【#1】Ý Nghĩa Từng Loại Quả Trong Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Nguyên Đán

(Thethaovanhoa.vn) – Ở 3 miền Bắc, Trung, Nam, quan điểm về mỗi loại hoa quả khác nhau nên ý nghĩa mâm ngũ quả có chút khác biệt trong ngày Tết Nguyên đán.

Mâm ngũ quả thường có 5 loại quả được bày trên một cái mâm bằng gỗ tiện, sơn son, có chân, gọi là mâm bồng. Cũng có nhà bày trên một cái đĩa to rồi đặt trên chồng bánh chưng để tạo dáng cao, uy nghiêm, thành kính.

Mâm ngũ quả, nghĩa là mâm bày 5 loại quả, tương ứng với 5 màu theo ngũ hành. Theo quan niệm của người phương Đông, các màu quả cần có là: đen, đỏ, xanh, trắng, vàng, lần lượt tượng trưng cho Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.

Thông thường, mâm ngũ quả không thể thiếu nải chuối, và nhất định là chuối còn xanh. Màu xanh của chuối được coi là Hành Mộc.

Nải chuối có các quả bao lên như bàn tay, có ý che chở, sự sung túc, đùm bọc và gắn kết. Thực tế là trên mâm ngũ quả, nải chuối cũng bao bọc, nâng đỡ các loại quả khác.

Giữa nải chuối thường là quả bưởi màu vàng (ứng với Hành Thổ), ý nghĩa là cầu phúc lộc (nhiều người cũng dùng quả phật thủ hay quả lựu chín vàng).

Trên mâm, Hành Hỏa là các loại quả có màu đỏ (thường là dưa hấu) và Hành Kim là những loại quả có màu trắng sáng quả đào, quả roi ở miền Bắc; Hành Thủy được tượng trưng bằng quả có màu đen, sẫm như mận, hồng xiêm…

Ở Việt Nam, với sự đa dạng về vùng miền, mâm ngũ quả của mỗi vùng cũng khác nhau, nhưng đều có ý nghĩa cầu cho cuộc sống no đủ, bình an, phát đạt.

Tùy theo từng vùng miền với đặc trưng về khí hậu, sản vật và quan niệm riêng mà người ta chọn các loại quả khác nhau để bày mâm ngũ quả.

Từ Bắc vào Nam, các loại trái cây dùng để bày trên mâm ngũ quả đa dạng, với biểu tượng về điều ước của gia đình, mang những màu sắc chung như xanh lá (cân bằng, bình yên), đỏ, cam (may mắn), vàng (phát tài lộc).

Mâm ngũ quả truyền thống có các loại quả như chuối xanh – tượng trưng cho gia đình sum vầy, quây quần, đầm ấm, bao bọc và chở che; Phật thủ xanh – bàn tay phật che chở cho cả gia đình; Bưởi vàng – Cầu ước sự an khang, thịnh vượng; Thanh long đỏ – Rồng mây hội tụ, thể hiện sự phát tài phát lộc; Đu đủ vàng- Thịnh vượng, đủ đầy.

Do điều kiện ở các khu vực sinh sống của người Việt có khác biệt nên có nhiều cách bày mâm ngũ quả khác nhau. Mâm ngũ quả của người miền Bắc thường gồm: chuối, bưởi, đào, hồng, quýt hay chuối, ớt, bưởi, quất, lê. Có thể thay thế bằng cam, táo, lê, lê-ki-ma…

Chuối xanh cong lên ôm lấy bưởi mang ý nghĩa đùm bọc. Nói chung, người miền Bắc không có phong tục khắt khe về mâm ngũ quả và hầu như tất cả loại quả đều có thể bày được, miễn là nhiều màu sắc.

Mâm ngũ quả người miền Nam gồm mãn cầu Xiêm, dừa (hay dưa), đu đủ, xoài, sung, với ngụ ý “cầu sung (túc) vừa đủ xài”. Đôi khi thêm trái dứa (người Nam gọi là “thơm”) và thường là phải có một cặp dưa hấu để riêng bên cạnh.

Khác với người Bắc là gia đình người miền Nam thường kiêng kỵ chưng trái có tên mang ý nghĩa xấu nên mâm trái cây của họ không có chuối (vì âm chuối đọc như “chúi nhủi”, ngụ ý thất bại), cam (“quýt làm cam chịu”), lê (“lê lết”), táo (người Nam gọi là “bom”), lựu (“lựu đạn”) và không có cả sầu riêng, dù người Nam bình thường rất thích ăn sầu riêng, và không chọn trái có vị đắng, cay.

Mỗi loại quả trong mâm ngũ quả lại mang một ý nghĩa khác nhau.

Là loại quả không thể thiếu trên mâm ngũ quả. Chuối phải là nải chuối còn xanh, màu xanh được coi là hành Mộc. Nó mang ý nghĩa như bàn tay ngửa để che chở đem lại sự bình an, sung túc, đùm bọc và gắn kết.

Thực tế là trên mâm ngũ quả, nải chuối cũng bao bọc, nâng đỡ các loại quả khác.

Theo âm Hán của từ “quất” gần giống âm của từ “cát”. Bày quất trên mâm ngũ quả ý nghĩa mang lại sung túc, ăn nên làm ra, dồi dào sức sống.

Quả phật thủ thường được đặt ở trung tâm và nơi cao nhất trong mâm ngũ quả. Theo quan niệm xưa phật thủ là loại quả dùng để thờ Phật và gia tiên vì có mùi thơm quyến rũ, tác dụng lưu giữ thần, Phật và gia tiên lưu lại trong nhà lâu hơn để phù hộ cho gia chủ.

Tượng trưng cho phúc lộc, viên mãn, an khang thịnh vượng. Những trái bưởi có màu sắc xanh đẹp mắt, có ý nghĩa mang lại sức khỏe dồi dào cho mọi người.

Cầu mong tiền tài không thiếu thốn, đồng thời còn có ý nghĩa mang lại sự hoà thuận trong gia đình. Người miền Nam phát âm là “xài”, ý muốn cầu mong cho việc tiêu xài không thiếu thốn, cuộc sống sung túc.

Người ta chọn sung để biểu trưng cho sự sung mãn không những về tình cảm, sức khỏe mà về cả tiền bạc, như cái tên vốn có của nó.

Là biểu tượng của đầy đủ tiền bạc, tài lộc, thịnh vượng. Giống như tên gọi của nó, chưng đu đủ trong ngày Tết, người Việt Nam mang theo mong muốn được sự đầu đủ, thịnh vượng trong cuộc sống không những trong kinh tế mà còn cả tình cảm.

Dưa hấu với vỏ xanh và ruột đỏ sẽ mang lại sự may mắn. Quả căng tròn mọng nước, ngọt thanh tượng trưng sự sung túc và căng tràn sức sống. Hiện dưa hấu ruột vàng cũng được lựa chọn nhiều vì màu vàng cũng là màu may mắn.

【#2】Các Loại Trái Cây Trên Mâm Ngũ Quả Ngày Tết Có Ý Nghĩa Thế Nào?

(Thethaovanhoa.vn) – Mâm cúng ngũ quả rất được xem trọng ở mỗi gia đình ngày Tết, bởi nó thể hiện mong ước của gia chủ trong năm mới.

Theo quan niệm của nhân gian thì “ngũ quả” chỉ sự tập trung đầy đủ các loại trái cây trong đất trời. Ông cha ta chọn 5 loại trái cây để cúng đêm Giao thừa là ngụ ý rằng: Những sản vật này đựơc kết tinh từ công sức, mồ hôi, nước mắt của con người lao động kính dâng lên đất trời, thần thánh trong giờ phút linh thiêng của vũ trụ.

Theo đó, mâm ngũ quả đặt trên bàn thờ tổ tiên dịp Tết theo 5 sắc màu tượng trưng cho mong ước được ngũ phúc: Giàu có, sang trọng, sống lâu, khỏe mạnh, bình yên; hay quy luật đất trời theo ngũ hành: 5 màu của quả tượng trưng cho Kim (màu trắng), Mộc (màu xanh), Thủy (màu đen), Hỏa (màu đỏ), Thổ (màu vàng).

Từ những quan niệm này, mâm ngũ quả miền Bắc thường bày 5 loại quả có màu sắc khác nhau theo ngũ hành như: Chuối xanh; bưởi (hoặc phật thủ), cam, quýt màu vàng; hồng hoặc táo tây, ớt màu đỏ; roi, mận, đào hoặc lê màu trắng; hồng xiêm (sapôchê) hoặc nho đen, măng cụt, mận màu đen.

Còn ở miền Nam, các loại quả trong mâm khi ghép lại trở thành những cái tên ý nghĩa, theo ước nguyện cầu mong của gia chủ như mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung, dưa hấu, thơm, bưởi, thanh long…

Ý nghĩa một số loại quả được dùng trong mâm ngũ quả như sau:

Chuối xanh: Tượng trưng cho cho mệnh Mộc, mang ý nghĩa như bàn tay ngửa che chở, đem lại sự bình an, sung túc, đùm bọc và gắn kết. Nải chuối xanh được để dưới cùng của mâm ngủ quả, nâng đỡ các loại quả khác đã nói lên điều đó.

Phật thủ: Trái phật thủ những năm gần đây trở nên thông dụng trong mâm ngũ quả bởi như tên gọi, Phật thủ là bàn tay Phật đang che chở, bảo vệ, phù hộ cho gia đình gia chủ.

Bưởi: Được đặt trên nải chuối xanh, tượng trưng cho phúc lộc với mong muốn an khang, thịnh vượng.

Dưa hấu: Dưa hấu với vỏ xanh và ruột đỏ sẽ mang lại sự may mắn. Quả căng tròn mọng nước, ngọt thanh tượng trưng sự sung túc và căng tràn sức sống. Hiện dưa hấu ruột vàng cũng được lựa chọn nhiều vì màu vàng cũng là màu may mắn.

Đu đủ: Giống như tên gọi của nó, chưng đu đủ trong ngày Tết, người Việt Nam mang theo mong muốn được sự đầu đủ,thịnh vượng trong cuộc sống không những trong kinh tế mà còn cả tình cảm.

Xoài: Người miền Nam phát âm là “xài”, ý muốn cầu mong cho việc tiêu xài không thiếu thốn, cuộc sống sung túc.

Dừa: Người miền Nam phát âm là “vừa”, ý muốn cầu mong sự vừa đủ, không túng thiếu và viên mãn trong cuộc sống.

Sung: Người ta chọn sung để biểu trưng cho sự sung mãn không những về tình cảm, sức khỏe mà về cả tiền bạc, như cái tên vốn có của nó.

Thơm (miền Nam gọi là khóm): Với dáng như rồng (thân có vảy như vảy rồng) với ý nghĩa mang lại sự giàu có, may mắn và thịnh vượng.

Cam, quýt, chanh: Người ta tin rằng ba loại trái này có thể mang lại may mắn do hương vị dễ chịu và tinh khiết của nó, tránh được những điều xui xẻo.

Nho: Trong phong thủy, nho tượng trưng cho sự tạo ra sự phong phú của cải vật chất. Nho cũng đại diện cho sự thành công. Đôi khi, nho cũng được sử dụng như là công cụ phong thủy cho việc hóa hung thành cát, biến vận hạn rủi ro thành may mắn.

Ngoài ra, một số loại trái cây khác cũng được sử dụng trưng trên mâm ngũ quả như lựu tượng trưng cho con đàn cháu đống; quả đào thể hiện sự thăng tiến; quả táo thể hiện sự phú quý, giàu sang; quả lêkima (trứng gà) thể hiện lộc trời cho…

Ngày Tết, dù ở nơi đâu, hầu như nhà nào cũng trưng một mâm ngũ quả, và cố thể hiện sao cho vừa đẹp mắt vừa hàm ý những điều ước nguyện của gia chủ.

【#3】Văn Khấn Và Lễ Vật, Cách Bày Biện Ban Thờ Cúng Lễ Ngày Vía Thần Tài Năm 2021

(Thethaovanhoa.vn) – Ngày cúng vía Thần tài thường được thực hiện vào ngày 10 tháng Giêng (âm lịch) và là một trong những lễ cúng quan trọng theo quan niệm dân gian.

Việc cúng lễ vía Thần tài là một tín ngưỡng dân gian thờ thánh lâu đời của người Việt được gìn giữ đến ngày nay và được xem là một trong những lễ cúng quan trọng. Với ý nghĩa để vị Thần tài phù hộ cho một năm mới may mắn, tài lộc, việc cúng lễ Thần tài được người dân vô cùng xem trọng. Vì thế, lễ cúng được thực hiện thế nào và văn khấn ra sao cho đúng đang là thông tin mà nhiều người dân đặc biệt quan tâm trong những ngày vía Thần tài kề cận.

Thông thường, lễ cúng vía Thần tài chỉ cần đơn giản, vừa phải tùy thuộc vào từng gia cảnh. Một số lễ vật thông thường để cúng vía Thần tài: hoa tươi, quả tươi, nước sạch hoặc rượu, lợn hoặc gà quay, 1 con tôm, 1 con cá lóc nướng, 1 con cua, bộ tiền vàng mã…

Những người làm kinh doanh, buôn bán đặc biệt coi trọng ngày này vì thế có nhiều cơ sở kinh doanh thực hiện lễ cúng vía Thần tài khá long trọng với mâm lễ hoành tráng.

Việc cúng lễ này thường được thực hiện tại nhà, cơ sở kinh doanh chứ không dâng lễ ở đình, chùa và đặt ở trong nhà, ngoài sân hoặc ban thờ Thần tài.

Ban thờ Thần tài thường đặt tượng hai vị Thần tài và Ông địa – 2 vị thần được thờ chung với nhau; tượng Phật Di Lặc; hũ gạo; hũ muối; hũ nước đầy; bát nhang; lọ hoa tươi; đĩa trái cây ngũ quả; 5 chén nước xếp hình chữ thập; 5 củ tỏi; tượng ông Cóc.

Văn khấn vía Thần tài năm 2021 theo sách Văn khấn cổ truyền Việt Nam do NXB Văn hóa thông tin phát hành:

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

– Kính lạy ngài Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

– Con kính lạy ngày Đông Trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

– Con kính lạy Thần tài vị tiền.

– Con kính lạy các ngài Thần linh, Thổ địa cai quản trong xứ này.

Tín chủ con là………………………………………

Ngụ tại………………………………………………

Hôm nay là ngày…….tháng…….năm…………….

Tín chủ thành tâm sửa biện, hương hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả và các thứ cúng dâng, bày ra trước án kính mời ngài Thần Tài vị tiền.

Cúi xin Thần Tài thương xót tín chủ, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật phù trì tín chủ chúng con an ninh khang thái, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long thịnh vượng, lộc tài tăng tiến, tâm đạo mở mang, sở cầu tất ứng, sở nguyện tòng tâm.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Nam mô a di Đà Phật!

Tết Nguyên Đán là dịp để mọi người nhớ về cội nguồn. Phong tục thờ cúng tổ tiên trong 3 ngày Tết là một nghi thức truyền thống mang đậm tính bản sắc, nhân văn và đạo lý.

【#4】Cúng Mùng 1 Tết Nguyên Đán Canh Tý: Sửa Lễ Cúng Và Văn Khấn Tân Niên

(Thethaovanhoa.vn) – Trong dân gian, ngoài việc thắp hương cúng tổ tiên thì Mùng 1 Tết các gia đình đều phải cúng thần linh trong nhà. Ý nghĩa của việc làm này là để cầu sự bình an và những điều tốt lành trong năm mới.

Lời chúc Tết 2021 ý nghĩa, bình an, may mắn và tài lộc năm Canh Tý: Năm mới Canh Tý 2021 vừa tới, đây là lúc mọi người cùng nhau gửi những lời chúc mừng năm mới 2021 tới người thân, bạn bè của mình, chúc cho một năm mới bình an, may mắn, tài lộc và nhiều thành công.

Thông thường, lễ vật dâng cúng thần linh ngày Mùng 1 Tết bao gồm: hương, hoa tươi, nước sạch, mâm ngũ quả, trầu cau, rượu, đèn dầu, nến, bánh kẹo và các món mặn thường có trong dịp Tết: bánh chưng, xôi, gà…

Bài Văn khấn gia tiên ngày mùng 1 Tết 2021 dẫn nguồn từ NXB Văn hóa thông tin Nam mô A Di Đà Phật (3 lần, 3 lạy) Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương Con kính lạy Đức Đương Lai Hạ Sanh Di Lặc Tôn Phật Con kính lạy các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, bá thúc huynh đệ, đường thượng tiên linh, và các hương hồn nội tộc, ngoại tộc. Hôm nay là ngày mồng 1 tháng Giêng năm ……, chúng con là:…… hiện cư ngụ tại số nhà ……, ấp/ khu phố ….., xã/phường …………, quận/huyện ………, tỉnh/thành ………… Nay theo tuế luật, âm dương vận hành tới tuần Nguyên đán, mồng một đầu xuân, mưa móc thấm nhuần, đón mừng năm mới. Con cháu tưởng niệm ân đức tổ tiên như trời cao biển rộng, khôn đem tấc cỏ báo đáp ba xuân. Do đó, chúng con cùng toàn thể con cháu trong nhà sửa sang lễ vật, oản quả hương hoa kính dâng trước án. Kính mời các cụ Cao tằng Tổ khảo, Cao tằng Tổ tỷ, bá thúc đệ huynh, cô di tỷ muội, nam nữ tử tôn nội ngoại, cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng giáng về linh sàng, phù hộ độ trì con cháu, năm mới an khang, mọi bề thuận lợi, sự nghiệp hanh thông, bốn mùa không hạn ách nào xâm hại, tám tiết có điềm lành tiếp ứng. Tín chủ chúng con đồng tâm kính mời các vị vong linh, tiền chủ, hậu chủ ở trong đất này cùng về hâm hưởng, phù hộ cho chúng con được bách sự như ý, vạn sự cát tường. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin chứng giám phù hộ độ trì. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần, 3 lạy)

Văn khấn cúng thần linh ở trong nhà vào ngày Mùng 1 Tết Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần) Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương Con kính lạy Đức Đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn Phật Con kính lạy Phật Trời, Hoàng Thiên Hậu Thổ Con kính lạy Chư vị Tôn thần Hôm nay là ngày mồng Một tháng Giêng, nhằm ngày Tết Nguyên Đán đầu xuân, giải trừ gió đông lạnh lẽo, hung nghiệt tiêu tan, đón mừng Nguyên Đán xuân thiên, mưa móc thấm nhuần, muôn vật tưng bừng đổi mới. Nơi nơi lễ tiết, chốn chốn tường trình. Tín chủ con là ………………………. Nhân tiết minh niên sắm sửa hương hoa, cơm canh lễ vật bày ra trước án, dâng cúng Thiên Địa Tôn thần. Thiết nghĩ Tôn thần hào khí sáng loà, ân đức rộng lớn. Ngôi cao vạn trượng uy nghi, vị chính mười phương biến hiện. Lòng thành vừa khởi, Tôn đức cảm thông. Cúi xin giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành thụ hưởng lễ vật. Nguyện cho chúng con mọi người hoan hỉ vinh xương, con cháu cát tường khang kiện. Mong ơn Đương cảnh Thành hoàng đội đức Tôn thần bản xứ. Hộ trì tín chủ, gia lộc gia ân xá quá trừ tai. Đầu năm chí giữa, nửa năm chí cuối, sự nghiệp hanh thông sở cầu như ý, vạn sự cát tường. Chúng con lòng thành kính lễ, cúi xin chư vị Tôn thần chứng giám phù hộ độ trì. Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)

【#5】Văn Khấn, Mâm Cỗ Lễ Hóa Vàng Mùng 3 Tết Kỷ Hợi 2021 Và Những Điều Cần Biết

(Thethaovanhoa.vn) – Thông thường, vào mùng 3 Tết hàng năm, các gia đình sẽ làm lễ hóa vàng để tiễn tổ tiên sau lễ cúng tất niên mời họ về ăn tết cùng gia đình vào 30 Tết trước đó. Tuy nhiên, hóa vàng còn có ý nghĩa là đón thần tài, thần lộc về với mỗi gia đình.

Theo tập tục lâu đời được lưu truyền trong dân gian, ngoài việc thắp hương cúng tổ tiên thì Mùng 1 Tết các gia đình đều phải cúng thần linh trong nhà. Ý nghĩa của việc làm này là để cầu sự bình an và những điều tốt lành trong năm mới.

Hàng năm, cứ vào mùng 3 Tết Nguyên đán, tùy vào từng điều kiện hoàn cảnh của mỗi gia đình mà làm lễ hóa vàng tiễn tổ tiên về âm cảnh, cúng và đốt các đồ vàng mã với tư duy “trần sao âm vậy”. Cũng chính vì thế, nhiều món đồ mã theo xu hướng mà ngày càng đa dạng: xe máy, quần áo cầu kì. điện thoại… Kéo theo đó là những hậu quả khôn lường từ việc đốt vàng mã như gây cháy nổ, hỏa hoạn và ô nhiễm môi trường.

T.S Đinh Đức Tiến – Khoa Lịch Sử, trường ĐH KH-XH&NV từng trao đổi trên Dân trí rằng: “Thực chất, chỉ cần đốt một ít vàng mã và hương khói đầy đủ trong 3 ngày Tết là đã đủ và đúng với truyền thống văn hóa Việt. Việc đốt vàng mã với số lượng lớn, đốt bừa bãi là hủy hoại môi trường chứ không phải mang ý nghĩa tỏ lòng thành kính, rước tổ tiên về chứng giám lòng thành. Đó là những quan niệm sai lầm và đáng bị lên án”.

Vậy, lễ hóa vàng cần chuẩn bị đồ cúng và văn khấn sao cho đúng?

Lễ vật dâng cúng bao gồm: mâm cơm mặn hoặc chay tùy theo điều kiện của gia chủ với các món thường có dịp Tết, hương, hoa, mâm ngũ quả, trầu cau, rượu, đèn nến, bánh kẹo và một ít vàng mã.

Văn khấn lễ hóa vàng tạ năm mới Kỷ Hợi 2021 theo sách Văn khấn cổ truyền Việt Nam:

Nam mô A-di-đà Phật (3 lần)

Con kính lạỵ chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương

Con kính lạy Hoàng Thiên, Hậu Thổ, Long Mạch, Táo Quân, chư vị tôn thần

Con kính lạy Hoàng thiên Hậu thổ. Chư vị Tôn thần

Con kính lạy Ngài Đương niên hành khiển, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, các ngài

Thổ địa, Táo quân, Long mạch Tôn thần.

Con kính lạy các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, nội ngoại tiên linh.

Hôm nay là ngày mùng 3 tháng giêng năm …………………

Chúng con là: ……………………………tuổi………………….

Hiện cư ngụ tại…………………………………………………………..

Thành tâm sửa biện hương hoa phẩm vật, phù tửu lễ nghi, cung bày trước án. Kính cẩn thưa trình: tiệc xuân đã mãn, Nguyên đán đã qua, nay xin thiêu hóa kim ngân, lễ tạ Tôn thần, rước tiễn âm linh trở về âm cảnh.

Kính xin lưu phúc, lưu ân, phù hộ độ trì dương cơ âm trạch, mọi chỗ tốt lành, con cháu được bách sự như ý, vạn sự bình an, tài lộc song toàn, gia đạo hưng vượng.

Lòng thành kính cẩn, lễ bạc tiến dâng, lượng cả xét soi, cúi xin chứng giám.

Nam mô A-di-đà Phật (3 lần)

Tín chủ là: … cùng toàn gia kính bái.

Kính cẩn sắm một lễ gồm…, gọi là lễ mọn lòng thành, kính dâng lên: Đông trù Tư mệnh Táo phủ thần quân, bản gia tiên sư, bản viên thổ công, liệt vị tôn thần.

【#6】Hai Bài Văn Khấn Tết Thanh Minh Tại Nhà Và Ngoài Mộ, Nghĩa Trang Đầy Đủ Nhất

(Thethaovanhoa.vn) – Tết Thanh minh năm 2021 rơi vào ngày 5/4 Dương lịch (1/3 Âm lịch). Người Việt thường cúng Tết Thanh Minh tại cả hai nơi là ở gia đình và phần mộ tổ tiên.

Văn khấn Tết Thanh minh tại nhà, bài cúng Tết Thanh minh ngoài mộ, nghĩa trang: Tết Thanh minh năm 2021 rơi vào ngày 12/3 Âm lịch, tức thứ Bảy ngày 4/4/2020 Dương lịch. Người Việt thường cúng Tết Thanh Minh tại cả hai nơi là ở gia đình và phần mộ tổ tiên.

Bài văn khấn cúng Thanh Minh tại nhà:

Gia chủ sửa sang quần áo nghiêm túc, đứng trước hương án, thắp hương, đốt đèn, sau đó khấn:

Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật! Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương Con lạy gia tiên tiền tổ, họ hàng nội ngoại hai bên gia tộc họ… Con lạy bà tổ cô ông mãnh, ông bà, cô bé Đỏ, cậu bé Đỏ tại gia Hôm nay là ngày… tháng… năm… Nay con giữ việc phụng thờ tên là…, tuổi…, sinh tại xã…, huyện…, tỉnh… cùng toàn gia, trước bàn thờ gia tiên cúi đầu bái lễ. Kính mời thổ công Táo quân đồng lai cách cảm. Kính dâng lễ bạc: trầu rượu, trà nước, vàng hương, hoa quả cùng phẩm vật lòng thành nhân dịp tiết Thanh Minh, kính mời hương hồn nội ngoại tổ tiên, kỵ, cụ, ông bà, cha mẹ, cô dì chú bác, anh chị em chứng giám và hưởng lễ. Con thành tâm thành kính cúi xin gia tiên tiền tổ, bà tổ cô ông mãnh, ông bà… phù hộ độ trì, đề tâm xếp nếp, vuốt ve che chở cho đại gia đình con bình an, thịnh vượng, ba tháng mùa hè chín tháng mùa đông đều mát mẻ, tốt tươi. Điều lành mang lại, điều dữ mang đi cho công việc của gia đình con đều thuận buồn xuôi gió, gặp nhiều may mắn. Chúng con kính dâng lễ bạc tâm thành, cúi xin gia tiên chứng minh chứng giám cho lòng thành của toàn thể gia quyến. Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật!

Sau khi đọc xong bài vấn, gia chủ vái ba vái, chờ tuần hương sau đó hóa vàng, hạ mâm lễ để thụ lộc.

Bài văn khấn tiết Thanh Minh ngoài mộ, nghĩa trang:

Trong cuộc lễ này, gia chủ cần khấn hai bài văn khấn, một bài khấn Âm phần long mạch, kính cáo với các thần linh cai quản khu vực có đặt phần mộ, và một bài khấn vong linh trước phần mộ nhà mình.

Trước tiên bạn thắp hương tại ban thờ Thần linh, vái 3 vái sau đó niệm Nam mô A Di Đà Phật (3 lần). Tiếp đó, bạn khấn bài khấn Âm phần Long mạch như sau:

Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương. Con kính lạy hoàng thiên hậu thổ, chư vị tôn thần. Con kính lạy các ngài thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này. Hôm nay là ngày… tháng… năm Đinh Dậu (đọc ngày tháng âm lịch) Tín chủ chúng con là:… (đọc tên của bạn) Ngụ tại: số nhà… phường… quận,… thành phố… (địa chỉ của nhà bạn) Nhằm tiết thanh minh, tín chủ con thành tâm thành kính sắm sửa lễ lạt, có lá trầu quả cau, trà quả, hương hoa, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị tôn thần lai lâm chiếu giám. Gia đình chúng con có ngôi mộ của: cụ tứ đại, tam đại hoặc của ông bà, cha mẹ táng tại xứ này, nay muốn sửa sang xây đắp. Vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng thần linh, thổ thần, long mạch, tiền chu tước, hậu huyền vũ, tả thanh long, hữu bạch hổ và chư vị tôn thần cai quản trong khu vực này. Chúng con kính mời các vị chư thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe, 3 tháng mùa hè, 9 tháng mùa đông đều được mạnh khỏe, tươi tốt, cứng minh chứng giám lòng thành gia đình chúng con.

Sau đó, bạn vái 3 vái, niệm Nam mô A Di Đà Phật 3 lần là hoàn thành phần kính cáo với Thần linh cai quản khu nghĩa trang về việc gia đình bạn sửa sang, tu sửa mộ phần người thân. Tiếp đó, bạn hãy sang sắp lễ cúng bái ở phần mộ của gia đình mình. Chi tiết bài văn khấn Thanh Minh tại mộ vong linh được công ty chuyển nhà trọn gói Kiến Vàng tổng hợp đầy đủ như sau:

Bài văn khấn lễ vong linh tại mộ phần:

Tại phần mộ người thân trong gia đình, sau khi sắp mâm lễ vật, bạn cũng thắp hương, niệm Nam mô A Di Đà Phật 3 lần và khấn bài khấn vong linh như sau:

Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương. Con kính lạy hương linh: (đọc tên người dưới phần mộ) Hôm nay là ngày (đọc ngày âm lịch), nhân tiết Thanh minh, tín chủ chúng con là… ngụ tại số nhà… phường… quận,… thành phố… Chúng con và toàn thể thành viên trong gia đình nhờ công ơn cao dày của … chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước mộ, kính mời chân linh lai lâm hiến hưởng.

【#7】Văn Khấn Tết Thanh Minh Tại Nhà, Bài Cúng Tết Thanh Minh Ngoài Mộ, Nghĩa Trang

(Thethaovanhoa.vn) – Tết Thanh minh năm 2021 rơi vào ngày 12/3 Âm lịch, tức thứ Bảy ngày 4/4/2020 Dương lịch. Người Việt thường cúng Tết Thanh Minh tại cả hai nơi là ở gia đình và phần mộ tổ tiên.

Văn khấn Rằm tháng 5: Theo phong tục lâu đời, nhân dân ta đều cúng vào ngày rằm hàng tháng.

Bài văn khấn cúng Thanh Minh tại nhà

Gia chủ sửa sang quần áo nghiêm túc, đứng trước hương án, thắp hương, đốt đèn, sau đó khấn:

Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật! Con lạy chín phương trời, mười phương chư phật, chư phật mười phương Con lạy gia tiên tiền tổ, họ hàng nội ngoại hai bên gia tộc họ… Con lạy bà tổ cô ông mãnh, ông bà, cô bé Đỏ, cậu bé Đỏ tại gia Hôm nay là ngày… tháng… năm… Nay con giữ việc phụng thờ tên là…, tuổi…, sinh tại xã…, huyện…, tỉnh… cùng toàn gia, trước bàn thờ gia tiên cúi đầu bái lễ. Kính mời thổ công Táo quân đồng lai cách cảm. Kính dâng lễ bạc: trầu rượu, trà nước, vàng hương, hoa quả cùng phẩm vật lòng thành nhân dịp tiết Thanh Minh, kính mời hương hồn nội ngoại tổ tiên, kỵ, cụ, ông bà, cha mẹ, cô dì chú bác, anh chị em chứng giám và hưởng lễ. Con thành tâm thành kính cúi xin gia tiên tiền tổ, bà tổ cô ông mãnh, ông bà… phù hộ độ trì, đề tâm xếp nếp, vuốt ve che chở cho đại gia đình con bình an, thịnh vượng, ba tháng mùa hè chín tháng mùa đông đều mát mẻ, tốt tươi. Điều lành mang lại, điều dữ mang đi cho công việc của gia đình con đều thuận buồn xuôi gió, gặp nhiều may mắn. Chúng con kính dâng lễ bạc tâm thành, cúi xin gia tiên chứng minh chứng giám cho lòng thành của toàn thể gia quyến. Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật! Nam mô A di Đà Phật!

Sau khi đọc xong bài vấn, gia chủ vái ba vái, chờ tuần hương sau đó hóa vàng, hạ mâm lễ để thụ lộc.

Bài văn khấn tiết Thanh Minh ngoài mộ, nghĩa trang

Trong cuộc lễ này, gia chủ cần khấn hai bài văn khấn, một bài khấn Âm phần long mạch, kính cáo với các thần linh cai quản khu vực có đặt phần mộ, và một bài khấn vong linh trước phần mộ nhà mình.

Trước tiên bạn thắp hương tại ban thờ Thần linh, vái 3 vái sau đó niệm Nam mô A Di Đà Phật (3 lần). Tiếp đó, bạn khấn bài khấn Âm phần Long mạch như sau:

Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương. Con kính lạy hoàng thiên hậu thổ, chư vị tôn thần. Con kính lạy các ngài thần linh bản xứ cai quản trong khu vực này. Hôm nay là ngày… tháng… năm Đinh Dậu (đọc ngày tháng âm lịch) Tín chủ chúng con là:… (đọc tên của bạn) Ngụ tại: số nhà… phường… quận,… thành phố… (địa chỉ của nhà bạn) Nhằm tiết thanh minh, tín chủ con thành tâm thành kính sắm sửa lễ lạt, có lá trầu quả cau, trà quả, hương hoa, thắp nén tâm hương kính dâng trước án, kính mời chư vị tôn thần lai lâm chiếu giám. Gia đình chúng con có ngôi mộ của: cụ tứ đại, tam đại hoặc của ông bà, cha mẹ táng tại xứ này, nay muốn sửa sang xây đắp. Vì vậy chúng con xin kính cáo các đấng thần linh, thổ thần, long mạch, tiền chu tước, hậu huyền vũ, tả thanh long, hữu bạch hổ và chư vị tôn thần cai quản trong khu vực này. Chúng con kính mời các vị chư thần về đây chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho vong linh được an nhàn yên ổn, siêu thoát. Cúi xin các vị phù hộ độ trì cho tín chủ chúng con toàn gia mạnh khỏe, 3 tháng mùa hè, 9 tháng mùa đông đều được mạnh khỏe, tươi tốt, cứng minh chứng giám lòng thành gia đình chúng con.

Sau đó, bạn vái 3 vái, niệm Nam mô A Di Đà Phật 3 lần là hoàn thành phần kính cáo với Thần linh cai quản khu nghĩa trang về việc gia đình bạn sửa sang, tu sửa mộ phần người thân. Tiếp đó, bạn hãy sang sắp lễ cúng bái ở phần mộ của gia đình mình.

Chi tiết bài văn khấn Thanh Minh tại mộ vong linh được tổng hợp đầy đủ như sau:

Bài văn khấn lễ vong linh tại mộ phần:

Tại phần mộ người thân trong gia đình, sau khi sắp mâm lễ vật, bạn cũng thắp hương, niệm Nam mô A Di Đà Phật 3 lần và khấn bài khấn vong linh như sau:

Con lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương. Con kính lạy hương linh: (đọc tên người dưới phần mộ) Hôm nay là ngày (đọc ngày âm lịch), nhân tiết Thanh minh, tín chủ chúng con là… ngụ tại số nhà… phường… quận,… thành phố… Chúng con và toàn thể thành viên trong gia đình nhờ công ơn cao dày của … chạnh lòng nghĩ đến âm phần ở nơi hoang vắng, tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương kính dâng trước mộ, kính mời chân linh lai lâm hiến hưởng.

【#8】Tảo Mộ Ngày Tết: Bài Văn Khấn Tảo Mộ, Khấn Tạ Mộ Và Thủ Tục Sắm Lễ Cúng Khấn Tạ Mộ

(Thethaovanhoa.vn) – Khi đi tảo mộ, chuẩn bị thủ tục sắm lễ cúng khấn và bài văn khấn ra sao?

Tảo mộ ngày Tết là truyền thống tốt đẹp của người Việt theo quan điểm “uống nước nhớ nguồn”. Vậy nên tảo mộ vào những ngày nào và cần chuẩn bị những gì?

Cuối năm là dịp để con cháu có thời gian và cơ hội thăm viếng, vun trồng, sửa sang, tu bổ và cúng tạ mộ.

Lễ tạ mộ phần là vấn đề mà hầu như ai cũng quan tâm. Bởi trong quan niệm của người Việt luôn nhớ tới nguồn cội, họ cho rằng phần âm có được yên ổn thì người dương mới có thể an cư lạc nghiệp.

Chính vì thế, khoảng từ 24 hoặc 25 tháng chạp mỗi năm rất nhiều gia đình Việt đi tạ mộ. Vấn đề tạ mộ là lĩnh vực khá phức tạp nên thông thường nhiều người mời thầy có nhiều hiểu biết về tâm linh, chuyên môn để về làm lễ.

Cũng có những trường hợp khác phần mộ đã được yên ổn, luôn phù hộ cho gia đình gặp nhiều may mắn và thuận lợi thì họ có thể làm lễ tạ mộ với văn khấn tạ mộ để cảm ơn.

Khi tạ mộ gia chủ có tâm, khấn lễ chu đáo thì thần linh, tổ tiên sẽ ban ân, ban phúc cho cuộc sống yên lành, mạnh khỏe, gia đình ấm êm, luôn vui tươi hạnh phúc. Không bao giờ phải lo lắng, mọi hung đều hóa cát, điều giữ hóa lành, giao dịch thành công, buôn may bán đắt…

Quy trình khấn tạ mộ phần và nội dung văn khấn tạ mộ

Trước khi tạ mộ phải chuẩn bị, sắm toàn bộ lễ gồm có:

– 10 bông hoa hồng đỏ tươi

– 3 lá trầu, 3 quả cau có cành dài và đẹp

– 1 mâm xôi trắng có gà luộc nguyên con đặt lên trên (già trống thiến)

– Nửa lít rượu, 5 chén rượu, 10 lon bia

– 2 bao thuốc lá, 2 gói chè

– 2 nến cốc màu đỏ Về đồ hàng mã cúng chuẩn bị:

– 5 con ngựa (mỗi con 1 màu)

– 5 bộ (mũ, áo, hia) loại to có kèm ngựa, cờ lệnh, kiếm và roi

Lưu ý mỗi con ngựa trên lưng đều có 10 lễ tiền vàng (mỗi lễ bao gồm: tiền xu, tiền vàng lá, tiền âm phủ).

Tất cả có 4 đĩa để tiền vàng riêng. Trong đó lưu ý vong nam, phụ, lão, ấu và từng mùa mà dâng áo quần sao cho phù hợp.

Một trong những điều không thể không biết là phần mộ nhỏ thì cần thêm mâm, thêm bàn bày lễ cho phù hợp. Tuy nhiên ở mỗi địa phương có những cách cúng khấn khác nhau, nên tùy vào địa phương mình bạn có thể điều chỉnh tăng hoặc giảm sao cho lễ đầy đủ và tươm tất.

Vì thế, những ngày này, các gia đình, dòng họ đều cùng nhau sửa sang, dọn dẹp phần mộ. Người ta phát quang cỏ dại, lau chùi xung quanh mộ phần để tránh những gì không tốt xâm phạm đến linh hồn người đã khuất.

Nhiều gia đình còn cho tu bổ lại những nấm mồ thấp, chưa đẹp. Sau đó, họ đem hương, hoa, lễ vật đến thắp hương để mời gọi những người quá vãng về nhà ăn Tết cùng con cháu.

【#9】Văn Khấn Lễ Hóa Vàng Và Những Điều Cần Biết Về Ngày 4 Tết Kỷ Hợi

(Thethaovanhoa.vn) – Bên cạnh “Mùng 1 Tết cha, mùng 2 Tết mẹ, mùng 3 Tết thầy”, ngày 4 Tết Kỷ Hợi cũng là một ngày mang nhiều ý nghĩa sẽ giúp ích được nhiều cho gia chủ.

Ngày lễ hóa vàng tiễn ông bà, tổ tiên khi hết Tết rất quan trọng với người Việt. Bởi người xưa quan niệm rằng, trong dịp Tết, các bậc gia thần, tổ tiên luôn ngự trên bàn thờ.

Theo lịch vạn niên thì mùng 4 Tết rơi vào ngày 8 tháng 2 dương lịch. Đây là ngày cúng hết Tết, ngày xuất hành, ngày khai xuân,… để có một năm mới thuận lợi và bình an hơn, gia chủ cần biết ngày này tốt hay xấu để còn tránh.

Theo tử vi và lịch vạn niên cho thấy, những việc quan trọng thì nên chọn giờ tốt ngày mùng 4 Tết để làm. Đó là vào các khung giờ Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Ngoài ra, ngày 4 Tết là là ngày Bính Tý và những người có tuổi xung khắc với Bính Tý gồm Canh Ngọ và Mậu Ngọ. Do đó, nếu gia chủ muốn cử đại diện để khai xuân, thờ cúng, … thì nên tránh các tuổi này ra.

Đây cũng là ngày Trực Khai, mà “Khai” nghĩa là mở cửa. Vì vậy, ngày này nên tổ chức những công việc mới, có tính mở đầu như kết hôn, bắt đầu kinh doanh hay khai trương, mở hàng, xuất hành đều tốt.

Hướng tốt của ngày 4 Tết để cầu tình duyên là đi về hướng Tây Nam, còn hướng Đông thuận cho cầu công danh, tài lộc, gia chủ nên xuất hành về hướng này.

Lễ cúng hóa vàng mùng 4 Tết 2021 gồm những gì?

Lễ hóa vàng hay còn gọi là lễ tạ năm mới. Lễ vật dâng cúng trong lễ hóa vàng gồm: Nhang, hoa, mâm ngũ quả, trầu cau, rượu, đèn nến, bánh kẹo, mâm lễ mặn hoặc chay cùng các món ăn ngày Tết đầy đủ, tinh khiết.

Văn cúng lễ hóa vàng như sau:

– Nam mô A-di-đà Phật (3 lần) – Con kính lạy chín phương trời, mười phương chư Phật, chư Phật mười phương – Con kính lạy Hoàng Thiên, Hậu Thổ, Long Mạch, Táo Quân, chư vị tôn thần – Con kính lạy Hoàng thiên Hậu thổ. Chư vị Tôn thần – Con kính lạy Ngài Đương niên hành khiển, ngài Bản cảnh Thành Hoàng, các ngài Thổ địa, Táo quân, Long mạch Tôn thần. – Con kính lạy các cụ Tổ khảo, Tổ tỷ, nội ngoại tiên linh. Hôm nay là ngày mùng 4 tháng Giêng năm Kỷ Hợi 2021 Chúng con là: ……………………………tuổi……………… Hiện cư ngụ tại ………………………………………………. Thành tâm sửa biện hương hoa phẩm vật, phù tửu lễ nghi, cung bày trước án. Kính cẩn thưa trình: tiệc xuân đã mãn, Nguyên đán đã qua, nay xin thiêu hóa kim ngân, lễ tạ Tôn thần, rước tiễn âm linh trở về âm cảnh. Kính xin lưu phúc, lưu ân, phù hộ độ trì dương cơ âm trạch, mọi chỗ tốt lành, con cháu được bách sự như ý, vạn sự bình an, tài lộc song toàn, gia đạo hưng vượng. Lòng thành kính cẩn, lễ bạc tiến dâng, lượng cả xét soi, cúi xin chứng giám. Nam mô A-di-đà Phật (3 lần) Cách làm lễ hóa vàng đúng phong tục:

Lễ hóa vàng là lễ cúng đưa ông bà, còn gọi là cúng tiễn ông vãi. Vì vậy, có gia đình cúng vào ngày mùng 3 hoặc mùng 4 Tết.

Sau khi soạn xong các vật lễ để làm lễ cúng hóa vàng, gia chủ sẽ chọn giờ đẹp để tiến hành cúng khấn. Sau khi cúng khấn xong là đến lúc hóa vàng. Nếu có vàng mã đã cúng trong ba ngày tết thì mang ra hóa.

Đối với những có người mới mất thì vàng mã dành cho người mới mất trong năm qua sẽ được hóa riêng.

Khi hóa vàng xong thì sẽ dùng rượu cúng vẩy vào mấy giọt. Hai cây mía cũng được đem hơ trên đống tàn vàng. Trong bữa cơm hóa vàng, con cháu tề tựu đày đủ, thân mật và sau đó chia tay, chấm dứt mấy ngày Tết

【#10】Ý Nghĩa Sâu Xa Của Các Loại Quả Được Bày Trên Mâm Ngũ Quả Tết

(Thethaovanhoa.vn) – Cứ vào khoảng sau Lễ ông Công ông Táo tới 29, 30 tháng Chạp, nhà nào cũng lau dọn ban thờ, sửa soạn, bày biện mâm ngũ quả đón Tết.

Mâm ngũ quả thường có 5 loại quả được bày trên một cái mâm bằng gỗ tiện, sơn son, có chân, gọi là mâm bồng. Cũng có nhà bày trên một cái đĩa to rồi đặt trên chồng bánh chưng để tạo dáng cao, uy nghiêm, thành kính.

Cùng với bánh chưng xanh, câu đối đỏ thì mâm ngũ quả là thứ không thể thiếu trên bàn thờ của mỗi gia đình. Không chỉ làm cho không gian cúng thêm ấm áp, hài hòa, rực rỡ, mâm ngũ quả còn thể hiện sinh động ý tưởng triết lý – tín ngưỡng – thẩm mỹ và là nơi gửi gắm ước nguyện của mỗi nhà.

Mâm ngũ quả thường có 5 loại quả được bày trên một cái mâm bằng gỗ tiện, sơn son, có chân, gọi là mâm bồng. Cũng có nhà bày trên một cái đĩa to rồi đặt trên chồng bánh chưng để tạo dáng cao, uy nghiêm, thành kính.

Theo quan niệm Phương Đông, thế giới được tạo nên từ 5 bản nguyên, 5 yếu tố cấu thành vũ trụ, gọi là “ngũ hành”: Kim – Mộc – Thuỷ – Hỏa – Thổ tương ứng với các màu trắng, xanh, đen, đỏ, vàng. Ngoài ra, “ngũ” còn thể hiện ước muốn của người Việt đạt được ngũ phúc lâm môn là: Phúc, Quý, Thọ, Khang, Ninh.

Còn theo quan niệm của dân gian thì “quả” trái cây được xem như biểu tượng cho thành quả lao động một năm. Ông cha ta chọn 5 loại trái cây để cúng đêm giao thừa là ngụ ý rằng: Những sản vật này đựơc kết tinh từ công sức, mồ hôi, nước mắt của con người lao động, kính dâng lên đất trời, thần thánh trong giờ phút linh thiêng của vũ trụ vạn vật sinh tồn. Tư tưởng, hình ảnh ấy đã ăn sâu vào tâm thức của người Việt Nam bao đời nay.

Tùy theo từng vùng, miền với đặc trưng về khí hậu, sản vật và quan niệm riêng mà người ta chọn các loại quả khác nhau để bày mâm ngũ quả.

Ý nghĩa các loại quả được dùng trong mâm ngũ quả

Chuối xanh: Tượng trưng cho cho mệnh Mộc, mang ý nghĩa như bàn tay ngửa che chở, đem lại sự bình an, sung túc, đùm bọc và gắn kết. Nải chuối xanh được để dưới cùng của mâm ngủ quả, nâng đỡ các loại quả khác đã nói lên điều đó.

Phật thủ: Trái phật thủ những năm gần đây trở nên thông dụng trong mâm ngũ quả bởi như tên gọi, Phật thủ là bàn tay Phật đang che chở, bảo vệ, phù hộ cho gia đình gia chủ.

Bưởi: Được đặt trên nải chuối xanh, tượng trưng cho phúc lộc với mong muốn an khang, thịnh vượng.

Dưa hấu: Dưa hấu với vỏ xanh và ruột đỏ sẽ mang lại sự may mắn. Quả căng tròn mọng nước, ngọt thanh tượng trưng sự sung túc và căng tràn sức sống. Hiện dưa hấu ruột vàng cũng được lựa chọn nhiều vì màu vàng cũng là màu may mắn.

Đu đủ: Giống như tên gọi của nó, chưng đu đủ trong ngày Tết, người Việt Nam mang theo mong muốn được sự đầu đủ,thịnh vượng trong cuộc sống không những trong kinh tế mà còn cả tình cảm.

Xoài: Người miền Nam phát âm là “xài”, ý muốn cầu mong cho việc tiêu xài không thiếu thốn, cuộc sống sung túc.

Dừa: Người miền Nam phát âm là “vừa”, ý muốn cầu mong sự vừa đủ, không túng thiếu và viên mãn trong cuộc sống.

Sung: Người ta chọn sung để biểu trưng cho sự sung mãn không những về tình cảm, sức khỏe mà về cả tiền bạc, như cái tên vốn có của nó.

Thơm (miền Nam gọi là khóm): Với dáng như rồng (thân có vảy như vảy rồng) với ý nghĩa mang lại sự giàu có, may mắn và thịnh vượng.

Cam, quýt, chanh: Người ta tin rằng ba loại trái này có thể mang lại may mắn do hương vị dễ chịu và tinh khiết của nó, tránh được những điều xui xẻo.

Nho: Trong phong thủy, nho tượng trưng cho sự tạo ra sự phong phú của cải vật chất. Nho cũng đại diện cho sự thành công. Đôi khi, nho cũng được sử dụng như là công cụ phong thủy cho việc hóa hung thành cát, biến vận hạn rủi ro thành may mắn.

Ngoài ra, một số loại trái cây khác cũng được sử dụng trưng trên mâm ngũ quả như lựu tượng trưng cho con đàn cháu đống; quả đào thể hiện sự thăng tiến; quả táo thể hiện sự phú quý, giàu sang; quả lêkima (trứng gà) thể hiện lộc trời cho…

Cách bày mâm ngũ quả miền Bắc

Ở miền Bắc, trên mâm ngũ quả thường có 5 loại quả: Chuối xanh, bưởi, đào, hồng, quýt.

Chuối xanh: Đối với người miền Bắc, mâm ngũ quả không thể thiếu chuối xanh. Đây là loại quả chiếm vị trí quan trọng trong cách bày trí mâm ngũ quả ngày Tết. Chuối gần gũi với người dân Việt, đặc biệt với người dân miền Bắc, tượng trưng cho bàn tay ngửa lên, bao bọc đem đến sự bình an, đa phúc lộc. Màu xanh của chuối biểu tượng cho mùa xuân, sự tinh túy của đất trời, mang ý nghĩa che chở, bảo vệ.

Phật thủ hoặc bưởi: Có gia đình chọn bưởi hoặc phật thủ để bày mâm ngũ quả. Loại quả này dùng để đặt ở giữa mâm ngũ quả. Cả phật thủ và bưởi đều mang ý nghĩa cầu mong trời phật ban lộc, ban sự may mắn bình an nhân thế.

Đu đủ, sung: Đây là hai thứ quả mà mọi người luôn muốn đặt lên bàn thờ gia tiên vào những ngày Tết, với mong muốn sự sung túc, đầy đủ sẽ đến với gia đình mình và tránh được sự khó khăn, bần hàn.

Cam, quýt chín, hồng, mận…: Mỗi loại quả tượng trưng cho các mùa khác nhau. Điều đó thể hiện sự mong muốn suốt năm gia đình sẽ được no đủ và hạnh phúc.

Theo phong tục của người miền Bắc, cách bày mâm ngũ quả truyền thống sẽ để nải chuối xanh đặt dưới cùng, ở giữa để đỡ lấy toàn bộ các trái cây khác. Nải chuối như bàn tay ngửa, hứng lấy những gì tinh túy nhất của mùa Xuân để đọng thành quả ngọt; nó còn có ý nghĩa che chở, bảo bọc.

Thứ hai là quả Phật thủ màu vàng – tượng trưng hành thổ nên được đặt ở giữa mâm ngũ quả, trong lòng nải chuối. Phật thủ là loại quả có mười cánh múi chụm lên như 10 ngón tay nên dân gian gọi là tay Phật. Phật thủ được bày lên bàn thờ ngày Tết với niềm cầu mong được bàn tay Phật trời ban phúc lộc. Nếu không tìm được Phật thủ, có thể bày quả bưởi lên mâm ngũ quả cũng mang ý nghĩa tương tự.

Tiếp theo, ba loại quả khác có các màu đỏ (ứng với mùa Hạ – hành hỏa) như ớt sừng, cam-quýt chín, trứng gà, hồng… màu trắng (ứng với mùa Thu – hành kim) như roi, đào… màu đen (ứng với mùa Đông – hành thủy) như mận, hồng xiêm… Tất cả những loại quả này được bày đan xen vào nhau lên mâm ngũ quả tạo thành hình tháp.

Ngày nay nhiều gia đình miền Bắc có chọn lựa thêm nhiều loại hoa quả để bày lên mâm ngũ quả ngày Tết, kể cả quả ớt mang vị cay đắng cũng được bày lên, miễn sao mâm ngũ quả trông đẹp mắt, thể hiện mong muốn một năm mới đủ đầy, trọn vẹn và hạnh phúc. Muốn mâm ngũ quả được bày đẹp mắt, các bạn nên chọn mua thật kỹ càng để mua được hoa quả tươi ngon, không bị héo.

Cách bày mâm ngũ quả miền Trung

Nơi khúc ruột miền Trung nghèo khó, đất đai vốn cằn cỗi, ít hoa trái, lại thêm thời gian Tết thường rơi vào mùa đông khắc nghiệt, và cả những hậu quả thiên tai để lại từ trước đó chưa dứt nên cây trái đặc sản địa phương rất hiếm. Người dân quê không quá câu nệ hình thức ý nghĩa của mâm ngũ quả, mà chủ yếu có gì cúng nấy, thành tâm dâng kính tổ tiên.

Mặt khác, người miền Trung do chịu sự giao thoa văn hóa 2 miền Bắc – Nam nên mâm ngũ quả vẫn bày biện đủ: chuối, mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài… rất phong phú!

Cách bày mâm ngũ quả miền Nam

Người miền Nam thường cầu kỳ hơn trong khâu chọn lựa hoa quả để bày mâm ngũ quả cũng gia tiên. Nếu người miền Bắc dùng chuối làm loại quả quan trọng nhất để bày lên bàn thờ, thì người miền Nam lại khác. Do cách phát âm gần giống với từ “chúi” (thể hiện sự nguy khó) nên chuối là thứ quả không bao giờ xuất hiện. Cũng bởi câu nói: “Cam làm quýt chịu” nên người Nam không bày những trái cam như người Bắc.

Mâm ngũ quả của người miền Nam thường có các loại trái: Mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài, sung (theo câu: “Cầu sung vừa đủ xài”), thêm chân đế là 3 trái thơm (dứa), thể hiện sự vững vàng. Đặc biệt, mâm ngũ quả của người miền Nam không thể thiếu cặp dưa hấu ruột đỏ vỏ xanh, tượng trưng cho lòng trung nghĩa và trinh tiết của người phương Nam.

Mâm ngũ quả của người miền Nam thể hiện rõ tính bình dị, dân dã và hóm hỉnh. Mỗi người một cuộc sống và mong muốn khác nhau, biết là nào là “đủ”, nhưng ai cũng chỉ cần đủ mà thôi.

Cho dù ở miền nào, thì mâm ngũ quả Tết cũng là nét văn hóa truyền thống lâu đời của người Việt Nam. Nó thể hiện sinh động cho ý tưởng, triết lý – tín ngưỡng – thẩm mỹ ngày Tết. Mâm ngũ quả trên bàn thờ ngày Tết vẫn là nơi hội tụ hồn quả, hương cây của nét văn hóa dân tộc và ý nguyện cầu hòa, an, đủ mà người dân Việt Nam gửi gắm.