Cúng Gia Tiên Thế Nào Cho Đúng?

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Đặt Gà Cúng Giỗ
  • Cách Luộc Gà Cúng Ngày Giỗ Vàng Ươm Cho Mâm Cỗ Đẹp Mắt
  • Cách Xưng Hô Trong Gia Đình
  • Vì Sao Có Ngày Giỗ Tổ Nghề Sân Khấu?
  • Hướng Dẫn Cách Làm Mâm Cơm Chay Cúng Giỗ Cho Gia Đình
  • Thờ cúng là báo hiếu tổ tiên

    Để làm rõ hơn về phong tục cúng gia tiên, trước tiên cần biết thêm về khái niệm “thần thức”, điều mà dân gian thường gọi là linh hồn, người cõi âm, hương linh, anh linh, giác linh…

    Con người khi chết đi thì vẫn còn lưu lại phần “thần thức” thoát ra khỏi thân tứ đại. Điều này trùng hợp với quan điểm của đạo Phật về thuyết luân hồi, cho rằng con người phải trải qua nhiều kiếp, trước khi được trở về cảnh giới cực lạc.

    Bàn thờ gia tiên ngày giỗ tuyệt đối không tổ chức tiệc tùng linh đình

    Với phong tục thờ cúng tổ tiên, dù vô tình hay hữu ý, chúng ta đều đã chấp nhận phần “thần thức” ấy đang song hành cùng thế giới hữu hình. Con người sinh ra, ai cũng có cha mẹ, ông bà, cao hơn nữa là tổ tiên dòng tộc. Mẹ cha nuôi dưỡng chúng ta, nhưng không bao giờ nghĩ đến việc mình được trả công, mà duy nhất chỉ mong cho các con trưởng thành vinh hiển, làm vẻ vang dòng họ tổ tông.

    Với công ơn sinh thành dưỡng dục, khi mẹ cha còn sống thì phụng dưỡng, khi khuất bóng thì kính thờ, phận làm con cần phải đáp đền thế nào cho tròn chữ hiếu?

    Vì vậy, cách báo hiếu hoàn mỹ nhất, ngoài việc dâng tịnh tài, tịnh vật ra, cần dâng hỷ thực, hiếu thực và pháp thực, giúp “thần thức” của người đã khuất thoát khỏi trạng thái phiền não để trở về cảnh giới an lạc. Điều này phù hợp với quan điểm cửa Phật: “Tài thí không bằng pháp thí”.

    Cúng đồ mặn hay đồ chay?

    Thực tế, phương thức thờ cúng tổ tiên trong nhiều gia đình hiện nay tuy tốn kém, nhưng chưa thực sự đáp ứng được các thông điệp từ thế giới tâm linh. Khi các gia đình cúng bằng những thực phẩm có nguồn gốc sát sinh, khiến phần “thần thức” của người đã khuất dần dần trở nên “nghiện” các thứ đó.

    Người mới qua đời, “thần thức” rất hoang mang, không có khả năng tự chủ. Lúc ấy, nếu dùng những đồ cúng có nguồn gốc tanh hôi, sẽ vô tình làm cho “thần thức” của người đã khuất rời xa cảnh giới thanh tịnh. Bằng chứng là những đám cúng giỗ mà giết mổ nhiều, rượu thịt thừa mứa thì thường hay xảy ra va chạm, cự cãi, thậm chí có thể đâm chém nhau ngay trong lễ cúng. Đó là bởi đám cúng giỗ đó đã bật tín hiệu, quyến rũ các phần “thần thức” ưa thích tanh hôi, tham lam, gây “tác dụng ngược”, tạo nên sự nóng nảy vô cớ, thiếu kiềm chế của những chúng sinh tham gia thụ hưởng đồ cúng lễ.

    Các thần thức khi đã “nghiện” những mùi vị kém chay tịnh do người thân dâng cúng thì thường tìm đến những gia đình đang làm nghề sát sinh hoặc mắc nghiện ngập… để tái sinh trong kiếp sau theo nghiệp lực “đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu”. Và như vậy họ sẽ bị nghiệp sát sinh, nghiệp bất lương lôi cuốn vào vòng xoáy tội phạm trong kiếp sau.

    Vậy nên, trong mâm cúng gia tiên, tốt nhất nên dùng những đồ chay tịnh. Cần phải dùng nghi thức cúng tâm linh để chuyển thành “hỷ thực và hiếu thực”. Ví dụ như khi ta đang đói bụng, nếu nghe được một tin rất vui, cảm giác đói trước đó có thể dễ dàng tan biến. Phần “thần thức” cũng như vậy, họ không còn xác thân hữu hình để thọ hưởng các đồ cúng. Tâm thức khi được làm quen với môi trường thanh tịnh, được hưởng những đồ “hỷ thực, hiếu thực”, chính là cách nạp thêm năng lượng tinh thần, để phần “thần thức” vượt lên một cung bậc mới trên hành trình tiến hóa tâm linh.

    Ngoài ra, chỉ dùng đồ cúng lễ thanh tịnh thôi thì cũng chưa đủ, mà còn phải dùng nghi thức của nhà Phật để hồi hướng công đức cho gia tiên. Cùng với việc tụng những bài kinh cầu nguyện sự an lành, con cháu khi tham gia cúng lễ cũng phải thật sự thanh tịnh, hướng về điều thiện.

    Cúng theo nghi thức tâm linh cần những điều gì?

    Với nghi thức cúng tâm linh, trọng tâm là phải làm sao cho thần thức của người đã khuất được trở về cảnh giới an lạc, đó chính là “âm siêu dương thái”.

    Để việc cúng lễ được viên mãn thì cần phải đảm bảo một số tiêu chí:

    Thứ nhất, tịnh tài, tịnh vật dâng lên cần trong sạch, không cúng tiền giả, vàng mã, không cúng những đồng tiền có nguồn gốc bất lương (như tiền do cá cược, cờ bạc, buôn bán ma túy, trộm cắp, sát sinh…), không cúng đồ giả, đồ cũ, không cúng những phẩm thực tanh hôi có nguồn gốc sát sinh. Vì người đã khuất không còn nữa, do vậy không thể thọ hưởng trực tiếp vào các đồ cúng bằng phạn thực, nên cần phải có những bài thần chú để biến các thức ăn sang dạng Hỷ thực, Hiếu thực.

    Tiếp theo là cúng phóng sinh nhằm nuôi dưỡng lòng từ bi và nhờ công đức phóng sinh thì có thể tiêu trừ được nghiệp chướng đã gây ra từ quá khứ. Đây là cách hữu hiệu nhất có thể tránh được hoạn nạn cho gia quyến, không nên tin vào cách giải hạn bằng bùa ngải, bởi không ai làm thay mình được, chỉ có tự mình mới có thể giải trừ được tai ách cho mình theo luật Nhân – Quả mà thôi.

    Trong truyền thống báo hiếu tổ tiên, việc cúng lễ đúng phương thức chính là cách để đền đáp công ơn trời biển của các đấng sinh thành.

    cúng gia tiên, cung gia tien, hóa chân hương, hoa chan nhang, nghi thuc le gia tien, không gian thờ, khong gian tho, lập bàn thờ, lap ban tho, tho cung gia tien the nao cho dung, văn cúng gia tiên, van cung gia tien, bài cúng gia tiên, bai cung gia tien, tho cung gia tien, văn khấn gia tiên, van khan gia tien, bài khấn gia tiên, bai khan gia tien, Tags: bàn thờ gia tiên , ban tho gia tien

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Điều Cần Biết Trước Khi Đặt Mâm Cúng Giỗ Tổ Xây Dựng
  • Cô Vợ Gợi Ý Những Mâm Cỗ Cúng Đẹp Mắt, Khỏi Vắt Óc Nghĩ Cơm Cúng Rằm Tháng 7
  • Dâu Trưởng Tung Chiêu Làm 3 Mâm Cỗ Đủ Món, Thông Trưa Không Nghỉ Để Mẹ Chồng Kịp Làm Giỗ
  • Mâm Cỗ Chay Cúng Giỗ Cho Tổ Tiên Trọn Vẹn Ý Nghĩa
  • Mâm Cơm Cúng Giỗ Miền Bắc Gồm Những Gì? Cách Làm Như Thế Nào?
  • Cúng Ông Công Ông Táo 2021: Sắm Lễ, Văn Khấn, Ngày Giờ Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Và Sắm Lễ Cúng Ông Công Ông Táo 23 Tháng Chạp
  • Cách Sắm Lễ Cúng Ông Công Ông Táo Ngày 23 Tháng Chạp
  • Cần Chuẩn Bị Những Gì Cho Mâm Cỗ Cúng Ông Công Ông Táo?
  • Cách Sắm Lễ Và Mâm Lễ Cúng Ông Công Ông Táo Gồm Những Gì
  • Cúng Rằm Tháng 7 Vào Ngày Nào?
  • 1. Cúng ông Công ông Táo 2021 ngày nào đẹp – Cúng trước 1 ngày có được không?

    Ngày nào cúng Táo quân thì phù hợp?

    Thông thường, nghi lễ cúng Táo quân được tiến hành vào ngày 23 tháng Chạp. Năm Kỷ Hợi 2021, ngày này rơi vào thứ Sáu, ngày 17/1/2020 dương lịch. Đây là ngày Kỷ Mùi, mệnh ngày Thiên Thượng Hỏa.

    Cúng Táo quân trước 1 ngày có được không?

    Theo Lịch Ngày Tốt, cúng Táo quân trước 1 ngày hay 2 ngày cũng không sao nếu như gia chủ không có điều kiện tiến hành vào đúng ngày 23 tháng Chạp nêu trên.

    Xem Lịch vạn niên, năm Kỷ Hợi 2021, ngày 21 tháng Chạp, ngày Đinh Tị, mệnh ngày Sa Trung Thổ (tức ngày 15/1/2020 dương lịch ), là ngày khá đẹp để tiến hành cúng Táo quân, tiễn ông Công ông Táo lên chầu trời.

    Trong ngày này, các giờ tốt có thể tiến hành lễ cúng gồm giờ: Thìn (7h-9h), Ngọ (11h-13h), Mùi (13h-15h)

    Nhìn chung, việc cúng này tùy theo gia cảnh, điều kiện kinh tế của mỗi gia đình và quan trọng là sự thành tâm, không nên quá câu nệ, rườm rà mà mất đi ý nghĩa tốt đẹp và cái tâm hướng thiện của mình.

    Theo đó,bắt đầu từ ngày 21 tháng Chạp đến trước 12 giờ ngày 23 tháng Chạp năm Kỷ Hợi 2021, các gia đình có thể lựa chọn thời gian phù hợp để tiễn Táo quân bay về trời báo cáo Ngọc Hoàng.

    2. Cúng Táo quân vào giờ nào tốt nhất năm 2021?

    Trong ngày 23 tháng Chạp năm Kỷ Hợi 2021

    Giờ tốt nhất: Giờ Ngọ (từ 11h đến 13h), tốt hơn cả là trước 12h trưa

    Theo phong tục, tín ngưỡng dân gian, giờ Ngọ (từ 11h – 13h) ngày 23 tháng Chạp là thời điểm các Thần quy tụ để chuẩn bị về trời.

    Theo đó, khung giờ này là giờ tối linh thiêng, thích hợp để đưa ông Công, ông Táo về chầu trời hơn cả.

    Tuy nhiên, không nhất thiết phải cúng Táo quân vào lúc giữa trưa, mà có thể cúng vào bất kỳ lúc nào thuận tiện và được tiến hành trước khi ông Táo bay về trời báo cáo Ngọc hoàng, tức là trước 12h trưa ngày 23 tháng Chạp là được.

    Cuộc sống hiện đại bận rộn nên có gia đình vào ngày 23 tháng Chạp không kịp chuẩn bị và tiến hành nghi lễ. Do đó, có thể chọn khác khung giờ tốt ở các ngày này để tiến hành.

    Khung giờ tốt khác trong ngày 23 tháng Chạp:

    – Cúng ông Táo vào giờ Mão (5h-7h), tốt hơn cả là lúc 7h sáng.

    Theo Lịch Ngày Tốt, giờ Mão ngày 23 tháng Chạp là giờ Đại An.

    Cúng Táo quân vào giờ này có thể hóa giải những mâu thuẫn, xung đột trong gia đình, giúp gia đạo hưng vượng. Ngoài ra, tiến hành nghi lễ cúng vào giờ này còn mang tới sức khỏe tốt lành, sự bình an trong tâm trí gia chủ.

    – Cúng Táo quân vào giờ Tị (9h-11h), tốt hơn cả là lúc 11 giờ.

    Năm Kỷ Hợi 2021, giờ Tị là giờ Tốc Hỷ.

    Cầu tài cầu lộc thì cầu phương Nam

    Mất của chẳng phải đi tìm

    Còn trong nhà đó chưa đem ra ngoài

    Hành nhân thì được gặp người

    Việc quan việc sự ấy thời cùng hay

    Bệnh tật thì được qua ngày

    Gia trạch đẹp đẽ tốt thay mọi bề.”

    Vì thế, nếu tiến hành cúng Táo quân vào khung giờ này, hứa hẹn trong năm mới cả gia đình gặp nhiều may mắn, niềm vui và sự hóa giải kịp thời cho những xui xẻo có thể gặp phải.

    Trường hợp tiến hành cúng lễ vào ngày 21 hoặc 22 tháng Chạp:

    Tùy theo điều kiện thời gian, công việc của từng nhà có thể cúng ông Táo vào trưa, tối ngày 21 hoặc 22 tháng Chạp.

    Thời gian thích hợp là từ7h sáng đến trước 21h tối ngày 22 tháng Chạp.

    Cúng Táo quân giờ nào là chuẩn nhất?

    Cuộc sống hiện đại với bao bộn bề và mối lo nên ít ai có thể cúng táo quân đúng như thời gian tốt nhất, phù hợp nhất nhưng vẫn phải đảm bảo trước giờ

    3. Lễ vật cúng Táo quân gồm những gì?

    Lễ vật cúng ông Công ông Táo chung nhất gồm: mũ ông Công ba cỗ hay ba chiếc: 2 mũ đàn ông và 1 mũ đàn bà và cá chép.

    Mũ dành cho các ông Táo thì có hai cánh chuồn, mũ Táo bà thì không có cánh chuồn.

    Những mũ này được trang sức với các gương nhỏ hình tròn lóng lánh và những giây kim tuyến màu sắc sặc sỡ.

    Tuy nhiên, để giản tiện, cũng có khi người ta chỉ cúng tượng trưng một cỗ mũ ông Công (có hai cánh chuồn) lại kèm theo một chiếc áo và một đôi hia bằng giấy.

    Những đồ “vàng mã” (mũ, áo, hia và một số vàng thoi bằng giấy) sẽ được đốt đi sau lễ cúng ông Táo vào ngày 23 tháng Chạp cùng với bài vị cũ. Sau đó người ta lập bài vị mới cho Táo quân.

    4. Mâm cỗ cúng Táo quân gồm những gì?

    Thông thường vào ngày này, mọi người cúng cỗ mặn. Mâm cỗ mặn cúng ông Táo thường bao gồm:

    – 1 đĩa gạo; 1 đĩa muối; 5 lạng thịt vai luộc; 1 bát canh mọc; 1 đĩa xào thập cẩm; 1 đĩa giò; 1 đĩa xôi gấc; 1 đĩa chè kho; 1 đĩa hoa quả; 1 ấm trà sen; 1 quả bưởi.

    – 1 con cá chép rán (hoặc cá chép sống); 3 chén rượu; 1 quả cau, lá trầu; 1 lọ hoa đào nhỏ; 1 lọ hoa cúc; 1 tập giấy tiền, vàng mã.

    Ngoài ra, có thể thay thịt vai luộc bằng một con gà luộc ngậm hoa hồng hoặc chủ động thay đổi các món canh như canh măng, canh mọc, canh bóng…

    Gia chủ có thể cúng đồ chay hay mặn, đồ cúng nhiều hay ít tùy vào gia cảnh từng nhà, không phải cứ mâm cao cỗ đầy là được hưởng nhiều lộc, mâm cỗ đơn giản mà gia chủ tâm thành kính vẫn tốt hơn.

    5. Lễ cúng Táo quân có cần mấy con cá chép?

    Trong ngày lễ tiễn Táo quân chầu trời, cá chép là đồ lễ không thể thiếu. Đây là loài cá duy nhất có khả năng vượt Vũ Môn để hóa Rồng nên được chọn là phương tiện đưa các Táo về trời .

    Có người cho rằng nên cúng nhiều cá chép hoặc ít nhất cũng phải là 3 con (tương ứng 3 vị thần), cũng có người lại nói chỉ cần 1 con hay 1 cặp cá chép là đủ.

    Theo quan niệm dân gian, nếu gia chủ gia cảnh tốt thì nhiều cá chép là tốt, còn không thì 3 con cá chép làm lễ cúng là đủ.

    Tuy nhiên, việc cúng nhiều cá chép quá mức thì chỉ mang ý nghĩa phóng sinh mà thôi, còn số cá lễ cúng thực sự cần chỉ là 3, không phải là 1 chục, 1 cặp hay 1 con.

    Cúng cá chép thật hay cá chép giấy?

    Đây cũng là thắc mắc của khá nhiều người.

    Lịch Ngày Tốt xin lý giải như sau: Tùy từng điều kiện mà các gia đình có thể dùng cá chép thật hay giấy để cúng lễ táo quân.

    Các hộ gia đình ở chung cư hay các khu đô thị có quy định nghiêm ngặt về an toàn cháy nổ, hạn chế đốt đồ vàng mã thì có thể dùng cá chép thật để làm lễ cúng.

    Với những gia đình sống ở thành thị hoặc ở những nơi không có ao hồ gần nhà thì việc đi thả cá chép thật là chuyện khá khó khăn. Đã có nhiều trường hợp đi xa nhà thả cá mà gặp phải tai nạn giao thông do đi vào trời tối muộn, tầm nhìn kém.

    Cũng có trường hợp tuy gần ao hồ sông suối nhưng không có bậc thang, thềm đi xuống để thả cả mà thả cá từ trên cao khiến cá bị choáng, sốc hay ném cả túi nilon đựng cá xuống sông suối thì cũng không tốt chút nào. Lại có người vì đi xuống bờ sông thả cá mà trượt chân sảy ngã….

    Chính vì tránh những chuyện không may xảy ra lúc cuối năm Tết đến Xuân về, nhiều gia đình lựa chọn dùng cá chép giấy để cúng Táo quân. Sau khi thực hiện xong lễ cúng, thay vì đi thả cá thì có thể mang cá chép giấy đi hóa cùng với đồ vàng mã, mũ áo Táo quân.

    6. Văn khấn ông Công ông Táo chuẩn nhất

    Nam mô a di đà Phật! (3 lần)

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân. Tín chủ (chúng) con là: ……………

    Hôm nay ngày 23 tháng Chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái. Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.

    Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai gái, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.

    Nam mô a di đà Phật! (3 lần)

    7. Cúng Táo quân ở đâu: Trên bếp hay ban thờ gia tiên?

    Cúng ông Công ông Táo ở đâu, trong bếp hay trên bàn thờ mới đúng? Tùy theo quan niệm hay phong tục tập quán của từng địa phương mà việc chọn nơi cúng Táo quân có nhiều khác biệt.

    Trường hợp không có bàn thờ ông Táo riêng thì có thể đặt chung với ban thờ gia tiên, chứ không nên để ở mâm cỗ ở bếp hay ngoài ban công, vì sẽ không có tác dụng.

    Hướng đặt ban thờ ông Táo cũng không quá quan trọng, theo phong thủy thì “nhất vị nhị hướng”, quan trọng nhất là vị trí bếp phải ở chỗ tốt, ban thờ ông Táo (nếu có) khi đó cũng đặt ở chỗ tốt. Chỉ cần chú ý, tránh dựa lưng vào nhà vệ sinh, hay quay bàn thờ ra nhà vệ sinh.

    Xem bài viết: Đặt bàn thờ ông Táo như thế nào mới có nhiều tài lộc để biết chính xác vị trí thờ cúng Táo quân đúng chuẩn.

    8. Kiêng kỵ khi cúng Táo quân năm 2021

    – Kiêng kỵ làm lễ cúng các táo sau ngày 23 tháng Chạp.

    – Kiêng kỵ dâng cúng Táo quân những món ăn kiêng kỵ như thịt chó, thịt vịt, thịt chim…

    – Kiêng kỵ cầu xin tài lộc khi cúng ông Táo.

    – Kiêng kỵ ném cá chép từ trên cao, ném cả túi nylon.

    9. Thả cá phóng sinh ngày ông Công ông Táo cần lưu ý gì?

    Không có quy chuẩn về phóng sinh, nhưng các nhà sư đều cho rằng, phóng sinh là khơi lòng hiếu sinh, thương yêu của con người, cần phát xuất từ lòng từ bi, vì sự sống của cá.

    Phóng sinh bằng cái tâm chứ đừng theo phong trào, không chạy theo số đông. Tuyệt đối không nên mê tín, hay vụ lợi, đầu cơ công đức.

    Nên tránh những hành động như thả cá từ trên cao, thả cả túi nylon, cầm cả xô đổ xuống, xem giờ lành để đi thả cá…

    10. Ngày nào ông Công ông Táo quay trở lại dương gian?

    Sau khi làm lễ cúng Táo quân ngày 23 tháng Chạp về chầu trời bằng cá chép, thì ngày 30 tháng Chạp, Táo quân sẽ quay lại trần gian. Năm Kỷ Hợi 2021, ngày 30 tháng Chạp rơi vào thứ Sáu, ngày 24/1/2020 dương lịch.

    Trường hợp, nếu tháng Chạp năm nào đó có 29 ngày, Táo quân tự cân đối thời gian để về trước đêm giao thừa, tiếp tục công việc coi sóc bếp núc, các việc trong nhà để 23 tháng Chạp năm sau tiếp tục lên chầu trời.

    Ngày 30 tháng Chạp, trước đêm giao thừa, ông Công ông Táo sẽ quay lại dương gian vào đêm giao thừa để đón năm mới cùng gia đình, vừa tiếp tục công việc của mình vào năm mới này.

    Vì vậy, vào đêm giao thừa, nhiều gia đình thường tổ chức mâm cơm thịnh soạn để đón giao thừa, vừa đón ông Công ông Táo về với gia đình mong các vị thần phù hộ độ chì cho gia đình một năm mới sung túc, an lành, hạnh phúc.

    11. Hậu Táo quân, gia chủ nên làm gì để gặp may mắn?

    Hậu ông Công ông Táo, trong 7 ngày ông Công ông Táo lên chầu trời, thông thường các gia chủ sẽ tiến hành những việc như sau:

    – Bao sái, dọn dẹp bàn thờ.

    – Tỉa chân nhang (thay bát hương cũ nếu cần thiết).

    – Dâng lễ mời các Táo về an vị ngày cuối năm và cúng Tất niên.

    – Dọn dẹp, trang hoàng nhà cửa để đón nguồn năng lượng mới.

    – Mở cửa để đón sinh khí vào nhà.

    – Cùng quây quần bên bữa cơm tất niên đầm ấm.

    12. Không cúng ông Công ông Táo có sao không?

    Từ xa xưa, tục thờ cúng Táo quân (Thần Bếp) được trân quý và lưu truyền qua các thế hệ. Người ta tin rằng “Đất có Thổ Công, sông có Hà bá”, nên việc thờ phụng, cúng bái để được thần linh phù hộ là điều nên làm.

    Tuy nhiên, đó chỉ là tín ngưỡng dân gian, không hề có cơ sở khoa học nào cả.

    Theo đó, tùy vào quan điểm, sự lựa chọn của mỗi người, có thể tiếp tục duy trì tập tục này hoặc không làm theo.

    Khi tiến hành lễ cúng Táo quân, nếu tâm thành kính, nếu bạn tin rằng điều đó sẽ mang lại may mắn an lành cho bản thân và gia đình. Còn nếu chính bản thân bạn cũng nửa tin nửa ngờ, chỉ làm vì tất cả mọi người đều làm chứ thực lòng không hề tin tưởng thì có lẽ bạn nên xem xét lại.

    Trên thực tế, không ít người không làm nghi lễ thờ cúng cúng ông Táo ngày 23 tháng Chạp. Tuy nhiên, họ vẫn giữ được cái hồn của tập tục qua việc giữ cho bếp núc gọn gàng, cả gia đình quây quần bên nhau trong những bữa cơm hạnh phúc.

    Ngoài ra, họ thường làm việc thiện với cái tâm trong sáng, trao đi những gì mình có thể, tránh làm điều xấu, điều ác.

    Như vậy dù không thờ cúng nhưng cũng không có thần linh nào trách phạt. Cuộc sống của những người này vẫn êm ả yên bình, đôi khi còn suôn sẻ, thuận lợi nữa.

    Tựu chung lại, quan niệm thờ cúng tâm linh là của mỗi người, không gượng ép. Nhưng cuộc sống này có tốt đẹp hay không đều do nỗ lực của chính bản thân mình trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

    Muốn cuộc sống nhẹ nhàng hơn hãy làm những gì bản thân mình thấy không cần thiết thì đừng gượng ép.

    Việc cúng hay không cúng táo quân đều không có vấn đề gì. Tùy theo tư tưởng và suy nghĩ của mỗi người về việc có thờ cúng ông mà có cách lựa chọn khác nhau. Khi đã chọn thờ cúng thì cần có sự thành tâm nhất.

    Nguồn gốc về ông Công ông táo có nhiều dị bản trong dân gian. Tuy nhiên, tựu chung lại đều là câu chuyện về hoàn cảnh éo le của 3 người, 1 vợ, 2 chồng, 1 bà 2 ông.

    Táo quân Việt Nam và Trung Quốc có giống nhau? – Điểm giống nhau:

    Về cơ bản, truyền thuyết Táo quân đều xoay quanh câu chuyện của 1 bà và 2 ông. Vì gặp cảnh trớ trêu mà không thể bên nhau trọn vẹn, bị thiêu chết. Khi chết, được phong làm Thần Bếp, cai quản việc bếp núc, định rõ họa phúc.

    – Điểm khác nhau:

    + Ở Việt Nam: Bàn thờ ông Công ông Táo của người Việt thường được dựng lên ở bếp với 3 chiếc mũ (1 nữ, 2 nam) hoặc 3 bài vị tượng trưng cho 2 vị Táo. Sắm lễ gồm cỗ cúng và đồ mã cùng 1 hoặc 3 con cá chép vàng để tiễn táo lên trời.

    Mâm cỗ cúng Táo Quân gồm các món ăn truyền thống: cỗ mặn với bánh chưng, gà luộc, chả nem, xào thập cẩm, xôi, giò, canh măng miến; cỗ chay có hoa quả, trầu cau, gạo muối, hương đèn, chè sen, rượu thuốc.

    Đồ mã bao gồm 3 bộ mũ áo hài 2 nam 1 nữ cùng vàng nén, vàng thỏi làm lộ phí đi đường. 3 bộ mũ được dựng lên lập thành ban thờ thay cho bài vị, sau khi lễ kết thúc sẽ đốt đi, mỗi năm dựng một ban thờ mới.

    + Ở Trung Quốc: Người ta chuẩn bị cúng Táo Quân khá đơn giản.

    Ban thờ được lập ở bếp bằng cách dán bức tranh có in sẵn hình 3 vị Táo Quân.

    Mâm lễ cúng không có yêu cầu cụ thể, chỉ có hai món không thể thiếu là bánh gạo và kẹo lạc truyền thống.

    Phương tiện chầu trời của các vị Táo không phải là cá chép mà là ngựa nên họ cúng ngựa tre thay vì cá chép như người Việt.

    Ngoài Trung Quốc, ở Hàn Quốc, Nhật Bản và Hy Lạp cũng có Táo quân. Đọc bài viết Ông công ông táo Trung, Hàn, Hy Lạp khác gì Việt Nam để tìm hiểu chi tiết về vấn đề thú vị này.

    Trong tín ngưỡng dân gian, Táo quân là vị thần theo sát cuộc sống của mọi người với vai trò là “tay chân” của Ngọc Hoàng đến với muôn nhà.

    Thường ngày, ông Công ông Táo ghi lại những công tội, tốt xấu của mọi người để đến ngày trở về trời báo cáo với Ngọc Hoàng, làm cơ sở để thưởng cho cái tốt và phạt cái xấu.

    Do đó, để được Táo quân phù trợ, người ta thường làm lễ tiễn đưa ông Táo về chầu trời rất trọng thể. Tục cúng Táo quân cũng từ đó mà ra.

    Bên cạnh đó, 1 năm mở đầu bằng Tết Nguyên Đán và kết thúc bằng Tết ông Táo vào 23 tháng Chạp âm lịch.

    Đến đêm 30 tháng Chạp, ông Táo trở về cùng gia đình bước vào năm mới. Như vậy, hệ thống lễ Tết làm thành một chu trình khép kín, âm dương chuyển hóa cho nhau.

    Cúng Táo quân chính là để chu trình này được diễn ra suôn sẻ, để mọi thành viên trong gia đình luôn mạnh khỏe, hòa thuận, học hành hay làm ăn tấn tới.

    15. Sự khác nhau giữa cúng Táo quân ở 3 miền

    Miền Bắc: Cúng cá chép để ông Táo về trời

    Miền Trung: Dâng ngựa giấy cho các Táo về trời

    Miền Nam: Ban đêm mới tiễn Táo về trời

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắm Đồ Lễ Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Gồm Những Gì Là Đầy Đủ?
  • Văn Khấn Lễ Giao Thừa Trong Nhà Và Cách Sắm Lễ Cúng Bàn Thờ
  • Lưu Ý: Sửa Nhà Có Cần Cúng Không? Sắm Lễ Cúng Dỡ Nhà Gồm Những Gì?
  • Hướng Dẫn Sắm Lễ, Bài Cúng Cất Nóc Nhà
  • Chuẩn Bị Cúng Ông Công, Ông Táo Gồm Những Đồ Vàng Mã Gì?
  • Bài Văn Khấn Cúng Lễ Đổ Bê Tông (Cất Nóc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Bốc Bát Hương Mới
  • Bài Văn Khấn Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021
  • Văn Khấn Bài Cúng Tất Niên Công Ty Cuối Năm 2021 Đầu Năm 2021
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Gồm Những Gì, Cách Thực Hiện Lễ Cúng Nhập Trạch
  • Văn Khấn “cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới”, Chuẩn Bị Mâm Lễ Đúng Cách
  • Tổng hợp những bài văn khấn, bài cúng cất nóc, đổ mái nhà.

    Làm nhà, xây nhà là một trong những việc quan trọng nhất của một đời người. Để việc xây dựng được diễn ra thuận lợi, các thành viên sống trong nhà được khỏe mạnh, mọi sự tốt lành thì từ khi chuẩn bị làm nhà đều phải xem ngày tốt, chọn giờ Hoàng Đạo để tiến hành.

    Một ngôi nhà từ lúc khởi công cho đến lúc hoàn thành được phân chia thành nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi giai đoạn đều quan trọng và được gia chủ lưu tâm từ việc tìm ngày giờ tốt, chuẩn bị lễ vật cúng, văn khấn… để mong thần linh và gia tiên chứng giám, phù hộ độ trì.

    Cúng Cất nóc, đổ mái là khâu cuối cùng trong việc hình thành lên một khung nhà hoàn chỉnh, không có nóc thì không thành nhà, nên lễ cúng cất nóc là vô cùng quan trọng. Để lễ cất nóc diễn ra thành công, thì gia chủ cần chọn được ngày giờ tốt, phù hợp với tuổi, sau đó chuẩn bị các thủ tục cúng cất nóc, đổ mái nhà sao cho thành tâm và đúng nghi thức nhất.

    Lễ cất nóc hay còn gọi là lễ Thượng lương, khi làm lễ này, gia chủ cần sắm lễ và chuẩn bị văn khấn đổ mái nhà như sau.

    Nam mô a di Đà Phật

    Nam mô a di Đà Phật

    Nam mô a di Đà Phật

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

    Con kính lạy Hoàng thiên Hậu thổ chư vị Tôn thần

    Con kính lạy quan Đương niên

    Con kính lạy các tôn thần bản xứ.

    Tín chủ (chúng) con là: ………

    Ngụ tại: ………

    Hôm nay là ngày ….. tháng ……… năm ……

    Tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, dâng lên trước án, có lời thưa rằng: Vì tín chủ con khởi tạo …………….. cất nóc căn nhà ở địa chỉ: …………… ngôi dương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình, con cháu.

    Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi mong soi xét và cho phép được động thổ (cất nóc, chuyển nhà, sửa chữa, mở cổng, xây thêm…)

    Tín chủ con thành tâm kính mời:

    Ngài Kim Niên Đường cai Thái Tuế chí đức tôn thần,

    ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương,

    ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa,

    ngài Định phúc Táo quân,

    các ngài Địa chúa Long Mạch tôn thần và tất cả các vị Thần linh cai quản trong khu vực này.

    Cúi xin các Ngài, nghe thấu lời mời, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con được vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, chủ – thợ được bình an, ngày tháng hưởng phần lợi lạc, âm phù dương trợ, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Tín chủ lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc, phảng phất quanh khu vực này, xin mời các vị tới đây thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên khiến cho an lành, công việc chóng thành, muôn sự như ý.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật

    Nam mô a di Đà Phật

    Nam mô a di Đà Phật

    Nội dung của bài khấn đổ mái nhà tầng 3, bài khấn đổ mái nhà tầng 2 cũng tương tự như bài cúng đổ mái tầng 1. Gia chủ chỉ cần thay đổi nội dung phần tầng sẽ đổ mái trong bài văn cúng cất nóc nhà là được. Khi thực hiện khoa cúng cất nóng, gia chủ có thể viết thêm sớ đổ mái.

    Nếu gia chủ cảm thấy bài cúng lễ đổ trần nhà dài và không thể nhớ ngay lập tức thì có thể viết, hoặc in bài văn khấn lễ cúng cất nóc nhà ra giấy rồi đọc. Trước khi đọc văn khấn lễ đổ mái cất nóc, đổ trần nhà, gia chủ cần tắm gội sạch sẽ, áo quần tề chỉnh, thành tâm kính lễ.

    Cũng giống như khi đọc các bài văn khấn khác, khi đọc bài khấn đổ trần cất nóc, bạn không nên đọc to thành tiếng mà chỉ nên đọc lầm rầm vừa đủ cho chính mình nghe. Tốc độ đọc bài văn cúng đổ mái nhà cũng không nên quá nhanh hoặc quá chậm mà nên vừa phải.

    Trong trường hợp gia chủ không được tuổi làm lễ cất nóc mà mượn tuổi làm lễ thì việc đọc văn cúng đổ trần nhà, văn khấn gác đòn dông sẽ được chuyển cho người được mượn tuổi thực hiện. Trong trường hợp này, bạn cần lưu ý, phần tên tín chủ trong bài văn khấn cất nóc lễ đổ trần nhà sẽ là tên của người được mượn tuổi.

    Trên đây là những thông tin chi tiết về ý nghĩa của lễ cất nóc nhà, cách xem ngày tốt đổ trần nhà theo tuổi, các lễ vật cúng đổ mái nếu như bạn chưa biết lễ cúng cất nóc nhà cần gồm những gì, cùng với nội dung bài cúng đổ trần nhà tầng 1, văn khấn đổ trần tầng 2, tầng 3 đầy đủ nhất.

    Hi vọng với bài khấn đổ mái nhà tầng 1, bài cúng lễ cất nóc và những đồ cần sắm lễ đổ mái nhà, thủ tục làm lễ đổ trần trong bài sẽ giúp gia chủ giải đáp được câu hỏi cất nóc nhà có phải cúng không và chuẩn bị thật tốt để nghi lễ cúng đổ mê tầng 1 tiến hành suôn sẻ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Chuyển Phòng Làm Việc Mới Và Lưu Ý Khi Chuyển Phòng Làm Việc
  • Văn Khấn Từ Đường
  • Ý Nghĩa Tết Trung Thu Và Bài Văn Khấn Rằm Tháng 8
  • Văn Khấn Gia Tiên Rằm Tháng 8
  • Cúng Mùng 2 Và 16 Hàng Tháng Là Cúng Gì? Bài Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  • Bài Cúng Cô Hồn Tháng 7 Nhiều Nhà Tin Dùng
  • Kính lễ mười phương Tam Bảo chứng minh!

    Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm …….

    Gia đình con ………………………… Ngụ tại: ………………………………………………

    Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc.

    Kính thỉnh:Cô hồn xuất tại côn lôn

    Ở tam kì nghiệp, cô hồn vô số

    Những là mãn giả hằng hà

    Đàn ông, đàn bà, già trẻ lớn nhỏ

    Ôi! Âm linh ơi, cô hồn hỡi

    Sống đã chịu một đời phiền não

    Chết lại nhờ hớp cháo lá đa

    Thương thay cũng phận người ta

    Kiếp sinh ra thế, biết là tại đâu

    Đàn cúng thí vâng lời phật dạy

    Của có chi, bát nước nén nhang

    Cũng là manh áo thoi vàng

    Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên

    Ai đến đây dưới trên ngồi lại

    Của làm duyên chớ ngại bao nhiêu

    Phép thiêng biến ít thành nhiều

    Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sanh

    Phật hữu tình từ bi tế độ

    Chớ ngại rằng có có không không

    Nam mô Phật, Nam mô Pháp,Nam mô Tăng

    Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài.Chân ngôn biến thực:

    NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ, ÁN TÁM BẠT RA, TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần)

    Chân ngôn cúng dường:

    ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần).

    Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Với người Việt chúng ta,cúng cô hồn là nghi lễ truyền thống, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Quan niệm người Việt, con người luôn có hai phần là linh hồn và thể xác. Khi con người chết đi, phần linh hồn vẫn tồn tại, có người được đầu thai kiếp khác, có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

    Cứ mỗi năm, người Việt hay làm lễ cúng cô hồn, thường xuyên nhất là vào mùng 2 & 16 âm lịch và Rằm là mùng 1 & 15 âm lịch. Được biết là Ở Trung Quốc, việc cúng cô hồn được thực hiện vào ngày 14 – 07 âm lịch, riêng ở Việt Nam thì thời gian thường kéo dài cả một tháng

    Theo Phật giáo, cúng rằm tháng bảy hay còn gọi ngày Vu Lan báo hiếu. Ngày cúng rằm tháng 7, chúng ta nên đến chùa, hoặc cúng tại gia gồm các lễ như: Cúng thí cô hồn, cúng phóng sanh, cúng Phật, cúng gia tiên và thần linh.

    Tháng 7 không chỉ dành để “báo hiếu” mà còn là khoảng thời gian tất cả mọi người nên thành tâm giúp đỡ các linh hồn đói khát.

    Có 2 mâm lễ cúng cô hồn để xóa tội vong nhân:

    Mâm lễ cúng cô hồn 1 bao gồm:

    Quan trọng hơn cả là khi cúng cô hồn chúng ta phải nên đọc Thần chú đúng và đủ để thể hiện tấm lòng của mình mong cho chính sinh được no đủ.

    Theo truyền thống tín ngưỡng thờ phụng tổ tiên của người dân Việt Nam, tháng 7 có ngày “xá tội vong nhân” nên nhiều người thường chuẩn bị mâm cơm cúng trước nhà để cúng các vong linh chơ vơ không gia đình. Theo dân gian hay còn gọi là cúng cô hồn, cúng thí thực (tặng thức ăn).

    Ngoài mâm cơm cúng tổ tiên để tỏ lòng thành kính, báo hiếu, nhớ đến tổ tiên, các người họ hàng đã mất thì mâm cúng chúng sinh cũng rất quan trọng, buộc phải cúng đúng để không gặp xui xẻo trong tháng 7 cũng như tích đức, tích phước cho con cháu, xóa tội cho vong linh của gia đình dưới suối vàng.

    Theo Đại đức Thích tâm Kiên, Trụ trì chùa Một Cột (Hà Nội) cho hay, tín ngưỡng dân gian Việt Nam coi tháng 7 là tháng cô hồn (hay còn gọi là tháng ma quỷ).

    Từ mùng 2/7 – 12/7 âm lịch, Diêm Vương ra lệnh khởi đầu mở Quỷ Môn Quan “thả cửa” cho ma quỷ và chấm dứt sau 12 giờ đêm của rằm tháng 7 cần quay lại địa ngục. Các cô hồn được xoá tội, thoát về dương thế, vất vưởng khắp nhân gian. Vì những cô hồn thường sợ ánh sáng, không dám đến đón nhận các thiết bị phẩm cúng bố thí nên mọi người cần chọn cúng vào buổi chiều tối hoặc tối hẳn, cô hồn dễ nhận được đồ mà các gia chủ cúng.

    – Đặt lễ cúng trước cửa nhà (hay nơi đang buôn bán).- Sau khi cúng xong, những lễ vật cúng cô hồn không đem vào nhà. Đồ vàng mã đốt ngay tại chỗ, còn đĩa muối, gạo rải ra tám hướng. Sau đótiến hành đốt vàng mã.

    – Theo những chuyên gia, đối với mâm cúng phật thì chỉ chuẩn bị đồ chay, còn đối với mâm cúng ông bà, tổ tiên hay cúng cô hồn tháng 7 thì có thể cúng các đồ mặn.

    – Khi rải tiền vàng ra mâm cúng cần để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương.

    – Khi việc cúng xong xuôi, thường có tục giật cô hồn (cướp đồ cúng).

    – Trước khi dọn đồ ra cúng, trường hợp gia chủ chưa kịp thắp nhang khấn vái mà có người tranh nhau giật đồ cúng từ trên tay thì ngay lập tức cần buông thả đồ cúng ra khỏi tay. Bởi theo dân gian, thí dụ giật lại, hậu quả nhận được là điều xui xẻo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Khai Trương Shop Quần Áo Đúng Cách Để Làm Ăn Phát Đạt
  • Văn Khấn Gia Tiên Xin Bán Đất, Bán Nhà Cho Đúng Đạo, Đúng Phép
  • Văn Khấn Ban Thần Tài Ngày Rằm Tháng 7
  •  Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất

    Việc lễ tạ mộ phần và lễ tạ thần linh Thổ địa nơi ở là vấn đề mà ai cũng quan tâm, bởi vì phần âm có yên thì người dương mới ổn và có an cư thì mới lạc nghiệp.

    Thường thì phải mời thầy giúp cho vấn đề này mới là đúng phép, vì họ hiểu biết về tâm linh, có chuyên môn và có pháp. Tuy nhiên trong những trường hợp mà mộ phần đã được yên ổn, gia đình có đi gọi hồn được biết là phần mộ có sự phù trợ thường xuyên cho gia đình, giúp cho trong cuộc sống gặp được nhiều may mắn, thì cần phải làm lễ tạ phần mộ để bày tỏ lòng biết ơn đối với vong linh và đương nhiên sự tác động hai chiều luôn mang đến những kết quả tốt đẹp. Đối với gia trạch thì do có duyên lành mà gia đình gặp được vị thầy có tâm đức lập cho lô nhang thờ cúng được đúng, đủ. Gia chủ lại có tâm có tín, khấn lễ chu đáo theo lệ, nhờ vậy thần linh Thổ địa ban ân, giúp cho phong thủy yên lành, toàn gia mạnh khỏe, không khí gia đình đầm ấm, vui tươi. Không có yêu ma xâm hại quấy nhiễu, điềm lành mang đến, điềm dữ mang đi, kinh doanh đắt hàng đông khách, giao dịch có tín có uy….Và để bày tỏ tấm lòng biết ơn đối với gia thần, gia đình cũng thành tâm sửa biện lễ vật để dâng tạ thần linh Thổ địa. Thường thì đầu năm cúng, cuối năm tạ. Tức là vào đầu năm sắm sửa lễ để cúng tạ mộ phần, tạ thần linh Thổ địa nơi gia đình sinh sống. Cuối năm lại làm như vậy nữa. Sau đây là hướng dẫn cách cúng lễ đơn giản, thông thường áp dụng đối với những gia đình vốn đã có sự yên ổn về nơi ở, về mộ phần. Do đó có thể tự sắm sửa lễ vật và cúng lễ mà không lo sai phạm. Những trường hợp gia chung bị động chạm long mạch, đất ở có yêu tà, lô nhang lập chưa đúng, ….Những trường hợp mồ mả bị động do nhiều lý do, vong linh không được yên….thì nhất định phải mời thầy pháp đến giúp cho mọi việc từ gia chung yên ổn đến mồ yên mả đẹp, rồi mới được làm theo hướng dẫn này.

    Sắm lễ: Sau đây hướng dẫn cách làm ở tại phần mộ : Hương thơm Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp Trái cây 1 mâm to Xôi trắng 1 mâm bên trên bày Gà luộc nguyên con ( Nhớ là gà giò hoặc là trống thiến) Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 5 cái 10 lon bia + 2 bao thuốc lá + 2 gói chè ( 1 lạng/gói) 2 nến cốc màu đỏ dùng để thắp khi làm lễ

    Phần mã thì có : 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng) 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại to) cùng với đồ kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng có 10 lễ vàng tiền ( một lễ gồm có tiền xu, vàng lá, tiền âm phủ các loại..) Có 4 đĩa để tiền vàng riêng như sau : 1 đĩa để 3 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh vàng lá, 7 đinh xu tiền 1 đĩa có 9 đinh vàng lá, 1 đinh xu tiền 1 đĩa có 1 đinh xu tiền Đối với vong linh tùy theo là nam, phụ, lão, ấu, mà có áo quần tương ứng dâng tiến, tùy theo mùa xuân , đông cho phù hợp. Ngoài ra có tiền âm phủ các loại kèm theo, tiền xu, vàng lá….mỗi thứ ít nhiều.

    Chú ý : nếu phần mộ nhỏ thì phải có thêm mâm, thêm bàn để bày lễ lên sao cho phù hợp. Đối với nghĩa trang có nơi thờ thần linh Thổ địa riêng thì phải bày lễ hai nơi. Trong đó lưu ý phần mã (chữ bôi đen) là trình bày ở nơi thờ thần linh Thổ địa. Có nơi dâng cây đại thiếc ( thay vàng hoa đỏ) Ngoài ra tùy theo phong tục tập quán ở mỗi nơi mà có sự gia giảm điều chỉnh thích ứng.

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    – Tiền thần Chu Tước, Hậu thần Huyền Vũ, Tả thần Thanh Long, Hữu thần Bạch Hổ – Liệt vị Tôn thần cai quản ở xứ này.

    Con kính lạy vong linh ……….

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:…………… Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ mộ phần.

    Nguyên có vong linh thân nhân của gia đình chúng con là:……….hiện phần mộ an táng ở noi này.

    Đội ơn Chư vị Tôn thần che chở, ban ân, vong linh được yên ổn vui tươi nơi chín suối. Lại nhờ có duyên lành, gia đình chúng con được vong linh thường về ghé thăm, linh ứng giúp chỉ dẫn các công các việc được đầu xuôi đuôi lọt, nhờ thế toàn gia được an ninh khang thái, từng bước tiến bộ.

    Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mộ những mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng hiếu kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức. Cúi mong vong linh chấp kỳ lễ bạc, lời kêu tiếng khấn, tờ đơn cánh sớ, tùy phương ứng biến, độ trì toàn gia, từ trẻ tới già, luôn được vui tươi, mạnh khỏe. Chúng con dâng biếu vong linh tài mã gồm : ….( đọc tên các đồ mã dâng cho vong) Âm dương cách trở, bát nước nén hương, giãi tấm lòng thành, cúi xin chứng giám. Cẩn cáo.

    Cách sắm lễ và văn khấn tạ thần linh Thổ địa bản gia nơi gia đình sinh sống.( hay còn gọi là lễ tạ đất)

    Sau đây trình bày nghi thức đối với gia đình có một ban thờ gồm 3 lư hương thờ : Quan Đương Xứ Thổ Địa Chính Thần, Hội đồng gia tiên và Bà Cô Tổ dòng họ. Hương thơm Hoa tươi ( hoa hồng đỏ) 10 bông chia ra hai lọ hai bên Trầu 3 lá, Cau 3 quả cành dài đẹp Trái cây 2 đĩa bày ở hai bên Xôi trắng 2 đĩa to cũng bày hai bên Gà luộc nguyên con bày vào 1 đĩa ( Nhớ là gà giò hoặc là trống thiến). Hoặc là một cái chân giò lợn ( chân trước) luộc, chân trái hay phải đều được. Rượu trắng 0,5 lít + Chén đựng rượu 3 cái 10 lon bia + 6 lon nước ngọt bày ở hai bên ban thờ 1 bao thuốc lá + 1 gói chè ( 1 lạng/gói) Một số bánh kẹo bày vào một đĩa to. Vì ở gia đình thường có đèn thờ nên không cần phải dùng nến cốc, nếu không có đèn thờ thì phải dùng đôi nến khi thắp hương làm lễ.

    Phần mã thì có : 6 con ngựa, trong đó : 5 con ngựa 5 màu ( đỏ, xanh, trắng, vàng, chàm tím) cùng với 5 bộ mũ, áo, hia ( loại nhỏ) kèm theo ngựa là cờ lệnh, kiếm, roi. Mỗi ngựa trên lưng đặt 10 lễ tiền vàng. 1 con ngựa đỏ to hơn 5 con ngựa trên, cũng kèm theo mũ, áo, hia nhưng to hơn và cờ, roi, kiếm. 1 cây vàng hoa đỏ ( 1000 vàng ) 1 đĩa đựng 50 lễ vàng tiền ( dâng gia tiên)

    NAM-MÔ A-DI-ĐÀ PHẬT!

    – Quan đương xứ thổ địa chính thần

    – Thổ địa Ngũ phương Long mạch Tôn thần,

    Hôm nay là ngày…tháng…năm…, nhằm tiết …..

    Chúng con là:……………

    Thành tâm sắm sanh phẩm vật, hương hoa phù tửu lễ nghi, trình cáo Chư vị Tôn Thần về việc lễ tạ thần linh Thổ Địa.

    Gia đình chúng con nhờ có duyên lành mà đến an cư lạc nghiệp nơi này.

    Đội ơn thần linh Thổ địa che chở, ban ân, đất này được phong thủy yên lành, khí sung, mạch vượng, bốn mùa không hạn ách tai bay, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Trong ngoài ấm êm, toàn gia mạnh khỏe. Nay nhằm ngày lành tháng tốt, gia đình chúng con sắm sửa lễ tạ mong báo đáp ân thâm, tỏ lòng tôn kính. Cúi xin Chư vị Tôn Thần lai giáng án tiền, nhận hưởng lễ vật, chứng minh tâm đức. Cung kính nghĩ rằng thần linh Thổ địa sẽ tùy duyên ứng biến phù hộ cho gia đình chúng con được an cư, đạt được những điều mong ước, cho nhà cao cửa rộng, cho tăng tài tiến lộc, cho nhân vật hưng long. Âm dữ dương đồng, dốc lòng cầu khấn, cúi xin soi tận, ý khẩn tâm thành. Kính thỉnh Bản gia tiên tổ liệt vị chân linh đồng lai hâm hưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Âm Lịch Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Cúng Khi Đi Chùa Ngày Rằm, Mùng Một Âm Lịch Hàng Tháng
  • Văn khấn cô hồn là gì, cần chuẩn bị những gì trong lễ cúng cô hồn, những lưu ý và hướng dẫn cúng cô hồn đúng cách. Cúng cô hồn, cúng chúng sinh là sự chia sẻ đau khổ cho các cô hồn chúng sanh thiếu phước, không siêu thoát. Dân gian tin rằng cúng cô hồn vào tháng 7 âm lịch là một hình thức “cứu giúp” các hồn lang thang, đói khổ. Dưới đây là bài văn khấn và cách sắm lễ vật cúng chúng sinh trong tháng cô hồn – tháng 7 Âm lịch. Mời các bạn cùng tham khảo.

    Tháng cô hồn là gì?

    Tháng 7 âm lịch hàng năm còn được gọi là “tháng cô hồn” hoặc “mở cửa mả”. Dân gian quan niệm đây là tháng của ma quỷ, đặc biệt là ngày Rằm tháng Bảy là ngày “xá tội vong nhân” – ngày Diêm Vương mở cửa Quỷ Môn Quan để ma quỷ được tự do trở về dương thế, đó cũng chính là ngày “âm khí xung thiên”.

    Nguồn gốc của tháng cô hồn bắt nguồn từ việc Diêm Vương cho mở cửa Quỷ môn quan vào ngày 2/7 hàng năm để quỷ đói được trở lại trần gian rồi đến rằm lại quay về.

    Chính vì thế mà theo tục lệ dân gian, người trần gian phải cúng cháo, gạo, muối cho quỷ đói để chúng không quấy nhiễu cuộc sống thường ngày. Có những nơi, người ta gọi quỷ đói là “anh em tốt”, “thần cửa sau” để lấy lòng những linh hồn quỷ đói này.

    Có thể cúng từ ngày mùng 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch).

    Ở Việt Nam, cúng cô hồn là một tín ngưỡng tâm linh truyền thống của người Việt, được truyền từ đời này sang đời khác. Người Việt cho rằng, con người bao gồm hai phần là hồn và xác. Khi con người mất đi nhưng phần hồn vẫn tồn tại, có người thì được đầu thai kiếp khác hay có người thì bị đầy xuống địa ngục, làm quỷ đói quấy nhiễu dương gian.

    Hàng năm, người Việt cúng cô hồn kéo dài một tháng, tùy thuộc vào từng gia đình, từng vùng miền khác nhau chứ không ấn định riêng một ngày nào. Người dân cũng quan niệm rằng, tháng cô hồn là tháng ma quỷ, không đem lại may mắn nên hầu hết các công việc cưới hỏi, khởi công xây dựng, mua sắm, đi xa,… đều tránh tháng 7.

    Văn khấn cúng cô hồn

    Bài văn khấn 1 KÍNH LỄ MƯỜI PHƯƠNG TAM BẢO CHỨNG MINH Hôm nay ngày………….Chúng con tên………….. Ở tại số nhà………………………………………… Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng,bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc. Cô hồn xuất tại côn lôn Ở tam kì nghiệp, cô hồn vô số Những là mãn giả hằng hà Đàn ông, đàn bà, già trẻ lớn nhỏ Ôi! Âm linh ơi, cô hồn hỡi Sống đã chịu một đời phiền não Chết lại nhờ hớp cháo lá đa Thương thay cũng phận người ta Kiếp sinh ra thế, biết là tại đâu Đàn cúng thí vâng lời phật dạy Của có chi, bát nước nén nhang Cũng là manh áo thoi vàng Giúp cho làm của ăn đàng thăng thiên Ai đến đây dưới trên ngồi lại Của làm duyên chớ ngại bao nhiêu Phép thiêng biến ít thành nhiều Trên nhờ tôn giả chia đều chúng sanh Phật hữu tình từ bi tế độ Chớ ngại rằng có có không không Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài. Chân ngôn biến thực: Nam mô tát phạt đát tha nga đa, phà lồ chí đế án tam bạt ra, tam bạt ra hồng (3 lần) Chân ngôn cúng dường: Án nga nga nẵng tam bà phạt phiệt nhựt ra hồng (3 lần). Bài văn khấn 2 KÍNH LỄ MƯỜI PHƯƠNG TAM BẢO CHỨNG MINH Hôm nay ngày……tháng……năm………………(Âm lịch). Con tên là:…………………..tuổi……………….Ngụ tại số nhà …, đường…, phường (xã)… , quận (huyện ) ……………, tỉnh (Tp):………………… Trân trọng kính mời các chư vị khuất mặt, khuất mày, kẻ lớn, người nhỏ, thập loại cô hồn, các Đảng, âm binh ngoài đường, ngoài xá, hửu danh vô vị, hửu vị vô danh, các chiến sĩ trận vong, đồng bào tử nạn…về nơi đây hưởng lộc thực đầy đủ… Phát lòng thành tịnh, thiết lập đạo tràng, bày tiệc cam lồ, Kỳ an gia trạch, Kỳ an bổn mạng. Nhờ ơn tế độ, thêm sự phước duyên, nguyện xin gia đình yên ổn, thuận lợi bán buôn, phù hộ được buôn may bán đắt, mọi sự được sở cầu như ý, dòng họ quy hướng đạo mầu, con cháu học hành tinh tiến, nguyện cầu thế giới hòa bình, nhơn sanh phước lạc. Nam mô Phật, Nam mô Pháp, Nam mô Tăng. Độ cho nhứt thiết siêu thăng thượng đài. – Chân ngôn biến thực : (biến thức ăn cho nhiều) NAM MÔ TÁT PHẠ ĐÁT THA, NGA ĐÀ PHẠ LÔ CHỈ ĐẾ, ÁN TÁM BẠT RA, TÁM BẠT RA HỒNG (7 lần) Chân ngôn Cam lồ thủy: (biến nước uống cho nhiều) NAM MÔ TÔ RÔ BÀ DA, ĐÁT THA NGA ĐA DA, ĐÁT ĐIỆT THA. ÁN TÔ RÔ, TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, BÁT RA TÔ RÔ, TA BÀ HA (7 lần) Chân ngôn cúng dường: ÁN NGA NGA NẴNG TAM BÀ PHẠT PHIỆT NHỰT RA HỒNG (7 lần). Sau khi cúng xong, các vật phẩm cúng cô hồn không đem vào nhà. Đồ mã đốt ngay tại chỗ. Đĩa muối gạo rải ra tám hướng. Bài viết chỉ có tính chất tham khảo cho những ai quan tâm!

    Lễ vật cúng cô hồn đúng và đầy đủ nhất

    Sắm lễ:

    – Tiền vàng từ 15 lễ trở lên, quần áo chúng sinh từ 20 đến 50 bộ.

    – Tiền chúng sinh (tiền trinh), hoa, quả 5 loại 5 mầu (ngũ sắc).

    – Bỏng ngô, khoai lang luộc, ngô luộc, sắn luộc.

    – Kẹo bánh, Tiền mặt (tiền thật, các loại mệnh giá).

    – Nếu cúng thêm cháo thì thêm mâm gạo muối (5 bát, 5 đôi đũa hoặc thìa)

    – 12 cục đường thẻ .

    – Mía (để nguyên vỏ và chặt tùng khúc nhỏ độ 15 cm)

    – Nước: 3 chun (hay 3 ly nhỏ ), 3 cây nhang, 2 ngọn nến nhỏ.

    Chú ý: Không cúng xôi, gà. Khi rải tiền vàng ra mâm, để 4 hướng Đông, Tây, Nam, Bắc, mỗi hướng từ 3-5-7 cây hương. Bày lễ và cúng ngoài trời.

    Thời gian: Có thể cúng từ ngày mùng 1 đến 15 tháng 7 (âm lịch).

    Cách mời vong đi sau khi cúng cô hồn

    Nhiều gia đình mời cô hồn về nhà cúng chúng sinh, nhưng khi xong nghi lễ không biết mời đi, nên cô hồn vẫn luẩn quẩn trong nhà quấy quả gia chủ. Vì vậy, sau khi nghi lễ cúng xong, các gia đình nhất định phải làm những việc như sau:

    + Vãi gạo, muối ra sân, ra đường và đốt vàng mã.

    + Tục giật cô hồn: tức người sống giành giật những mâm cúng, rồi người ta thường đốt vàng mã cho cô hồn, cho tiền người sống bằng cách thảy tiền cùng với bánh kẹo. Họ tin nếu người sống mà giành giật càng đông, tức họ đã mua chuộc được các cô hồn các đảng không đến quấy phá gia đình mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Bài Cúng Xe Cuối Năm
  • Bài Văn Khấn Phật Tại Gia Và Lưu Ý Khi Thờ Phật
  • Bài Cúng Lễ Tạ Mộ Và Lễ Tạ Đất ( Thần Linh Thổ Địa)
  • Trong phần này, chúng tôi xin giới thiệu văn khấn ở những nghi lễ quan trọng từ khi người mất tới khi được 100 ngày.

    Phần văn khấn từ giỗ đầu (tròn một năm sau ngày mất) chúng tôi chuyển sang phần văn khấn khi cúng giỗ.

    1) Văn khấn lễ Thiết Linh:

    Lễ Thiết Linh là lễ sau khi lập xong bàn thờ tang, đặt linh vị

    2) Văn khấn lễ Thành Phục:

    Lễ Thành Phục là lễ sau khi gia đình thân nhân mặc đồ tang, tề tựu quanh linh cữu.

    3) Văn khấn lễ Chúc Thực:

    Lễ Chúc Thực là lễ dâng cơm khi còn để linh cữu ở nhà.

    4) Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ Địa:

    Là lễ cúng Long Thần Thổ Địa trước khi đào huyệt.

    5) Văn khấn lễ Thành Phần:

    Lễ Thành Phần là lễ khi đắp xong mộ.

    6) Lễ Hồi Linh:

    Lễ Hồi Linh là lễ rước ảnh hoặc linh vị từ mộ về.

    7) Vản khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo):

    Sau khi làm lễ Hồi Linh ở bàn thờ tang xong thì làm lễ cáo yết với Tổ Tiên ở bàn thờ chính, nếu là gia đình nhà con thứ thì yết cáo tại nhà thờ của chi họ, nơi thờ ông bà nội, hoặc cụ nội.

    Lễ Tế Ngu là lễ ba ngày sau khi mất hoặc ba ngày sau khi chôn cất xong.

    Theo tục xưa:

    Ngày đầu là Sơ Ngu

    Ngày thứ hai là Tái Ngu.

    Ngày thứ ba là Tam Ngu.

    8) Lễ Chung Thất và Tốt Khốc:

    Lễ Chung Thất là lễ 49 ngày. Lễ Tốt Khốc là lễ 100 ngày.

    9) Lễ Triệu tịch Điện văn:

    Lễ Triệu tịch Điện văn là lễ cúng cơm trong 100 ngày.

    10) Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ Đầu, Giỗ thứ Hai):

    Giỗ Đầu và Giỗ thứ Hai là hai lễ giỗ rất quan trọng.

    11) Văn khấn lễ Đàm Tế (Tức là lễ hết tang Trừ phục):

    Sau 2 năm và 3 tháng dư ai, chọn một ngày tốt làm lễ: Đắp sửa mộ dài thành mộ tròn, cất khăn tang, huỷ đốt các thứ thuộc phần lễ tang, rước linh vị vào bàn thờ chính, bỏ bàn thờ tang.

    12) Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ:

    Cách tiến hành nghi lễ: chép sẵn linh vị mới phủ giấy (hoặc vải) đỏ, khi Đàm Tế ở bàn thờ tang xong, thì đốt linh vị cũ cùng với bảng đen phủ quanh khung ảnh và văn tế. Sau đó rước linh vị, bát hương và chân dung (nếu có) đưa lên bàn thờ chính, đặt ở hàng dưới. Trường hợp nhà không có bàn thờ chính thờ gia tiên bậc cao hơn thì không phải làm lễ này mà yết cáo gia thần và yết cáo Tổ ở nhà thờ tổ.

    13) Lễ Cải Cát:

    Lễ Cải Cát là lễ sang Tiểu, sửa mộ, dời mộ.

    Văn khấn lễ Thiết Linh

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Kháo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm …………………… Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… ……………. vâng theo lệnh mẫu thân (nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ thiết Linh thích nghi lễ cổ truyền

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………. chân linh.

    Xin kính cấn trình thưa rằng:

    Than ôi! Gió thổi nhà Thung

    (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ)

    Mây che núi Hỗ

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ.)

    Dung mạo một mai vắng vẻ, bão xô cây,

    nghĩ lại ngậm ngùi thay

    Âm dương đôi ngả xa vời, mây phủ núi,

    trông càng đau đớn nhẽ!

    Sương bay chớp nhoáng, bạch vân nghi ngút,

    cõi phù sinh;

    Nến đỏ hương thơm, án toạ hắt hiu đồ sự tử.

    Vài tuần nghi tiết, mong anh hồn thấu khúc tình văn;

    Tấc dạ bi hoài, trông linh vị, tuôn dòng ai lệ!

    Ôi! Thương ôi!!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phục

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    Nam mô A Đi Đà Phật

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.

    Hôm nay là ngày……. tháng…….. năm …………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Núi Hỗ (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ) mây che

    Chồi Thung (nếu khóc cha hoặc Huyên nếu khóc mẹ) gió bẻ.

    Cõi trăm năm, trời khéo hẹp hòi thay;

    Cơ một phút, đời sao mau mắn nhẽ !

    Sân Lai tử, những mong ngày tháng rộng,

    Bõ công ơn áo nặng cơm dàyl

    Đồ Thôi y, đâu đã lạ lùng thay, càng cám cảnh

    đầu tang tóc chế..

    Ôi! Thương ôi!

    Trời đất làm chi cực thế! Chạnh nhớ cha (hoặc mẹ) điều ăn nết ở, tấm lòng sầu chín khúc, rồi năm canh.

    Ai xui nên nỗi này! Nỡ để con, rày nhớ mai mong, nước mắt chảy hai hàng, đầy một mẻ.

    Nay vừa chế phục sẵn rồi; bày đặt tang nghi theo lệ

    Gậy khăn tuân cứ lối thường;

    Thành phục kính dâng tiền tế

    Thương ôi!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Văn khấn lễ Chúc Thực

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô a di đà phật!

    Nam mô ai di đà phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    – Con kính lạy ngài Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng…. Năm……

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là……… vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy

    Nay nhân lễ Chúc Thực theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành,

    Trước linh vị của: Hiển… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Thiết nghĩ! Nhân sinh tại thế,

    Họa mấy người sống tám, chín mươi,

    Đôi ba mươi năm cũng kể một đời.

    Song vận số biết làm sao tránh được

    Nhớ hồn thuở trước: trong buổi xuân xanh

    Ơn mẹ cha đạo cả sinh thành, đêm ngày dạy dỗ:

    Đường ăn, nỗi ở, việc cửa việc nhà.

    Lại lo bề nghi thất, nghi gia

    Cho sum họp trúc, mai mấy đóa

    Cương thường đạo cả, lòng những lo hiếu thảo đền ơn

    Nếp kiệm cần hằng giữ sớm hôm.

    May nối được gia đường cơ chỉ,

    Ba lo bảy nghĩ, vất vả trăm bề

    Cho vẹn toàn đường nọ lối kia,

    Tuy khó nhọc chưa cam thỏa dạ;

    Bỗng đâu gió cả, phút bẻ cành mai,

    Hoa lìa cây, rụng cánh tơi bời.

    Yến lìa tổ, kêu xuân vò võ.

    Tưởng hồn trường thọ, dìu con em, khuyên nhủ nên người.

    Ai ngơ trăng lặn sao dời, hồn đã biến về nơi Tây Trúc

    Từ nay lấy ai chăm sóc, ngõ cúc, tường đào.

    Từ nay quạnh bóng ra vào, cỗi Nam, cành Bắc.

    Ngày chầy sáu khắc, đêm vắng năm canh:

    Tưởng phất phơ thoáng hiện ngoài mành.

    Tưởng thấp thoáng bóng hình trên khói

    Hiên mai bóng rọi, vào ngẩn ra ngơ.

    Hết đợi thôi chờ, nắng hồng giá lạnh

    Ai hay số mệnh!

    Thuốc trường sinh, cầu Vương mẫu chưa trao.

    Bút Chú tử, trách Nam Tào sớm định.

    Bùi ngùi cám cảnh, tuôn rơi hàng nước mắt dầm dầm

    Nhớ nơi ăn, chốn ở, buồng nằm:

    Như cắt ruột, xét lòng con trên trần thế.

    Mấy dòng kể lể. Chiêu hồn về than thở nguồn cơn.

    Cầu anh linh phù hộ cháu con. Cầu Thần Phật độ trì, cho vong hồn siêu thoát…

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ cáo Long Thần Thổ địa

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Bản cảnh Hậu Thổ Thần chư vị.

    Tang chủ là: ……………………………………………….

    Ngụ tại:…………….

    Hôm nay là ngày … tháng…. Năm, gia đình có táng cố phụ (hay cố mẫu) là họ………… húy hiệu…….. tiền tước là….. thọ chung ngày ….ở khu đất này, kính dâng lễ vật……..lễ nghi các thứ

    Thiết nghĩ:

    Đất có dữ lành

    Đều do họa phúc

    Kết phát dựa vào âm đức,

    Cũng nhờ Thần lực hiển linh

    Ấy thực thường tình

    Xiết bao cảm cách.

    Những mong mồ yên mả đẹp.

    Vậy dâng lễ bạc tâm thành.

    Nhờ ơn Đại đức

    Thấu nỗi u tình

    Khiến cho vong linh.

    Được yên nơi chín suối.

    Phù hộ dương trần con cháu nội, ngoại bình yên.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Thành Phần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ khảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân)và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Thành Phục theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………….. chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi!

    Mây núi Hỗ mịt mờ, mờ mịt

    (nếu khóc cha hoặc núi Dĩ nếu khóc mẹ)

    Chữ vô thường ngán nhẽ cuộc phù sinh;

    Cơn bể dâu thay đổi, đổi thay

    Cơ huyền diệu, ghê thay vòng tạo hóa

    Ôi! Thương ôi!

    Người thế ấy, mà sao phận thế ấy, bỗng đâu số trời xui khiến, cõi âm dương, đôi ngả đã xa vời;

    Vận đến đây, hay là mệnh đến đây, thắm đã nấm đất vun vùi, đường từ hiếu, trăm năm không gặp gỡ

    Mắt trông thấy, đào sâu lấp kín, tủi nỗi lòng, chín khúc ngổn ngang;

    Tai vẳng nghe, trống giục, chiêng hồi, đầy nước mắt hai hàng lã chã

    Nay đã phân kim lập hướng, cầy được thỏa yên;

    Gọi rằng bát nước nén hương, kính trần bái tạ

    Hỡi ơi! Xin hưởng!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    (Nghỉ một lát đọc tiếp hai câu sau)

    Xuất chủ kính dâng ba chén rượu, xem như còn sống ở cao đường;

    Thành Phần xin đốt một tuần hương, kính rước hồi linh về bảo toạ.

    Văng khấn lễ Hồi Sinh.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm …….. Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là. ……………………

    vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Hồi linh theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……….chân linh

    Xinh kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Xót nghĩ phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Thân thi táng tất, hồn phách đã yên.

    Xa nơi trần giới, về chốn cửu nguyên.

    Nay hồi linh,phụng nghênh thần chủ, rước về linh điện

    Để con cháu sớm hôm phụng sự

    Tới hạn kỳ làm lễ cáo thiên.

    Cha (hoặc mẹ) hỡi có thiêng!

    Từ nay phách định hồn yên!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn lễ Chầu Tổ (Triều Tổ lễ cáo)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ kHảo, Cao Tằng Tổ tỷ họ………

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Hậu duệ tôn là…………………………………………………………. Vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ thân nếu là cha) và các chú bác, cùng với anh rể, chị gái và các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại. Kính cáo Tổ Tiên:

    Vì có: Hiển Khảo (hoặc Hiển Tỷ)……………………thọ chung ngày …….. nay đã an táng xong, làm lễ hồi linh.

    Kính theo kễ nghi phong tục, xin kính dâng lễ vật gồm hương hoa chuối ỏan, trầu cau, đèn nến, xôi gà thịt rượu, gọi là lễ bạc tâm thành. (Nếu sắp lễ có những thứ khác thì khi khấn tùy theo đồ lễ mà kể ra).

    Kính cẩn quỳ trước linh vị của: Cao Tằng Tổ Khảo Cao Tằng Tổ Tỷ, liệt vị Tiên linh. Trình thưa rằng:

    Vật vốn nhờ trời

    Người sinh nhờ Tổ.

    Xót nay phụ thân (hoặc mẫu thân)

    Theo Tiên theo Tổ

    Sơ ngu vừa đặt tế điện

    Nghĩ trước nghĩ sau

    Vật mọn kính bày lễ số.

    Ngửa trông chứng giám lòng thành;

    Cúi nguyện phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc tâm thành tâm kính bái cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Tế Ngu

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ.

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Này nhân ngày lễ Tế Ngu theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của:Hiển……………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng.

    Than ôi! Trên tòa Nam cực, lác đác sao thưa; (nếu khóc cha hoặc đổi là Bắc vụ nếu khóc mẹ).

    Trước chốn Giao trì, tờ mờ mây khóa.

    Cơ tạo hóa làm chi ngang ngửa thế, bóng khích câu,

    khen khéo trêu người.

    Chữ cương thường nghĩ lại ngậm ngùi thay,

    tình hiếu đễ chưa yên thỏa dạ.

    Ơn nuôi nấng áo dày cơm nặng, biển trời khôn xiết

    biết công lao;

    Nghĩ sớm hôm ấp lạnh quạt nồng, tơ tóc những

    hiềm chưa báo quả;

    Ngờ đâu! Nhà Thung (nếu là cha hoặc Nhà Huyên nếu là mẹ) khuất núi, trời mây cách trở muôn trùng;

    Chồi Tử mờ sương, âm dương xa vời đôi ngả.

    Trông xe hạc lờ mờ ẩn bóng, cám cảnh cuộc phù sinh chưa mấy, gót tiên du đã lánh cõi trần ai.

    Rồi khúc tằm. áy náy trong lòng, thương thay hồn bất tử về đâu, cửa Phật độ biết nhờ ai hiện hóa.

    Suối vàng thăm thẳm, sáng phụ thân (hoặc mẫu thân) một mình lìa khơi,

    Giọt ngọc đầm đìa, đàn con cháu, hai hàng lã chã.

    Lễ Sơ Ngu (hoặc Tái Ngu, Tam Ngu) theo tục cổ, trình bày:

    Nhà đơn bạc, biết lấy gì để dóng dả.

    Đành đã biết: đất nghĩa trời kinh, nào chỉ ba tuần nghi tiết,

    đủ lễ báo đền

    Cũng gọi là: lưng cơm chén nước, họa may chín suối anh linh,

    được về yên thỏa

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, thành tâm kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

    Kính cáo!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn Lễ Chung Thất và Tốt Khốc

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    Hôm nay là ngày….tháng….năm….., âm lịch tức ngày…..tháng….năm…………….dương lịch.

    Tại (địa chỉ):……………………………………………………

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ Chung Thất (lễ Tốt Khốc) theo nghi lễ cổ truyền, có kính cẩn sắm các thứ lễ vật gồm:…………………………..

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của Hiển:………………… chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Núi Hỗ sao mờ, nhà Thung bóng xế. (Nếu là cha)/ Núi Dĩ sao mờ, nhà Huyên bóng xế. (nếu là mẹ)

    Tình nghĩa cha sinh mẹ dưỡng, biết là bao;

    Công ơn biển rộng, trời cao khôn xiết kể.

    Mấy lâu nay: Thở than trầm mộng mơ màng;

    Tưởng nhớ âm dương vắng vẻ.

    Sống thời lai lai láng láng, hớn hở chừng nào!

    Thác thời kể tháng kể ngày, buồn tênh mọi lẽ!

    Ngày qua tháng lại, tính đến nay Chung Thất (hoặc Tốt Khốc) tới tuần;

    Lễ bạc tâm thành gọi là có nén nhang kính tế.

    Xin mời: Hiển………………………………………………

    Hiển……………………………………………………………..

    Hiển………………………………………………………………

    Cùng các bị Tiên linh, Tổ Bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ cùng về hâm hưởng.

    Kính cáo; Liệt vị Tôn thần: Táo Quân, Thổ Công, Thánh sư, Tiên sư, Ngũ tự Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòangia được mọi sự yên lành tốt đẹp.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Triệu lịch Điện Văn

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày lễ cúng cơm trong trăm ngày theo nghi lễ cổ truyền.

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………………………chân linh.

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Thương nhớ phụ thân, bỏ về cõi thọ

    (hoặc Thương nhớ mẫu thân, bỏ về cõi thọ)

    Gót thừa vân, nghĩ đã xa khơi;

    Lòng ái nhật, nghĩ càng tủi hổ.

    Lưng cơm bát nước, miếng trân cam, tỏ dạ kính thành;

    Sớm rượu trưa trà, đạo thần hôn, giữ lòng ái mộ.

    Ngậm ngùi, hồn phách biết về đâu;

    Tưởng tượng bóng hình còn mãi đó.

    Ôi! Thương ôi!

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật

    Văn khấn Lễ Tiểu Tường, Đại Tường (Giỗ đầu, giỗ thứ 2)

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cào Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Giỗ Đầu (Giỗ thứ Hai) theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển………………chân linh.

    Xin kính cẩn thưa rằng:

    Than rằng:

    Mây che núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    muôn dặm mơ màng

    Gió thổi cành Thung (nếu là cha hoặc cành Huyên nếu là mẹ)

    một vùng nghi ngút

    Nhớ thưở trước, một nhà sum họp, vui vầy những ước,

    đặng trăm năm

    Mà bấy nay, đôi ngả cách xa, nông nỗi nào ngờ, nên một phút.

    Ơn chín chữ, trời cao biển rộng, hiểm chưa chút công đền nghĩa trả, gánh cương thường, nghĩ nặng trên vai;

    Đêm năm canh, than vắn thở dài, những mơ màng tiếng nói điều ăn, lòng tưởng vọng, thấm đau trong ruột.

    Cõi trần thế, xuân qua thu lại, ngày trời kể, chẵn một năm tròn; (hoặc hăm bốn tháng tròn).

    Giỗ Tiểu Tường (hoặc Đại Tường) lễ bạc tâm thành, chén rượu dâng một vài tuần rót.

    Nhà đơn bạc, còn nhiều bề khiếm khuyết, hương thơm, nến đỏ, việc lễ nghi, tạm gọi theo thời;

    Bài văn ai kể mấy khúc nôm na, tâm động, thần tri, miền minh phủ, may chi thấu chút.

    Xin kính mời:

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Hiển:………………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Cúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Cẩn cáo!

    Văn khấn Lễ Đàm tế

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ………..

    Con trai trưởng (hoặc cháu đích tôn) là………vâng theo lệnh của mẫu thân (nếu là mẹ hoặc phụ mẫu nếu là cha), các chú bác, cùng anh rể, chị gái, các em trai gái dâu rể, con cháu nội ngoại kính lạy.

    Nay nhân ngày Lễ Đàm Tế theo nghi lễ cổ truyền,

    Kính dâng lễ mọn biểu lộ lòng thành.

    Trước linh vị của: Hiển……………………..chân linh

    Xin kính cẩn trình thưa rằng:

    Than ôi! Nhớ bóng phụ thân (hoặc mẫu thân);

    Cách miền trần thế

    Tủi mắt nhà Thung (nếu là cha hoặc nhà Huyền nếu là mẹ)

    mây khóa, thăm thẳm sầu phiền.

    Đau lòng núi Hỗ (nếu là cha hoặc núi Dĩ nếu là mẹ)

    sao mờ, đầm đìa ai lệ

    Kể năm đã quá Đại Tường;

    Tính tháng nay làm Đàm Tế.

    Tuy lẽ hung biến cát; tang phục kết trừ;

    Song nhân tử sự thân, hiếu tâm lưu để.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên, cây cội nước nguồn,

    Suối vàng, như có thấu chăng, họa may tỏ,

    trời kinh đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ rước linh vị vào chính điện và yết cáo Tiên Tổ

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân- –

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Tín chủ là…………………(nếu lễ gia thần) hoặc Hậu duệ tôn là……………………(nếu lễ gia tiên, tự xưng hô với vị được liệt thờ cao nhất).

    Quỳ trước linh vị của……………………………(đọc linh vị của vị thờ cao nhất), liệt chư Tiên linh.

    Kính nghĩ:

    Gót tiêu dao, mịt mù mù mịt, đâu hạc nội, đâu mây ngàn?

    Cõi trần thế, thay đổi đổi thay, nay sương dâu, mai bãi bể.

    Lá rụng về cội, phách tuy giáng, hồn lại được siêu thăng.

    Nước chảy về nguồn, thác là quy, sinh chẳng qua tạm ký.

    Nhân sinh do tổ, gốc phải vững, phúc quả mới mong bền;

    Hiểu tử sự thân, tế như tại, nhân tâm nào dám phế.

    Bày nhân: Hiển khảo(hoặc tỷ)……………………………..

    (đọc linh vị bố hoặc mẹ)

    Thọ chung ngày…………..tính đến nay đã:

    Quý húy Đại Tường;

    Đến tuần Đàm Tế.

    Quá hai năm trừ phục, cáo Tiên linh;

    Đủ ba tháng dư ai, theo cổ lệ.

    Cầu gia thần chứng giám, cho từ đường phảng phất linh hồn;

    Nguyện Tiên Tổ phù trì, để bạch triệu quy hồi phách thể.

    Đến ngày giỗ chạp, con cháu nhớ tháng ngày,

    làm lễ dâng hương;

    Nối gót Tổ Tiên, ông cha tiếp thế thứ, theo hàng phối tế.

    Lễ bạc, kính dâng gọi chút, há dám quên cây cội, nước nguồn;

    Suối vàng, như thấu cho chăng, họa may tỏ trời kinh, đất nghĩa.

    Xin kính mời: Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Hiển……………………………………….

    Cùng các vị Tiên linh Tổ bá, Tổ Thúc, Tổ Cô và các vong linh phụ thờ theo Tiên Tổ về hâm hưởng.

    Kính cáo: Liệt vị Tôn thần, Táo Quân, Thổ Công, Thánh Sư, Tiên Sư, Ngũ tư Gia thần cùng chứng giám và phù hộ cho tòan gia an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Văn khấn lễ Cải Cát

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con lạy Đức Đương cảnh Thành hoàng chư vị Đại vương

    – Con kính lạy ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân

    – Con kính lạy chư gia tiên Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ tỷ

    Hôm nay là ngày…. Tháng ……. Năm ……….., tại tỉnh……huyện……xã……thôn……………………………………….

    Hiển khảo (hoặc tỷ)………………………………………mộ tiền

    Than rằng: Thương xót cha (hay mẹ)xưa, vắng xa trần thế.

    Thác về, sống gửi, đất ba thước phải vùi chôn.

    Phách lạc hồn bay, hình trăm năm khó gìn để;

    Lúc trước việc nhà bối rối, đặt để còn chưa hợp hướng phương.

    Tới nay, tìm đất tốt lành, sửa sang lại, cầu an hình thể.

    Rày thân: Phần mộ dời xong, lễ Ngu kính tế.

    Hồn thiêng xin hưởng, nguyện cầu vĩnh viễn âm phần.

    Phúc để di lưu, phù hộ vững bền miêu duệ.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Xin lưu ý: Theo phong tục trước và sau khi dời mộ phải khấn trình với Long mạch, Sơn thần và Thổ thần nơi cũ và nơi mới. Sau đây là văn khấn Long Mạch, Sơn thần và Thổ thần.

    Văn khấn Long Mạch, Sơn Thần và Thổ Thần

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    – Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

    – Con kính lạy Đức Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con kính lạy các ngài Long Mạch, Sơn Thần, Thổ địa, Thần linh cai quản trong xứ này.

    Hôm nay là ngày……tháng…..năm……………………….

    Tín chủ (chúng)con là:……………………………………..

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Nhân hôm nay ngày Cải Cát (dời mộ, sửa mộ) của…………… mộ phần tại…………………………

    Chúng con cùng tòan thể gia quyến tuân theo nghi lễ sắn sửa hương hoa lễ vật dâng lên án toạ Tôn thần cùng chư vị uy linh, kính cẩn tâu trình.

    Kính cáo Sơn Thần, Thổ Thần, Long Mạch và các vị Thần linh, cúi xin chứng minh, phù hộ cho tòan gia chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành.

    Chúng con lễ bạc tâm thành, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    Nam mô a di Đà Phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Bài Văn Khấn Cúng Cô Hồn Tháng 7 Cách Cúng Cô Hồn Chuẩn Nhất
  • Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    Tứ phủ thánh cô có một cô bé theo hầu mẫu Thượng Ngàn tại vùng đất Tuyên Quang. Cô chính là cô Tư Ỷ La, xếp hàng thứ 4 trong tứ phủ thánh cô. 

    Thần tích cô Tư Ỷ La

    Trong Thập nhị vị Thánh Cô, cô Tư Ỷ La đứng thứ tư. Tương truyền cô chính là con gái vua Đế Thích chính cung. Theo lệnh vua cha, cô theo hầu Mẫu Thượng Ngàn tại đất Tuyên Quang. Sau này, khi mẫu giá ngự ở đó, người ta lập đền Mẫu Ỷ La nên cô cũng được gọi là Cô Tư Ỷ La. Cô Tư được gọi là Cô Tư Ỷ La là theo địa danh của nơi thờ Cô.

    Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    Mẫu đặc biệt yêu quý và cho phép cô hầu cận bên mình. Có nhiều ý kiến cho rằng cô hầu cận bên Chầu Bà Đệ Tứ Khâm Sai. Tuy nhiên, chính xác theo sử sách ghi chép lại thì cô hầu cận bên mẫu Thượng Ngàn. Như vậy, chúng ta có thể hiểu Cô Tư Ỷ La và Cô Tư tại đền Chầu Bà Đệ Tứ là hai cô khác nhau.

    Ngoài ra Cô Tư Ỷ La còn có một danh hiệu khác là Cô Tư Tứ Tổng Tây Hồ. Danh hiệu này cho thấy có thể cô Tư đã từng giáng xuống vùng đất Tây Hồ, Hà Nội rong chơi, và điển hình nhất là hiện nay vẫn có ban thờ Cô Tư tại đình Tứ Liên; một ngôi đình cổ nằm ở gần Phủ Tây Hồ, Hà Nội.

    Đền thờ cô Tư Ỷ La

    Tương truyền, Cô Tư Ỷ La không có đền thờ riêng. Cô được thờ chung điện với mẫu Ỷ La, tọa lạc tại thành phố Tuyên Quang. Nơi đây cũng được coi là điện thờ chính của cô. Ngoài ra, như đã nói ở trên, Cô Tư còn được thờ vọng trong Đình Tứ Liên, phường Tứ Liên, quận Tây Hồ, Hà Nội.

    Giá hầu cô Tư Ỷ La

    Hiếm khi thấy Cô Tư Ỷ La ngự giá về đồng. Do vậy, khó có thể nói về trang phục cũng như cung cách cô về. Tuy nhiên theo phỏng đoán thì có thể khi hầu giá Cô Tư Ỷ La thường mặc xiêm áo màu vàng nhạt hoặc màu xanh, cô có thể khai cuông và múa hồi hầu Mẫu.

    Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    Văn khấn tại đền cô Tư Ỷ La- Cô Tư Địa Phủ

    “Hương thơm thấu chín tầng trời

    Cô Tư thượng ngự chính nơi bản đền

    Hội đàn thập nhị cung tiên

    Cô Tư ngự áo hoa hiên dịu dàng

    Khăn thêu long phượng sắc vàng

    Hoa trâm cài tóc khuyên vàng đeo tai

    Nhiễu thêu, cườm đính, phượng hài

    Quạt trầm e thẹn đan đài bước ra

    Tả trỗi nhạc hữu dâng hoa

    Quần tiên hội nghị đàn ca vang lừng

    Xe rồng từ chốn thiềm cung

    Cô tư hạ giá ngự đồng thoắt ngay

    Phút đâu khói toả mây bay

    Cô tư loan giá ngự rầy thung dung

    Cô thương đệ tử thanh đồng

    Đắng cay mấy nỗi nặng lòng thế gian

    Đường trường cách trở gian nan

    Khuyến người tu đức vẻ vang muôn đời

    An khang trường thọ rạng ngời

    Phúc trời lộc bể độ người hữu tâm

    Xoè hoa đôi cánh quạt trầm

    Quạt cho tan biến tham sân khổ nàn

    Xoè hoa đôi cánh quạt vàng

    Quạt cho bốn chữ an khang thọ trường

    Xoè hoa đôi cánh quạt hương

    Quạt cho bát hướng tứ phương thái hoà

    Phúc lành đưa đến gần xa

    Quân thần đồng thuận âu ca thái bình

    Thoắt thôi giở gót thu hình

    Địa tiên hoa phủ hoàng đình ngự chơi

    Tấu lên Địa Mẫu chính ngôi

    Giở về trần giới rong chơi Tây Hồ

    Sớm sương lác đác lờ mờ

    Chiều chơi lên tới Tam Cờ Ỷ La

    Phủ Giày trảy hội tháng ba

    Sòng Sơn tháng chín kiệu hoa sẵn sàng

    Thỉnh Cô trắc giáng bản đàn

    Khuông phù đệ tử an khang thọ trường”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Bài Văn Khấn Cô Chín
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn Khấn Xây Mộ Mới Và Cách Chuẩn Bị Lễ Động Thổ Xây Mộ
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Ngoài Mộ
  • Văn Khấn Trong Lễ Tang
  • Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ
  • Hàng năm không chỉ người dân Nghệ An mà cả du khách thập phương cũng đến viếng đền ông Hoàng Mười rất đông. Tuy nhiên không phải ai cũng biết bài văn khấn ông Hoàng Mười như thế nào?

    1. Sự tích đền ông hoàng mười

    Theo như truyền thuyết kể lại Thánh ông Hoàng Mười là con của Đức vua cha Bát Hải Động Đình đầu thai thành vị tướng tên Lê Khôi dưới triều Lê, giúp Lê Lợi đánh tan giặc Minh. Khi đất nước thái bình, theo lệnh vua cha, ông hóa thân về trời. Từ đó, người dân vùng Nghệ An gọi ông là “Đức thánh minh”, lập nên đền thờ để hậu thế đời đời tưởng nhớ.

    Về địa điểm đền ông Hoàng Mười, thì hiện nay có hai nơi thờ cúng ông Hoàng mười, một đền là đền Củi tại xã Xuân Hồng; huyện Nghi Xuân; tỉnh Hà Tĩnh và hai là Đền Ông Hoàng Mười tại Huyện Hưng Nguyên – Nghệ An. Hai ngôi đền chỉ cách nhau bởi dòng sông Lam.

    Ngày ông giáng sinh 10/10 âm lịch được coi là ngày tiệc chính của ông, vào ngày này, du khách thập phương nô nức đến chiêm bái cửa đền ông thật là tấp nập, trải dải đến tận đôi bờ sông Lam, người ta dâng ông: cờ quạt bút sách … để cầu tài cầu lộc cũng là cầu mong cho con em được đỗ đạt khoa cử, thành tài để làm rạng danh tổ tông.

    2. Bài văn khấn đền ông Hoàng Mười chuẩn nhất

    Khi đến đền ông Hoàng Mười để cầu tài cầu lộc, cầu phúc cho gia đình thì đều cần phải chuẩn bị lễ vật cúng, vừa để thể hiện sự tôn trọng, biết ơn và tưởng nhớ ông Hoàng Mười, cũng như cần phải có một bài văn khấn đầy đủ và chi tiết, quan trọng là văn khấn đền ông Hoàng Mười phải thật chuẩn.

    Bài văn khấn đền ông Hoàng Mười phổ biến nhất:

    “Gươm thiêng chống đất chỉ trời

    Đánh Đông dẹp Bắc việc ngoài binh nhung

    Hai vai nặng gánh cương thường

    Sông Lam sóng cả buồm giương một chèo”

    “Đất Nghệ An anh hùng hào kiệt

    Tiếng Ông Mười lẫm liệt ngàn xưa

    Cung gươm lên ngựa đề cờ

    Ra tay gìn giữ cõi bờ Việt Nam”

    “Chí anh hùng ra tay cứu nước

    Đi tới đâu giặc bước lui ngay

    Việt Nam ghi chép sử dày

    Cung cao điện ngọc đêm ngày khói nhang”

    “Năm cửa ô tới Đô Thành

    Nam Đàn, Nghi Lộc nức danh Ông Mười”

    Rồi có cả đoạn thơ hát khi Ông Hoàng Mười “tái đáo Thiên Thai”:

    “Hoa đào rơi rắc lối Thiên Thai

    Suối tiễn oanh đưa luống ngậm ngùi

    Ngõ hạnh suối đào xa cách mãi

    Nghìn năm thơ thẩn bóng trăng soi

    Đá mòn rêu nhạt nước chảy hoa trôi

    Ước cũ duyên xưa có thế thôi”

    Hay khi dâng ông miếng trầu têm, văn thường hát:

    “Đất lề quê thói Nghệ An

    Miếng trầu cau đậu dâng Quan Hoàng Mười”

    Và có cả khi văn tấu điệu hò Nghệ Tĩnh để ông vỗ gối ban thưởng:

    “Muối đã mặn ba năm còn mặn

    Gừng đã cay chín tháng vẫn cay

    Ghế ông tình nặng nghĩa dày

    Xa xôi đến mấy, ra đây ngự đồng”

    “Xứ Nghệ vui nhất Chợ Vinh

    Đẹp nhất Bến Thủy, anh linh Ông Mười”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Bài Văn Khấn Cô Chín
  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?
  • Bài Văn Khấn Cô Chín

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Quốc Mẫu Tây Thiên
  • Chuẩn Bị Mâm Cúng Cô Hồn Gồm Những Lễ Vật Gì?
  • Văn Khấn Gia Tiên Mùng 1 Và 15 Hàng Tháng, Văn Khấn Tổ Tiên
  • Văn Khấn Tại Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Tại Đền Cô Tư Ỷ La
  • Văn khấn cầu xin ở đền cô Chín

    Trong Tứ phủ thánh cô, cô Chín nổi tiếng tài phép, xinh đẹp, sắc sảo. Cô được thờ chính tại Đền Cô Chín Giếng. Khi dâng lễ chắc chắn không thể thiếu được văn khấn Cô Chín đền Sòng để mong cô phù hộ, nghe được lời câu khẩn từ mọi người.

    Đền cô Chín

    Đền Chín Giếng (còn gọi là Đền Cô Chín) là nơi thờ Cửu Thiên Huyền Nữ – con gái thứ chín của Ngọc Hoàng Thượng Đế. Đền Chín Giếng cách đền Sòng Sơn 1km về phía Đông, thuộc Trang Cổ Đam, Phú Dương, Phủ Tống Sơn, Thanh Hóa; Nay là phường Bắc Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa. Được khởi dựng cùng thời với Đền Sòng Sơn (Thời Cảnh Hưng, triều vua Lê Hiển Tông 1740 – 1786). Được tu sửa vào năm 1939. Năm 1993 được Bộ Văn Hóa – Thông tin công nhận là Di tích lịch sử – văn hóa cấp Quốc Gia. Năm 2004 được trùng tu tôn tạo.

    Trong trận chiến giữa Tiền Quân Thánh và Chúa Liễu Hạnh tại Sòng Sơn, Liễu Hạnh lâm nạn, biến thành con rồng ẩn về nơi Cửu Thiên Công Chúa đang ngự là chín cái giếng thiêng; Chúa Liễu Hạnh được Cửu thiên Huyền Nữ hóa phép che chở; được Phật Bà Quan Âm ra tay cứu đỡ , nên Liễu Hạnh thoát được lưới vây của Tiền Quân Thánh. Cảm tạ đức từ bi của Phật bà Quan Âm, Chúa Liễu quy y theo Phật, và cảm tình cưu mang của Cửu Thiên Huyền Nữ, chúa Liễu Hạnh kết nghĩa chị em với Cửu Thiên Huyền Nữ. Bởi vậy, hàng năm khi lễ rước bóng Thánh Mẫu Liễu Hạnh bao giờ kiệu rước Thánh Mẫu cũng được rước đi từ Đền Sòng sang đến Cô Chín, như muốn nói lên hình ảnh chị đến thăm em – Một nét đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam.

    Để ghi nhớ và tri ân đối với Cửu Thiên Huyền Nữ , đã có công cứu hộ Chúa Liễu Hạnh, Nhân dân lập đền thờ ngay bên cạnh chín cái giếng thiêng, Vì vậy ngồi đền đó được dân quen gọi là Đền Chín Giếng, hoặc Đền Cô Chín. Trước đền là suối Sòng ( Dòng suối tự nhiên chảy qua đền Sòng và Đền Chín Giếng). Dưới mặt suối thiên nhiên kiến tạo nên cảnh quan kỳ vĩ với 9 miệng giếng sâu quanh năm dâng nguồn nước trong xanh, không bao giờ vơi cạn.

    Lễ hội Đền Cô Chín

    Đền Cô Chín là một trong những ngôi đền linh thiêng nhất xứ Thanh. Đền đã được nhà nước xếp hạng di sản lịch sử cấp quốc gia. Đến tham quan và đi lễ Đền Cô ngoài việc dâng hương tại cung thờ Cô Chín quý khách còn được tham quan dòng suối trong mát( tương truyền là chín miệng giếng thiêng).

    Hàng năm có rất nhiều du khách khắp 4 phương đến tham quan và dâng lễ tại đền Cô Chín. Vào ngày 26/2 âm lịch thường có lễ hội truyền thống( lễ rước kiệu từ đền Sòng Sơn sang đền cô Chín rồi lên đèo Ba Dội). Ngày 9/9 âm lịch là chính hội của đền Cô chín nhưng ngay từ những ngày đầu xuân năm mới người dân cả nước đã nô nức chảy hội về đền cô để cầu xin Sức Khoẻ – Bình An – Tài Lộc – Làm Ăn Kinh Doanh.

    Chuẩn bị lễ vật Đền Cô Chín

    Tại Đền cô có rất nhiều đia chỉ bày bán phong phú nhiều đồ lễ. Bên cạnh những mâm lễ mặn là những mâm vàng mã, cây tiền, những cành vàng, cành bạc. Mâm lễ được sắp tuỳ tâm đôi khi là thẻ hương, bông hoa và vài tập tiền âm phủ, có người cầu kỳ thì đĩa xôi, con gà, mâm quả đủ đầy không nữa thì dâng nhưng bộ vàng mã đặc trưng. Bước vào cửa Cô thắp nén hương và thành tâm cầu khấn để xin lộc Cô, cầu khấn cho một năm khoẻ mạnh, làm ăn buôn bán phát tài, phát lộc, cầu con cầu của…

    Văn Khấn Cô Chín

    Con Nam Mô A Di Đà Phật

    Con Lạy 9 phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Phật

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Pháp

    Con Nam Mô thường trụ thập phương Tăng

    Con sám hối con lạy Phật tổ như Lai

    Con sám hối con lạy Phật thích ca

    Con sám hối con lạy Phật bà Quán thế âm bồ tát ma ha tát

    Con nam mô a di đà phật

    Con sám hối Thiên phủ, nhạc phủ, thoải phủ, địa phủ, Công đồng 4 phủ vạn linh

    Con lạy Ngọc Hoàng Thượng đế

    Con lạy Vua Cha Bát Hải Đồng Bằng

    Con lạy Quan Nam Tào, Bắc đẩu

    Con Lạy Tứ vị Chúa tiên tứ vị thánh Mẫu: Mẫu cửu trùng thiên, Phủ giày Quốc Mẫu, Mẫu nghi thiên hạ, Sòng Sơn Quốc Mẫu. Sơn Lâm Đông Cuông Quốc Mẫu. Sơn Lâm Bắc Lệ Thánh Mẫu. Thuỷ Cung Thánh Mẫu.

    Con lạy Tứ vị Vua Bà Cờn Môn

    Con lạy Đức ông Trần triều hiển thánh hưng đạo đại vương.Đức ông đệ tam Cửa suốt. Nhị vị vương Cô. Cô bé Cửa suốt. Cậu bé Cửa Đông.

    Con lạy Tam vị chúa mường

    Chúa mường đệ nhất tây thiên

    Chúa mường đệ nhị Nghuyệt Hồ

    Chúa mường đệ tam Lâm Thao

    Chúa Năm Phương bản cảnh

    Con lạy Ngũ vị Tôn Ông Hội Đồng Quan Lớn

    Quan lớn đệ nhất

    Quan lớn đệ nhị giám sát

    Quan lớn đệ tam Lảnh giang

    Quan lớn đệ tứ khâm sai

    Quan lớn đệ ngũ tuần tranh

    Con lạy Tứ Phủ Chầu Bà

    Chầu bà đệ nhất, Chầu bà đệ nhị Đông Cuông

    Chầu đệ tam thoải phủ, Chầu Thác Bờ

    Chầu đệ tứ khâm sai quyền cai bốn phủ

    Chầu Năm Suối Lân, Chầu Sáu Lục Cung Nương

    Chầu Bảy Kim Giao, Chầu Tám Bát nàn Đông Nhung

    Chầu Cửu Đền Sòng, Chầu Mười Đồng Mỏ Chi Lăng

    Chầu Bé Công Đồng Bắc Lệ.

    Con lạy Tứ Phủ Ông Hoàng

    Ông Hoàng Cả, Ông Đôi Triệu Tường, Ông Hoàng Bơ

    Ông Hoàng Bảy Bảo Hà, Ông Tám Bắc Quốc Suối Mỡ

    Ông Chín Cờn Môn, Ông Mười Nghệ An

    Con Lạy Tứ phủ Thánh Cô 9 Sòng Sơn

    Con lạy quan thủ gia chầu bà thủ bản đền. Quan đứng đầu đồng, chầu cai bản mệnh. Hội đồng các quan, hội đồng các giá trên ngàn dưới thoải. 12 cửa rừng 12 cửa bể,

    Con Lạy Chúa sơn lâm sơn trang. Ông Thanh xà bạch xà cùng các cô tiên nàng chấp lễ chấp bái. Con lạy táo quân quan thổ thần. Bà Chúa đất, bà chúa bản cảnh cai quản bản đền hoãn tĩnh linh đền.

    Hôm nay là ngày: ……… tháng ……….năm …………

    Tín Chủ ……………..Tuổi ………….

    Ngụ Tại ………………………………

    Con xin: ………………………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng, Văn Khấn, Thủ Tục Lễ Tạ Sau 100 Ngày Bốc Bát Hương Thế Nào ?
  • Bài Cúng Cô Hồn Và Những Điều Cần Tránh Trong Tháng Cô Hồn
  • Bài Cúng Mùng 1 Ngoài Trời
  • Bài Cúng Rằm Tháng 7 Tại Cơ Quan
  • Văn Khấn Cúng Lễ Bồi Hoàn Địa Mạch
  • Tin tức online tv