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Ngoài Trời
  • Lễ Cúng Ông Công Ông Táo
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Khấn Nôm Khi Cúng Cho Vong Linh Người Thân Đã Mất
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Năm Canh Tý 2022
  • Lễ Cúng Khai Trương Khách Sạn Theo Phong Tục Việt
  • [ Bài Cúng Khai Trương ]Cửa Hàng, Quán Ăn, Khách Sạn, Công Ty
  • Văn Khấn Xin Lộc Lô Đề Chuẩn Tâm Linh
  • Văn khấn cúng tại đền Hùng

    Văn khấn ngày giỗ tổ Hùng Vương

    Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm là dịp để con cháu tỏ lòng biết ơn tới các vị vua Hùng đã có công dựng nước và phù họ cho chúng ta cuộc sống sau này. Sau khi có lịch nghỉ 30/4 – 1/5, nhiều gia đình sẽ lên lịch đi Đền Hùng để tham dự lễ giỗ Tổ.Vào ngày giỗ tổ Hùng Vương, chúng ta cần chuẩn bị mâm cỗ cúng và bài văn khấn giỗ tổ Hùng Vương. Mời các bạn cùng tham khảo bài văn khấn giỗ Tổ sau đây.

    Sắm lễ, đồ cúng giỗ tổ Hùng Vương

    Bộ Văn hóa hướng dẫn nghi thức tưởng niệm các Vua Hùng Trong Công văn số 796/HD-BVHTTDL ngày 18/3/2009) ghi rõ Lễ phẩm gồm:

    • Bánh dày 18 chiếc (dâng lên 18 đời Vua Hùng)
    • Bánh chưng 18 chiếc (dâng lên 18 đời Vua Hùng)
    • Hương hoa, nước, trầu, cau, rượu và ngũ quả.

    Bánh dày hình tròn, tượng trưng cho Trời, thường không có nhân. Bánh chưng hình vuông, tượng trưng cho Đất, bên trong có nhân mặn.

    Bên cạnh hướng dẫn đó thì lễ vật dâng cúng trong các buổi tế lễ Hùng Vương hầu hết ở các địa phương gần như giống nhau đều bao gồm: xôi, oản, hoa quả, rượu, hương, gạo muối, bánh chưng bánh dày, gà luộc (bắt buộc phải là gà trống thiến), thịt lợn (bắt buộc là lợn đen).

    Tại Đền Thượng còn lưu giữ tấm bia đá thời phong kiến ghi về “Điển lệ miếu thờ Hùng Vương” có quy định: Lễ phẩm dùng cho ngày Giỗ Tổ của dân tộc gồm: bò, dê, lợn, xôi.

    Bài cúng giỗ tổ Hùng Vương

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    Con kính lạy các Vua Hùng linh thiêng, gây dựng nên đất Tổ.

    Hương tử con là………………………………………………..Tuổi………….

    Ngụ tại……………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch) Nhân ngày giỗ Tổ

    Hương tử con đến nơi……………Đền thờ Vua Hùng thành tâm kính nghĩ: Vua Hùng và các bậc tổ tiên đã có công dựng nước, tạo nên giang sơn đất nước mấy nghìn năm, luôn ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong cho các Vị Vua Hùng luôn giữ mai uy nghiêm và linh thương để bảo vệ nước, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Bài khấn giỗ tổ Hùng Vương

    Nam mô a di đà Phật! ( 3 lần )

    Kính lạy chín phương trời đất,

    Mười phương chư Phật, Thánh hiền.

    Lạy các Vua Hùng linh thiêng,

    Gây dựng đất này Tiên tổ.

    Con tên là…… địa chỉ…………… Nhân ngày Giỗ tổ con xin gởi đến đáng bề trên chút hương hoa lễ phẩm thể hiện lòng thành của gia đình con đến các

    Vua Hùng và các bậc tổ tiên.

    Kính xin độ trì phù hộ,

    Mọi chuyện tốt lành bình an.

    Bách bệnh giảm trừ tiêu tan,

    Điều lành mang đến vẹn toàn.

    Điều dữ mang đi, yên ổn.

    Đi đến nơi, về đến chốn,

    Tai qua nạn khỏi tháng ngày.

    Cầu được ước thấy, gặp may,

    Mọi điều hanh thông, thuận lợi.

    Con cái học hành tấn tới,

    Ngoan ngoãn nghe lời mẹ cha.

    Thi đỗ lớp gần, trường xa,

    Mát mặt gia đình làng nước.

    Tình duyên gặp người kiếp trước,

    Ý trung nhân… xứng muôn phần.

    Tình xa duyên thắm như gần,

    Suốt đời yêu thương nhất mực.

    Đi làm… thăng quan tiến chức,

    Buôn bán một vốn bốn lời.

    Hạnh phúc thanh thản một đời,

    Nam mô a di đà Phật!

    Kính lạy cao xanh Trời đất,

    Lạy các Vua Hùng linh thiêng.

    Đức Thánh Trần cõi người hiền,

    Muôn đời độ trì phù hộ! Nam mô a di đà Phật! ( cúi lạy 3 cái )

    Văn khấn giỗ tổ Hùng Vương

    Nam mô a di đà Phật! (3 lần)

    Kính lạy chín phương trời đất, Mười phương chư Phật, Thánh hiền.

    Lạy các Vua Hùng linh thiêng, Gây dựng đất này Tiên tổ.

    Con tên là…… địa chỉ……………

    Nhân ngày Giỗ tổ con xin gởi đến đấng bề trên chút hương hoa lễ phẩm thể hiện lòng thành của gia đình con đến các Vua Hùng và các bậc tổ tiên.

    Kính xin độ trì phù hộ,

    Mọi chuyện tốt lành bình an.

    Bách bệnh giảm trừ tiêu tan,

    Điều lành mang đến vẹn toàn. Điều dữ mang đi, yên ổn.

    Đi đến nơi, về đến chốn,

    Tai qua nạn khỏi tháng ngày

    Cầu được ước thấy, gặp may, Mọi điều hanh thông, thuận lợi.

    Con cái học hành tấn tới, Ngoan ngoãn nghe lời mẹ cha. Thi đỗ lớp gần, trường xa, mát mặt gia đình làng nước.

    Tình duyên gặp người kiếp trước, Ý trung nhân… xứng muôn phần.

    Tình xa duyên thắm như gần, Suốt đời yêu thương nhất mực.

    Đi làm… thăng quan tiến chức, Buôn bán một vốn bốn lời.

    Hạnh phúc thanh thản một đời.

    Nam mô a di đà Phật!

    Kính lạy cao xanh Trời đất, Lạy các Vua Hùng linh thiêng. Đức Thánh Trần cõi người hiền, Muôn đời độ trì phù hộ!

    Nam mô a di đà Phật! (cúi lạy 3 cái)

    Văn tế Giỗ tổ Hùng Vương:

    Việt Nam, ngày 10 tháng 3 năm 4897 Việt lịch. Tế chủ thành tâm chắp tay cúi đầu đảnh lễ dâng hương, kính cáo cùng:

    Tiên Linh Thủy tổ Việt tộc Kinh Dương vương Lộc Tục

    Tiên Linh Việt tổ phụ Lạc Long Quân Sùng Lãm

    Tiên Linh Việt tổ mẫu Âu Cơ

    Tiên Linh 18 đại Hùng Vương

    Tiên Linh tiên vương các triều đại

    Tiên Linh các Anh hùng Liệt nữ

    Tiên Linh trăm họ Âu Lạc Việt

    Cáo rằng:

    Nước có nguồn, cây có cội

    Chim có tổ, người có tông

    Bảo tồn bản sắc cội nguồn để làm người không vong bản

    Ghi nhớ công nghiệp tiên tổ cho con cháu biết giống dòng

    Nhớ chư tổ linh xưa,

    Lĩnh Nam một dải hoang vu, công khai phá mồ hôi tràn Đông Hải

    Âu Lạc hai dòng hợp nhất, giữ giống nòi máu đỏ đẫm Hoa Nam

    Tiếng BỐ ƠI rươm rướm lệ dân Hùng

    Lời LY ƯỚC nỉ non đàn chim Việt

    Nào bảo bọc dân ương

    Nào chăm lo dân hạnh

    Chống giặc tự thiếu niên, tài Thánh Gióng vang danh Phù Đổng

    Ngăn sông bằng đức tịnh, hạnh Sơn Tinh rạng rỡ Tản Viên

    Lo nông tang như An Tiêm, hoang đảo thành đồng dưa trù phú

    Tình bao la như Đồng Tử, thành trì hóa dạ trạch phiêu diêu

    Gương hiếu đạo mộc mạc Lang Liêu

    Tình sắc son thủy chung Cao thị

    Trống đồng dội vạn thù khiếp vía

    Đàn đá reo muôn dân ca xang

    Hai nghìn sáu trăm năm dư là bản hùng ca thần công Bắc địch

    Mười tám triều đại nguyên sơ là nôi văn minh thánh tích Nam di

    Than ôi,

    Một phút sa cơ, ngàn năm quốc hận

    May nhờ,

    Thiên đức Việt tổ, triệu dân đồng lòng

    Chống giặc Bắc, núi sông là hầm chông hào lũy

    Hóa dân Nam, chương đạo thay kiếm kích binh đao

    Qua gian khó dập dồn, nước non lại đến kỳ thái bình độc lập

    Bao chiến công vang dội, con cháu giữ tròn dải gấm vóc non sông

    Tuy 54 dân tộc anh em đoàn kết một lòng

    Nhưng năm ngàn năm văn hiến chưa xứng đền ơn nghĩa cả

    Kính lạy chư linh, chúng con nay:

    Mượn nhang đèn thể hiện lòng thành

    Dâng bánh trái hàm ơn tiên tổ

    Nguyện rằng:

    Xem núi sông là máu thịt, quyết bảo toàn từng tấc đất, không phụ chí tổ vương

    Tiếp văn hóa từ muôn phương, gắng thu nhập từng phát minh, dựng văn minh Việt tộc

    Cố sao cho: Trống trường mãi rền vang, cáo thế giới “Việt sư hưng Việt quốc”

    Chiêng quốc lễ ngân dài, nhắc nhân tâm “Nam đế trị Nam bang”

    Thắp trăm nén nhang

    Lòng thành đảnh lễ

    Linh thiêng chư tổ

    Chứng giám lòng thành

    Nhất tâm hồi hướng Việt tổ thánh linh đăng đàn thụ lễ

    phiêu thạch ba

    Cẩn bút

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Mụ Làm Lễ Đầy Tháng, Thôi Nôi Cho Bé Tại Nhà Chuẩn Nhất
  • Sắm Mâm Lễ Vật Cúng Đầy Tháng Cho Bé Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Tự Cúng Xe Ô Tô Vào Mùng 1 Hàng Tháng Cầu May Mắn Bình An
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Chính Xác Nhất
  • Cách Cúng Và Bài Khấn Cúng Phóng Sinh Tại Nhà
  • Văn Khấn Giỗ Tổ Họ Đồng Bá

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỗ Tổ Hùng Vương Cúng Gì, Bài Văn Khấn, Các Nghi Lễ Như Thế Nào
  • Ý Nghĩa Ngày Cúng Giỗ Tổ Hùng Vương
  • Văn Khấn Giỗ Đầu (Tiểu Tường) Ngoài Mộ Ông Bà, Cha Mẹ
  • Bài Văn Khấn Cúng Ngày Giỗ Của Ông Bà, Cha Mẹ Đúng Nhất
  • Bài Văn Cúng Khấn Ngày Giỗ Đầu
  • Thứ ba – 19/02/2019 21:52

    Duy: Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tỉnh Hải Dương, thị xã Chí Linh, xã Văn Đức, thôn Khê Khẩu,Nhà Trưởng tộc họ Đồng Bá.

    Hôm nay ngày 20 tháng 2 năm 2022, tức ngày 16 tháng Giêng năm Kỷ Hợi. Nhân ngày kỵ nhật cụ Đồng Quý Công (tự Phúc Trung) – cụ Thượng tổ khai sinh ra dòng họ Đồng Bá, thôn Khê Khẩu, xã Văn Đức, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

    Cùng các bậc cao niên, các con trai, gái, dâu, rể, cháu,chắt nội, ngoại đồng tộc và thân hữu gần xa. Về đây tề tựu, nhân ngày húy kỵ cụ Thượng tổ

    .

    Xin kính cẩn tiến lễ: Hương, đèn, phù lưu thanh tước, trà rượu, kim ngân minh y, hoa quả, bánh kẹo, mâm cỗ, đẳng vật chi nghi, lễ mọn tâm thành, cẩn chiêu cáo vu :

    Cung thỉnh:

    + Cụ Thượng tổ ông Đồng Quý Công tự Phúc Trung tên thật Đồng Bá Trung.

    + Cụ Thượng tổ bà Nguyễn Thị Vân.

    Cung thỉnh liệt vị tiên tổ:

    + Cụ ông Đồng Bá Thâm; cụ bà Nguyễn Thị Xuân; cụ Đồng Bá Lý Tặng: con trai, con dâu cả và cháu đích tôn của cụ Thượng tổ.

    + Cụ ông Đồng Bá Tham, con trai thứ hai của cụ Thượng tổ.

    + Cụ ông Đồng Bá Giao, cụ bà Vũ Thị Tuyết, con trai, con dâu thứ 3 của cụ Thượng tổ, nay là cụ tổ nghành 1.

    + Cụ ông Đồng Bá Chí, cụ bà Nguyễn Thị Hiệu, con trai, con dâu thứ 4 của cụ Thượng tổ, nay là cụ tổ nghành 2.

    + Cụ ông Đồng Bá Tập, cụ bà Nguyễn Thị Sách con trai, con dâu thứ 5 của cụ Thượng tổ, nay là cụ tổ nghành 3.

    + Cụ bà Đồng Thị Thuận là con gái của cụ Thượng tổ.

    Kính lạy cụ Thượng tổ và các vị tổ tiên dòng họ.

    Lẽ tự nhiên:

    Con người ta, trăm họ đều có Tổ có Tông .

    Giọt nước kia, triệu khối cũng có nguồn có ngọn .

    Muôn lá ngàn cành, đều sinh ra từ gốc rễ .

    Nghìn suối trăm sông, cùng khởi tự sơn khê.

    Mừng hôm nay:

    Trên đất quê hương, tưng bừng ngày húy nhật.

    Nhà thờ trưởng tộc họ ta, ngào ngạt khói hương.

    Toàn thể già trẻ gái trai, con cháu nhà nhà,

    Về đây tề tựu, với tấm lòng thành, tưởng nhớ các Tiên linh.

    Tự hào thay :

    Được làm con cháu hậu duệ cụ Thượng tổ họ Đồng Bá.

    Kiêu hãnh thay :

    Được mang dòng máu liệt vị Tiên linh họ Đồng Bá .

    Nhớ thuở xưa :

    Quê hương họ ta, phụng thờ Thượng tướng quân Trần Hiển Đức, xưa thuộc bản trang Khê Khẩu sứ, thuộc huyện Đông Triều, phủ Kinh Môn, Hồng Châu đạo nay là thôn Khê Khẩu, xã Văn Đức, thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

    Cụ Thượng tổ Đồng Bá Trung sinh cơ, lập nghiệp, khai sinh dòng họ. Trải biết bao sóng gió, vượt muôn vàn gian lao, mở trời mở đất, sinh con, sinh cháu , đức lưu quang truyền nối đời đời.

    Thời Phong kiến,con cháu họ Đồng Bá chung lưng đấu cật cùng nhau xây dựng xóm làng.

    Khi giặc ngoại xâm xâm lăng bờ cõi,con cháu họ Đồng Bá ta không phân biệt già trẻ, gái trai đều cầm vũ khí bảo vệ quê hương đất nước.

    Tiếp bước tiên tổ, các thế hệ tiếp theo đã trên dưới thuận hòa, kỷ cương giữ vững, người người nhà nhà ra sức sản xuất, xây dựng, sẵn sàng hăng hái xung phong chiến thắng giặc đói, địch họa, thiên tai; tiếp tục mở mang quy mô dòng họ, lấy điều “nhân làm gốc” , thương yêu đùm bọc lẫn nhau, từ một gốc, đã nảy nhiều cành.

    Tổ tiên dòng họ ta, lấy nông nghiệp làm gốc, chăm lo trồng trọt chăn nuôi; lấy sự học mở mang học vấn làm đầu, quyết chí tu thân tích đức; giỏi việc nhà chăm việc nước, nhiều người làm chức việc xã thôn; Chữ Hiếu chữ Trung, việc trong Họ, công giữa cộng đồng, trước sau giữ trọn.

    Tự thuở khai sinh dòng Họ, đến nay lịch sử đã 4 thế kỉ, 3 thời đại trải hơn 300 năm ; Nhờ ơn đức cụ thượng tổ và các vị liệt tổ, liệt tông dòng họ nay đã đến đời thứ 9, họ Đồng Bá ngày càng phát triển thịnh vượng an khang, con con cháu cháu đời đời sinh sôi nảy nở.

    Hôm nay đây:

    Vận nước trải qua đã lắm thăng trầm

    Lòng dân vẫn qui về một mối

    Trên nhờ ơn Đảng, Bác Hồ

    Giương cao ngọn cờ cách mạng

    Trong Họ nhờ hồng phúc Tổ tiên

    truyền lại ý chí kiên cường

    giành được độc lập tự do, ấm no hạnh phúc

    Nên

    Nhân ngày giỗ Tổ ngưỡng vọng tôn linh.

    Lễ bạc, lòng thành những mong tường tỏ.

    Công Tổ tiên non cao, biển rộng.

    Phận cháu con phải cúng, phải thờ.

    Toàn gia nguyện

    Tiếp nối nghiệp Tổ tông truyền lại, dạy cháu con mãi mãi noi theo.

    Mở lòng nhân, trồng cây đức. Giữ nếp nhà, vững bền muôn thuở.

    Cúi xin

    Tổ tiên ban phúc, ban ân.

    Xá mọi lỗi lầm, dõi theo phù hộ.

    Điều lành mang đến, điều dữ mang đi.

    Thêm của, thêm người hanh thông quan lộ.

    Cho tử tôn, phồn thịnh khang ninh.

    Để dòng họ, trường tồn tiến bộ.

    Giãi tấm lòng thành, cúi xin thấu tỏ.

    Cẩn cáo!

    © Ghi rõ nguồn “ Trang thông tin họ Đồng Bá, Khê Khẩu, Văn Đức, Chí Linh, Hải Dương: http://hodongba.vn ” khi phát hành lại thông tin từ website này.

    Những tin mới hơn Những tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Cúng Gia Tiên Cúng Giỗ Hằng Năm
  • Mâm Cơm Cúng Giỗ Gồm Những Gì (Bắc, Trung, Nam)
  • Mâm Cơm Cúng Giỗ Gồm Những Gì? Thực Đơn 3 Miền!
  • Mâm Cơm Cúng Giỗ Gồm Những Gì, Văn Khấn, Bài Cúng, Sắm Lễ, Thủ Tục Nghi Thức Ra Sao?
  • Hướng Dẫn Làm Lễ Và Cách Đọc Bài Văn Khấn Ngày Cúng Giỗ
  • Văn Khấn Khi Cúng Giỗ Tổ Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Mẫu Khấn Khi Cúng Giỗ
  • Văn Khấn, Bài Cúng Khai Trương Cửa Hàng, Quán Ăn, Công Ty
  • Bài Văn Khấn Khai Trương Tiệm Spa Được Thầy Cúng Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Tạ Đất Chuẩn Nhất
  • Chia Sẻ Văn Khấn Cúng Mụ Cho Cả Bé Trai Và Bé Gái (Đầy Cữ, Tháng, Năm)
  • Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất. Nên vào ngày giỗ của Tổ Tiên, nhà giàu thì có tổ chức cúng lễ linh đình mời họ hàng gần xa, anh em bằng hữu về dự, còn nhà nghèo túng thì bát cơm, quả trứng, đĩa muối, lưng canh với ba nén nhang, cây đèn dầu cúng người đã khuất.

    Trong phong tục thờ cúng Tổ Tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng (vợ) là quan trọng nhất.

    Theo tục xưa:

    – Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

    – Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

    – Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

    – Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

    – Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    – Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    – Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

    – Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

    – Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

    Những bài văn khấn cúng giỗ tổ tiên:

    1. Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

    2. Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

    3. Văn khấn gia tiên ngày giỗ thường

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngày Giỗ Bố Mẹ (Cha Mẹ) Đơn Giản, Dễ Nhớ
  • Văn Khấn Giao Thừa Ngoài Trời Đúng Chuẩn Theo Văn Khấn Cổ Truyền
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Năm Mậu Tuất 2022
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Năm Kỷ Hợi 2022
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Tại Công Ty, Cơ Quan Tết Canh Tý 2022
  • Download Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Nghề May

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Các Vị Thần Linh Vào Ngày Tiên Thường Chuẩn Tập Tục Việt Nam
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Ông Nội
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Đầu (Tiểu Tường)
  • Cúng Gia Tiên Ngày Giỗ Tiểu Tường
  • Văn Khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường
  • Hàng năm, cứ vào ngày 12 tháng Chạp, mọi người làm trong nghề may lại làm lễ cúng giỗ Tổ nghề may để thể hiện lòng thành kính, biết ơn đối với người đã tạo ra nghề may và người lưu truyền nghề này cho tới bây giờ cũng như thể hiện được đạo nghĩa uống nước nhớ nguồn của người Việt. Để lễ cúng diễn ra suôn sẻ thì không thể thiếu được bài văn khấn cúng giỗ Tổ nghề may.

    Nguồn gốc của lễ cúng giỗ Tổ nghề may

    Nghề may là một trong những nghề truyền thống của dân tộc nên khó có thể xác định được vị Tổ của nghề may. Riêng ở Hội An, theo các bậc cao niên thì vị tổ nghề may chính là bà Nguyễn Thị Sen.

    Bà là người con gái đẹp, giỏi giang, sống và lớn lên ở trấn Sơn Tây nên khi vua Đinh Tiên Hoàng trấn Sơn Tây gặp bà đã cảm mến và muốn kết duyên cùng với bà.

    Khi theo vua về cung ở Hoa Lư, bà đã được vua phong là Tứ Phi Hoàng Hậu. Ở cung, bà được giao việc là quản bộ May trang phục Hoàng Triều. Ngoài may trang phục, bà còn đào tạo cho nhiều cung nữ để phát triển nghề may.

    Tới năm 979, khi vua Đinh Tiên Hoàng bị sát hại. bà đã quay về quê hương và tiếp tục công việc truyền dạy cho dân làng nghề may. Từ đó thì nghề may phát triển, trải dài từ đời này tới đời khác. Bà mất vào ngày 12 tháng Chạp. Do đó, để tưởng nhớ đến công ơn của bà và coi bà là vị Tổ của nghề may nên mọi người đã tổ chức giỗ Tổ nghề may vào ngày 12 tháng Chạp hàng năm.

    Với những người làm nghề may có thể tổ chức lễ cúng luôn ở xưởng, tiệm may nhưng đảm bảo ở chỗ cúng phải khang trang, sạch sẽ và lễ vật cúng Tổ nghề may gồm có:

    – Chén nước lã

    – Ly rượu

    – Đĩa trầu cau

    – Gà luộc

    – Cành Hoa

    Tùy vào từng người mà có thể cúng thêm lễ vật như heo quay, đầu heo, vịt.

    Tuy nhiên, nếu với làng nghê lâu năm như ở làng Traachj Xá, giỗ Tổ nghề may tổ chức cầu kỳ hơn với lễ vật:

    – Hoa lay ơn

    – Ngũ quả

    – Nhang rồng phụng 5 tất

    – Hũ gạo, hũ muối

    – Trầu cau

    – Rượu nếp

    – Đèn cầy

    – Xôi

    – Gà luộc

    – Chả lụa, bánh chưng hoặc bánh tét

    – …

    Bài văn khấn cúng giỗ Tổ nghề may

    Với vấn đề thi cử quan trọng, nhiều người, nhiều gia đình cũng làm lễ cúng nhằm mong thi đỗ, đạt được công danh như ý muốn và văn khấn cầu thi cử đỗ đạt là một trong những cách giúp lời cầu của bạn truyền đến thần linh, tổ tiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuẩn Bị Và Bài Văn Khấn Giỗ Tổ Ngành May Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)
  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Thường Cúng Ông Bà, Cha Mẹ Hàng Năm.
  • Văn Khấn Giỗ Tổ Hùng Vương Tại Nhà. Bạn Đã Biết?
  • Văn Khấn Âm Hán : Cúng Giỗ Tổ Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Gia Thần, Gia Tiên Trong Lễ Cưới Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Khi Cưới Gả
  • Văn Khấn Gia Tiên Khi Trẻ Đầy Cữ, Đầy Tháng, Đầy Năm
  • Văn Khấn Gia Tiên Cho Bé Gái Và Bé Trai (Đầy Cữ
  • Văn Khấn Lễ Nhập Trạch: Khấn Thần Linh Và Khấn Gia Tiên
  • Kim nhân : Hiển khảo (hiển, tỷ, hiển tổ khảo, tổ tỷ….đọc linh vị người được cúng giỗ) (nếu cúng chính giỗ thì đề huý nhật phục lâm, nếu cúng trước ngày giỗ đề :huý nhật lai lâm).

    Văn khấn Cáo âm phần long mạch, sơn thần, thổ phủ

    (Khấn thần đất, thần núi ở nghĩa trang)

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam !

    ……………… tỉnh, ………….. quận, …………. phường, ……cụm ……….

    Tại Hiển (đọc linh vị vong linh táng tại mộ đó)…………………. mộ tiền. Viết :

    Tiên linh minh u trạch ư bản xứ chi nguyên.

    Thích tư nhân : (Nếu cúng giỗ trước ngày đề :Lai nhật huý lâm, nếu đúng ngày đề : huý nhật.)

    Cẩn dĩ : hương đăng, trà tửu, quả phẩm, hàn âm, kim ngân minh y, đẳng vật chi nghi, cung trần bạc tế.

    Tôn thần đức đại, tải phụ công thâm, bảo hữu tý vong linh yên ổn, đồng tộc khang ninh, quân triêm phcú khánh, thực lại tôn thần, âm phù chi lực – dã.

    Kính dĩ : Thổ công, Thổ phủ, tiền Chu tước, hậu Huyền vũ, tả Thanh long, hữu Bạch hổ, liệt vị chư thần, đồng lai hâm cách.

    Văn tế tiên tổ

    Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam !

    …………… tỉnh, ……………. quận, …………… phường, ………cụm …….

    Lê(Nguyễn, Trần…) đường. đại tộc hậu duệ tôn, hiệp dữ chư vị thúc phụ, kỳ lão, cập nội ngoại/tử tôn/hôn tế/đồng tộc đẳng/ cảm kiền cáo vu :

    Tư nhân : Huý nhật (nếu cúng trước ngày giỗ :Lai nhật huý lâm )

    Cẩn dĩ : hương đăng, trà tửu, quả phẩm, hàn âm, kim ngân minh y, đẳng vật chi nghi, cung trần bạc tế.

    Hiển : (đọc linh ị của người được giỗ)

    Kính thỉnh Cao tổ khảo, liệt vị chư tiên linh vị tiền.

    Ẩm phương truyền/ tu tri tỉnh xuất; Nhụ hương đạo/ yếu thức điền sinh//

    Nhân cư/ thiên địa chi giang, chiếu nhiên giá lý;

    Thế trọng/ tổ tiên chi báo, bản xuất vu tình.

    Ân cần thế nghiệp, trung hậu gia thanh.

    Di quyết/ tôn mưu yến dực, trường lưu/ ư phong kỷ;//

    Thích tư/ Lạc thổ hạc cao, cửu luyến ư trà hinh//

    Thiết tư/ mộc bản đồng căn/ kha diệp/ trùng khan sướng mẫu; Cảm dụng/ lễ nghi tận vật//phỉ phong/thức ngụ tinh thành//

    Tu bằng/ cảm cách ư tiên linh.

    Tư nhân/ Tổ huý/ Đồng tộc phụ nghênh. Cung trần phỉ lễ/ Mặc ngụ đan thành.

    Kính cáo Táo quân, thổ thần, long mạch chiếu giám.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Lễ Đức Ông Tại Chùa
  • Bài Cúng Và Văn Khấn Đức Ông Tại Chùa
  • ” Văn Khấn Đức Ông Ở Chùa Hương ” Khấn Tại Bàn Đức Ông
  • Bài Văn Khấn Đưa Và Rước Ông Táo Về Nhà Trong Năm Kỷ Hợi 2022 Cực Chuẩn
  • Mách Bạn Văn Khấn Đổ Mái Nhà, Trần Nhà, Đổ Bê Tông Chuẩn
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Gia Tiên, Tổ Tiên

    --- Bài mới hơn ---

  • Dâng Hương Và Các Kỳ Giỗ Đầu, Giỗ Hết, Giỗ Thường
  • Lễ Vật Mâm Lễ Cúng Giỗ Tổ Hùng Vương
  • Lễ Cúng Giỗ Vào Ngày Nào?
  • Lễ Cúng Hà Bá Tại Ninh Bình
  • Cách Chuẩn Bị Lễ Cúng Khai Trương Cửa Hàng Đầu Năm Mới, Khai Xuân Công
  • Cúng giỗ gia tiên thể hiện đạo hiếu, thể hiện tấm lòng thủy chung thương tiếc của người đang sống với người đã khuất.

    Nên vào ngày giỗ của Tổ Tiên, nhà giàu thì có tổ chức cúng lễ linh đình mời họ hàng gần xa, anh em bằng hữu về dự, còn nhà nghèo túng thì bát cơm, quả trứng, đĩa muối, lưng canh với ba nén nhang, cây đèn dầu cúng người đã khuất.

    Trong phong tục thờ cúng Tổ Tiên thì lễ cúng vong linh người đã khuất vào các kỳ giỗ: ông, bà, bố, mẹ, chồng (vợ) là quan trọng nhất.

    Theo tục xưa:

    Nếu bố đã chết thì phải khấn là: Hiển khảo

    Nếu mẹ đã chết thì phải khấn là: Hiển tỷ

    Nếu ông đã chết thì hải khấn là: Tổ khảo

    Nếu bà đã chết thì phải khấn là: Tổ tỷ

    Nếu cụ ông đã chết thì hải khấn là: Tằng Tổ Khảo

    Nếu cụ bà đã chết thì phải khấn là: Tằng Tổ Tỷ

    Nếu anh em đã chết thì hải khấn là: Thệ huynh, Thệ đệ

    Nếu chị em đã chết thì phải khấn là: Thể tỵ, Thể muội

    Nếu cô dì chú bác đã chết thì phải khấn là: Bá thúc Cô Di, Tỷ Muội

    Hoặc khấn chung là Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ nội ngoại Gia Tiên.

    Vài điều cần lưu ý khi cúng giỗ Tổ Tiên

    Đối với ngày giỗ của ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng (còn gọi là giỗ trọng) thì ngày hôm trước ngày giỗ cần phải có cúng cáo giỗ. Ngày hôm cúng cáo giỗ còn gọi là ngày tiên thường.

    Cúng cáo giỗ là để báo cho người đã khuất biết ngày hôm sau về hưởng giỗ, đồng thời là để báo với Thần linh, Thổ Địa nơi để mộ người đã khuất cũng như Công Thần Thổ Địa tại gia cho phép hương linh người đã khuất được về hưởng giỗ. Cúng cáo giỗ bao gồm cúng tại gia và cúng ngoài mộ.

    Trong cúng cáo giỗ phải cúng Công Thần Thổ Địa trước, cúng Gia tiên sau. Ngoài việc khấn mời vong linh người được giỗ ngày hôm sau, còn phải khấn mời vong linh hương hồn Gia tiên nội ngoại cùng về dự giỗ. Nhân dịp cúng giỗ ngoài mộ cần đắp sửa lại mộ phần.

    Trong cúng giỗ đúng vào ngày mất của người được hưởng giỗ cần phải cúng mời người được hưởng giỗ trước, sau đó mới đến vong linh hai họ nội, ngoại từ bậc cao nhất trở xuống và cuối cùng là cáo thỉnh gia thần cùng dự tiệc giỗ.

    Văn cúng ngày giỗ đầu

    1. Ý nghĩa: Ngày giỗ đầu hay còn được gọi là “Tiểu Tường” là ngày giỗ (kỵ giỗ) đầu tiên sau đúng một năm ngày mất của ai đó. Đây là một trong hai giỗ thuộc kỳ tang.

    Bởi vậy, vào ngày Giỗ Đầu người ta thường tổ chức trang nghiêm, bi ai, sầu thảm chẳng khác gì mấy so với ngày để tang năm trước. Nghĩa là con cháu đều có vận tang phục, khi tế lễ đều có khóc như đưa đám, một số nhà có điều kiện còn thuê cả đội kèn chồng nữa.

    2. Sắm lễ:

    Vào ngày Giỗ Đầu, ngoài mâm lễ mặn, hoa, quả, hương, phẩm oản, người ta thường mua sắm rất nhiều đồ hàng mã không chỉ là tiền, vàng, mã, giấy mà còn cả các vật dụng như quần , áo, nhà cửa, xe cộ mà thậm chí còn mua sắm cả hình nhân bằng giấy nữa.

    “Hình nhân” ở đây không phải để thế mạng cho ai mà là tục tín ngưỡng tin rằng, với phép thuật của thuật của thầy phù thủy thì hình nhân bằng giấy khi đốt đi sẽ hóa thành người hầu hạ vong linh nơi Âm giới.

    Sau buổi lễ những đồ vàng mã sẽ được mang ra tận ngoài mộ để hóa (đốt). Nhưng đồ vàng mã đốt trong ngày Tiểu Tường còn được gọi là “mã biếu”. Gọi là mã biếu vì người ta nghĩ rằng những đồ mã này chỉ cúng cho vong linh người mất, nhưng người đó không được dùng mà phải mang biếu các ác thần để tránh sự quấy nhiễu.

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh trước khi Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản gia Táo Quân, ngài Bản gia Thổ Công, Long Mạch, Thần Tài.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm này là ngày ….. tháng ….. năm …………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là:…………………………………Tuổi……………….

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………..

    Nhân ngày mai là ngày Giỗ Đầu của………………………………………………….

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, sắm sửa hương hoa lễ vật kính dâng lên trước án tọa Tôn Thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên ngày Giỗ Đầu

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ tiên nội ngoại họ…………………………

    Tín chủ (chúng) con là:………………………………Tuổi……………………..

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………

    Hôm nay là ngày……………tháng……….năm…………….(Âm lịch).

    Chính ngày Giỗ Đầu của………………………………………………………………

    Năm qua tháng lại, vừa ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Nhân ngày chính giỗ, chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tấc thành.

    Thành khẩn kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày…………. Tháng………………năm…………………(Âm lịch)

    Mộ phần táng tại:……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu bình an, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Tín chủ con lại xin kính mời các cụ Tổ Tiên, nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá thúc, Cô Di và toàn thể các Hương linh gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ trong đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn ngày Giỗ Thường

    1. Ý nghĩa: Ngày Giỗ Thường hay còn được gọi là “Cát Kỵ”, đó là ngày Giỗ của người quá cố kể từ năm thứ ba trở đi.

    Ngày giỗ này của người quá cố sẽ được duy trì đến hết năm đời. Ngoài năm đời, người ta tin rằng vong linh người quá cố đã siêu thoát hay đầu thai trở lại nên không cần thiết phải cúng giỗ nữa. Nhưng cũng có vùng miền đưa vào tống giỗ chung tại nhà thờ tộc vào Xuân – Thu nhị kỳ (Chạp mã).

    Nếu như giỗ Tiểu Tường và giỗ Đại Tường là lễ giỗ trong vòng tang, còn mang nặng những xót xa, tủi hận, bi ai thì ngày giỗ Thường lại là ngày của con cháu nội ngoại xum họp tưởng nhớ người đã khuất.

    Đây là dịp để con cháu hai họ nội, ngoại tề tựu họp mặt đông đủ. Những dịp như thế cũng là dịp để mọi người trong gia đình, dòng họ gặp nhau thêm phần thăm viếng sức khỏe cộng đồng gia đình, dòng họ.

    2. Sắm lễ: Vào ngày Cát Kỵ lễ cúng cũng như mọi giỗ khác với đầy đủ: Hương, hoa, quả, phẩm oản, vàng mã và mâm lễ mặn gồm có xôi, gà, các món cơm canh…

    Thường thì trong ngày Cát Kỵ, người ta chỉ mời những người trong gia đình họ tộc đến dự (diện mời không rộng như hai giỗ trước).

    Theo tục xưa, trước ngày trọng giỗ như: giỗ ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng còn có lễ Tiên Thường. Tiên Thường là ngày giỗ trước. Trong ngày Tiên Thường người đứng giỗ phải làm lễ báo với Thổ Thần để xin phép cho hương hồn người được cúng giỗ về phối hưởng và cho phép vong hồn nội ngoại gia tiên nhà mình về cùng dự giỗ.

    Sau đó, gia chủ ra mộ người được hưởng giỗ để làm lễ mời Tiên linh về dự giỗ, đồng thời các con cháu sửa sang đắp lại mộ phần. Từ sáng ngày Tiên Thường, gia chủ đã phải lau chùi bàn thờ, bày biện lễ vật của gia chủ và người gửi giỗ.

    Trong ngày Tiên Thường, gia chủ phải làm hai lễ: lễ cúng yết cáo Thổ Thần và lễ cáo Gia tiên với: hương, hoa, quả, phẩm oản, tiền vàng, trầu, rượu, lễ nặm cúng dâng và khấn theo văn khấn:

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……………………(Âm lịch)

    Ngày trước giỗ – Tiên Thường của……………………………………………

    Tín chủ con là:……………………………………..Tuổi…………………

    Ngụ tại:………………………………………………………………………………….

    Nhân ngày mai là ngày giỗ của…………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh linh thiêng hiển hiện trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia tiên ngày Tiên Thường

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ con là…………………………………………………Tuổi…………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm………………………(Âm lịch).

    Chính ngày giỗ của…………………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. Vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày mai Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu, nhất tâm sắm sửa lễ vật kính dâng, đốt nén tâm hương dãi tỏ tắc thành.

    Tâm thành kính mời…………………………………………………………………

    Mất ngày ……………..tháng………………….năm………………………………..

    Mộ phần táng tại……………………………………………………………………..

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thần Linh, Thổ địa, Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời vong linh các vị Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Thổ Thần, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày………tháng……….năm……………………(Âm lịch).

    Tín chủ (chúng) con là…………………………………………Tuổi………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………

    Nhân hôm nay là ngày giỗ của………………………………………………………

    Chúng con cùng toàn thể gia quyến tuân theo nghi lễ, thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, trước án tọa Tôn thần cùng chư vị uy linh.

    Chúng con kính mời các vị Bản gia Thổ Công, Táo Quân, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho toàn gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Kính thỉnh các Tiên linh, Gia tiên chúng con và những vong hồn nội tộc được thờ phụng vị cùng về hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn Gia Tiên vào chính ngày Giỗ Thường (Cát Kỵ)

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

    – Con kính lạy Tổ Tiên nội ngoại họ………………………………………………….

    Tín chủ (chúng) con là……………………………………Tuổi………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày ………tháng ………năm…………………………(Âm lịch).

    Là chính ngày Cát Kỵ của……………………………………………………………

    Thiết nghĩ…………………. vắng xa trần thế, không thấy âm dung.

    Năm qua tháng lại ngày húy lâm. Ơn võng cực xem bằng trời biển, nghĩa sinh thành không lúc nào quên. Càng nhớ công ơn gây cơ tạo nghiệp bao nhiêu, càng cảm thâm tình, không bề dãi tỏ. Ngày Cát Kỵ, hôm nay chúng con và toàn gia con cháu thành tâm sắm lễ, quả cau, lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án thành khẩn kính mời…………………………………………………………

    Mất ngày ……..tháng…….năm…………………………(Âm lịch).

    Mộ phần táng tại…………………………………………………………………

    Cúi xin linh thiêng giáng về linh sàng, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho con cháu an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia cảnh hưng long thịnh vượng.

    Con lại xin kính mời các vị Tổ Tiên nội ngoại, Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Bá Thúc, Huynh Đệ, Cô Di, Tỷ Muội và toàn thể các Hương hồn gia tiên đồng lai hâm hưởng.

    Tín chủ con lại xin kính mời ngài Thổ Công, Táo Quân và chư vị Linh thần đồng lai giám cách thượng hưởng.

    Tín chủ lại mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ nhà này, đất này cùng tới hâm hưởng.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Theo phong tục cổ truyền của người Việt Nam luôn coi trọng ngày cúng giỗ Tổ Tiên. Ngày giỗ Thường – Cát Kỵ là ngày kỷ niệm người chết qua đời. Đây là điều quan trọng nhất trong phụng sự Tổ Tiên. Con cháu phải nhớ ngày này để làn tròn bổn phận với người mất.

    Suốt từ lúc cáo giỗ ngày Tiên Thường cho đến hết ngày hôm sau, bàn thờ lúc nào cũng có thắp hương.

    Khách tới ăn giỗ có thể mang đồ lễ là vàng hương, trầu rượu, trà nến, hoa quả. Khi khách tới, con cháu phải đón đồ lễ đặt lên bàn thờ trước khi khách lễ.

    Khách lễ trước bàn thờ: 4 lạy 3 vái. Gia chủ đứng đáp lễ. Lễ bàn thờ xong, khách quay vái người đáp lễ.

    Sau khi bày cỗ bàn, thắp hương, gia chủ khăn áo chỉnh tề bước vào chiếu trải trước bàn thờ, chuẩn bị lễ.

    Gia chủ đứng thẳng, chắp hai tay giơ cao lên ngang trán, cong mình cúi xuống, đặt hai tay vẫn chắp xuống chiếu, cúi rạp đầu xuống hai tay đang chắp (thể thủ phục), cất đầu và mình thẳng lên, đồng thời co chân phải lên chiếu để sửa soạn đứng dậy, hai bàn tay vẫn chắp xuống tì vào đầu gối bên phải mà đứng lên.

    Sau khi gia chủ, con cháu, bạn bè thân hữu, khách khứa khấn lễ xong. Đợi hết ba tuần hương thì gia chủ lễ tạ, hóa văn khấn, hóa vàng, rồi xin lộc hạ lễ.

    Cuối cùng gia chủ bày bàn, bày mâm cỗ mời họ tộc, khách khứa ăn giỗ, cùng ôn lại những kỷ niệm về người đã khuất và thăm hỏi lẫn nhau.

    Theo Phong Thủy Tổng Hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lễ Vật Cần Chuẩn Bị Trong Ngày Giỗ Cha
  • Chuyên Gia Phong Thủy Gợi Ý Lễ Vật Cúng Giao Thừa Trong Nhà Và Ngoài Trời
  • Mâm Cúng Giao Thừa Gồm Những Gì? Mâm Cúng Giao Thừa Đầy Đủ Nhất Năm 2022
  • Lễ Vật Cúng Giao Thừa Như Thế Nào ?
  • Lễ Cúng Giao Thừa Ngoài Trời Gồm Những Gì Và Văn Khấn Giao Thừa
  • Văn Khấn Cúng Giỗ Tổ Ngành Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Giỗ Tổ Nghề Mộc
  • Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao Thái Bạch
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao Kế Đô
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Sao Giải Hạn Sao La Hầu
  • Văn Khấn Thánh Sư – Ông Tổ Một Nghề
  • Văn khấn cúng giỗ Tổ ngành xây dựng (thợ nề, thợ xây) vào ngày 20 tháng Chạp hằng năm, cách cúng Tổ ngành xây dựng, mâm cúng và lễ vật gồm những gì? được Huyền Bùi chia sẻ cho các bạn cùng tìm hiểu sau đây.

    Cách cúng tổ nghề xây dựng

    Ý nghĩa cúng giỗ tổ nghề

    Tổ nghề hay còn gọi là Đức Thánh Tổ hoặc Tổ Sư là người có nhiều công lao trong việc sáng lập, truyền bá, phát triển một ngành nghề nào đó. Phần lớn ngày giỗ tổ các ngành nghề không phải mới ra đời từ thời có người sáng lập mà có thể là đã có từ trước vì vậy, có thể nói phong tục làm lễ cúng giỗ tổ nghề không chỉ dành cho người tạo nên nghề mà còn là người phát triển, có công lớn, gìn giữ nghề nghiệp cho đời sau.

    Vì vậy, các thế hệ sau nhằm tôn vinh và tưởng nhớ ghi công ơn những người có công đối với việc xây dựng, phát triển gìn giữ nghề cho thế hệ sau mà tổ chức ngày giỗ tổ nghề truyền thống của địa phương.

    Đồng thời, cách cúng tổ nghề bên cạnh việc tỏ lòng biết ơn thì còn cầu mong cho công việc làm nghề được suôn sẻ, buôn bán may mắn, tránh rủi ro. Do đó các ngày giỗ tổ của các ngành nghề tại các phường nghề còn được gọi là ngày giỗ phường.

    Đối với nghề xây dựng ở Việt Nam, người sáng lập của nghề được dân gian suy tôn như ông Tổ của ngành xây dựng là Cao Lỗ.

    Chính vì vậy, theo thông lệ truyền thống, vào ngày 20 tháng Chạp hàng năm, ngành xây dựng nói chung và các Công Ty nói riêng đều tổ chức lễ cúng tổ ngành xây dựng.

    Giỗ Tổ nghề còn thể hiện tinh thần “uống nước nhớ nguồn” và “tôn sư trọng đạo” để nhớ ơn các bậc tiền nhân có công truyền dạy nghề và đây cũng là dịp để khuyến khích, hỗ trợ nhau trong công việc.

    Mâm cúng Tổ ngành Xây dựng

    – Trái cây

    – Hoa Lay ơn

    – Nhang rồng phụng 5 tất

    – Đèn cầy

    – Gạo hủ

    – Muối hủ

    – Trà pha sẵn

    – Rượu nếp

    – Nước chai

    – Trầu cau

    – Giấy cúng Giỗ tổ ngành xây dựng

    – Xôi

    – Gà luộc

    – Heo quay con

    – Bánh bao

    – Bánh chưng/bánh tét

    – Chả lụa

    Bài Văn Cúng Giổ Tổ Ngành Xây Dựng

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ thần quân.

    – Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quan trong xứ này.

    Tín chủ con là ………

    Ngụ tại……………

    Hôm nay là ngày 20 tháng Chạp năm 2022 âm lịch

    Tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương dâng lên trước án, thành tâm kính mời: Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư vị Tôn Thần, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, ngài Bản xứ Thổ Địa, ngài Bản gia Táo Quân cùng Chư vị Tôn thần.

    Con kính mời ngài Thánh sư nghề Xây Dựng

    Cúi xin Chư vị Tôn thần Thánh sư nghề Xây Dựng thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, phù Trì tín chủ chúng con toàn gia an lạc, công việc hanh thông. Người vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Mùng 2 Tết Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Lễ Dâng Sao Giải Hạn Đầu Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Tất Niên Cuối Năm
  • Văn Khấn Cúng Lễ Tạ Mộ
  • Văn Khấn Tất Niên Tại Cơ Quan
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×