Văn Khấn Tại Miếu Làng

--- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Tham Quan Chùa Bái Đính Đầu Năm
  • Hành Lang La Hán Chùa Bái Đính Lớn Nhất Việt Nam
  • Điện Quan Thế Âm Bồ Tát Chùa Bái Đính (Ninh Bình)
  • Tòa Tam Thế Chùa Bái Đính
  • Bài Văn Khấn Đức Thánh Bà
  • Văn khấn tại miếu làng

    Trước tiên ta cần tìm hiểu về Đình, Đền, Miếu được dùng để thờ phụng ai?

    Từ bao đời nay, Đình Làng đã là nơi gắn bó với tâm hồn của bao người con đất Việt. Đình Làng là nơi chứng kiến bao nhiêu hình ảnh sinh hoạt trong đời sống xã hội của mỗi vùng miền quê Việt

    Nam. Nhưng có một điều mãi không thay đổi là những giá trị về tâm linh mà ngôi đình bao đời nay luôn thờ cúng.

    1 – Đình

    Đình là một dạng công trình kiến trúc cổ truyền thường gắn liền với làng quê con người Việt Nam. Đình là nơi tụ họp, hội hè của người dân cũng là nơi thờ cúng đức thánh Thành Hoàng của một

    làng quê hay một vùng miền

    Về xuất phát ban đầu, Đình là nơi dừng trạm để nghỉ của các làng mạc Việt Nam. Đến thời nhà Trần, vua Trần Nhân Tông cho đắp các tượng Phật ở các đình quán. Sau đó, vào thời Lê sơ – khoảng

    thế kỉ XV, các đình làng bắt đầu là nơi thờ Thành Hoàng làng và là nơi hội họp của dân chúng.

    Đình làng đồng kỵ

    Đình làng xưa kia thường được đặt ở vị trí ngay cổng làng hay khu đất cao nhất trong làng, là trung tâm làng xã, địa điểm thoáng đãng nhìn ra sông nước. Trong tiềm thức văn hóa người Việt Nam, Đình làng gắn liền với

    hình ảnh cây đa, giếng nước, là địa điểm sinh hoạt chung và hồn vía của làng xã.

    2 – Đền

    Đền là một dạng công trình kiến trúc tâm linh được xây dựng để thờ cúng một vị thần hoặc một danh nhân quá cố. Ở Việt Nam thì các đền thờ thường được xây dựng để ghi nhớ công ơn của các vị

    anh hùng có công với đất nước hay công đức của một cá nhân với địa phương được dựng lên theo truyền thuyết dân gian (ví dụ như ông Tổ của các làng nghề,…)

    Thông thường, Đền và Đình của một ngôi làng cùng dùng để thờ cúng một vị hoặc cả vợ chồng vị thánh bảo hộ của ngôi làng. Theo quan niệm dân gian Việt Nam, Đền là nơi ở, nơi nghỉ của Đức

    Thánh vào ngày thường, còn Đình là nơi đức ngài làm việc, ghi nhận đức tin của người dân trong làng.

    Đền Làng Kho – Ninh Bình

    3 – Miếu

    Miếu là một dạng di tích văn hóa trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có quy mô nhỏ hơn đền ( Miếu thờ nhỏ ). Miếu thường được đặt ở xa làng xã, là nơi yên tĩnh, thiêng liêng và thờ các vị Thánh

    Thần. Khi miếu phối hợp với thờ Phật thì được gọi là Am, ở Nam Bộ còn gọi là Miễu.

    Miếu ( Miễu ) và Đền về kiểu mẫu thì giống nhau, chỉ khác nhau về quy mô lớn nhỏ. Các miếu thờ nhỏ như miếu thổ thần, thủy thần, sơn thần, miếu cô, miếu cậu, miếu thần linh,…

    Ngày nay, theo nếp xưa của người Việt Nam ở khắp mọi miền làng quê đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ

    lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu cùng với sự lưu truyền lịch sử Linh – Diệu của các thánh thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình

    cảm yêu nước.

    Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng tôn giáo mà con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản

    thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi,…

    Miếu An Sơn – ở Côn Đảo

    Việc sắm đồ lễ kĩ càng một phần tỏ tường lòng thành kính của người đi lễ với bậc Thánh Thần. Có như vậy mới mong điều ước sớm tới tai bề trên, được ngài soi xét, phù trợ

    – Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản…,

    – Lễ Mặn: Gồm xôi, gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín.

    – Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng)

    – Lễ vàng mã: tiền, vàng, nón, hia…

    Văn khấn tại miếu làng, Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là …………………………………………………… Tuổi ………………………….

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm…..( âm lịch)

    Hương tử con đến nơi ………………………………………….. (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng

    chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm sắm sửa dâng lên lễ bạc hương, hoa, lễ vật, kim ngân, trà quả, bầy ra trước án. Đốt nén hương thơm, trình cáo

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng,

    sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Cách hạ lễ ở Đình, Đền, Miếu khi cúng xong

    Sau khi kết thúc bài văn khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về

    Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp ích cho bạn đọc và người thân mỗi dịp sửa lễ dâng lên đức Thành Hoàng.

    Xin cảm ơn!

    Hình ảnh các mẫu miếu thờ nhỏ, Am thờ chế tác bằng đá tại Ninh Bình

    Miếu thờ thần linh

    Miếu thành hoàng bằng đá tự nhiên đẹp giá rẻ 55

    Miếu quan âm trang thờ phật đẹp bằng đá tại

    Miếu sơn thần miếu thờ thần linh đẹp tại công ty

    Mẫu miếu ông hổ miếu thờ sơn thần

    Mẫu miếu quan âm ngoài trời bằng đá đẹp

    Miếu thành hoàng bằng đá tự nhiên

    Mẫu am thờ ngoài trời thờ quan âm bồ tát bằng đá khối đẹp

    Am thờ bằng đá thờ thần linh ngoài trời

    Miếu thờ thần linh thổ thần bằng đá đẹp

    Miếu ông hổ miếu thờ sơn thần đẹp

    Miếu nhỏ thờ thần linh bằng đá vàng tại nhà

    Miếu nhỏ thờ thần linh thổ thần bằng đá trắng

    Mẫu miếu nhỏ thờ ngoài trời bằng đá đẹp

    Miếu nhỏ thờ thần linh ngoài trời bằng đá vàng đẹp

    Miếu nhỏ thờ thần linh ngoài trời bằng đá vàng đẹp

    Mẫu miếu nhỏ thần linh bằng đá đẹp nhất

    Mẫu miếu nhỏ thờ ngoài trời thờ thần linh bằng đá

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Đi Văn Miếu Quốc Tử Giám Cầu Thi Cử Đỗ Đạt
  • Văn Khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám
  • Bài Cúng Ông Táo Năm Canh Tý 2022
  • Tết Thanh Minh Là Ngày Nào? Cúng Lễ, Văn Khấn Đúng Phải Ra Sao?
  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Thờ Họ
  • Văn Khấn Văn Miếu Quốc Tử Giám

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đi Văn Miếu Quốc Tử Giám Cầu Thi Cử Đỗ Đạt
  • Văn Khấn Tại Miếu Làng
  • Kinh Nghiệm Tham Quan Chùa Bái Đính Đầu Năm
  • Hành Lang La Hán Chùa Bái Đính Lớn Nhất Việt Nam
  • Điện Quan Thế Âm Bồ Tát Chùa Bái Đính (Ninh Bình)
  • Vào dịp đầu năm mới, ngoài việc đi lễ chùa, rất đông sĩ tử cùng người nhà tranh thủ đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám với chung mục đích là cầu nguyện sao cho việc thi cử được gặp nhiều may mắn.

    Sắm lễ

    Một gói bánh đậu xanh.

    3 cái bóng đèn điện.

    Một quyển vở, một cái bút, hoa quả tùy tâm biện lễ.

    5 lễ tiền vàng

    Ai có vật phẩm hỗ trợ khác, gói trong một tờ giấy đỏ rồi đặt lên mâm lễ.

    Văn khấn

    Việt Nam quốc, Hà Nội thị, Văn miếu Quốc Tử Giám.

    Môn sinh: sinh niên.

    Kính cẩn tấu trình: Văn xương Thánh Đế.

    Chư vị Thượng Trung Hạ bản từ.

    Hôm nay là ngày tháng Năm Canh Tý

    Con xin kính cẩn biện cung trần bạc lễ.

    Cúi xin chư vị Đại Đức Thánh Hiền học giả chứng giám cho con là:………….

    Trú tại : Việt Nam quốc.

    Nay đang học tại: Việt Nam quốc. Năm ứng thí kỳ thi:….

    Trước linh đài Văn xương Thánh Đế linh đài con xin tâm thành kính cẩn xin các ngài chứng giám tâm thành, phù độ gia trì cho con năm nay được bản mệnh khang an, tinh thần dong sảng, trí lực tinh anh, minh mẫn, gạt bỏ tạp phế, chú tâm đèn sách học tập để bước vào kỳ thi tới được gặp nhiều hanh thông cát tường, học giỏi đỗ cao, thầy yêu bạn giúp, hoàn tất được bài thi đến nơi đến chốn, đạt điểm số tối đa của trường: Đại học …..

    Con kính xin chư vị chấp lễ chấp cầu trợ lực cho con được kim bảng danh đề toại tâm như ý.

    Con xin khấu đầu cảm tạ!

    Môn sinh con: ………….. xin rập đầu cúi lạy đến bách bái.

    Hoặc sĩ tử, phụ huynh có thể tham khảo bài khấn nôm được lưu truyền trong dân gian như sau:

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)

    Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương. Kính nguyện Phật Thánh chứng tâm thiện thần bảo hộ.​

    Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …..

    Tín chủ con là ….

    Hữu duyên hữu ngộ Thánh độ chỉ đường, mà hôm nay nhằm ngày…. tháng ……..năm …., đệ tử được đem thân về hầu đê đầu bái yết cửa …….. linh từ.

    Con xin kêu cho… (nêu đầy đủ họ tên, phòng thi, số báo danh) được đỗ đạt trong kỳ thi…. sắp tới.

    Con nguyện noi gương sáng đức Thánh để tỏ rạng trí tâm chuyên cần sự học.

    Nguyện xin ngài bồi hơi tiếp sức, gia lực hộ trì cho con Long Vân đạt hội, thẳng lối đường mây, công danh thỏa nguyện.

    Con chẳng dám quên công ân trời bể nhà ngài. Con là người trần mắt thịt, con ăn chưa sạch, bạch chưa thông còn nhiều lầm lỗi xin xin được tha thứ, mở lối cho con đi. Độ cho con được tâm cầu sở nguyện, như ý sở cầu, kỳ thi đỗ đạt như ý muốn.

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật!

    Con nam mô a di Đà Phật! (3 lạy)

    Lưu ý:

    1. Sau khi lễ tạ hóa vàng, mang cái bút và quyển vở về nhà, khi nào đi thi mang đi để dùng làm bài.

    2. Còn cái bóng điện, lắp vào đèn bàn học để ôn luyện hàng ngày.

    3. Còn bánh đậu xanh ăn hàng ngày và trước lúc đi thi lấy may mắn.

    (Các thông tin ở trên chỉ mang tính chất tham khảo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Ông Táo Năm Canh Tý 2022
  • Tết Thanh Minh Là Ngày Nào? Cúng Lễ, Văn Khấn Đúng Phải Ra Sao?
  • Chi Tiết Bài Văn Khấn Rằm Tháng 7 Tại Nhà Thờ Họ
  • Văn Khấn Mùng 3 Tết Được Nhiều Người Sử Dụng Nhất
  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Ngoài Mộ Ngày Giỗ Chuẩn Nhất Năm 2022
  • Văn Khấn Ở Miếu Làng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Văn Khấn Tại Văn Miếu Quốc Tử Giám Đầy Đủ, Chính Xác
  • Văn Khấn Ở Đình Làng
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Bảy
  • Sắm Lễ & Lời Văn Khấn Lễ Tạ Đền Ông Hoàng Bảy
  • Văn Khấn Tại Chùa Đồng Yên Tử
  • Văn Khấn ở Miếu Làng, Bài Khấn ở Miếu, Văn Khấn Miếu, Văn Khấn ở Miếu, Bài Khấn Miếu, Văn Khấn ở Đình Làng, Văn Tế Miếu, Dàn ý Miêu Tả Con Vật, Dàn ý Miêu Tả Con Chó, Dàn ý Miêu Tả Cây Cối, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó Lớp 4, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật Lớp 4, ôn Tập Miêu Tả, Dàn ý Miêu Tả Con Vật Lớp 4, Dàn ý Miêu Tả Hà Nội, Dàn Bài Miêu Tả Cây ăn Quả, Dàn Bài Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Mai, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối Lớp 4, ôn Tập Văn Miêu Tả, Văn 6 ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Cây Cối, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Đồ Vật, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Con Vật, Câu Thơ Miêu Tả Từ Hải, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối, Dàn Bài Miêu Tả Người Thân, Câu Thơ Miêu Tả Hoạn Thư, Dàn Bài Miêu Tả ông Tiên, Mieu Ta Ngoi Nha, Bài Cúng Miếu, Miêu Tả Ngôi Nhà Mơ ước, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Giáo án ôn Tập Văn Miêu Tả, Câu Thơ Miêu Tả Kim Trọng, Bài Văn Mẫu Miêu Tả ông Tiên, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Phượng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Vân, Dàn ý Miêu Tả Cây Xoài, Bài Giảng ôn Tập Văn Miêu Tả, Phương án Cầu Rạch Miễu 2, Văn Miếu Xích Đằng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Kiều, Miêu Tả Nhà Tiếng Pháp, Khái Niệm Thế Nào Là Miêu Tả, Miêu Tả Ngôi Trường, Lịch Học Bơi Rạch Miễu, Tiêu Chí Miêu Tả Nguyên âm, Câu Thơ Nào Miêu Tả Rõ Nhất Đặc Điểm Của Cây Tre, Từ Vựng Miêu Tả Người, Bài Viết Miêu Tả Ngôi Nhà, Câu Thơ Nào Miêu Tả Nét Đặc Trưng Của Dân Chài Lưới, Miêu Tả Nhà Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Tranh Bằng Tiếng Anh, 9 Câu Thơ Nào Miêu Tả Nét Đặc Trưng Của Dân Chài Lưới, Miêu Tả Đồ Vật Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Tranh Bằng Tiếng Anh B1, Biểu Mẫu Miêu Tả Công Việc, Mieu Tả Địa Điểm ăn Uống ở Ngoài, Từ Vựng Miêu Tả Tính Cách, Câu Thơ Nào Trong Đoạn Thơ Miêu Tả Rõ Nhất Đặc Điểm Của Cây Tre, Miêu Tả Trường Lớp Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Nhà Vằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Nhà Mơ ước Bằng Tiếng Pháp, Miêu Trả Trương Bằng Tiếng Pháp, Miêu Tả Ngôi Nhà Bằng Tiếng Pháp, Câu Thơ Nào Miêu Tả Không Gian Và Điều Kiện Làm Việc Của Bác ở Bắc Bó, Câu Thơ Nào Miêu Tả Không Gian Và Điều Kiện Làm Việc Của Bác ở Pác Bó, Miêu Tả Ngôi Trường Bằng Tiếng Pháp, Tiểu Luận Rèn Kỹ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Hịc Sinh Lớp 4, Câu Thơ Nào Trong Bài Bánh Trôi Nước Miêu Tả Vẻ Đẹp Về Hình Thể Của Người, Tiểu Luận Rèn Kĩ Năng Viết Văn Miêu Tả Cho Học Sinh Tiểu Học, Câu Thơ Làn Thu Thủy Nét Xuân Sơn Miêu Tả Vẻ Đẹp Nào Của Thúy Kiều, Câu Thơ Lãng Mạn, Bài Thơ Im Lặng, Bài Thơ Hạt Gạo Làng Ta, Bài Thơ Ao Làng, Văn Bản Làng, Đáp án Câu Đố Một Làng Có 5 Góc Mỗi Góc Có 5 ông, Văn 9 Văn Bản Làng, Quy ước Làng Xã, Văn 9 Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa, Văn 9 Tóm Tắt Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa, Văn Bản Lặng Lẽ Sa Pa, Văn Tế Làng, Dàn ý Lặng Lẽ Sa Pa, Tóm Tắt Làng, Tóm Tắt Lặng Lẽ Sa Pa, Mau Don Xin Cap Dat Xay Lang Mo, Tóm Tắt Văn Bản Làng, Sổ Tay Văn Lang, Don Xin Cap Dat Xay Lang Mo, To S Tắt Văn Bản Làng, Tóm Tắt Văn Bản Làng 9, Mức Học Phí Đại Học Văn Lang, Lặng Lẽ Sa Pa, Quy ước Làng Văn Hóa,

    Văn Khấn ở Miếu Làng, Bài Khấn ở Miếu, Văn Khấn Miếu, Văn Khấn ở Miếu, Bài Khấn Miếu, Văn Khấn ở Đình Làng, Văn Tế Miếu, Dàn ý Miêu Tả Con Vật, Dàn ý Miêu Tả Con Chó, Dàn ý Miêu Tả Cây Cối, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Chó Lớp 4, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Con Vật Lớp 4, ôn Tập Miêu Tả, Dàn ý Miêu Tả Con Vật Lớp 4, Dàn ý Miêu Tả Hà Nội, Dàn Bài Miêu Tả Cây ăn Quả, Dàn Bài Miêu Tả Con Vật, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Mai, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối Lớp 4, ôn Tập Văn Miêu Tả, Văn 6 ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài ôn Tập Văn Miêu Tả, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Cây Cối, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Đồ Vật, Bài Tập Làm Văn Miêu Tả Con Vật, Câu Thơ Miêu Tả Từ Hải, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Cối, Dàn Bài Miêu Tả Người Thân, Câu Thơ Miêu Tả Hoạn Thư, Dàn Bài Miêu Tả ông Tiên, Mieu Ta Ngoi Nha, Bài Cúng Miếu, Miêu Tả Ngôi Nhà Mơ ước, Soạn Bài ôn Tập Miêu Tả, Giáo án ôn Tập Văn Miêu Tả, Câu Thơ Miêu Tả Kim Trọng, Bài Văn Mẫu Miêu Tả ông Tiên, Bài Văn Mẫu Miêu Tả Cây Phượng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Vân, Dàn ý Miêu Tả Cây Xoài, Bài Giảng ôn Tập Văn Miêu Tả, Phương án Cầu Rạch Miễu 2, Văn Miếu Xích Đằng, 4 Câu Thơ Miêu Tả Vẻ Đẹp Của Thúy Kiều, Miêu Tả Nhà Tiếng Pháp, Khái Niệm Thế Nào Là Miêu Tả, Miêu Tả Ngôi Trường, Lịch Học Bơi Rạch Miễu,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Ở Tại Đền Côn Sơn Kiếp Bạc Đầy Đủ, Chính Xác
  • Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chính Xác Nhất
  • Bài Văn Khấn Đền Ông Hoàng Mười Chuẩn Nhất
  • Cho Nhận Con Nuôi Tại Việt Nam
  • Văn Khấn Từ Bỏ Con Nuôi
  • Văn Khấn Tại Đình, Đền, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng 49 Ngày Trong Nhà Và Ngoài Mộ Cho Người Mất
  • Lễ Cúng Ở Vùng Ba Sông
  • Tín Ngưỡng Thờ Cúng Và Điều Cấm Kỵ Trên Sông Nước
  • Tục Cúng Ghe, Nét Đẹp Tâm Linh Ở Miền Tây Sông Nước Nam Bộ
  • Bài Văn Đọc Khi Cúng Phóng Sinh
  • Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    Các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    1. Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).

    Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. Trong trường hợp này sắm thêm một số hàng mã để dâng cũng như: tiền, vàng, nón, hia…

    2. Lễ Mặn: Gồm gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín. Nếu có lễ này thì đặt bàn thờ Ngũ vị quan lớn tức là ban công đồng.

    3. Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng)

    Đây là lễ dành riêng cho việc dâng cúng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Theo lễ thường thì gồm 5 quả trứng vịt sống đặt trong một đĩa muối, gạo, hai quả trứng gà sống đặt trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt mồi được khía (không đứt rời) thành năm phần, để sống.

    Kèm theo lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    4. Cỗ mặn sơn trang: Gồm những đồ đặc sản Việt Nam: cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Theo lệ thường, khi sắm lễ mặn sơn trang, người ta thường sắm theo con số 15: 15 con ốc, cua, 15 quả ớt, chanh hoặc có thể chỉ cần 1 quả nhưng được khía ra làm 15 phần… Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang:

    1 vị chúa

    2 vị hầu cận

    12 vị cô sơn trang

    5. Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻe nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    6. Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Những Bài Văn Cúng Khấn Ở Đình, Đền, Miếu, Phủ Thần Linh
  • Chia Sẻ 15 Bài Văn Khấn Đền Chùa Đầu Năm Mới 2022 Chuẩn Nhất!
  • Bài Cúng Ở Đền Trần
  • Văn Khấn Tứ Phủ Công Đồng Đầy Đủ, Ngắn Gọn, Dễ Nhớ Nhất
  • Bài Cúng Ở Đền Hùng
  • Văn Khấn Tại Đình, Đền, Miếu, Phủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Top #10 Văn Khấn Đền Mẫu Đầm Sen Xem Nhiều Nhất
  • Bài Văn Cúng Giỗ Bố ( Cha )
  • Bài Văn Khấn Giỗ Mẹ
  • Văn Khấn Đền Mẫu Đông Cuông Lào Cai Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Mồng 1 Và Ngày Rằm Hàng Tháng
  • Các vị Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước.

    Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    Sắm lễ

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    1. Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).

    Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. Trong trường hợp này sắm thêm một số hàng mã để dâng cũng như: tiền, vàng, nón, hia…

    2. Lễ Mặn: Gồm gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín. Nếu có lễ này thì đặt bàn thờ Ngũ vị quan lớn tức là ban công đồng.

    3. Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng)

    Đây là lễ dành riêng cho việc dâng cúng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Theo lễ thường thì gồm 5 quả trứng vịt sống đặt trong một đĩa muối, gạo, hai quả trứng gà sống đặt trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt mồi được khía (không đứt rời) thành năm phần, để sống.

    Kèm theo lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    4. Cỗ mặn sơn trang: Gồm những đồ đặc sản Việt Nam: cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Theo lệ thường, khi sắm lễ mặn sơn trang, người ta thường sắm theo con số 15: 15 con ốc, cua, 15 quả ớt, chanh hoặc có thể chỉ cần 1 quả nhưng được khía ra làm 15 phần… Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang: 1 vị chúa, 2 vị hầu cận, 12 vị cô sơn trang

    5. Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    6. Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…

    Trình tự dâng lễ

    – Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cáo lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    – Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.

    – Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.

    – Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô thờ cậu.

    – Thứ tự khi thắp hương:

    Thắp từ trong ra ngoài

    Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.

    Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.

    Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.

    Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.

    Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.

    Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.

    Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dâng cúng cũng được.

    Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.

    Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là………………………………………………..Tuổi………….

    Ngụ tại……………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi…………… (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    Hạ lễ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    Văn khấn ban Công Đồng

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:……………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    – Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    – Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    – Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    – Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hưởng tử con là……………………………………….Tuổi……………….

    Ngụ tại………………………………………………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm………………………….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Ban Thờ Đức Ông Ở Chùa
  • Văn Khấn Dọn Dẹp Ban Thờ, Bao Sái Trước Tết Nguyên Đán
  • Bài Văn Khấn Và Lễ Vật Cúng Khai Trương (Khai Trương Đầu Năm) Công Ty, Nhà Xưởng, Cửa Hàng…
  • Ý Nghĩa Và Chi Tiết Của Bài Cúng Cửu Huyền Thất Tổ
  • Nghi Thức Cúng Lễ Và Bài Văn Khấn Ban Đức Ông
  • Văn Khấn Tại Đền, Phủ, Miếu Và Cách Sắm Lễ Đi Đền, Phủ, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Bài Văn Khấn Lễ Hóa Vàng, Tạ Năm Mới Từ Mùng 3
  • Lễ Tạ Cuối Năm Ở Đền Chùa: Đầu Năm Vay Lễ Ở Đâu, Cuối Năm Làm Lễ Tạ Ở Đó
  • Bài Văn Khấn Mùng 2 Tết Và Mâm Cúng Mùng 2 Nên Biết
  • Văn Khấn Cúng Thần Linh Và Tổ Tiên Vào Ngày Mùng 2 Tết Nguyên Đán
  • Giới Thiệu Bài Văn Khấn Cúng Tết Đoan Ngọ (Ngày Mồng 5 Tháng 5)
  • Bài văn khấn tại Đền, Phủ, Miếu và cách sắm lễ, dâng lễ, hạ lễ khi đi lễ tại Đền.

    Truyền thống đi lễ ở Đền, Phủ, Miếu đã có từ rất lâu đời, việc ngày thể hiện lòng thành kính các vị Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu. Đây là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    I. Cách sắm lễ khi đi lễ ở Đình, Đền, Miếu, Phủ

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    1. Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).

    Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. Trong trường hợp này sắm thêm một số hàng mã để dâng cũng như: tiền, vàng, nón, hia…

    2. Lễ Mặn: Gồm gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín. Nếu có lễ này thì đặt bàn thờ Ngũ vị quan lớn tức là ban công đồng.

    3. Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng).

    Đây là lễ dành riêng cho việc dâng cúng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.

    Theo lễ thường thì gồm 5 quả trứng vịt sống đặt trong một đĩa muối, gạo, hai quả trứng gà sống đặt trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt mồi được khía (không đứt rời) thành năm phần, để sống. Kèm theo lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    4. Cỗ mặn sơn trang: Gồm những đồ đặc sản Việt Nam: cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.

    Theo lệ thường, khi sắm lễ mặn sơn trang, người ta thường sắm theo con số 15: 15 con ốc, cua, 15 quả ớt, chanh hoặc có thể chỉ cần 1 quả nhưng được khía ra làm 15 phần… Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang:

    5. Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    6. Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…

    Nội dung bài văn khấn Thành hoàng:

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hương tử con là:……………………………… Tuổi………………………

    Ngụ tại:…………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm…..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    III. Văn khấn ban Công Đồng tại Đền, Miếu, Phủ

    Nội dung bài văn khấn ban Công Đồng:

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:……………………………….Tuổi…………………..

    Cùng đồng gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:………………………………………

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    IV. Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu tại Đền, Miếu, Phủ

    Nội dung bài văn khấn Tam Tòa Thánh Mẫu:

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hương tử con là:………………………….. Tuổi…………………

    Ngụ tại:………………………………..

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm…….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng bái, lòng con thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    V. Trình tự dâng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ

    Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cáo lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.

    • Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.
    • Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng là ban thờ cô thờ cậu.

    Thứ tự khi thắp hương:

    • Thắp từ trong ra ngoài
    • Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.
    • Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.
    • Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.

    Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.

    Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.

    Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.

    Đọc văn khấn

    Khi tiến hành lễ dâng hương bạn đã có thể đọc văn khấn tại Đền, Phủ, Miếu, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dâng cúng cũng được. Và khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.

    Các bạn có thể tham khảo các mẫu văn khấn trong phần trình bày ở trên để nắm được nên đọc văn khấn loại nào cho phù hợp với từng Đền, Chùa.

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dâng cúng cũng được.

    Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.

    VI. Cách hạ lễ ở Đình, Đền, Miếu, Phủ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    Ngoài chia sẻ văn khấn tại đền, phủ, miếu, chùa, Nhà Đất Mới còn là sàn thương mại điện tử bất động sản được quan tâm hàng đầu hiện nay. Nếu bạn có nhu cầu mua đất nền, nhà ở hoặc bất động sản khác, hãy truy cập ngay: https://nhadatmoi.net/tim-tin-rao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Tạ Đất Cuối Năm 2022
  • Văn Khấn Thần Tài Ngày Mùng 1 Âm Lịch Đầu Tháng
  • Văn Khấn Thần Linh Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Mở Cửa Hàng, Công Ty Để Cả Năm Sung Túc, Phát Tài Phát Lộc
  • Tìm Hiểu Bài Văn Khấn Cúng Thần Linh Hàng Ngày Chuẩn Tâm Linh
  • Văn Khấn Tại Miếu Làng Và Hình Ảnh Các Mẫu Miếu Thờ Nhỏ Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Thần Linh Ngoài Mộ
  • Bài Cúng Tất Niên Chiều 30 Tết
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Ngoài Sân Và Trong Nhà Theo Phong Tục Truyền Thống
  • Bài Văn Khấn Cúng Bà Cô Ông Mãnh Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn An Vị Bát Hương Thần Linh Và Gia Tiên Chuẩn
  • Văn khấn tại miếu làng thường được sử dụng vào khi nào? Và cần đọc sao cho đúng, cho chuẩn xác để tỏ lòng tôn tính với bề trên. Mời bạn đọc hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây.

    Đình làng xưa kia thường được đặt ở vị trí ngay cổng làng hay khu đất cao nhất trong làng, là trung tâm làng xã, địa điểm thoáng đãng nhìn ra sông nước. Trong tiềm thức văn hóa người Việt Nam, Đình làng gắn liền với

    hình ảnh cây đa, giếng nước, là địa điểm sinh hoạt chung và hồn vía của làng xã.

     Đền 3 – Miếu

    Miếu là một dạng di tích văn hóa trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam, có quy mô nhỏ hơn đền ( ). Miếu thường được đặt ở xa làng xã, là nơi yên tĩnh, thiêng liêng và thờ các vị Thánh

    Thần. Khi miếu phối hợp với thờ Phật thì được gọi là , ở Nam Bộ còn gọi là .

    Miếu ( Miễu ) và Đền về kiểu mẫu thì giống nhau, chỉ khác nhau về quy mô lớn nhỏ. Các miếu thờ nhỏ như miếu thổ thần, thủy thần, sơn thần, miếu cô, miếu cậu, miếu thần linh,…

    Việc sắm đồ lễ kĩ càng một phần tỏ tường lòng thành kính của người đi lễ với bậc Thánh Thần. Có như vậy mới mong điều ước sớm tới tai bề trên, được ngài soi xét, phù trợ

    Văn khấn tại miếu làng, Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là …………………………………………………… Tuổi ………………………….

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm…..( âm lịch)

    Cách hạ lễ ở Đình, Đền, Miếu khi cúng xong

    Sau khi kết thúc bài văn khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Trên đây là ý nghĩa sử dụng của các công trình đình, đền, miếu và dùng khi dâng lễ tại những nơi này.

    Hy vọng qua bài viết này sẽ giúp ích cho bạn đọc và người thân mỗi dịp sửa lễ dâng lên đức Thành Hoàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Lễ Cúng Thôi Nôi Cho Bé Trai Và Bé Gái Chính Xác Nhất
  • Văn Khấn Ban Thờ Đức Ông Ở Chùa
  • Văn Khấn Rước Ông Táo Về Nhà Ngày 30 Tết
  • Sự Tích Ông Hoàng Bơ, Bài Văn Khấn Rất Vần Dâng Ông
  • Văn Khấn Miếu Thần Linh Chuẩn Nhất Ngoài Trời Hàng Ngày, Hàng Tháng
  • Văn Khấn Thành Hoàng Ở Đình, Đền, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Tại Đền Cô Bé Thượng Thiên Và Huyền Tích Linh Diệu
  • Văn Khấn Tại Đền Chầu Bà Đệ Nhất Thượng Thiên
  • Văn Khấn Cúng Quan Âm Bồ Tát Tại Nhà Và Chùa Đúng Chuẩn Nhất 2022
  • Văn Khấn Cúng Thanh Minh Tại Nhà Dễ Nhớ Nhất?
  • Mẫu Cửu Trùng Thiên Là Ai? Bài Văn Khấn Mẫu Trùng Thiên
  • Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền về sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện tới đấng siêu nhân, siêu trần có thể bù đắp cho những hạn chế trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Niềm tin ấy, tâm linh ấy một khi được giải tỏa nó sẽ có những tác dụng không nhỏ trong cuộc sống, nhiều khi còn có tác dụng làm thúc giục cả một cộng đồng người phát triển đi lên.

    Xưa Đức Khổng Tử từng dạy bảo rằng, đối với quỷ thần thì phải “Kính quỷ thần nhi viễn chi” nghĩa là tôn kính quỷ thần nhưng cũng nên giữ một khoảng cách nhất định, không được suồng sã. Có lẽ quá gần quỷ thần thì dễ sinh ra mê tín quỷ thần, phó thác mình cho số phận an bài chăng, xem ra lời dạy của Đức Khổng Tử cũng không phải là không cần thiết đối với người thực hành tín ngưỡng tại những nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ hiện nay. Người thi hành tín ngưỡng phải là những người có “tâm thành” “tâm động” để quỷ “thần tri” và cũng phải là người trong sạch từ bên trong đến hình thức bên ngoài. Nghiên cứu các bài khấn nôm truyền thống chúng tôi thấy nét nổi bật và được lặp đi lặp lại ở tất cả các bài khấn dù ở bất kỳ Đình, Đền, Miếu, Phủ nào đều là những lời cầu khấn mong cho bản thân, bố mẹ, gia đình, xã hội, đất nước… được “an khang thịnh vượng”, “biến hung thành cát”, “anh em, con cháu thuận hòa”, “được giải trừ tội lỗi”… Và các bài khấn đều thể hiện sự thành kính ngưỡng mộ những tôn thần có công với đất nước. Ấy cũng là nét rất đẹp của con người Việt Nam thể hiện qua các bài văn khấn tại nơi Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Thành hoàng làng (Thành hoàng) là danh từ chung để chỉ vị thần được thờ trong một làng xã Việt Nam. Giống như Táo công và Thổ công, Thành hoàng cai quản và quyết định họa phúc của một làng và thường được thờ ở đình làng. Do vậy hầu hết ở mỗi làng quê hay phố nghề (nơi thị thành) đều lập đình (hoặc đền, miếu) thờ vị Thành hoàng của làng hay phường hội. Thành hoàng là người có công với dân, với nước, lập làng, dựng ấp hay sáng lập nên một nghề (ông tổ của nghề).

    Bài này dùng để lễ Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu.

    Nội dung bài Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Na mô A Di Đà Phật!

    Kính lạy:

    • Hoàng thiên hậu thổ chư vị Tôn thần
    • Ngài Kim niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.
    • Ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

    Hôm nay là ngày:……………

    Hương tử con là……………

    Ngụ tại:……………

    Kính nghĩ:

    Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản.

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Giãi tấm lòng thành, mong được che chở.

    Cẩn tấu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Văn Khấn Cưới Hỏi Tại Gia
  • Văn Khấn Lễ Đầy Tháng, Cúng Mụ
  • Văn Khấn Động Thổ, Cất Nóc Làm Nhà
  • Lễ Tạ Sau Khi Sửa Chữa Nhà Cửa Xong
  • Lập Bàn Thờ Vọng Cần Thực Hiện Nghi Thức Thế Nào?
  • Văn Khấn Lễ Thành Hoàng Ở Đình, Đền, Miếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Văn Khấn Cúng Lễ Ban Tam Bảo Cổ Truyền Khi Đi Chùa Thông Dụng
  • Làm Lễ Cúng Xe Mới Đúng Cách Và Bài Bản Nhất 2022
  • Lễ Cúng Rằm Tháng Giêng: Văn Khấn, Cách Cúng Đúng Đẩy Lùi Vận Hạn
  • Văn Khấn Khi Đi Lễ Chùa Đầu Năm Chuẩn Nhất
  • Đặt Mua Mâm Cúng Giổ Tổ Xây Dựng Trọn Gói Ở Đâu?
  • Văn khấn lễ Thành Hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đến, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    1. Ý nghĩa lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu​

    Trong phong tục tập quán Việt Nam thì các vị thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các vị Thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước. Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    2. Sắm lễ và cách cúng lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    • Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có).Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. – Lễ Mặn: Nếu Quý vị có quan điểm phải dùng mặn thì chúng tôi khuyên mua đồ chay hình tướng gà, lợn, giò, chả.
    • Lễ đồ sống: Tuyệt đối không dùng các đồ lễ sống gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt tại các ban quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ.
    • Cỗ sơn trang: Gồm những đồ đặc sản chay Việt Nam: Không được dùng cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này.
    • Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.
    • Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Phải dùng chay mới có phúc và những lời cầu nguyện được linh ứng. Hạ lễ sau khi lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu. Sau khi kết thúc lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ sớ đem ra nơi hoá vàng để hoá.Hoá sớ xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    3. Bài Văn khấn lễ Thành Hoàng ở Đền, Đình, Miếu

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn Thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn Thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hương tử con là: …………

    Ngụ tại: …………

    Hôm nay là ngày …… tháng ….. năm …………..

    Hương tử con đến nơi …………….

    Thành tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên Đình giáng lâm trên đất nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản……

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khỏe dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật !

    Nam mô A Di Đà Phật ! (3 lạy)

    4. Hạ lễ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Cúng Đầy Tháng Cho Bé Trai, Gái Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Bài Văn Khấn Tứ Phủ (Văn Khấn 4 Phủ) Chuẩn Nhất?
  • Xem Cúng Đầu Năm Ngày Nào Tốt 2022 ?
  • Bài Khấn Thần Linh, Gia Tiên Ngày Rằm Tháng Giêng 2022 Theo Văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam
  • Có Nên Xuống Tóc Khi Đã Phát Nguyện?
  • Văn Khấn Tại Đình, Đền, Miếu, Phủ Chuẩn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Cầu Siêu Cho Các Vong Và Hài Nhi
  • Văn Khấn Cúng Rằm Tháng 7 Và Lễ Vu Lan Tại Nhà
  • Bài Cúng Ông Công Ông Táo & Cách Rước Ông Táo Về Nhà Mới
  • Văn Cúng Lễ Tân Gia Về Nhà Mới Chuẩn Nhất
  • Văn Khấn Thần Linh Trong Nhà Ngày Mùng 1 Tết
  • 1. Ý nghĩa truyền thống

    Theo tập tục văn hoá truyền thống, ở mỗi tỉnh thành, làng, xã Việt Nam đều có các Đình, Đền, Miếu, Phủ là nơi thờ tự Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu.

    Các vị Thần linh, Thành Hoàng, Thánh Mẫu là các bậc tiền nhân đã có công với cộng đồng làng xã, dân tộc trong lịch sử đấu tranh giữ nước và dựng nước của người Việt Nam.

    Ngày nay, theo nếp xưa người Việt Nam ở khắp mọi miền đất nước hàng năm vẫn đi lễ, đi trẩy Hội ở các Đình, Đền, Miếu, Phủ vào các ngày lễ, tết, tuần tiết, sóc, vọng và ngày Hội, để tỏ lòng tôn kinh, ngưỡng mộ biết ơn các bậc Tôn thần đã có công với đất nước.

    Đình, Đền, Miếu, Phủ cùng với sự lưu truyền sự linh diệu của các thần trong nhiều trường hợp đã đi vào trang sử oai hùng của dân tộc Việt Nam góp phần không nhỏ vào việc duy trì tình cảm yêu nước.

    Nơi thờ tự Đình, Đền, Miếu, Phủ còn là những nơi sinh hoạt tâm linh, tín ngưỡng. Con người hy vọng rằng bằng những hành vi tín ngưỡng, có thể cầu viện đấng Thần linh phù hộ cho bản thân, cùng gia đình, cộng đồng được an khang, thành đạt và thịnh vượng, yên bình, biến hung thành cát, giải trừ tội lỗi…

    2. Sắm lễ

    Theo phong tục cổ truyền khi đến Đình, Đền, Miếu, Phủ nên có lễ vật có thể to, nhỏ, nhiều, ít, sang, mọn tuỳ tâm. Mặc dù ở những nơi này thờ Thánh, Thần, Mẫu nhưng người ta vẫn có thể sắm các lễ chay như hương hoa quả, oản,… để dâng cũng được.

    Lễ Chay: Gồm hương hoa, trà, quả, phẩm oản… dùng để lễ ban Phật, Bồ Tát (nếu có). Lễ chay cũng dùng để dâng ban Thánh Mẫu. Trong trường hợp này sắm thêm một số hàng mã để dâng cũng như: tiền, vàng, nón, hia…

    Lễ Mặn: Gồm gà, lợn, giò, chả… được làm cẩn thận, nấu chín. Nếu có lễ này thì đặt bàn thờ Ngũ vị quan lớn tức là ban công đồng.

    Lễ đồ sống: Gồm trứng, gạo, muối hoặc thịt mồi (một miếng thịt lợn khoảng vài lạng).

    Đây là lễ dành riêng cho việc dâng cúng quan Ngũ Hổ, Bạch xà, Thanh xà đặt ở hạ ban Công Đồng Tứ phủ. Theo lễ thường thì gồm 5 quả trứng vịt sống đặt trong một đĩa muối, gạo, hai quả trứng gà sống đặt trong hai cốc nhỏ, một miếng thịt mồi được khía (không đứt rời) thành năm phần, để sống. Kèm theo lễ này cũng có thêm tiền vàng.

    Cỗ mặn sơn trang: Gồm những đồ đặc sản Việt Nam: cua, ốc, lươn, ớt, chanh quả… Nếu có gạo nếp cẩm nấu xôi chè thì cũng thuộc vào lễ này. Theo lệ thường, khi sắm lễ mặn sơn trang, người ta thường sắm theo con số 15: 15 con ốc, cua, 15 quả ớt, chanh hoặc có thể chỉ cần 1 quả nhưng được khía ra làm 15 phần…

    Con số 15 này tương ứng với 15 vị được thờ tại ban sơn trang:

    – 1 vị chúa

    – 2 vị hầu cận

    – 12 vị cô sơn trang

    Lễ ban thờ cô, thờ cậu: Thường gồm oản, quả, hương hoa, hia, hài, nón, áo… (đồ hàng mã) gương, lược… Nghĩa là những đồ chơi mà người ta thường làm cho trẻ nhỏ. Nhưng lễ vật này cầu kỳ, nhỏ, đẹp và được bao trong những túi nhỏ xinh xắn, đẹp mắt.

    Lễ thần Thành Hoàng, Thư điền: Thường dùng lễ mặn: chân giò lợn luộc, xôi, rượu, tiền, vàng…

    3. Trình tự dâng lễ

    Theo lệ thường, người ta lễ thần Thổ địa, thủ Đền trước, gọi là lễ trình. Gọi là lễ trình vì đó là lễ cáo Thần linh Thổ Địa nơi mình đến dâng lễ. Người thực hành tín ngưỡng cáo lễ Thần linh cho phép được tiến hành lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    Sau đó người ta sửa sang lễ vật một lần nữa. Mỗi lễ đều được sắp bày ra các mâm và khay chuyên dùng vào việc cúng lễ tại Đình, Đền, Miếu, Phủ.

    – Kế đến là đặt lễ vào các ban. Khi dâng lễ phải kính cẩn dùng hai tay dâng lễ vật, đặt cẩn trọng lên bàn thờ. Cần đặt lễ vật lên ban chính trở ra ban ngoài cùng.

    – Chỉ sau khi đã đặt xong lễ vật lên các ban thì mới được thắp hương.

    – Khi làm lễ, cần phải lễ từ ban thờ chính đến ban ngoài cùng. Thường lễ ban cuối cùng

    là ban thờ cô thờ cậu.

    – Thứ tự khi thắp hương: Thắp từ trong ra ngoài

    Ban thờ chính của điện được đặt theo hàng dọc, ở gian giữa được thắp hương trước.

    Các ban thờ hai bên được thắp hương sau khi đã thắp xong hương ban chính ở gian giữa.

    Khi thắp hương cần dùng số lẻ: 1, 3, 5, 7 nén. Thường thì 3 nén.

    Sau khi hương được châm lửa thì dùng hai tay dâng hương lên ngang trán, vái ba vái rồi dùng cả hai tay kính cẩn cắm hương vào bình trên ban thờ.

    Nếu có sớ tấu trình thì kẹp sớ vào giữa bàn tay hoặc đặt lên một cái đĩa nhỏ, hai tay nâng đĩa sớ lên ngang mày rồi vái 3 lần.

    Trước khi khấn thường có thỉnh chuông. Thỉnh ba hồi chuông. Thỉnh chuông xong thì mới khấn lễ.

    Khi tiến hành lễ dâng hương bạn có thể đọc văn khấn, sớ trình trước các ban, hoặc chỉ cần đặt văn khấn, sớ trình lên một cái đĩa nhỏ, rồi đặt vào mâm lễ dâng cúng cũng được.

    Khi hoá vàng thì phải hoá văn khấn và sớ trước.

    4. Hạ lễ

    Sau khi kết thúc khấn, lễ ở các ban thờ, thì trong khi đợi hết một tuần nhang có thể viếng thăm phong cảnh nơi thừa tự, thờ tự.

    Khi thắp hết một tuần nhang có thể thắp thêm một tuần nhang nữa. Thắp nhang xong, vái 3 vái trước mỗi ban thờ rồi hạ tiền, vàng… (đồ mã) đem ra nơi hoá vàng để hoá. Khi hoá tiền, vàng… cần hoá từng lễ một, từ lễ của ban thờ chính cho tới cuối cùng là lễ tiền vàng… ở ban thờ Cô thờ cậu.

    Hoá tiền vàng xong mới hạ lễ dâng cúng khác. Khi hạ lễ thì hạ từ ban ngoài cùng vào đến ban chính.

    Riêng các đồ lễ ở bàn thờ Cô, thờ Cậu như gương, lược… thì để nguyên trên bàn thờ hoặc giả nơi đặt bàn thờ này có nơi để riêng thì nên gom vào đó mà không đem về.

    5. Văn khấn Thành hoàng ở Đình, Đền, Miếu

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính lạy ngài Kim Niên Đương cai Thái tuế chí đức Tôn thần.

    – Con kính lạy ngài Bản cảnh Thành Hoàng chư vị Đại Vương.

    Hưởng tử con là …………………………………………………… Tuổi ………………………….

    Ngụ tại…………………………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng……năm…..(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi ………………………………………….. (Đình hoặc Đền hoặc Miếu) thành

    tâm kính nghĩ: Đức Đại Vương nhận mệnh Thiên đình giáng lâm ở nước Việt Nam làm Bản cảnh Thành Hoàng chủ tể một phương bấy nay ban phúc lành che chở cho dân. Nay hương tử chúng con thành tâm dâng lên lễ bạc, hiến tế hương hoa, phẩm oản…

    Cầu mong đức Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương chứng giám, rủ lòng thương xót, phù hộ che chở cho chúng con sức khoẻ dồi dào, mọi sự tốt lành, lắm tài nhiều lộc, an khang thịnh vượng, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì. Phục duy cẩn cáo!

    6. Văn khấn ban Công Đồng

    – Con lạy chín phương trời, mười phương Chư phật, Chư phật mười phương

    – Con lạy đức Vua cha Ngọc Hoàng Thượng Đế

    – Con lạy Tam Toà Thánh Mẫu

    – Con lạy Tam phủ Công Đồng, Tứ phủ Vạn linh

    – Con lạy Tứ phủ Khâm sai

    – Con lạy Chầu bà Thủ Mệnh

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Hoàng

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cô

    – Con lạy Tứ phủ Đức Thánh Cậu

    – Con lạy cộng đồng các Giá, các Quan, mười tám cửa rừng, mười hai cửa bể.

    – Con lạy quan Chầu gia.

    Hương tử con là:…………………………………….Tuổi………………….. Cùng đồng

    gia đại tiểu đẳng, nam nữ tử tôn

    Ngụ tại:……………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng…… năm………………(Âm lịch). Tín chủ con về

    Đền…………… thành tâm kính lễ, xin Chúa phù hộ độ trì cho gia đình chúng con sức

    khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Phục duy cẩn cáo!

    7. Văn khấn lễ Tam Toà Thánh Mẫu

    Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng

    – Con kính lạy Đức Hiệu Thiên chí tôn kim quyết Ngọc Hoàng Huyền khung cao Thượng đế.

    – Con kính lạy Hoàng Thiên Hậu Thổ chư vị Tôn thần.

    – Con xin kính Cửu trùng Thanh Vân lục cung công chúa.

    – Con kính lạy Đức thiên tiên Quỳnh Hoa Liễu Hạnh Mã Hoàng Công chúa, sắc phong Chế Thắng Hoà Diệu đại vương, gia phong Tiên Hương Thánh Mẫu.

    – Con kính lạy Đức đệ nhị đỉnh thượng cao sơn triều mường Sơn tinh công chúa Lê Mại Đại Vương.

    – Con kính lạy Đức đệ tứ khâm sai Thánh Mẫu, tứ vi chầu bà, năm toà quan lớn, mười

    dinh các quan, mười hai Tiên cô, mười hai Thánh cậu, ngũ hổ Đại tướng, Thanh Hoàng Bạch xà đại tướng.

    Hưởng tử con là …………………………………………………….. Tuổi ……………………………

    Ngụ tại………………………………………………………………………………………………………….

    Hôm nay là ngày…… tháng.…..năm…….(Âm lịch)

    Hương tử con đến nơi Điện (hoặc Phủ, hoặc Đền)………chắp tay kính lễ khấu đầu vọng

    bái, lòng con

    thành khẩn, dạ con thiết tha, kính dâng lễ vật, cúi xin các Ngài xót thương phù hộ độ trì cho gia đạo chúng con sức khoẻ dồi dào, phúc thọ khang ninh, cầu tài đắc tài, cầu lộc đắc lộc, cầu bình an đắc bình an, vạn sự hanh thông, gặp nhiều may mắn.

    Hương tử con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

    Phục duy cẩn cáo!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháng Cô Hồn Là Gì? Văn Khấn Cúng Cô Hồn Và Những Điều Kiêng Kỵ
  • Văn Khấn Nôm – Tên Quận Của Người Đã Khuất Theo Dòng Họ
  • Cách Cúng Lạy, Lễ Nghi, Văn Khấn Chuẩn Nhất
  • Văn Cúng Đám Giỗ Kỵ Chuẩn Xác Nhất
  • Văn Khấn Gia Tiên Ngày Rằm Và Mùng Một
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×