Bài Khấn Vái Khai Trương

--- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Mừng Con Tốt Nghiệp Cao Học
  • Về Quê… Vinh Quy Bái Tổ
  • Nghi Thức ‘vinh Quy Bái Tổ” Dưới Thời Lê Sơ
  • Có Hay Không Bài Khấn Mộ Cô Sáu Tại Côn Đảo?
  • Bài Văn Khấn Mộ Cô Sáu
  • Văn Khấn Khai Trương, Bài Khấn Khai Trương, Bài Khấn Vái Khai Trương, Văn Khấn Khai Trương Quán ăn, Bài Khấn Cúng Khai Trương, Văn Khấn Khai Quang, Văn Khấn Khai Quang Tẩy Uế, Văn Khấn Tẩy Uế Khai Quang Nhà Mới Xây, Văn Khấn Khai Quang Mã, Văn Khấn Khai Quang Mã Ngựa, Văn Khấn Khai Quang Ngựa, Văn Khấn Khai Quang Ngựa Mã, Bai Khan Khai Quang Nghua, Bài Khấn Khai Quang Ngựa, Van Khấn Khai Quang Mã Giấy, Khấn Khai Quang Ngựa, Bài Khấn Khai Quang Ngựaa, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Ma, Văn Khấn Khai Quang Điểm Nhãn, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Giấy Tại Mộ, Văn Khấn Khai Quang Ngựa Mã Giấy, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Mặc Trước Khi Đem Hoá, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Giấy, Văn Khấn Khai Quần Ngựa Ma Giay, Vân Khấn Khai Quang Ngựa Giấy Khi Hóa Tại Mộ, Mẫu Bản Kê Khan Khai Danh Sách, Nhân Sự Và Trang Thiết Bị Chuyên Môn, Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật, Tiểu Luận Giữ Người Trong Trường Hợp Khẩn Cấp, Tiếng Trung Quốc Trong Trường Hợp Khẩn Cấp, Dien Van Khai Mac Bau Cu Truong chúng tôi Truong To Dan Pho, Diễn Văn Khai Mạc Khai Mạc Bầu Cử Trưởng ấp, Xem Lễ Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn Trưởng Khu Phố, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởn Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thông T, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương, Mẫu Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường, Thư Mời Khai Trương, Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường, Văn Tế Khai Trương, Mẫu Thư Mời Khai Trương, Người Lái Xe Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc Trong Trường Hợp Nào, Trong Trường Hợp Bất Khả Kháng, Khi Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc, Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất, Văn Tế Cúng Khai Trương, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Trưởng ấp , Mẫu Thư Mời Khai Trương Công Ty, Bài Cúng Khai Trương Xe, Bài Cúng Khai Trương Đầu Năm, Mẫu Thư Mời Khai Trương Cửa Hàng, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Xóm Trưởng, Khai Trương Công Ty, Báo Cáo 3 Công Khai Trường Mầm Non, Mẫu Khai Mạc Bầu Trưởng Thôn, Giấy Mời Khai Trương, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng ấp, Ba Khai Mac Bau Cu Truong Thon, Mẫu Thư Mời Khai Trương Văn Phòng, Khái Niệm Bảo Vệ Môi Trường, Mẫu Thư Mời Khai Trương Nhà Hàng, Bài Cúng Khai Trương, Mẫu Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất, Khai Mac Bau Cu Truong Thon, Khái Niệm Thị Trường, Thu Moi Khai Truong Cua Hang, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thô, Khái Niệm Môi Trường, Báo Cáo Kê Khai Tài Sản Trường Tiểu Học, Mẫu Khai Trương Nhà Hàng, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Quần áo, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Quán ăn, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Nhà Hàng, Khai Mạc Trưởng Thôn, Quy Chế 3 Công Khai Trường Mầm Non, Khái Niệm ưu Trương, Khái Niệm Về Môi Trường, Tờ Rơi Khai Trương Cửa Hàng, Tờ Rơi Khai Trương Quần áo, Tờ Rơi Khai Trương Siêu Thị, Khai Mạc Bầu Cữ Trưởng Yhôn, Khai Mạc Bầu Trưởng Thôn, Mẫu Giấy Mời Dự Khai Trương, Bài Khai Mạc Bầu Trưởng Thôn, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Cửa Hàng, Mẫu Giấy Mời Khai Trương, Bai Khai Mạc Bầu Cu Trường Thon, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Tổ Trưởng Tổ Dân Phố, Lời Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn, Mùa Thu Ngày Khai Trường, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Trưởng Thôn, Khái Niệm Kinh Tế Thị Trường, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn, Bài Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn Năm 2022, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn, Mẫu Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn Năm Nay, Lời Phát Biểu Khai Trương, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Cửa Hàng Quần áo, Mẫu Diễn Văn Khai Mạc Bầu Trưởng Thôn, Mẫu Diễn Văn Khai Mạc Trưởng Thôn, Bài Cúng Khai Trương Quán Cà Phê, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Quán Nhậu, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương Quán Cafe, Lơi Diên Văn Khai Mac Bầu Trương Thôn2020,

    Văn Khấn Khai Trương, Bài Khấn Khai Trương, Bài Khấn Vái Khai Trương, Văn Khấn Khai Trương Quán ăn, Bài Khấn Cúng Khai Trương, Văn Khấn Khai Quang, Văn Khấn Khai Quang Tẩy Uế, Văn Khấn Tẩy Uế Khai Quang Nhà Mới Xây, Văn Khấn Khai Quang Mã, Văn Khấn Khai Quang Mã Ngựa, Văn Khấn Khai Quang Ngựa, Văn Khấn Khai Quang Ngựa Mã, Bai Khan Khai Quang Nghua, Bài Khấn Khai Quang Ngựa, Van Khấn Khai Quang Mã Giấy, Khấn Khai Quang Ngựa, Bài Khấn Khai Quang Ngựaa, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Ma, Văn Khấn Khai Quang Điểm Nhãn, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Giấy Tại Mộ, Văn Khấn Khai Quang Ngựa Mã Giấy, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Mặc Trước Khi Đem Hoá, Bài Khấn Khai Quang Ngựa Giấy, Văn Khấn Khai Quần Ngựa Ma Giay, Vân Khấn Khai Quang Ngựa Giấy Khi Hóa Tại Mộ, Mẫu Bản Kê Khan Khai Danh Sách, Nhân Sự Và Trang Thiết Bị Chuyên Môn, Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật, Tiểu Luận Giữ Người Trong Trường Hợp Khẩn Cấp, Tiếng Trung Quốc Trong Trường Hợp Khẩn Cấp, Dien Van Khai Mac Bau Cu Truong chúng tôi Truong To Dan Pho, Diễn Văn Khai Mạc Khai Mạc Bầu Cử Trưởng ấp, Xem Lễ Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thôn Trưởng Khu Phố, Bài Diễn Văn Khai Mạc Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởn Bài Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Trưởng Thông T, Mẫu Tờ Rơi Khai Trương, Mẫu Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường, Thư Mời Khai Trương, Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường, Văn Tế Khai Trương, Mẫu Thư Mời Khai Trương, Người Lái Xe Được Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc Trong Trường Hợp Nào, Trong Trường Hợp Bất Khả Kháng, Khi Dừng Xe, Đỗ Xe Trên Làn Dừng Khẩn Cấp Của Đường Cao Tốc, Tờ Khai Phí Bảo Vệ Môi Trường Mới Nhất, Văn Tế Cúng Khai Trương, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Trưởng ấp , Mẫu Thư Mời Khai Trương Công Ty, Bài Cúng Khai Trương Xe, Bài Cúng Khai Trương Đầu Năm, Mẫu Thư Mời Khai Trương Cửa Hàng, Diễn Văn Khai Mạc Bầu Cử Xóm Trưởng, Khai Trương Công Ty, Báo Cáo 3 Công Khai Trường Mầm Non,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Vong Linh Ngoài Mộ Trong Tiết Thanh Minh
  • Văn Khấn Vong Linh Thai Nhi Đầy Đủ, Chính Xác Nhất
  • Cách Xông Nhà Tẩy Uế, Xả Xui, Trừ Tà Đầy Đủ Và Chính Xác
  • Văn Khấn Từ Đường Họ
  • Văn Khấn Thổ Công Chi Tiết Và Đầy Đủ Nhất
  • Văn Khấn Vái Khi Lễ Cưới Gả & Ý Nghĩa Lễ Cưới

    --- Bài mới hơn ---

  • Marry Blog :: Đọc Văn Khấn Vái Gia Tiên Trong Ngày Cưới Thế Nào Cho Đúng?
  • Bài Văn Cúng Di Chuyển Bàn Thờ
  • Văn Khấn Cúng Giao Thừa Trong Nhà Tết Canh Tý 2022
  • Cúng Rằm Tháng Giêng: Mâm Cỗ Và Bài Cúng Gia Tiên Chuẩn 2022
  • Bài Khấn Hoá Vàng Theo ‘tập Văn Cúng Gia Tiên’
  • Trong cuộc sống, ngày xưa cũng như ngày nay, đám cưới chính là biểu hiện của nếp sống xã hội, của nền vǎn hoá dân tộc. Nó vừa kế thừa truyền thống phong tục, tập quán của dân tộc, vừa được cách tân ngày càng vǎn minh theo sự phát triển của thời đại. Trong các đám cưới không thể thiếu trầu cau. Nó tượng trưng cho sự gắn bó bền chặt của tình anh em cũng như lòng chung thuỷ sắt son trong tình cảm vợ chồng. Cũng từ đó, trầu cau mang ý nghĩa ” Miếng trầu là đầu câu chuyện”. Bên cạnh đó là rượu, gạo, thịt, bánh trái là sản phẩm đặc trưng cua nền vǎn minh nông nghiệp lúa nước. Mỗi thứ như vậy đều có ý nghĩa nhất định trong vǎn hoá cổ truyền Việt Nam. Trong ngày cưới, chẳng những cô dâu, chú rể, hai bên cha mẹ hoan hỉ mà cả họ hàng nội ngoại, bạn bè, làng xóm đều hân hoan chúc mừng hạnh phúc lứa đôi.Có thể khẳng định rằng, từ lâu, việc tổ chức lễ cưới đã là một phong tục không thể thiếu trong cuộc sống cộng đồng, mà ý nghĩa xã hội của nó thể hiện ở nhiều khía cạnh: kinh tế, xã hội, đạo đức, vǎn hoá. Lễ cưới thường là sự ghi nhận quá trình trưởng thành của đôi thanh niên nam nữ, sau quá trình tìm hiểu. Nó khẳng định xã hội đã thừa nhận một tình yêu. Hôn nhân là sự thống nhất giữa tình yêu và trách nhiệm giữa hai người. Hôn nhân không được xây dựng trên cơ sở của tình yêu là hôn nhân không có đạo đức. Lễ cưới là sự công bố trước dư luận xã hội sau quá trình hoàn thành thủ tục đǎng ký kết hôn. Sự ra đời của một gia đình mới có một ý nghĩa rất quan trọng đối với xã hội. Lễ cưới còn là sự họp mặt của hai họ và bạn bè thân thích để mừng cho hạnh phúc lứa đôi. Đến với đám cưới, con người có cơ hội gặp gỡ, tiếp xúc, làm quen với nhau, tǎng cường giao tiếp, mở rộng các mối quan hệ xã hội. Đến với đám cưới là đến với một sinh hoạt vǎn hoá lành mạnh không thể thiếu trong cuộc sống mỗi con người và cả cộng đồng. Một số lễ thức trong cưới xin xét ở khía cạnh nào đó cũng thể hiện được ý nghĩa nhất định. Lễ gia tiên, lễ hợp cẩn, lễ lại mặt bộ lộ truyền thống luân lý đạo đức như hiếu đễ với tổ tiên, trân trọng tình cảm vợ chồng, có trách nhiệm với làng xóm quê hương. Hình ảnh cô dâu duyên dáng trong tà áo dài truyền thống của những đám cưới xưa vẫn luôn được mọi người ca ngợi và trân trọng. Nó thể hiện được tính dân tộc của phong tục Việt nam. Và cũng trong hôn lễ, sự chân thành, sâu sắc của tình yêu đôi lứa được thể hiện qua các tục lệ cổ truyền. Đó là lời khẩn nguyện (lễ thề nguyền) của cô dâu chú rể trước gia tiên hai họ, kèm theo là sự trao kỷ vật như trao nhẫn cưới, hứa hẹn ǎn ở với nhau cho đến “mãn chiều xế bóng”… Tất cả đều nhằm đánh dấu một sự chín muồi của tình yêu để dẫn tới hôn nhân.

    1. Chạm ngõ ( ngày xưa được gọi là Lễ vấn danh)”Chạm ngõ” (hay lễ “Dạm”) là cái lễ đầu tiên nhà trai mang đến nhà gái nhằm tìm chỗ đi lại, hỏi rõ tên tuổi người con gái (vấn danh) . Người ta hỏi tuổi người con gái rồi đối chiếu với tuổi người con trai xem có “hoà hợp” hay “xung khắc”. Đây là một việc làm mà người xưa rất coi trọng cũng như việc xem xét gia đình hai bên có “Môn đăng hộ đối” hay không để quyết định có hay không việc thành thân cho đôi lứa sau này. Trong khi “Công, dung, ngôn, hạnh” lại là tiêu chuẩn hàng đầu, cái cần nhất khi nhìn nhận một người con gái thì các gia đình có nền nếp bao giờ cũng quan tâm. Ngày nay, lễ “Chạm ngõ” vẫn được xem như một thủ tục cần thiết, không thể thiếu trong phong tục cưới hỏi. Đây là dịp để hai gia đình “Chỗ người lớn” chính thức gặp nhau. Nhà trai ngỏ lời xin phép nhà gái cho “bọn trẻ” được công khai đi lại, tìm hiểu nhau. Người ta vẫn giữ nếp chọn ngày, giờ đẹp (thường là ngày hoàng đạo) cho công việc quan trọng này.

    2. Thách cưới

    Thách cưới là một lệ tục lạc hậu rơi rớt lại, trói buộc cả nhà trai lẫn nhà gái. Có khi làm cho chàng rể phải bỏ cuộc mà nỗi thiệt thòi nhất lại rơi vào thân phận người con gái, dẫu sao cũng mang tiếng một đời chồng, làm cho những chàng trai khác phải ngại, xui nên phận hẩm duyên hiu. Ngày nay, tục thách cưới gần như đã không còn nữa, mà đó chỉ còn là một thủ tục để nhà trai tỏ lòng tôn trọng nhà gái. Cho nên trước khi ăn hỏi, nhà trai đến nhà gái xin ý kiến về vấn đề này, thường thì nhà gái không nêu yêu cầu cụ thể mà nói “Tuỳ thuộc vào nhà trai”, âu cũng là nét đẹp văn hoá thể hiện tình cảm và mối giao hoà giữa nhà trai và nhà gái.

    3. Ăn hỏi

    Đồ lễ ăn hỏi có rất nhiều thứ tuy nhiên nó tuỳ thuộc vào mỗi gia cảnh. Ví dụ như bánh cốm, bánh su sê, chè, thuốc lá, rượu, hạt sen, trầu cau, … có gia đình còn có lợn sữa quay. Lễ vật nhiều, ít cũng như đã nói ở trên nhưng không thể thiếu bánh “Su sê”, nguyên xưa gọi là bánh “Phu thê”, một số địa phương nói chệch thành bánh “Su sê”. Sở dĩ gọi là bánh “Phu thê” (chồng vợ) vì đó là biểu tượng của đôi vợ chồng phận đẹp duyên ưa: Ngoài thì vuông tròn, trong lại mềm dẻo, ngọt ngào, thơm tho, xanh thắm. Bánh cũng là biểu tượng của đất trời (trời tròn, đất vuông) có âm dưng ngũ hành: ruột trắng, nhân vàng, hai vỏ xanh úp lại buộc bằng sợi dây hồng.

    4. Lễ xin dâu có ý nghĩa gì?

    Lễ này rất đơn giản: Trước giờ đón dâu nhà trai cử một hoặc hai người thường là bà bác, bà cô, bà chị của chú rể đưa một cơi trầu, một be rượu đến xin dâu, báo trước giờ đoàn đón dâu sẽ đến, để nhà gái sẵn sàng đón tiếp. Trường hợp hai gia đình cách nhau quá xa hoặc quá gần, hai gia đình có thể thỏa thuận với nhau miễn bớt lễ này hoặc nhập lễ xin dâu và đón dâu làm một. Cách nhập lễ xin dâu và đón dâu tiến hành như sau: Khi đoàn đón dâu đến ngõ nhà gái, đoàn dừng lại chỉnh đốn trang y, sắp xếp lại thứ tự ai đi trước, ai đi sau, trong khi đó một cụ già đi đầu họ cùng một người đội lễ (một mâm quả trong đó đựng trầu, cau, rượu…) vào trước đặt lên bàn thờ, thắp hương vái rồi trở ra đưa đoàn vào làm lễ chính thức đón dâu. Lễ này tiến hành rất nhanh. Thông thường nhà gái vái chào đáp lễ xong, chủ động xin miễn lễ rồi một vị huynh trưởng cùng ra luôn để đón đoàn nhà trai vào.

    5. Tổ chức lễ cưới (thường là cùng với tiệc cưới)

    Ngày nay, các đám cưới đã bắt đầu tổ chức với phong cách mới với hình thức tiệc trà theo nếp sống mới, hay tiệc đứng, tiệc mặn. Tiệc cưới là buổi tiệc của gia đình tổ chức để mời họ hàng, bè bạn, người thân đến để chung vui đồng thời là lễ ra mắt của cô dâu, chú rể đối với họ hàng, bạn bè và người thân của họ. Bữa tiệc này thường được tổ chức rất trang trọng. Tiệc cưới được nhà trai và nhà gái tổ chức riêng hay chung tuỳ thuộc vào hoàn cảnh và sự lựa chọn của chính họ.

    6. Lễ lại mặt có ý nghĩa gì?Lễ thành hôn, tơ hồng, hợp cẩn xong xuôi, hai vợ chồng tân hôn trở về nhà gái mang theo lễ vật để tạ gia tiên, ông bà cha mẹ, đi chào họ hàng thân nhân bên nhà gái. Sau đó đón bố mẹ và thân nhân sang nhà con rể chơi. Kể từ buổi đó, bố mẹ cô dâu mới chính thức tới nhà chú rể và nhà thông gia, vì trong lễ cưới, mẹ cô dâu (có nơi cả bố) không đi đưa dâu. Lễ lại mặt thường tiến hành vào ngày thứ hai hoặc thứ tư sau ngày cưới (gọi là nhị hỷ hoặc tứ hỷ) tuỳ theo khoảng cách xa gần và hoàn cảnh cụ thể mà định ngày. Thành phần chủ khách rất hẹp, chỉ gói gọn trong phạm vi gia đình.

    Trường hợp hai nhà xa xôi cách trở, ông già bà lão thì nên miễn cho nhau, cô dâu chú rể nếu bận công tác cũng nên được miễn thứ. Nếu điều kiện cho phép thì nên duy trì vì lễ này mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp: Nhắc nhủ con đạo hiếu, biết tạ ơn sinh thành, coi bố mẹ vợ cũng như bố mẹ mình. Thắt chặt và mở rộng mối quan hệ thông gia, họ hàng ngay từ buổi đầu, tình cảm được nhân đôi. Hai gia đình cùng trao đổi rút kinh nghiệm về việc tổ chức hôn lễ và bàn bạc về trách nhiệm của hai bên bố mẹ trong việc tác thành cuộc sống cho đôi trẻ trong tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Tại Nhà Thờ Họ Văn Khấn Giỗ Tổ Họ
  • Lễ Cúng Tổ Tiên Của Dân Tộc Lô Lô Tỉnh Hà Giang
  • Lễ Cúng Tổ Tiên Của Người Lô Lô Xã Lũng Cú
  • Chính Xác, Lễ Cúng Tổ Tiên Của Người Lô Lô Ở Lũng Cú (Hà Giang) Là Di Sản Văn Hóa Phi Vật Thể Quốc Gia
  • Bài Khấn Gia Tiên Trong Ngày Cưới
  • Văn Khấn Vái Lễ Tân Gia (Ăn Mừng Nhà Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cúng Văn Khấn Về Nhà Mới Đúng Chuẩn Tâm Linh
  • Văn Khấn Cúng Tất Niên Cuối Năm (30 Tết)
  • Tổng Hợp Và Ý Nghĩa Các Lễ Cúng Cuối Năm Theo Phong Tục Việt
  • Sắm Lễ Cúng Mộ Ông Bà Cuối Năm
  • Văn Khấn Trước Khi Lau Dọn Bàn Thờ Ngày Tết
  • Tư Liệu Tham khảo Khoa lễ, phong tục tập quán trong dân gian

    Tuyển tập các bài văn cúng cổ truyền trong năm

    Theo tục xưa sau lễ Nhập trạch dọn về nhà mới, gia chủ phải làm lễ Tân Gia. Lễ Tân Gia thường được tổ chức Long trọng.

    Theo tục xưa sau lễ Nhập trạch dọn về nhà mới, gia chủ phải làm lễ Tân Gia. Lễ Tân Gia thường được tổ chức Long trọng.

    Sắm lễ:

    Trước tiên dâng lễ: Hương, hoa, vàng mã, trầu, rượu và mâm cỗ mặn thịnh soạn để cúng Táo quân, Thổ thần, Gia Tiên.

    Tiếp đó mời: bạn bè, họ hàng, người thân, hàng xóm đến dự lễ Tân Gia- ăn mừng nhà mới. Những người được mời thường mang lễ vật đến như: các bức đại tự, câu đối, trầu cau, quà kỷ niệm… và nói lời chúc mừng gia chủ.

    – Văn khấn yết cáo Táo quân Thổ thần. Văn khấn:

    – Văn cúng Gia Tiên nhân lễ Tân Gia

    Văn khấn yết cáo Táo quân Thổ thần

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    Con lạy chín phương trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

    Hôm nay là ngày…. tháng………. năm ………..

    Tại thôn……. xã…… huyện…….. tỉnh………..

    Tín chủ con là ……….

    Thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên truởc án toạ Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân. Kính cẩn tâu rằng:

    Ngài giữ ngôi nam thái

    Trừ tai cứu hoạ, bảo vệ dân lành

    Nay bản gia hoàn tất công trình

    Chọn ngày lành gia đình nhóm lửa

    Nhân lễ khánh hạ, kính cẩn tâu trình:

    Cầu xin gia đình, an ninh khang thái

    Làm ăn tấn tới, tài lộc dồi dào

    Cửa rộng nhà cao, trong êm ngoài ấm

    Vợ chồng hoà thuận, con cháu sum vầy

    Cúi nhờ ân đức cao dày

    Đoái thương phù trì bảo hộ.

    Chúng con lễ bạc têm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ bảo trì

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    Nam mô a di Đà phật!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lễ Vật Cúng Về Nhà Mới Bao Gồm Những Lễ Vật Gì Là Đúng Phong Tục
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới Trọn Gói【Bảng Giá 10/01/2021】
  • Mâm Cúng Về Nhà Mới
  • Chú Ý: 12 Cung Hoàng Đạo Không Thể Bỏ Qua Việc Này Trong Các Dịp Lễ Quan Trọng
  • Bài Cúng Ông Táo Về Nhà Mới, Cúng Hàng Ngày Hay Nhất 2022
  • Nguyên Tắc: Cúng, Khấn, Vái, Và Lạy

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sắm Lễ Và Bài Văn Khấn Cúng Xe
  • Mâm Cúng Rằm Tháng 7 Âm Lịch Đầy Đủ
  • Văn Khấn Chuẩn Cúng Giỗ Tổ Ngành Xây Dựng 20/12Al
  • Xe Mới, Xe Kinh Doanh: Đọc Ngay Văn Khấn Cúng Xe Xin May Mắn, Lộc Lá
  • #1 Xem Ngày Tốt Xấu
  • II. Định-Nghĩa của Cúng, Khấn, Vái, và Lạy a. Cúng

    Khi có giỗ Tết, gia-chủ bày hoa (bông) quả, nước, rượu, cỗ-bàn, chén bát, đũa, muỗng (thìa) lên bàn thờ rồi thắp nhang (hương), thắp đèn, đốt nến (đèn cầy), khấn, vái, hay lạy để tỏ lòng hiếu-kính, biết ơn, và cầu phước-lành. Đây là nghĩa rộng của cúng. Trong nghĩa bình-thường, cúng là thắp nhang (hương), khấn, lạy,và vái.

    b. Khấn (*)

    Khấn là lời cầu-khẩn lầm-rầm trong miệng khi cúng, tức là lời nói nhỏ liên-quan đến các chi-tiết về ngày tháng năm, nơi-chốn, mục-đích buổi cúng lễ, cúng ai, tên những người trong gia đình, lời cầu xin, và lời hứa.

    Sau khi khấn, người ta thường vái vì vái được coi là lời chào kính-cẩn. Người ta thường nói khấn vái là vậy. Trong truyện Kiều, Nguyễn Du dùng từ khấn vái trong câu “Lầm rầm khấn vái nhỏ to,/ Sụp ngồi đặt cỏ trước mồ bước ra.” (câu 95-96)

    c. Vái

    Vái thường được áp-dụng ở thế đứng, nhất là trong dịp lễ ở ngoài trời. Vái thay thế cho lạy ở trong trường hợp này. Vái là chắp hai bàn tay lại để trước ngực rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống rồi sau đó ngẩng lên, đưa hai bàn tay xuống lên theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Tùy theo từng trường-hợp, người ta vái 2,3,4, hay 5 vái (xem phần sau).

    d. Lạy

    Lạy là hành-động bày tỏ lòng tôn-kính chân-thành với tất-cả tâm-hồn và thể-xác đối với người trên hay người quá-cố vào bậc trên của mình. Có hai thế lạy: thế lạy của đàn ông và thế lạy của đàn bà. Có bốn trường hợp lạy: 2 lạy, 3 lạy, 4 lạy, và 5 lạy. Mỗi trường hợp đều có mang ý-nghĩa khác nhau.

    Có thể quì bằng chân phải hay chân trái trước cũng được, tùy theo thuận chân nào thì quì chân ấy trước. Có điều cần nhớ là khi quì chân nào xuống trước thì khi chuẩn-bị cho thế đứng dậy phải đưa chân đó về phía trước nửa bước và tì hai bàn tay đã chắp lại lên đầu gối chân đó để lấy thế đứng lên. Thế lạy theo kiểu này rất khoa-học và vững-vàng. Sở-dĩ phải quì chân trái xuống trước vì thường chân phải vững hơn nên dùng để giữ thế thăng-bằng cho khỏi ngã. Khi chuẩn-bị đứng lên cũng vậy. Sở-dĩ chân trái co lên đưa về phía trước được vững-vàng là nhờ chân phải có thế vững hơn để làm chuẩn.

    Thế lạy phủ-phục của mấy nhà sư rất khó. Các Thầy phất tay áo cà sa, đưa hai tay chống xuống ngay mặt đất và đồng-thời quì hai đầu gối xuống luôn. Khi đứng dậy các Thầy đẩy hai bàn tay lấy thế đứng hẳn lên mà không cần phải để tay tỳ lên đầu gối. Sở dĩ được như thế là nhờ các Thầy đã tập-luyện hằng-ngày mỗi khi cúng Phật. Nếu thỉnh-thoảng quí cụ mới đi lễ chùa, phải cẩn-thận vì không lạy quen mà lại bắt chước thế lạy của mấy Thầy thì rất có thể mất thăng-bằng.

    Cũng có một số bà lại áp dụng thế lạy theo cách quì hai đầu gối xuống chiếu, để mông lên hai gót chân, hai tay chắp lại đưa cao lên đầu rồi giữ hai tay ở thế chắp đó mà cúi mình xuống, khi đầu gần chạm mặt chiếu thì xòe hai bàn tay ra úp xuống chiếu rồi để đầu lên hai bàn tay. Cứ tiếp tục lạy theo cách đã trình bày trên. Thế lạy này có thể làm đau ngón chân và đầu gối mà còn không mấy đẹp mắt.

    Thế lạy của đàn ông có vẻ hùng-dũng, tượng trưng cho dương. Thế lạy của các bà có tính cách uyển-chuyển tha-thướt, tượng-trưng cho âm. Thế lạy của đàn ông có điều bất-tiện là khi mặc âu-phục thì rất khó lạy. Hiện nay chỉ có mấy vị cao-niên còn áp-dụng thế lạy của đàn ông, nhất là trong dịp lễ Quốc-Tổ. Còn phần đông, người ta có thói quen chỉ đứng vái mà thôi.

    Thế lạy của đàn ông và đàn bà là truyền-thống rất có ý-nghĩa của người Việt ta. Nó vừa thành-khẩn vừa trang-nghiêm trong lúc cúng tổ-tiên. Nếu muốn giữ phong-tục tốt đẹp này, các bạn nam nữ thanh-niên phải có lòng tự-nguyện. Muốn áp-dụng thế lạy, nhất là thế lạy của đàn ông, ta phải tập-dượt lâu mới nhuần-nhuyễn được. Nếu đã muốn thì mọi việc sẽ thành.

    a. Ý-Nghĩa Của 2 Lạy và 2 Vái

    Hai lạy dùng để áp-dụng cho người sống như trong trường-hợp cô dâu chú rể lạy cha mẹ. Khi đi phúng-điếu, nếu là vai dưới của người quá-cố như em, con cháu, và những người vào hàng con em, v.v., ta nên lạy 2 lạy.

    Nếu vái sau khi đã lạy, người ta thường vái ba vái. Ý-nghĩa của ba vái này, như đã nói ở trên là lời chào kính-cẩn, chứ không có ý-nghĩa nào khác. Nhưng trong trường- hợp người quá-cố còn để trong quan-tài tại nhà quàn, các người đến phúng- điếu, nếu là vai trên của người quá-cố như các bậc cao-niên, hay những người vào hàng cha, anh, chị, chú, bác, cô, dì, v. v., của người quá-cố, thì chỉ đứng để vái hai vái mà thôi. Khi quan-tài đã được hạ-huyệt, tức là sau khi chôn rồi, người ta vái người quá cố 4 vái.

    Theo nguyên lý âm-dương, khi chưa chôn, người quá-cố được coi như còn sống nên ta lạy 2 lạy. Hai lạy này tượng-trưng cho âm dương nhị khí hòa-hợp trên dương-thế, tức là sự sống. Sau khi người quá cố được chôn rồi, phải lạy 4 lạy.

    b. Ý-Nghĩa Của 3 Lạy và 3 Vái

    Khi đi lễ Phật, ta lạy 3 lạy. Ba lạy tượng-trưng cho Phật, Pháp, và Tăng (xin xem bài về “Nghĩa Đích Thực của Quy Y Tam Bảo” đã được phổ biến trước đây và sẽ được nhuận sắc và phổ biến). Phật ở đây là giác, tức là giác-ngộ, sáng-suốt, và thông hiểu mọi lẽ. Pháp là chánh, tức là điều chánh-đáng, trái với tà ngụy. Tăng là tịnh, tức là trong-sạch, thanh-tịnh, không bợn-nhơ. Đây là nói về nguyên-tắc phải theo. Tuy-nhiên, còn tùy mỗi chùa, mỗi nơi, và thói quen, người ta lễ Phật có khi 4 hay 5 lạy.

    Trong trường-hợp cúng Phật, khi ta mặc đồ Âu-phục, nếu cảm thấy khó-khăn trong khi lạy, ta đứng nghiêm và vái ba vái trước bàn thờ Phật.

    c. Ý-Nghĩa Của 4 Lạy và 4 Vái

    Bốn lạy để cúng người quá-cố như ông bà, cha mẹ, và thánh-thần. Bốn lạy tượng-trưng cho tứ-thân phụ-mẫu, bốn phương (đông: thuộc dương, tây: thuộc âm, nam: thuộc dương, và bắc: thuộc âm), và tứ-tượng (Thái Dương,Thiếu Dương, Thái Âm, Thiếu Âm). Nói chung, bốn lạy bao-gồm cả cõi âm lẫn cõi dương mà hồn ở trên trời và phách hay vía ở dưới đất nương vào đó để làm chỗ trú-ngụ.

    Bốn vái dùng để cúng người quá-cố như ông bà, cha mẹ, và thánh thần, khi không thể áp-dụng thế lạy.

    d.Ý-Nghĩa Của 5 Lạy và 5 Vái

    Ngày xưa người ta lạy vua 5 lạy. Năm lạy tượng-trưng cho ngũ-hành (kim, mộc, thuỷ, hỏa, và thổ), vua tượng-trưng cho trung-cung tức là hành- thổ màu vàng đứng ở giữa. Còn có ý-kiến cho rằng 5 lạy tượng-trưng cho bốn phương (đông, tây, nam, bắc) và trung-ương, nơi nhà vua ngự. Ngày nay, trong lễ giỗ Tổ Hùng-Vương, quí-vị trong ban tế lễ thường lạy 5 lạy vì Tổ Hùng-Vương là vị vua khai-sáng giống nòi Việt.

    Năm vái dùng để cúng Tổ khi không thể áp-dụng thế lạy vì quá đông người và không có đủ thì-giờ để mỗi người lạy 5 lạy.

    IV Kết Luận

    Phong tục có được là do thói quen mà mọi người đã chấp nhận, nhiều khi không giải thích được lý do tại sao lại như thế mà chỉ biết làm theo cho đúng thôi. Trong mỗi gia đình Việt Nam, dù theo đạo nào cũng vậy, chúng ta, con dân nước Việt, hãy cố gắng thiết lập một bàn thờ gia tiên. Có như thế, con cháu ta mới có cơ hội học hỏi cách thiết lập bàn thờ gia tiên, và hiểu được ý nghĩa của việc thờ cúng ra sao.

    Thờ cúng là cách biểu thị lòng nhớ ơn tổ tiên cũng như lòng thương và hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ. Đây là một truyền thống văn hóa tốt đẹp của người Việt mà chúng ta cần phải duy trì.

    Khải-Chính Phạm Kim-Thư

    (*) Góp ý thêm của TRANG CHỦ: Lời khấn vái là lời nói chuyện với người quá cố, do đó lời khấn là tấm lòng của người còn sống. thì muốn khấn sao cũng được. Tuy nhiên người xưa cũng đã đặt ra lễ khấn và lời khấn.

    Lễ khấn gồm các thủ tục như sau: ( Chỉ nhớ đại khái mong quý vị cao niên dạy dỗ thêm cho để hiệu đính cho đúng để đời sau dùng)

    1. Sau khi mâm cỗ đã đặt xong thì gia trưởng ăn mặc chỉnh tề (ngày xưa thì khăn đống áo dài) đi ra mở cửa chính. Ở xứ lạnh thì cũng phải ráng hé cửa chứ không đóng được cửa kín mít.

    2. Sau đó phải khấn xin Thành Hoàng Thổ địa để họ không làm khó dễ Linh về hưởng lễ giỗ.

    3. Và sau đây là một đoạn khấn theo lối xưa:

    Duy …..quốc…..Tỉnh/Thị xa…. trang/gia tại… (số nhà). Việt lịch thứ 488…, thử nhật … (ngày âm lịch) húy nhật gia phụ/mẫu/Tằng tổ v.v. là Hiển khảo/Tỷ.. (tên) (cho đàn bà thì là hiển tỷ; với ông nội ngọai thì thêm chữ tổ – hiển tổ khảo/tỷ), Hiếu tử/nữ/tôn v.v là (Tên) tâm thành kính cáo thành hoàng và thổ thần bản địa, tiền chủ tiếp dẫn gia phụ mẫu/cô di v.v. (Người được giỗ hôm nay) đồng cung thỉnh Cao tằng tổ khảo, cao tằng tổ tỷ, liệt vị tổ tiên, hiển tổ khảo, hiển tổ tỷ, cô di tỷ muội, nội ngoại đồng giai lâm, tọa ngự linh sàn chứng giám. Cẩn cáo.

    Cúng giỗ

    Theo tập quán lâu đời, dân ta lấy ngày giỗ (ngày mất) làm trọng, cho nên ngày đó, ngoài việc thăm phần mộ, tuỳ gia cảnh và tuỳ vị trí người đã khuất mà cúng giỗ. Ðây cũng là dịp gặp mặt người thân trong gia đình trong dòng họ, họp mặt để tưởng nhớ người đã khuất và bàn việc người sống giữ gìn gia phong. Vào dịp đó người ta thường tổ chức ăn uống, nên mới gọi là ăn giỗ, thì cũng là trước cúng sau ăn, cũng là để cho cuộc gặp mặt đậm đà ấm cúng, kéo dài thời gian sum họp, kể chuyện tâm tình, chuyện làm ăn. Với ý nghĩa “Uống nước nhớ nguồn” việc đó có thể xếp vào loại thuần phong mỹ tục.

    * Ngày cúng giỗ

    Ngày giỗ theo âm Hán là huý nhật hay kỵ nhật, tức là lễ kỷ niệm ngày mất của tổ tiên, ông bà, cha mẹ, cũng có nghĩa là ngày kiêng kỵ.

    Nguyên ngày trước, “Lễ giỗ” gọi là “Lễ chính kỵ”; chiều hôm trước lễ chính kỵ có “lễ tiên thường” (nghĩa là nếm trước), con cháu sắm sanh một ít lễ vật, dâng lên mời gia tiên nếm trước. Ngày xưa, những nhà phú hữu mời bà con làng xóm ăn giỗ cả hai lễ tiên thường và chính kỵ. Dần dần hoặc vì bận việc hoặc vì kinh tế hoặc vì thiếu người phục dịch, người ta giản lược đi, chỉ mời khách một lần nhưng hương hoa, trầu rượu vẫn cúng cả hai lễ. Tóm lại, nếu vận dụng đúng phong tục cổ truyền phổ biến trong cả nước thì trước ngày chết (lễ tiên thường) phải cúng chiều, cúng đúng ngày chết (lễ chính kỵ) phải cúng buổi sáng.

    * Mấy đời tống giỗ

    Theo gia lễ: “Ngũ đại mai thần chủ”, hễ đến năm đời thì lại đem chôn thần chủ của cao tổ đi mà nhấc lần tằng tổ khảo lên bậc trên rồi đem ông mới mất mà thế vào thần chủ ông khảo.

    Theo nghĩa cửu tộc (9 đời): Cao, tằng, tổ, phụ (4 đời trên); thân mình và tử, tôn, tằng tôn, huyền tôn (4 đời dưới mình). Như vậy là chỉ có 4 đời làm giỗ (cao, tằng, tổ, phụ) tức là kỵ (hay can),; cụ (hay cô), ông bà, cha mẹ. Từ “Cao” trở lên gọi chung là tiên tổ thì không cúng giỗ nữa mà nhập chung vào kỳ xuân tế, hoặc phụ tế vào ngày giỗ của thuỷ tổ.

    * Cúng giỗ người chết yểu

    Những người đã đến tuổi thành thân, thành nhân nhưng khi chết chưa có vợ hoặc mới có con gái, chưa có con trai hoặc có con trai nhưng con trai cũng chết, trở thành phạp tự (không có con trai nối giòng). Những người đó có cúng giỗ. Người lo việc giỗ chạp là người cháu (con trai anh hoặc anh ruột) được lập làm thừa tự. Người cháu thừa tự được hưởng một phần hay toàn bộ gia tài của người đã khuất. Sau khi người thừa tự mất thì con cháu người thừa tự đó tiếp tự.

    Những người chưa đến tuổi thành thân (dưới 16 hoặc dưới 18 tuổi, tuỳ theo tục lệ địa phương) sau khi hết lễ tang yết cáo với tổ tiên xin phụ thờ với tiên tổ. Những người đó không có lễ giỗ riêng, ai cúng giỗ chỉ là ngoại lệ. Có những gia đình bữa nào cũng xới thêm một bát cơm, một đôi đũa đặt bên cạnh mân, coi như người thân còn sốngtrong gia đình. Ðiều này không có trong gia lễ nhưng thuộc về tâm linh, niềm tưởng vọng đối với thân nhân đã khuất.

    Giỗ tết, Tế lễ

    Quan niệm cổ xưa không riêng ta mà nhiều dân tộc trên thế giới mọi vật do tạo hóa sinh ra đều có linh hồn, mỗi loại vật, kể cả khoáng vật, thực vật cũng có cuộc sống riêng của nó. Mọi vật trong tạo hoá hữu hình hay vô hình, cụ thể hay trừu tượng đều mang khái niệm âm dương, đều có giống đực giống cái. Ðó là xuất xứ tục bái vật hiện tồn tại ở nhiều dân tộc trên thế giới và một vài dân tộc ở miền núi nước ta.

    Ở ta, hòn đá trên chùa, cây đa đầu đình, giếng nước, cửa rừng cũng được nhân dân thờ cúng, coi đó là biểu tượng, nơi ẩn hiện của vị thiên thần hay nhân thần nào đó. Người ta “sợ thần sợ cả cây đa” mà cúng cây đa, đó không thuộc tục bái vật. Cũng như người ta lễ Phật, thờ Chúa, quì trước tượng Phật, tượng Chúa, lễ Thần, quì trước long ngai của thần, nhưng thần hiệu rõ ràng, chứ không phải khúc gỗ hòn đá như tục bái vật.

    Ngày nay chỉ còn lại vài dấu vết trong phong tục. Thí dụ, bình vôi là bà chúa trong nhà, chưa ai định danh là bà chúa gì, nhưng bình vôi tượng trưng cho uy quyền chúa nhà, nhà nào cũng có bình vôi. Khi có dâu về nhà, mẹ chồng tạm lánh ra ngõ cũng mang bình vôi theo, có nghĩa là tạm lánh nhưng vẫn nắm giữ uy quyền. Khi lỡ tay làm vỡ bình vôi thì đem mảnh bình còn lại cất ở chỗ uy nghiêm hoặc đưa lên đình chùa, không vứt ở chỗ ô uế.

    Gỗ chò là loại gỗ quí, gỗ thiêng chỉ được dùng để xây dựng đình chùa, nhà thờ. Dân không được dùng gỗ chò làm nhà ở. Ngày xưa trong đám củi theo lũ cuốn về xuôi, nếu có gỗ chò, các cụ còn mặc áo thụng ra lạy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Văn Khấn Cúng Rằm Tháng Giêng Phổ Biến Nhất
  • Văn Khấn Cúng Xe Đầy Đủ Chi Tiết Nhất
  • Văn Khấn Cúng Xe Ô Tô, Mô Tô Mới Mua
  • Gà Cúng Giao Thừa Quay Hướng Nào Mới Chuẩn?
  • Đặt Đồ Cúng Đầy Tháng Đà Nẵng Gồm Những Gì?
  • Cách Khấn Vái Tổ Tiên Ngày Tết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vái Lạy Phật Đúng Cách Tránh Phạm Và Những Lưu Ý Khi Dâng Lễ Chùa
  • 6 Lưu Ý Trong Quá Trình Đi Cúng Viếng Tang Lễ
  • Cách Chuẩn Bị Mâm Lễ Cúng Cho Ngày Rằm Tháng 7
  • Chia Sẻ Cách Sắm Lễ Và Văn Cúng Nghĩ Lễ Rằm Tháng 7
  • Phục Dựng Lễ Cúng Chặt Hạ Cây Của Người Êđê
  • Hướng dẫn quy tắc vái lạy khi cúng

    Khi cúng gia tiên thì chủ gia đình phải bầy đồ lễ cùng với hoa quả theo nguyên tắc “đông bình tây quả,” rượu, và nước. Sau đó, phải đốt đèn (đèn dầu, đèn cầy, hay đèn điện), thắp nhang, đánh chuông, khấn, và cúng trước rồi những người trong gia đình theo thứ tự trên dưới cúng sau. Nhang (hương) đèn để mời và chuông để thỉnh tổ tiên.

    Cúng là gì

    Khi có giỗ Tết, gia chủ bày hoa (bông) quả, nước, rượu, cỗ bàn, chén bát, đũa, muỗng (thìa) lên bàn thờ rồi thắp nhang (hương), thắp đèn, đốt nến (đèn cầy), khấn, vái, hay lạy để tỏ lòng hiếu kính, biết ơn, và cầu phước lành. Đây là nghĩa rộng của cúng. Trong nghĩa bình thường, cúng là thắp nhang (hương), khấn, lạy,và vái.

    Vái là gì:

    Là đứng (hoặc quỳ) nhất là trong dịp lễ ở ngoài trời. Vái thay thế cho lạy ở trong trường hợp này. Vái là chắp hai bàn tay lại để trước ngực rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống rồi sau đó ngẩng lên, đưa hai bàn tay xuống lên theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên hai tay chắp như lạy nhưng động tác đưa xuống nhanh hơn và chỉ đưa đến trước ngực, đầu cúi xuống khi vái (còn gọi là bái) thì chỉ thực hiện sau khi lạy và chỉ 2 vái mà thôi (cho dù có thực hiện 2, 3, hay 4 lạy cũng thế)

    Tùy theo từng trường hợp, người ta vái 2,3,4, hay 5 vái (xem phần sau).

    Lạy là gì:

    Lạy là hành động bày tỏ lòng tôn kính chân thành với tất cả tâm hồn và thể xác đối với người trên hay người quá cố vào bậc trên của mình.

    Lạy tức là chắp hai tay đưa cao quá trán và hạ từ từ xuống phía trước mặt đến ngang ngực và trong một số trường hợp rất cung kính thì người lạy tiếp tục quỳ xuống, chống hai lòng bàn tay xuống đất rồi đầu cuối đến khi trán chạm đất thì hết quy trình 1 lạy. Nếu người lạy ở tư thế đứng lạy thì có thể kẹp thêm một nén nhang giữa hai lòng bàn tay úp vào nhau cũng được. Với động tác lạy thì người lạy phải nhìn về phía trước, khi tay đưa xuống thì đầu đồng thời cuối xuống theo.

    Các tư thế lạy khi cúng bái

    Có hai thế lạy: thế lạy của đàn ông và thế lạy của đàn bà. Có bốn trường hợp lạy: 2 lạy, 3 lạy, 4 lạy, và 5 lạy. Mỗi trường hợp đều có mang ý-nghĩa khác nhau.

    Khi lạy xong thì vái ba vái rồi lui ra. Có thể quì bằng chân phải hay chân trái trước cũng được, tùy theo thuận chân nào thì quì chân ấy trước. Có điều cần nhớ là khi quì chân nào xuống trước thì khi chuẩn bị cho thế đứng dậy phải đưa chân đó về phía trước nửa bước và tì hai bàn tay đã chắp lại lên đầu gối chân đó để lấy thế đứng lên. Thế lạy theo kiểu này rất khoa học và vững vàng. Sở dĩ phải quì chân trái xuống trước vì thường chân phải vững hơn nên dùng để giữ thế thăng bằng cho khỏi ngã. Khi chuẩn bị đứng lên cũng vậy. Sở dĩ chân trái co lên đưa về phía trước được vững vàng là nhờ chân phải có thế vững hơn để làm chuẩn.

    Thế lạy phủ phục của mấy nhà sư rất khó. Các Thầy phất tay áo cà sa, đưa hai tay chống xuống ngay mặt đất và đồng thời quì hai đầu gối xuống luôn. Khi đứng dậy các Thầy đẩy hai bàn tay lấy thế đứng hẳn lên mà không cần phải để tay tỳ lên đầu gối. Sở dĩ được như thế là nhờ các Thầy đã tập luyện hằng ngày mỗi khi cúng Phật. Nếu thỉnh thoảng quí cụ mới đi lễ chùa, phải cẩn thận vì không lạy quen mà lại bắt chước thế lạy của mấy Thầy thì rất có thể mất thăng bằng.

    Cũng có một số bà lại áp dụng thế lạy theo cách quì hai đầu gối xuống chiếu, để mông lên hai gót chân, hai tay chắp lại đưa cao lên đầu rồi giữ hai tay ở thế chắp đó mà cúi mình xuống, khi đầu gần chạm mặt chiếu thì xòe hai bàn tay ra úp xuống chiếu rồi để đầu lên hai bàn tay. Cứ tiếp tục lạy theo cách đã trình bày trên. Thế lạy này có thể làm đau ngón chân và đầu gối mà còn không mấy đẹp mắt.

    Ý nghĩa của Lạy và Vái Số lần lạy

    Theo người Việt Nam, việc VÁI LẠY không chỉ dành cho khi khi đi dự đám tang, lạy khi cúng tế, lạy Phật ở chùa… mà Vái lạy còn dùng cho người sống nữa.

    Ngày xưa, chắc các bạn nghe từ “Lạy mẹ con đi lấy chồng”, đọc thơ Nguyễn Du cũng thấy có việc lạy người sống đấy thôi. Ngày xưa ở miền Bắc (thời phong kiến) khi con dâu mới về nhà chồng đều phải lạy (còn gọi là “lễ”) cha mẹ chồng. Hoặc khi làm lễ mừng thọ thì cũng có chuyện người sống lạy người sống đó thôi.

    Đây là phong tục đặc biệt của Việt Nam ta mà người Tàu không có tục lệ này. Khi cúng, người Tàu chỉ lạy 3 lạy hay vái 3 vái mà thôi.

    Ý nghĩa Của 2 Lạy và 2 Vái :

    Hai lạy dùng để áp dụng cho người sống như trong trường-hợp cô dâu chú rể lạy cha mẹ. Khi đi phúng điếu, nếu là vai dưới của người quá cố như em, con cháu, và những người vào hàng con em, v.v., ta nên lạy 2 lạy.

    Hai vái: Nhưng trong trường hợp người quá-cố còn để trong quan tài tại nhà quàn, các người đến phúng điếu, nếu là vai trên của người quá cố như các bậc cao niên, hay những người vào hàng cha, anh, chị, chú, bác, cô, dì, v. v., của người quá cố, thì chỉ đứng để vái hai vái mà thôi.

    Ba vái: Nếu vái sau khi đã lạy, người ta thường vái ba vái. Ý nghĩa của ba vái này, như đã nói ở trên là lời chào kính cẩn, chứ không có ý nghĩa nào khác.

    Bốn vái: Khi quan tài đã được hạ huyệt, tức là sau khi chôn rồi, người ta vái người quá cố 4 vái. Theo nguyên lý âm dương, khi chưa chôn, người quá cố được coi như còn sống nên ta lạy 2 lạy. Hai lạy này tượng trưng cho âm dương nhị khí hòa hợp trên dương thế, tức là sự sống. Sau khi người quá cố được chôn rồi, phải lạy 4 lạy.

    Ý nghĩa Của 3 Lạy và 3 Vái Khi đi lễ Phật:

    Ta lạy 3 lạy. Ba lạy tượng trưng cho Phật, Pháp, và Tăng

    Phật ở đây là giác, tức là giác ngộ, sáng suốt, và thông hiểu mọi lẽ.

    Pháp là chánh, tức là điều chánh đáng, trái với tà ngụy.

    Tăng là tịnh, tức là trong sạch, thanh tịnh, không bợn nhơ.

    Đây là nói về nguyên tắc phải theo. Tuy nhiên, còn tùy mỗi chùa, mỗi nơi, và thói quen, người ta lễ Phật có khi 4 hay 5 lạy. Trong trường hợp cúng Phật, khi ta mặc đồ Âu phục, nếu cảm thấy khó khăn trong khi lạy, ta đứng nghiêm và vái ba vái trước bàn thờ Phật.

    Ý Nghĩa Của 4 Lạy và 4 Vái

    Bốn lạy để cúng người quá cố như ông bà, cha mẹ, và thánh thần. Bốn lạy tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu, bốn phương (đông: thuộc dương, tây: thuộc âm, nam: thuộc dương, và bắc: thuộc âm), và tứ tượng (Thái Dương, Thiếu Dương, Thái Âm, Thiếu Âm). Nói chung, bốn lạy bao gồm cả cõi âm lẫn cõi dương mà hồn ở trên trời và phách hay vía ở dưới đất nương vào đó để làm chỗ trú ngụ.

    Bốn vái dùng để cúng người quá cố như ông bà, cha mẹ, và thánh thần, khi không thể áp dụng thế lạy.

    – Ý nghĩa Của 5 Lạy và 5 Vái Ngày xưa người ta lạy vua 5 lạy:

    Năm lạy tượng trưng cho ngũ-hành (kim, mộc, thuỷ, hỏa, và thổ), vua tượng trưng cho trung cung tức là hành thổ màu vàng đứng ở giữa. Còn có ý-kiến cho rằng 5 lạy tượng trưng cho bốn phương (đông, tây, nam, bắc) và trung ương, nơi nhà vua ngự. Ngày nay, trong lễ giỗ Tổ Hùng Vương, quí vị trong ban tế lễ thường lạy 5 lạy vì Tổ Hùng Vương là vị vua khai sáng giống nòi Việt.

    Ngày Tết người Việt ta thường có tục lệ cúng giao thừa vào ngày 30 Tết để tiễn các vị quan hành khiển năm cũ và nghênh đón các quan mới. Trong ngày Tết các bạn cũng nên chú ý đọc các bài khấn Tết nguyên đán Kỷ Hợi sao cho đúng để phù hợp với nghi thức cúng lễ trong dịp Tết âm lịch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • (Mới Nhất 2022) Hướng Dẫn Cúng Tất Niên Đầy Đủ, Chi Tiết Nhất
  • Buoc Dau Hoc Dao, Nguyen Van Hong , Ch. 2
  • Tìm Hiểu Cách Thờ Đức Phật, Lạy Phật, Cúng Phật
  • Cách Thức Thờ Phật, Lạy Phật, Cúng Phật
  • Mâm Cúng Khai Trương Quán Cafe Ở Thủ Dầu Một Bình Dương
  • Nguyên Tắc Khấn,cúng,vái Và Lạy

    --- Bài mới hơn ---

  • #2 Cách Vái Và Cách Xếp Tiền Cúng Cô Hồn Thành Tâm Nhất
  • Cách Khấn Vái Khi Đi Chùa Chùa Đúng Cách
  • Ngày Vía Mẹ Quan Âm Là Ngày Nào? Cách Cúng Cần Lưu Ý Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Cúng Xả Xui Hiệu Quả Nhất?
  • Cách Cúng Xe Mới Mua, Mới Nhận Như Thế Nào?
  • II. Định Nghĩa của Cúng, Khấn, Vái và Lạy

    Khi có giỗ Tết, gia chủ bày hoa quả, nước, rượu, cỗ bàn, chén bát, đũa, thìa lên bàn thờ rồi thắp nhang (hương), thắp đèn, đốt nến (đèn cầy), khấn, vái, hay lạy để tỏ lòng hiếu kính, biết ơn, và cầu phước lành. Đây là nghĩa rộng của cúng. Trong nghĩa bình thường, cúng là thắp nhang (hương), khấn, lạy và vái.

    Sau khi khấn, người ta thường vái vì vái được coi là lời chào kính cẩn. Người ta thường nói khấn vái là vậy. Trong truyện Kiều, Nguyễn Du dùng từ khấn vái trong câu “Lầm rầm khấn vái nhỏ to, Sụp ngồi đặt cỏ trước mồ bước ra.” (câu 95-96)

    Vái thường được áp dụng ở thế đứng, nhất là trong dịp lễ ở ngoài trời. Vái thay thế cho lạy ở trong trường hợp này. Vái là chắp hai bàn tay lại để trước ngực rồi đưa lên ngang đầu, hơi cúi đầu và khom lưng xuống rồi sau đó ngẩng lên, đưa hai bàn tay xuống lên theo nhịp lúc cúi xuống khi ngẩng lên. Tùy theo từng trường hợp, người ta vái 2, 3, 4 hay 5 vái.

    Lạy là hành động bày tỏ lòng tôn kính chân thành với tất cả tâm hồn và thể xác đối với người trên hay người quá cố vào bậc trên của mình. Có hai thế lạy: thế lạy của đàn ông và thế lạy của đàn bà. Có bốn trường hợp lạy: 2 lạy, 3 lạy, 4 lạy, và 5 lạy. Mỗi trường hợp đều có mang ý nghĩa khác nhau.

    Thế lạy của đàn ông là cách đứng thẳng theo thế nghiêm, chắp hai tay trước ngực và dơ cao lên ngang trán, cúi mình xuống, đưa hai bàn tay đang chắp xuống gần tới mặt chiếu hay mặt đất thì xòe hai bàn tay ra đặt nằm úp xuống, đồng thời quì gối bên trái rồi gối bên phải xuống đất, và cúi rạp đầu xuống gần hai bàn tay theo thế phủ phục. Sau đó cất người lên bằng cách đưa hai bàn tay chắp lại để lên đầu gối trái lúc bấy giờ đã co lên và đưa về phía trước ngang với đầu gối chân phải đang quì để lấy đà đứng dậy, chân phải đang quì cũng theo đà đứng lên để cùng với chân trái đứng ở thế nghiêm như lúc đầu. Cứ theo thế đó mà lạy tiếp cho đủ số lạy. Khi lạy xong thì vái ba vái rồi lui ra.

    Có thể quì bằng chân phải hay chân trái trước cũng được, tùy theo thuận chân nào thì quì chân ấy trước. Có điều cần nhớ là khi quì chân nào xuống trước thì khi chuẩn bị cho thế đứng dậy phải đưa chân đó về phía trước nửa bước và tì hai bàn tay đã chắp lại lên đầu gối chân đó để lấy thế đứng lên. Thế lạy theo kiểu này rất khoa học và vững vàng. Sở dĩ phải quì chân trái xuống trước vì thường chân phải vững hơn nên dùng để giữ thế thăng bằng cho khỏi ngã. Khi chuẩn bị đứng lên cũng vậy. Sở dĩ chân trái co lên đưa về phía trước được vững vàng là nhờ chân phải có thế vững hơn để làm chuẩn.

    Thế lạy phủ phục của Sư Thầy rất khó. Các Thầy phất tay áo cà sa, đưa hai tay chống xuống ngay mặt đất và đồng thời quì hai đầu gối xuống luôn. Khi đứng dậy các Thầy đẩy hai bàn tay lấy thế đứng hẳn lên mà không cần phải để tay tỳ lên đầu gối. Sở dĩ được như thế là nhờ các Thầy đã tập luyện hằng ngày mỗi khi cúng Phật. Nếu thỉnh thoảng quí cụ mới đi lễ chùa, phải cẩn thận vì không lạy quen mà lại bắt chước thế lạy của mấy Thầy thì rất có thể mất thăng bằng

    Thế lạy của các bà là cách ngồi trệt xuống đất để hai cẳng chân vắt chéo về phía trái, bàn chân phải ngửa lên để ở phía dưới đùi chân trái. Nếu mặc áo dài thì kéo tà áo trước trải ngay ngắn về phía trước và kéo vạt áo sau về phía sau để che mông cho đẹp mắt. Sau đó, chắp hai bàn tay lại để ở trước ngực rồi đưa cao lên ngang với tầm trán, giữ tay ở thế chắp đó mà cúi đầu xuống. Khi đầu gần chạm mặt đất thì đưa hai bàn tay đang chắp đặt nằm úp xuống đất và để đầu lên hai bàn tay. Giữ ở thế đó độ một hai giây, rồi dùng hai bàn tay đẩy để lấy thế ngồi thẳng lên đồng thời chắp hai bàn tay lại đưa lên ngang trán như lần đầu. Cứ theo thế đó mà lạy tiếp cho đủ số lạy cần thiết. Lạy xong thì đứng lên và vái ba vái rồi lui ra là hoàn tất thế lạy.

    Cũng có một số bà lại áp dụng thế lạy theo cách quì hai đầu gối xuống chiếu, để mông lên hai gót chân, hai tay chắp lại đưa cao lên đầu rồi giữ hai tay ở thế chắp đó mà cúi mình xuống, khi đầu gần chạm mặt chiếu thì xòe hai bàn tay ra úp xuống chiếu rồi để đầu lên hai bàn tay. Cứ tiếp tục lạy theo cách đã trình bày trên. Thế lạy này có thể làm đau ngón chân và đầu gối mà còn không mấy đẹp mắt.

    Thế lạy của đàn ông có vẻ hùng dũng, tượng trưng cho Dương. Thế lạy của các bà có tính cách uyển chuyển tha thướt, tượng trưng cho Âm. Thế lạy của đàn ông có điều bất tiện là khi mặc âu phục thì rất khó lạy. Hiện nay chỉ có mấy vị cao niên còn áp dụng thế lạy của đàn ông, nhất là trong dịp lễ Quốc Tổ. Còn phần đông, người ta có thói quen chỉ đứng vái mà thôi.

    Thế lạy của đàn ông và đàn bà là truyền thống rất có ý nghĩa của người Việt ta. Nó vừa thành khẩn vừa trang nghiêm trong lúc cúng tổ tiên. Nếu muốn giữ phong tục tốt đẹp này, các bạn nam nữ thanh niên phải có lòng tự nguyện. Muốn áp dụng thế lạy, nhất là thế lạy của đàn ông, ta phải tập dượt lâu mới nhuần nhuyễn được. Nếu đã muốn thì mọi việc sẽ thành.

    III . Ý Nghĩa của Lạy và Vái

    Số lần lạy và vái đều mang một ý nghĩa rất đặc biệt. Đây là phong tục đặc biệt của Việt Nam ta mà người Tàu không có tục lệ này. Khi cúng, người Tàu chỉ lạy 3 lạy hay vái 3 vái mà thôi.

    Hai lạy dùng để áp dụng cho người sống như trong trường hợp cô dâu chú rể lạy cha mẹ. Khi đi phúng điếu, nếu là vai dưới của người quá cố như em, con cháu, và những người vào hàng con em, v.v., ta nên lạy 2 lạy.

    Nếu vái sau khi đã lạy, người ta thường vái ba vái. Ý nghĩa của ba vái này, như đã nói ở trên là lời chào kính cẩn, chứ không có ý nghĩa nào khác. Nhưng trong trường hợp người quá cố còn để trong quan tài tại nhà quàn, các người đến phúng điếu, nếu là vai trên của người quá cố như các bậc cao niên, hay những người vào hàng cha, anh, chị, chú, bác, cô, dì, v. v., của người quá cố, thì chỉ đứng để vái hai vái mà thôi. Khi quan tài đã được hạ huyệt, tức là sau khi chôn rồi, người ta vái người quá cố 4 vái.

    Theo nguyên lý âm dương, khi chưa chôn, người quá cố được coi như còn sống nên ta lạy 2 lạy. Hai lạy này tượng trưng cho âm dương nhị khí hòa hợp trên dương thế, tức là sự sống. Sau khi người quá cố được chôn rồi, phải lạy 4 lạy.

    Khi đi lễ Phật, ta lạy 3 lạy. Ba lạy tượng trưng cho Phật, Pháp và Tăng. Phật ở đây là giác, tức là giác ngộ, sáng suốt và thông hiểu mọi lẽ. Pháp là chính, tức là điều chính đáng, trái với tà ngụy. Tăng là tịnh, tức là trong sạch, thanh tịnh. Đây là nói về nguyên tắc phải theo. Tuy nhiên, còn tùy mỗi chùa, mỗi nơi, và thói quen, người ta lễ Phật có khi 4 hay 5 lạy.

    Trong trường hợp cúng Phật, khi ta mặc đồ Âu phục, nếu cảm thấy khó khăn trong khi lạy, ta đứng nghiêm và vái ba vái trước bàn thờ Phật.

    Bốn lạy để cúng người quá cố như ông bà, cha mẹ, và thánh thần. Bốn lạy tượng trưng cho tứ thân phụ mẫu, bốn phương (đông: thuộc dương, tây: thuộc âm, nam: thuộc dương, và bắc: thuộc âm), và tứ tượng (Thái Dương,Thiếu Dương, Thái Âm, Thiếu Âm). Nói chung, bốn lạy bao gồm cả cõi âm lẫn cõi dương mà hồn ở trên trời và phách hay vía ở dưới đất nương vào đó để làm chỗ trú ngụ.

    Bốn vái dùng để cúng người quá cố như ông bà, cha mẹ, và thánh thần, khi không thể áp dụng thế lạy.

    4.Ý Nghĩa Của 5 Lạy và 5 Vái

    Ngày xưa người ta lạy vua 5 lạy. Năm lạy tượng trưng cho ngũ hành (kim, mộc, thuỷ, hỏa, và thổ), vua tượng trưng cho trung cung tức là hành thổ màu vàng đứng ở giữa. Còn có ý kiến cho rằng 5 lạy tượng trưng cho bốn phương (đông, tây, nam, bắc) và trung ương, nơi nhà vua ngự. Ngày nay, trong lễ giỗ Tổ Hùng Vương, quí vị trong ban tế lễ thường lạy 5 lạy vì Tổ Hùng Vương là vị vua khai sáng giống nòi Việt Nam.

    Năm vái dùng để cúng Tổ khi không thể áp dụng thế lạy vì quá đông người và không có đủ thì giờ để mỗi người lạy 5 lạy.

    Phong tục có được là do thói quen mà mọi người đã chấp nhận, nhiều khi không giải thích được lý do tại sao lại như thế mà chỉ biết làm theo cho đúng thôi. Trong mỗi gia đình Việt Nam, dù theo đạo nào cũng vậy, chúng ta, con dân nước Việt, hãy cố gắng thiết lập một bàn thờ gia tiên. Có như thế, con cháu ta mới có cơ hội học hỏi cách thiết lập bàn thờ gia tiên, và hiểu được ý nghĩa của việc thờ cúng ra sao.

    Thờ cúng là cách biểu thị lòng nhớ ơn tổ tiên cũng như lòng thương và hiếu thảo đối với ông bà cha mẹ. Đây là một truyền thống văn hóa tốt đẹp của người Việt mà chúng ta cần phải duy trì.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thờ Cúng Tổ Tiên Theo Quan Điểm Phật Giáo
  • Mâm Cúng Giỗ Tổ Nghề Nail Ngày 3 Tháng 10 Âm Lịch
  • Hướng Dẫn Làm Mâm Cúng Thôi Nôi Cho Bé
  • Chuẩn Bị Lễ Cúng Thổ Công Gồm Những Gì? Với Cách Cúng Đúng.
  • Hướng Dẫn Nghi Thức Lễ Cúng Thí Thực Tại Nhà
  • Bài Khấn Vái Về Nhà Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Cúng Ông Công Ông Táo Chuẩn Nhất, Hay Nhất, Ngắn Gọn Nhất Tết Canh Tý 2022
  • Nghi Thức Cúng Vong (Cô Hồn)
  • Văn Khấn Giao Thừa Đón Chào Năm Mới Canh Tý Tại Tư Gia
  • Về Xứ Quảng Đầu Năm Đi Cúng Xóm
  • Cúng Xóm, Nét Văn Hóa Đầu Năm
  • Văn Khấn Bán Nhà, Bài Khấn Phủ Dầy, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đức ông, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Giỗ Bố, Bài Khấn Phá Dỡ Nhà, Văn Khấn Giỗ Cụ, Bài Khấn ông Táo, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Hà Bá, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Đền Phủ, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Ban Tam Bảo, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô Bơ, Bài Khấn Rằm Tại Nhà, Bài Khấn Rằm, Bài Khấn Ra Mộ, Văn Khấn Di Dời Mộ, Văn Khấn Dỗ, Văn Khấn Dỡ Nhà, Văn Khấn Dời Mộ, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Đền Mẫu, Bài Khấn ông Địa Thần Tài, Văn Khấn Khi Đi Đền, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khấn Mở Cửa Mả, Bài Khấn Mở Cửa Mã, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn Nôm, Bài Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn ở Đền, Bài Khấn Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Khấn Lễ Đền, Bài Khấn Lễ ăn Hỏi, Văn Khấn ô Địa, Văn Khấn Mẫu, Văn Khấn M 1, Văn Khấn Lễ Tạ Đất, Bài Khấn ở Yên Tử, Bài Khấn ở Phủ Tây Hồ, Bài Khấn ở Nhà, Văn Khấn Khi Đi Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Khi Lễ Đền, Văn Khấn Lầu Cô Lầu Cậu, Bài Khấn ở Đền Mẫu, Bài Khấn ở Đền, Văn Khấn Lễ Mẫu, Văn Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Bài Khấn ở Ban Tam Bảo, Văn Khấn 2 ông Thần Tài, Bài Khấn Nôm, Văn Khấn Lễ Tạ, Bài Khấn Lễ, Đơn Xin Hỗ Trợ Khó Khăn, Văn Khấn 16, Văn Khấn 2, Văn Khấn 2 Tết, Văn Khấn 2/16, Văn Khấn 23, Con Quý Vị Gặp Khó Khăn Khi Đọc?, Văn Khấn 27/7, Các Bài Khấn âm Hán, Ca Sĩ Văn Khấn, Văn Khấn 3 Tết, Bài Văn Khấn Tẩy Uế, Văn Khấn 3.3, Văn Khấn 3/3, Văn Khấn 3/3 Tại Mộ, Văn Khấn 15/8, Văn Khấn 15 Rằm, Văn Khấn 15, Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn, Đơn Kêu Cứu Khẩn Cấp, Mẫu Đơn Tố Cáo Khẩn Cấp, Mẫu Đơn Xin Trợ Cấp Khó Khăn, Từ Văn Bản Lao Xao Của Duy Khán, Văn Khấn, Văn Khấn 01 Tết, Văn Khấn 03/03, Văn Khấn 1, Văn Khấn 1 Tết, Văn Khấn 1/7 âm, Văn Khấn 1/8, Văn Khấn An Vị Thần Tài Thổ Địa, Văn Khấn 12 Bà Mụ, Văn Khấn 30 Tết, Bài Khấn Yên Tử,

    Văn Khấn Bán Nhà, Bài Khấn Phủ Dầy, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đức ông, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Giỗ Bố, Bài Khấn Phá Dỡ Nhà, Văn Khấn Giỗ Cụ, Bài Khấn ông Táo, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Hà Bá, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Đền Phủ, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Ban Tam Bảo, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô Bơ, Bài Khấn Rằm Tại Nhà, Bài Khấn Rằm, Bài Khấn Ra Mộ, Văn Khấn Di Dời Mộ, Văn Khấn Dỗ, Văn Khấn Dỡ Nhà, Văn Khấn Dời Mộ, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Đền Mẫu, Bài Khấn ông Địa Thần Tài, Văn Khấn Khi Đi Đền, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khấn Mở Cửa Mả, Bài Khấn Mở Cửa Mã, Bài Khấn Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Mẫu, Bài Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn Nôm, Bài Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn ở Đền, Bài Khấn Lễ Đổ Mái Nhà, Bài Khấn Lễ Đền, Bài Khấn Lễ ăn Hỏi, Văn Khấn ô Địa, Văn Khấn Mẫu, Văn Khấn M 1,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Cách Cúng Vái Vong Thai Nhi Theo Đúng Luật Nhân Quả
  • Bài Văn Cúng Khấn Trong Lễ Dâng Sao Giải Hạn Vào Ngày Tết Nguyên Tiêu Mẫu
  • Bài Cúng Vía Thần Tài Theo ‘văn Khấn Cổ Truyền Việt Nam’
  • Bài Cúng Vía Thần Tài Mới Chuẩn Nhất Mùng 10 Tháng Giêng
  • Bài Cúng Vía Thần Tài Mùng 10 Tháng Giêng Và Hàng Tháng
  • Cách Khấn Vái Và Vật Phẩm Cúng Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mua Đồ Cúng Chuyển Về Văn Phòng Mới Gồm Những Gì?
  • Cách Bốc Bát Hương Thổ Công Đúng Chuẩn, Đơn Giản
  • Cách Đặt Gà Cúng Trong Mâm Cỗ Tết, Tránh Rước Họa Vào Nhà
  • Cách Bốc Bát Hương Thổ Công Đơn Giản Tại Nhà
  • Top 9 Cách Giải Hạn Xui
  • A/-Phẩm vật:-

    1/-Đào móng xây nhà:-5 chè, 3 xôi, 1 dĩa trái cây thường, 1 bình bông, 1 dĩa trầu cau, trà, rượu, đèn, nhang (lư hương). Sắp chung bàn nhưng chia thành 2 mâm: mâm đất đai và mâm cúng Tổ của thợ.

    2/- Dựng nhà:- 5 chè, 3 xôi, 1 dĩa trái cây ngũ quả (5 thứ, thường dùng: thơm, mãng cầu, dừa, đu đủ, xoài hoặc trái sung ), 1 bình bông, 1 dĩa trầu cau, trà, rượu, đèn, nhang (lư hương). Sắp chung bàn nhưng chia thành 2 mâm: mâm đất đai và mâm cúng Tổ của thợ.

    3/-Về nhà mới:- 5 chè, 3 xôi, 1 dĩa trái cây ngũ quả (có phủ kín bằng tờ giấy hồng đơn đỏ ), 1 bình bông, 1 dĩa trầu cau, trà, rượu, đèn, nhang (lư hương). Sắp chung bàn nhưng chia thành 2 mâm: mâm đất đai và mâm cúng Tổ của thợ. Hoặc nếu nấu mâm cơm canh để cúng thì miễn bớt chè xôi.

    4/-Khai trương:- 4 chè, 2 xôi, 1 dĩa trái cây thường, 1 bình bông, 1 dĩa trầu cau, trà, rượu, đèn, nhang (lư hương).

    5/- Lấy huyệt mã hoặc bốc mộ (cải táng) :- 1 dĩa tam sênh (tam sanh) :- khổ thịt heo luộc, trứng vịt (ga), tôm khô, trà , rượu, đèn cầy , nhang.

    B.- Cách vái nguyện:-

    Thắp 3 (hoặc 5 ) cây nhang, châm đèn, rót trà, rượu, đưa nhang lên trán khấn nguyện :-

    “Nam-mô A-Di-Đà Phật,

    Trời che đất chở, nước có quốc thánh, làng có hương thần, nơi ngụ cư có Đất Đai Viên Trạch. Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……… (ÂL), con tên họ là …………(xưng họ tên), ……….tuổi, hiện ở tại ………(ấp, xã, huyện, tỉnh thành phố v.v…). Được ngày lành tháng tốt, sắm bày phẩm lễ, kính trình “ĐẤT ĐAI VIÊN TRẠCH” nhậm lễ chứng minh, cho phép con được (đào móng, dựng nhà v.v…). Kính xin Đất Đai phù hộ độ trì cho công việc ……… (Nếu là đào móng, xây, dựng nhà, thì vái cho được tiến triển tốt đẹp, an toàn khi làm việc, chủ thợ đều bình an, nhanh chóng thuận lợi, vui vẻ mọi bề …// Nếu về nhà mới thì vái cho toàn gia được bình an mạnh khỏe, đời sống được ấm no, sung túc, trên thuận dưới hòa, v.v…

    II.- CÚNG TỔ CỦA THỢ :- (Trong lễ đào móng (động thổ), dựng nhà (gác đòn tay, kèo ), khai trương ngành nghề ……)

    A/-Phẩm vật:- Thông thường là con gà luộc tréo cánh, nếu không có thì 3 chè, 1 xôi cũng được.

    -1 bình bông, 1 đĩa trái cây thường, gạo muối. *Quan trọng là nhớ đặt “TIỀN TỔ” !

    B/- Khấn nguyện:-” Nam-mô A-Di-Đà Phật,

    Tay nghề khéo léo, nhờ ơn Tổ-Cuộc sống vươn lên, nhớ đức Sư.

    Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……… (ÂL), con tên họ là …………(xưng họ tên), ……….tuổi, hiện ở tại ………(ấp, xã, huyện, tỉnh thành phố v.v…). Được ngày lành tháng tốt, sắm bày phẩm lễ, kính trình “THẬP NHỊ CÔNG NGHỆ TỔ SƯ, LỖ BAN TỔ SƯ ” nhậm lễ chứng minh, cho phép chúng con được (đào móng, dựng nhà v.v…). Kính xin chư vị Tổ Sư hiển kinh phù hộ độ trì chúng con được …

    tốt đẹp, an toàn khi làm việc, chủ thợ đều bình an, nhanh chóng thuận lợi, vui vẻ mọi bề …// Nếu về nhà mới thì vái cho toàn gia được bình an mạnh khỏe, đời sống được ấm no, sung túc, trên thuận dưới hòa, v.v…

    III.- CÚNG ÔNG BÀ TỔ TIÊN:-

    A/-Phẩm vật:- Nấu mâm cơm canh để cúng là gọn nhất, nếu không có thì có gì cúng nấy, chè xôi hoa quả gì cũng tốt, cốt ở lòng thành tưởng nhớ ông bà là tốt rồi.

    B/-Khấn nguyện:-

    “Nam-mô A-Di-Đà Phật,

    Cây có cội, nước có nguồn; người phải có tổ tiên, ông bà, cha me. Hương lửa lưu truyền, có thân lớn khôn đây là nhờ ơn Cửu Huyền ban phước. Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……… (ÂL), con tên họ là …………(xưng họ tên), ……….tuổi, hiện ở tại ………(ấp, xã, huyện, tỉnh thành phố v.v…). Được ngày lành tháng tốt, sắm bày phẩm lễ, kính trình “CỬU HUYỀN THẤT TỔ, NỘI NGOẠI TÔNG THÂN” nhậm lễ chứng minh, cho phép con được (đào móng, dựng nhà v.v…). Kính xin Ông Bà Tổ Tiên phù hộ độ trì cho công việc ……… (Nếu là đào móng, xây, dựng nhà, thì vái cho được tiến triển tốt đẹp, an toàn khi làm việc, chủ thợ đều bình an, nhanh chóng thuận lợi, vui vẻ mọi bề …// Nếu về nhà mới thì vái cho toàn gia được bình an mạnh khỏe, đời sống được ấm no, sung túc, trên thuận dưới hòa, v.v…

    IV.- CÚNG CÔ HỒN CHIẾN SĨ:-

    A/-Bày trên mâm hoặc sàng hay nia, trải ra xếp đều trên mâm các thứ sau:-

    -Giấy áo cắc đảng (các đẳng) ngũ sắc, giấy tiền vàng bạc (thường hoặc đại cũng được), bánh ngọt, kẹo………… nhiều thứ, thuốc hút, 1 dĩa gạo muối, 4 chung trà, 4 chung rượu, bông trái tùy ý.

    B/- Khấn nguyện:- Châm đèn, đốt 10 cây nhang, vái :-

    “Nam-mô A-Di-Đà Phật, Trời đất thuận lý, âm dương an bài. Trời cao đất dày che chở, âm siêu dương thới xưa nay. Hôm nay là ngày …… tháng …… năm ……… (ÂL), con tên họ là …………(xưng họ tên), ……….tuổi, hiện ở tại ………(ấp, xã, huyện, tỉnh thành phố v.v…). Được ngày lành tháng tốt, sắm bày phẩm lễ, cung thỉnh “MƯỜI PHƯƠNG CHỦNG LOẠI CÔ HỒN, CÁC ĐẲNG CHIẾN SĨ” về đây thọ tài hưởng lộc, trợ giúp tôi được (đào móng, dựng nhà, về nhà mới, khai trương buôn bán cửa tiệm gì…………hoặc xuất hành chiếc xe loại gì…… mang biển số là………………v.v…). Kính xin chư vị, thọ nhơn tài hãy cứu nhơn tai, giúp đỡ chúng tôi trong công việc ……… được đầu xuôi đuôi lọt, khách thuận chủ hòa, tất cả đồng vui vẻ, đi về bình an v.v…Chúng tôi xin biết ơn và hậu tạ sau nầy”.

    *Đọc bài chú vãng sanh sau 3 lần :- “Nam-mô a-di-đa bà dạ, đa tha dà đa dạ, đa điệt dạ tha, a di rị đô bà tì, a di rị đa tất đam bà tì . A di rị đa tì ca lan đế, a di rị đa tì ca lan đa. Dà di nị, dà dà na, chỉ đa ca lệ, ta bà ha”. Nam-mô A-Di-Đà Phật. (3 lần)

    *Cúng xong, rải gạo muối ra bốn hướng, đốt giấy tiền vàng bạc, giấy áo v.v…Bánh kẹo các thứ thì phát cho trẻ con.

    Nguồn: Herodota.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cúng Dường Đúng Pháp Và Lợi Ích Của Cúng Dường Tam Bảo
  • Ý Nghĩa Của Việc Dâng Hoa Cúng Dường Tam Bảo
  • Đồ Cúng Cô Hồn Có Ăn Được Không? Chú Ý Tránh Rước Vong Vào Nhà
  • Lễ Vật Cúng Cô Hồn Hàng Tháng Bao Gồm Những Gì?
  • Không Có Bàn Thờ Ông Táo Thì Cúng Ở Đâu Là Tốt Nhất?
  • Bài Khấn Vái Cúng Tam Tai

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cúng Xe Ô Tô Mới Mua Chi Tiết Nhất Cho Bạn
  • Cúng Xe Máy Ô Tô Mới Như Thế Nào ? Bài Khấn Chuẩn Cho Anh Em Nè !
  • Tục Cúng Xe Ô Tô Mới Khá Lạ Ở Miền Trung, Nam
  • Suzuki Ertiga Bị Tai Nạn Nằm ‘chờ Chết’ Do Hãng Không Có Phụ Tùng Sửa Chữa
  • Mơ Thấy Người Khác Bị Tai Nạn Xe Máy Đánh Con Gì, Số Mấy, Điềm Báo Gì?
  • Bài Khấn Cúng Đất, Bài Khấn Cúng Đất Đầu Năm, Bài Khấn Cúng Bội, Bài Khấn Cúng Mụ, Văn Khấn Cúng Đất, Văn Khấn Cúng Giỗ, Văn Khấn Cúng Hè, Văn Khấn Cúng Rằm, Bài Khấn Vái Cúng Tam Tai, Văn Khấn Cúng Hà Bá, Văn Khấn 30 Tết Cùng, Văn Khấn Cúng Mùng 9 Đầu Năm, Văn Khấn Vợ Cúng Chồng, Bài Khấn Cúng âm Binh, Cúng Rằm Tháng 7 Văn Khấn, Bài Khấn Cúng Rằm Tháng 8, Bài Khấn Cúng Thôi Nôi, Văn Khấn Cúng Căn 6 Tuổi, Văn Khấn Cúng 50 Ngày, Văn Khấn Cúng Tất Niên, Văn Khấn Cúng Mùng 8, Văn Khấn Cúng Mùng 9, Văn Khấn Cúng Bội Cho Người Mới Mất, Bài Khấn Cúng Mùng 9, Bài Khấn Cúng Khai Trương, Văn Khấn Cúng Xóm Đầu Năm, Bài Khấn Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Tham Luận Về Khó Khăn Trong Việc Cũng Cố Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Cơ Sở, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bài Khấn 12 Bà Mụ, Bài Khấn 15/7, Bài Khấn 23 Tết, Bài Khấn 3.3, Bài Khấn 30, Bài Khấn 30 Tết, Bài Khấn 5/5, Bài Khấn Bà Cô Tổ, Bài Khấn 1 Tết, Bài Khấn Ban Mẫu, Bài Khấn Đền, Bài Khấn Đền Mẫu, Bài Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Đi Yên Tử, Bài Khấn Đổ Mái, Bài Khấn Giỗ, Bài Khấn Giỗ Cha, Bài Khấn Giỗ Cụ, Bài Khấn Dọn Về Nhà Mới, Bài Khấn Dỡ Nhà, Bài Khấn Dỗ, Bài Khấn Bán Nhà, Bài Khấn Ban Tam Bảo, Bài Khấn Ban Thần Tài, Bài Khấn Cầu An, Bài Khấn Phủ Tây Hồ, Bài Khấn Cầu An Đầu Năm, Bài Khấn Cầu Cơ, Bài Khấn Cô Sáu Côn Đảo, Bài Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Mẫu Mẹ âu Cơ, Văn Khấn Hán Nôm, Văn Khấn Hạ Lễ, Văn Khấn Hạ Bàn Thờ, Văn Khấn Hà Bá, Văn Khấn Giỗ Đầu, Văn Khấn Giỗ Cụ, Văn Khấn Giỗ Bố, Văn Khấn Giỗ, Văn Khấn Khi Đi Đền, Văn Khấn Khi Đi Phủ Tây Hồ, Văn Khấn Khi Lễ Đền, Văn Khấn Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Mẫu, Văn Khấn M 1, Văn Khấn Lễ Tạ Đất, Văn Khấn Lễ Tạ, Văn Khấn Lễ Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Lễ Mẫu, Văn Khấn Lầu Cô Lầu Cậu, Văn Khấn Em Bé Đỏ, Văn Khấn Đức ông, Văn Khấn Cô Bơ, Văn Khấn Cô 9, Văn Khấn Cô 6, Văn Khấn Ban Tam Bảo, Văn Khấn Bán Nhà, Văn Khấn Ban Mẫu, Văn Khấn Bà Cô Tổ, Văn Khấn An Vị Thần Tài Thổ Địa, Văn Khấn Di Dời Mộ, Văn Khấn Dỗ, Văn Khấn Dỗ Bố, Văn Khấn Đổ Mái, Văn Khấn Đền Phủ, Văn Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Văn Khấn Đền Mẫu, Văn Khấn Đền, Văn Khấn Dọn Về Nhà Mới, Văn Khấn Dời Mộ, Văn Khấn Dỡ Nhà,

    Bài Khấn Cúng Đất, Bài Khấn Cúng Đất Đầu Năm, Bài Khấn Cúng Bội, Bài Khấn Cúng Mụ, Văn Khấn Cúng Đất, Văn Khấn Cúng Giỗ, Văn Khấn Cúng Hè, Văn Khấn Cúng Rằm, Bài Khấn Vái Cúng Tam Tai, Văn Khấn Cúng Hà Bá, Văn Khấn 30 Tết Cùng, Văn Khấn Cúng Mùng 9 Đầu Năm, Văn Khấn Vợ Cúng Chồng, Bài Khấn Cúng âm Binh, Cúng Rằm Tháng 7 Văn Khấn, Bài Khấn Cúng Rằm Tháng 8, Bài Khấn Cúng Thôi Nôi, Văn Khấn Cúng Căn 6 Tuổi, Văn Khấn Cúng 50 Ngày, Văn Khấn Cúng Tất Niên, Văn Khấn Cúng Mùng 8, Văn Khấn Cúng Mùng 9, Văn Khấn Cúng Bội Cho Người Mới Mất, Bài Khấn Cúng Mùng 9, Bài Khấn Cúng Khai Trương, Văn Khấn Cúng Xóm Đầu Năm, Bài Khấn Cúng Mùng 9 Tháng Giêng, Tham Luận Về Khó Khăn Trong Việc Cũng Cố Xây Dựng Hệ Thống Chính Trị Cơ Sở, Bài Khấn Cúng ông Chuồng Bà Chuồng, Bài Khấn 12 Bà Mụ, Bài Khấn 15/7, Bài Khấn 23 Tết, Bài Khấn 3.3, Bài Khấn 30, Bài Khấn 30 Tết, Bài Khấn 5/5, Bài Khấn Bà Cô Tổ, Bài Khấn 1 Tết, Bài Khấn Ban Mẫu, Bài Khấn Đền, Bài Khấn Đền Mẫu, Bài Khấn Đền Mẫu âu Cơ, Bài Khấn Đi Yên Tử, Bài Khấn Đổ Mái, Bài Khấn Giỗ, Bài Khấn Giỗ Cha, Bài Khấn Giỗ Cụ, Bài Khấn Dọn Về Nhà Mới, Bài Khấn Dỡ Nhà, Bài Khấn Dỗ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tử Vi Tuổi Đinh Sửu 1997 Năm 2022: Xem Vận Hạn Của Nam Nữ Mạng
  • Xem Hạng Tam Tai Tuổi Dậu 2022
  • Danh Sách Các Tuổi Gặp Hạn Tam Tai Năm 2022
  • Những Năm Tam Tai Của Tuổi Quý Dậu, Vận Hạn Tuổi 1993 Năm 2022
  • Tập Tục Cúng Cô Hồn Vào Tháng 7 Âm Lịch
  • Khấn Vái Cúng Xe Mới: Văn Khấn Cúng Xe, Lễ Vật Cúng Và Điều Cấm Kỵ

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Khấn Lễ Tạ Sau Khi Sửa Nhà, Hoàn Thành Công Trình
  • Văn Khấn Bán Nhà Bán Đất.
  • 【3/2021】Top #10 Văn Khấn Ngày Giỗ Em Trai Xem Nhiều Nhất,【Xem 106,425】
  • Văn Khấn Ngày Giỗ Anh Trai Xem Nhiều Nhất,【Xem 137,610】
  • Bài Cúng Giỗ Bố Vợ Xem Nhiều Nhất,【Xem 97,515】, Bai Van Khan Cung Ngay Gio Dau Chuan Nhat
  • Chiếc xe không chỉ là phương tiện di chuyển của nhiều người nói chung mà còn là bạn đồng hành, cơ nghiệp nói riêng. Khấn vái cúng xe mỗi tháng cũng là phong tục không chỉ của riêng người sở hữu ô tô mà tất cả mọi người ít nhiều đều cúng vái cầu may hàng tháng.

    Thông thường khi mua một chiếc xe mới (kể cả xe máy), các chủ xe thường chọn ngày lành tháng tốt để cầu nguyện với mong muốn nhận được bình an và may mắn.

    Ý nghĩa lễ cúng xe

    Theo quan niệm của đại đa số, cúng xe là một điều hoàn toàn cần thiết. Đây là dịp để họ tạ ơn Trời, Phật, các vị thần linh hoặc tổ tiên đã che chở, phù hộ, giúp cho họ ăn nên làm ra hay có cơ hội mua một chiếc xe mới hay.

    Lễ cúng cũng có ý nghĩa cầu mong mọi điều an lành, che chở cho chiếc xe bình an, thuận lợi khi tham gia giao thông. 

    Ngoài ra, với những người thường xuyên sử dụng xe hay dùng nó để làm “cần câu cơm” thì việc cúng xe này đem lại cho họ rất nhiều ý nghĩa:

    • Việc cúng xe mới mua giúp cho bạn yên tâm hơn khi tham gia giao thông, tâm lí vững vàng, tránh được tai nạn hoặc các va chạm, ít hỏng hóc.

    • Cúng xe mới cũng thể hiện việc họ mong muốn được thần linh phù hộ, có được nhiều khách hàng, công việc kinh doanh cũng thuận lợi hơn.

    Ở nhiều nơi, việc cúng xe không chỉ diễn ra ở những chiếc xe mới. Nhiều người hiện nay đã và đang cúng cho xe dịch vụ hoặc cả xe máy với những mong muốn như trên. 

    Thời gian cúng xe hàng tháng

    Ở miền Bắc, các chủ xe thường làm lễ cúng vào ngày 1 (đầu tháng) và ngày 15 (giữa tháng) âm lịch.

    Ở miền Nam và miền Trung, lễ cúng xe thường diễn ra chậm hơn một ngày so với miền Bắc. Cụ thể ở hai miền trong thường làm lễ cúng ngày 2 và ngày 16 âm lịch hàng tháng.

    Cách cúng xe hơi, xe máy mới mua

    Lễ vật cúng xe bao gồm:

    • 1 bình hoa đặt bên cạnh lư hương (nhang).

    • 1 đĩa trái cây (mãng cầu, thanh long, táo, quít, xoài, nhãn,..)

    • 1 đĩa đồ ăn mặn (thịt heo quay, heo luộc,..) hoặc 1 con gà luộc

    • 1 đĩa gạo và 1 đĩa muối trắng

    • 1 xấp tiền vàng mã

    • 3 hoặc 5 ly (chung) rượu

    • 3 hoặc 5 ly (chén) trà

    • 1 ly nước lọc

    • 1 hoặc 3 cây nhang

    • 2 cây đèn cầy (nến)

    Vị trí đặt xe và lễ vật cúng

    Thông thường, việc cúng xe sẽ diễn ra ở ngoài trời. Tuy nhiên, nhiều gia chủ nếu không có không gian riêng vẫn có thể làm bên trong. 

    Mâm cúng sẽ được đặt ở trước đầu xe. Đầu xe sẽ được hướng ra ngoài (không nên hướng vào trong nhà hoặc trong hẽm, ngõ,..). 

    Nhiều chủ xe cẩn thận lựa chọn thêm những hướng tốt hợp với tuổi và phong thủy để thêm may mắn và thuận lợi.

    Bên cạnh đó, nơi khấn vái (cúng) cũng nên được vệ sinh sạch sẽ, tránh bụi bặm để thể hiện lòng thành kính với các bề trên

    Bài văn khấn vái cúng xe mới đầy đủ và chuẩn nhất năm 2022

    Sau khi chuẩn bị xong lễ vật, bắt đầu đến giờ làm lễ gia chủ có thể sử dụng hai mẫu văn khấn cúng xe đầy đủ và chuẩn nhất như sau:

    Bài văn khấn vái cúng xe mới – Mẫu 1

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Hôm nay, Ngày …… Tháng ……. Năm …….

    Tên họ người chủ cúng xe: ……..

    Cung Thỉnh: Chư vị Thần Linh, Thần hoàng bổn cảnh, Thổ Địa, chư thánh chư thần cư ngụ và cai quản nơi đây, những vong linh ở quanh đây.

    Mời chư vị giá đáo đàng tràng thọ hưởng phẩm vật, hộ trì cho con là…… và chiếc xe mang biển số…….. xuất hành được bình an, làm ăn luôn thuận lợi, mọi việc tất thành, cầu tài được tài, cầu lợi đắc lợi.

    Con xin tạ ơn !!!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Nam mô A Di Đà Phật!

    Rót 3 lần rượu, châm một lần trà, khấn 3 lần, sau cùng là mời nhận phẩm vật cúng xe

    Bài văn khấn vái cúng xe mới – Mẫu 2

    Hôm nay, Ngày … Tháng … Năm …

    Tên họ người chủ cúng xe: …

    Cung Thỉnh:

    Chư vị Thần Linh, Thần hoàng bổn cảnh, Thổ Địa, chư thánh chư thần cư ngụ và cai quản nơi đây, những vong linh ở quanh đây.

    Mời chư vị giá đáo đàng tràng thọ hưởng phẩm vật, hộ trì cho con là…… và chiếc xe mang biển số…….. xuất hành được bình an, làm ăn luôn thuận lợi, mọi việc tất thành, cầu tài được tài, cầu lợi đắc lợi.

    Con xin tạ ơn !!!

    (Rót 3 lần rượu, châm một lần trà, khấn 3 lần, sau cùng là mời nhận phẩm vật cúng xe).

    Khấn vái cúng xe mới là một nghi lễ thiêng liêng không thể thiếu của cánh tài xế. Không chỉ nói về mặt tâm linh, tạ ơn bề trên mà còn giúp cho bác tài giữ vững tâm lí, tin vào những điều tốt đẹp trên những cung đường. Tuy vậy, người lái xe cũng nên thực hiện đúng luật pháp khi tham gia giao thông, chạy cẩn thận an toàn. Không gì bằng ý thức bảo vệ tính mạng cho chính mình và người tham gia giao thông trong thực tế. 

    4.6

    /

    5

    (

    8

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bát Hương Bị Sê Dịch Phải Làm Sao? Cách Sử Lý Ra Sao?
  • Dùng Chung Việc Xông Đất, Xông Nhà, Năm Mới, Khai Trương, Mở Hàng …
  • Cúng Đất Đai Vào Ngày Nào Tốt 2022 Chuẩn Tâm Linh?
  • Cúng Tạ Đất Đầu Năm 2022 Vào Ngày Nào, Cách Làm Lễ Tạ Đất Năm Tân Sửu 2022
  • Hướng Dẫn Cúng Sao Giải Hạn Năm 2022 Chính Xác Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100