Top 2 # Xem Nhiều Nhất Văn Sớ Cúng Mụ Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Herodota.com

Sớ Văn Cúng Tổ Hùng Vương

Sớ văn cúng Tổ Hùng Vương

Sớ văn cúng Tổ Hùng Vương do thầy Viện chủ Tu viện Khánh An phụng soạn để Quí Hội Phật tử Việt Nam tại CH. Séc, CH. Ba Lan cũng như một số Hội Phật tử và Hội Đồng hương Ngươi Việt sống ơ Châu Âu tổ chức lễ tưởng niệm Thánh Tổ Hùng Vương hàng năm. Ban Biên tập xin giới thiệu văn cúng Tổ Hùng Vương đến quí độc giả:

SỚ VĂN CÚNG THÁNH TỔ HÙNG VƯƠNG Kính nghe: Trời Nam lồng lộng, áng mây lành Rồng cha hiển hiện Đất Việt mênh mông, dải phù sa Tiên mẹ in chân; Hồn thiêng thuở ấy sáng ngời nhật nguyệt. Tổ quốc từ đây rạng rỡ núi sông. Hôm nay, ngày mùng 10 tháng 03 năm ……….., nhân tiết xuân sang, nhằm ngày giổ Tổ, chúng con, Hội Phật tử Việt Nam tại Cộng hoà Séc và Hội Đồng hương Phú Thọ tại CH Séc chí thành thiết lễ tưởng niệm Quốc tổ Hùng vương cùng các bậc tiên đế bao đời và chư tiền tổ công cao đức lớn. Chúng con trộm nghĩ: Cây cao tỏa bóng nhờ cội, Nước trôi muôn lối từ nguồn, Chim liệng khắp nơi, vẫn nhớ đường về tổ ấm Người đi vạn nẻo, vẫn lòng hoài niệm cố hương. Chúng con là những người con Việt, Vì lập kế sinh nhai nên bôn ba hải ngoại, Vì mưu cầu hạnh phúc phải ly hương vạn trùng. Dù sống nơi tuyết trắng quanh năm, thông xanh rợp mát, Vẫn không quên trúc biếc bốn mùa, trăng vàng cổ độ. Chạnh lòng thay góc nhỏ quê nhà, mênh mông tình dân Việt, Đau đáu nỗi khung trời viễn xứ, khao khát nghĩa đồng hương. Hôm nay là ngày cúng tổ, Hồn thiêng sông núi hiện về. Chúng con từ khắp nơi trên đất Séc cùng tựu tề, sắm sanh lễ phẩm, bày biện trai diên. Nước bát đức tỏ lòng tôn ngưỡng, hương ngũ phần một dạ kính dâng. Kính mong tiên tổ giáng lâm, thỉnh chư tiền hiền chứng giám. Kính lễ Phật, Pháp và Tăng thường trụ khắp mười phương quang giáng đạo tràng chứng minh công đức. Kính lễ Đức Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật ngự ở đài cao quang giáng đạo tràng chứng minh công đức. Kính lễ Việt Nam Quốc phụ thánh tổ Hùng Vương cùng các bậc tiên đế bao đời và chư vị tiền tổ quang giáng đạo tràng chứng minh công đức. Muôn trông, Trời cao vòi vọi chiếu soi Đất rộng ôm tròn sự sống. Dù đi đâu về đâu, chúng con vẫn không bao giờ quên gia đình tâm linh đã cho con ánh sáng giác ngộ chiếu soi lẽ sống. Dù ở phương trời nào, chúng con cũng nguyện sẽ vun bồi, gìn giữ gia đình huyết thống, đã cho con hình hài, sự sống và tình thương. Nguyện thánh tổ vạn thế linh thiêng, ngự tọa đài cao, nhìn xuống đàn cháu con với đôi mắt siêu trần, bằng tình thương vô hạn, xin hãy phù hộ cho quê hương Việt Nam dân an nước thịnh, gió thuận mưa hòa, Đất nước đổi mới tư duy, phát huy tư tưởng tiến bộ, Nhân dân vượt mọi khó khăn, xã hội tiêu trừ tệ nạn Năm Châu kết thêm bè bạn Bốn bể khẳng định uy phong. Yêu thương nhau trên dưới một lòng Đoàn kết nhau trong ngoài bền vững. Hiện tiền chúng con đây, đang mưu sinh tại CH Séc thân khỏe tâm an, gia đình hạnh phúc, cộng đồng sung túc, xã hội bình an, yên ổn xóm làng, nhân tâm hòa hợp. Giờ này, Hùng khí linh thiêng cảm cách Hồn thiêng sông núi vọng về Ngưỡng mong Thánh tổ chứng minh Cúi xin tiền hiền mẫn nạp. Kính lễ Việt Nam Quốc phụ thánh tổ Hùng Vương giáng phó đạo tràng chứng minh công đức. Tỳ kheo THÍCH TRÍ CHƠN phụng soạn

Tải Bài Sớ Văn Cúng Táo Quân 2022

Tải bài sớ văn cúng táo quân 2021

Tải bài sớ văn cúng táo quân 2021

Sớ văn khấn Táo Quân

Nam Quốc….. ……………………………………….

*Tỉnh….. …………………………………………….

*Thị….. ………………………………………..

*Địa danh.Phường,Xã,Thôn ………………………..

*Đệ tử……………..Tên…………………

Hôm nay ngày ……Tại ………

Tấu thỉnh Thổ Công táo quân thiên đình, tam giới, thần thánh chư thiên.

Thiên phủ, địa phủ, thủy phủ. Nhạc phủ vạn pháp thần thông. Tấu thỉnh Thổ Địa thần kỳ, Thành Hoàng xá lệnh. Cung duy Thổ Công Táo Quân thiên đình.

Đông Trù Tư Mệnh Táo Phủ Thần Quân. Thổ Gia Thổ Trạch Tứ Phương Ứng Giáng.

Thỉnh Môn Thần, Phúc Sự. Thỉnh Tĩnh Thần Thanh Thủy. Thỉnh Hỏa Thần Thượng thiên

Thỉnh Bếp Thần Linh Hỏa. Thỉnh Vua Bếp Tam Tài. Thỉnh Xí Thần. Thỉnh Khố Cung Thần trông nom trông gia nhân. Thỉnh Ngũ Phương Ngũ Đế.

Hỏa hóa ngân lưỡng tống táo vương. Thượng thiên hảo sự quảng tuyên dương. Phụng đạo tụng kinh

Kì thao thanh bình đệ tử…… Phàm cư đại trung hoa…tỉnh…thị…hiệu. Kim nhật kiền thành. Dĩ hương chúc thanh sái chi nghi kính cáo

Cửu thiên trù phủ tôn thần chi vị tiền viết duy:

Thần linh thông thiên phủ. Trạch phái nhân hoàn. Công sùng viêm đế. Đức bị dưỡng quần sinh.

Đệ tử mỗi niên tứ quý. Ngưỡng lại tôn thần bảo hữu. Nhật thực tam xan. Toàn cảm đại đức khuông phù.

Thánh đức quảng bác. Thốn tâm nan báo. Nhật thường chi gian. Ngôn hoặc phi lễ. Hành hoặc phi nghi. Trù tạo chi tế. Hoặc phần mao cốt. Hoặc đôi uế ô.

Bất tri cấm kị. Mạo phạm táo quân đại vương. Hàng tai trí họa. Dĩ trí gia trạch bất an.

Kinh doanh bất thông. Nhân đinh bất vượng. Sinh súc bất lợi. Thường sinh tật bệnh chi tai.

Đệ tử hạp gia kiền niệm. Bặc kim đại cát lương thần.

Phụng tụng táo vương phủ quân chân kinh nhất quyển

Bổ tạ linh văn nhất hàm.

Thành khẩn lễ bái.

Thượng phụng

Cửu thiên nhạc trù tư mệnh

Thái ất nguyên hoàng định phúc . Phụng thiện thiên tôn vị tiền. Phục nguyện đại thi xá hựu.

Vĩnh tăng phúc lộc. Phùng hung hóa cát. Phổ ước an ổn. Thánh từ động hồi. Chiêu cách văn sơ

Thiên vận…niên….nguyệt….nhật

Bài cúng ông Công ông Táo bằng tiếng Việt

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương

Con kính lạy Ngài đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân.

Tín chủ (chúng) con là: ……………

Ngụ tại:…………

Hôm nay, ngày 23 tháng chạp tín chủ chúng con thành tâm sắp sửa hương hoa phẩm luật, xiêm hài áo mũ, kính dâng tôn thần. Thắp nén tâm hương tín chủ con thành tâm kính bái.

Chúng con kính mời ngài Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần quân hiển linh trước án hưởng thụ lễ vật.

Cúi xin Tôn thần gia ân xá tội cho mọi lỗi lầm trong năm qua gia chủ chúng con sai phạm. Xin Tôn thần ban phước lộc, phù hộ toàn gia chúng con, trai giá, già trẻ sức khỏe dồi dào, an khang thịnh vượng, vạn sự tốt lành.

Chúng con lễ bạn tâm thành, kính lễ cầu xin, mong Tôn thần phù hộ độ trì.

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

Nam mô a di đà Phật!

(Theo Văn khấn cổ truyền Việt Nam – NXB Văn hóa Thông tin)Bài khấn nôm ngày 23 tháng Chạp

Hôm nay là ngày… tháng… năm.

Tên tôi (hoặc con là)…, cùng toàn gia ở…

Kính lạy đức “Đông Trù tư mệnh Táo phủ Thần Quân:

(Có thể khấn thêm: Thổ địa Long Mạch Tôn Thần. Ngũ phương ngũ thổ Phúc Đức chính Thần)

Hàng năm gặp tiết hết năm, tháng vừa cuối Chạp. Gia đình sửa lễ bạc dâng lên. Cảm tạ phúc dày nhờ Thần phù hộ. Kính mong thần tâu bẩm giúp cho:

Bếp trong nếp sống rất hòa, ngoài mặt dám rằng cũng đẹp. Cảm thông xin tấu thực thà. Cầu mong giúp đỡ lợi lạc. Người người lo ấm, cả nhà thêm tiếng tốt lẫy lừng. Việc việc thành công, một cửa ngút khí lành man mác. Muôn trông ơn đức vô cùng.

Cẩn cốc (vái 4 vái)

(Theo Nguyễn Thị Nhi – Bảo tàng Phụ nữ Việt Nam)Văn khấn lễ ông Táo chầu trời

Nam mô A Di Đà Phật (3 lần)

Kính lạy ngài Đông trù tư mệnh Táo phủ thần quân.

Tín chủ chúng con là: ………………………….

Ngụ tại: ……………………………………..

Nhân ngày 23 tháng Chạp tín chủ chúng con thành tâm, sửa biện hương hoa phẩm vật xiêm hài áo mũ, nghi lễ cung trần, dâng lên trước án, dâng hiến tôn thần, đốt nến tâm hương dốc lòng bái thỉnh.

Chúng con kính mời:

Ngài Đông trù tư mệnh Táo phủ thần quân giáng lâm trước án hưởng thụ lễ vật.

Phỏng theo lệ cũ, ngài là vị chủ, ngũ tự gia thần, soi xét lòng trần, Táo quân chứng giám.

Trong năm sai phạm, các tội lỗi lầm, cúi xin tôn thần, gia ân châm trước. Ban lộc ban phước, phù hộ toàn gia, trai gái trẻ già, an ninh khang thái.

Dãi tấm lòng thành cúi xin chứng giám.

Cẩn cáo.

Sớ Điệp Chữ Việt Âm Hán Văn

Trong phần SỚ gồm có sớ dành cho cầu an , cầu siêu , và một vài loại sớ khác như là : Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng , sớ cúng sao , sớ cúng Quan Thánh , v…v. Về phần ĐIỆP thì được chia làm 2 loại , điệp dùng cho cầu siêu và điệp đặc biệt dùng cho trong lúc hành TANG LỄ , mà theo từ chúng ta thường hay gọi là điệp cúng ĐÁM . Trong các bản TRẠNG VĂN thì gồm các thể loại như : Dẫn thuỷ sám tiên hạt , văn hịch thuỷ , văn cúng hậu Thổ v…v. Tôi xin được chân thành giới thiệu đến quý Đạo hửu Thiện nam tín nữ , và cho những ai có quan tâm sâu sắc đến kho tàng văn hoá này . Cũng vì lớn tuổi nên đánh máy có phần hơi chậm mong quý bạn hoan hỷ .

1 – Sớ cầu an ( Phật nãi ) 2 – Sớ cầu an ( Nhất niệm tâm thành ) 3 – Sớ cầu an ( Thoại nhiễu liên đài )

1 – Sớ cầu siêu ( Ta bà giáo chủ ) 2 – Sớ cầu siêu ( Vạn đức từ tôn ) 3 – Sớ cầu siêu chẩn tế ( Tịnh bình ) 4 – Sớ cúng ngọ khai kinh ( Phong túc diêu đàn ) 5 – Sớ chẩn tế ( Thắng hội hoằng khai ) 6 – Sớ tụng kinh Thuỷ sám ( sám viên minh ) 7 – Sớ cúng Tiêu Diện ( Biến thể diện nhiên ) 8 – Sớ giải oan bạt độ ( Chuẩn Đề thuỳ phạm ) 9 – Sớ Vu lan 1 ( Thu lai nguyệt đáo ) 10 – Sớ Vu lan 2 ( Phật từ mẫn thế )

1 – Sớ cúng ngoại cảnh ngoại càng ( Càng khôn hiển thị ) 2 – Sớ cúng cầu ngư ( Thiên địa thuỷ phủ ) 3 – Sớ cúng vớt đất ( Hoàng thiên giáng phước ) 4 – Sớ cúng giao thừa ( Diêu hành tam giới ) 5 – Sớ cúng lễ thành ( Quyền tri bắc hải ) 6 – Sớ cúng Hội Đồng thánh Mẫu ( Thánh cảnh cao diêu ) 7 – Sớ cúng sao 1 (Đảng đảng châu thiên ) 8 – Sớ cúng sao 2 ( Tai tinh thối độ ) 9 – Sớ cúng bà Bổn mạng ( Phương phi tiên nữ ) 10 – Sớ cúng Quan Thánh ( Trung huyền nhật nguyệt )

1 – Điệp cầu siêu ( Tư độ vãng sanh ) 2 – Điệp cúng cô hồn ( Khải kiến pháp diên ) 3 – Điệp cấp ( Tư độ linh diên ) 4 – Điệp cấp phóng sanh ( Khải kiến pháp diên ) 5 – Điệp cấp thuỷ sám ( Tư độ đạo tràng ) 6 – Điệp thăng kiều ( Tư độ đạo tràng trai diên ) 7 – Điệp Thượng phan ( Tư độ đạo tràng ) 8 – Điệp tam thế tiền khiên ( Tư độ đạo tràng ) 9 – Điệp Vu lan ( Tư độ vãng sanh ) 10 – Điệp cúng Tuần ( Tư độ vãng sanh ) 11 – Điệp cúng vớt chết nước ( Tư độ đạo tràng ) 12 – Điệp cúng chết cạn ( Tư độ đạo tràng tế đàn ) 13 – Điệp cúng bà cô thân ruột ( Tư độ linh diên )

1 – Điệp thành phục ( Tư minh siêu độ ) 2 – Điệp triêu điện ( Tư độ linh diên ) 3 – Điệp tịch điện 1 ( Tư độ linh diên ) 4 – Điệp tịch điện 2 ( Tư minh siêu độ ) 5 – Điệp khiển điện ( Tư độ linh diên ) 6 – Điệp Tế Đồ trung ( Tư độ linh diên ) 7 – Điệp cầu siêu cáo yết Từ đường ( Mộ tùng căn trưởng ) 8 – Điệp an linh phản khốc ( Tư độ linh diên )

1 – Trạng đảo bệnh ( Thiết cúng đảo bệnh kỳ an ) 2 – Trạng cúng Phù sứ ( Linh bảo đại pháp ty ) 3 – Trạng lục cung ( Cúng khẩm tháng ) 4 – Trạng cúng quan sát ( Khởi kiến pháp diên ) 5 – Trạng tống mộc ( Khởi kiến pháp diên ) 6 – Trạng cúng đất ( Thiết cúng tạ thổ kỳ an ) 7 – Trạng cúng khai trương ( Thiết cúng khai trương kỳ an ) 8 – Trạng cúng hoàn nguyện ( Thiết cúng hoàn nguyện ) 9 – Trạng cúng Tiên sư ( Khởi kiến pháp diên ) 10 – Trạng tạ mộ ( Khởi kiến pháp diên )

1 – Dẫn thuỷ sám tiên hạt ( Tư độ đạo tràng ) 2 – Văn cúng Hưng tác ( … ) 3 – Văn hịch thuỷ ( Khai giải bạt độ trầm luân tế đàn ) 4 – Văn cáo đạo lộ ( … ) 5 – Văn cúng hậu thổ (… ) 6 – Văn Thượng lương ( … )

Phật nãi tam giới y vương năng trừ chúng sanh bệnh khổ , Thánh thị tứ phương lương dược , phục chi tâm thể an tường , thanh tịnh pháp thân thọ tê đại giác . Việt Nam Quốc … (điền : Tỉnh , thành phố , Quận huyện , Xã phường , thôn ấp , nơi mình cư trú ) Ví dụ : Thừa Thiên tỉnh , thành phố Huế , ….. Phường , gia số 001 , Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh kỳ đảo giải bệnh bảo mạng cầu an sự ……. ( Tên người đứng lễ xin , tuổi âm lịch , xin cho con hay cháu hoặc là đệ tử gia chủ bệnh nhân tên gì…. tuổi âm lịch , sở phạm đau bệnh gì đều viết rõ . ) Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .

Ngôn niệm : Tam nghiệp , lục căn luỵ thế tạo chư tội chướng , Tứ sanh , lục đạo diên niên oan đối cừu thù , hoặc bị tà ma thân thuộc , hoặc trước quỷ mỵ ác thần , khổ não bất an , thân lâm tật bệnh . Toàn bằng Phật Thánh chứng minh từ bi hộ hựu , ngũ tạng điều hoà , tứ chi tráng kiện . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , kính thiết phỉ nghi tuyên hành pháp sự , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh…… Tiêu tai chư phẩm thần chú , Đảnh lễ Tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hoà nam bái bạch .

Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng Minh .

Nam mô Đông Phương Giáo Chủ Mãn Nguyệt Từ Dung Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Chứng Minh .

– Nam mô Đại Từ bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát .

– Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Chư Thánh hiền . Diên phụng Chư Tôn Bồ Tát , Hộ Pháp Long Thiên , Già Lam chơn tể , Chư vị Thiện Thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường .

Phục nguyện :

Tuế thứ …..niên………nguyệt……..nhật . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Nhất niệm tâm thành , bách bảo quang trung vô bất ứng , phiến hương liễu nhiễu , Thập Phương Hiền Thánh tận hư không bái sớ vị .

Việt Nam Quốc …… ( Như trên ) gia cư phụng

Phật thánh tu hương phúng kinh kỳ an sám hối bảo mạng nghing tường phước huệ sự .

đệ tử : … ( họ tên và pháp danh ) . đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , duy nhật bái can .

Kim tướng quang trung , phủ thuỳ chiếu giám . Ngôn niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , mạng thuộc thượng thiên . Hà càn khôn phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức . Tư vô phiến thiện lự hữu dư khiên . Tư giả bổn nguyệt cát nhật , liệt trần hương hoa kiền thành phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo Tôn Kinh … ( nguyện trì tụng kinh gì thì viết lên để tuyên đọc ) Gia trì tiêu tai chư phẩm Thần chú , đãnh lễ tam thân Bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn kỳ sanh phước quả . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô Thập Phương thường Trú Tam Bảo Nhất thiết chư Phật Tôn Pháp Hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng minh .

– Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh . – Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Nạn Linh Cảm Quán Thế Âm Bồ tát .

– Nam mô Phục Ma Đại Đế Quan Thánh Đế Quân Bồ Tát , Quan Bình thái tử Châu Thương tướng quân .

Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , Hộ pháp long thiên , Chư vị thiện thần đồng thuỳ chiếu giám , cọng giáng cát tường . Phục nguyện : Phật thuỳ hộ hựu , Thánh đức phò trì , đẳng chư tai nạn tận tiêu trừ , sa số phước tường giai biện tập , thân cung tráng kiện , mạng vị bình an . Ngưỡng lại Phật Thánh chứng minh cẩn sớ .

Phật Lịch : 255….. Tuế thứ….. niên , nguyệt…… nhật , thời . đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Thoại nhiễu liên đài , ngưỡng chơn như chi huệ giám , hương phù báo triện , bằng tướng hựu chi tuệ quang , nhất niệm chí thành , Thập Phương cảm cách .

Sớ vị : Việt Nam Quốc ……… ( Như trên ) . Phụng Phật Thánh tu hương phúng kinh Sám Hối kỳ an phước sự .Kim đệ tử :………………… niên canh………….. hành canh……… Đồng gia quyến đẳng , duy nhật bái can . Kim tướng quang trung phủ thuỳ chiếu giám .Thiết niệm : Đệ tử đẳng , phao sanh hạ phẩm , hạnh ngộ thắng duyên , hà cảm nhị nghi phú tải chi ân , cảm Phật Thánh phò trì chi đức , Tư vô phiến thiện , lự hữu dư khiên , tư giả túc trần tố khổn , phi lịch đơn tâm , khể thủ đầu thành , kiền cần sám hối , phúng tụng….. gia trì…… Chư phẩm thần chú . Đảnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thiện nhơn , kỳ tăng phước thọ . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô thập Phương Thường Trú Tam Bảo Tác Đại Chứng minh .

– Nam mô đạo tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

– Nam mô Tiêu Tai Diên Thọ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật Tác Đại Chứng minh .

– Nam mô Đại Từ Bi Cứu Khổ Cứu Nạn Linh cảm Quán thế Âm Bồ Tát .

Diên Phụng : Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát , Đạo tràng Hội Thượng vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai quang đồng thuỳ gia hộ .

Phục nguyện : Thập phương giám cách , Tam Bảo chứng minh , tỷ đệ tử đa sanh nghiệp chướng dĩ băng tiêu , nhất thiết thiện căn nhi thành tựu , Niệm niệm Bồ Đề quả kết , Sanh sanh Bát nhã hoa khai , thường cư tứ tự chi trung , tất hoạch vạn toàn chi phước , Ngưỡng lại ; Phật từ gia hộ , chi bất khả tư nghì dã . Cẩn Sớ .

Phật Lịch :…. Tuế thứ….. niên ….. nguyệt……. nhật , thời. Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Ta bà Giáo chủ , hoằng khai giải thoát chi môn , Cực lạc Đạo Sư tiếp dẫn vãng sanh chi lộ , Bái sớ vị , Việt Nam Quốc ………Tỉnh ( thành phố )……. Quận ( Huyện )…… Xã…… Thôn Hiện trú tại ………… Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh…….. chi thần………..Đại giác thế tôn phủ thuỳ tiếp độ .

Thống niệm : Phụng vị ………. Chi hương linh .Nguyện thừa Phật Pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư lâm ………. Chi thần , trượng mạng Lục hoà chi phúng tụng Đại Thừa pháp bảo tôn kinh……… Gia trì vãng sanh tịnh độ Thần chú . Đãnh lễ tam thân Bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử lương nhơn , kỳ cầu siêu độ , Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết hiền thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh

– Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Chứng Minh . Cung Phụng Quan Âm tiếp dẩn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , Tiếp xuất u đồ chi khổ , minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

Phục nguyện : Từ bi vô lượng , lân mẫn hửu tình , tiếp hương linh tây trúc tiêu diêu , phò dương quyến nam sơn thọ khảo .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

Phật lịch : ……… Tuế thứ…… niên……nguyệt……. nhật , thời Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Vạn đức từ tôn , chẩn tế u minh chi lộ , Trai tuần phủ chí kiền kỳ , tiến bạt chi chương .

Sớ vị : Việt Nam Quốc……….. ( Như trên ) Gia cư phụng Phật , tu hương hiến cúng phúngkinh……… Chi trai tuần , kỳ siêu độ sự . Kim đệ tử………….. Đại Giác Thế Tôn phủ thuỳ tiếp độ Thống niệm : Phụng vị…………….. Nguyên mạng sanh ư….Niên….nguyệt……nhật…….Hưởng dương…… Đại hạn vu…..niên……nguyệt…….nhật……thầ n…….mạng chung . Trượng Phật ân nhi trực hướng tây hành , y diệu pháp nhi cao đăng lạc quốc. Tư lâm….. chi thần , chánh trị khôn phủ đệ…….. điện….. Minh vương án tiền trình quá , Do thị kiền trượng Lục Hoà chi tịnh lữ , phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo chi kinh văn ……. Gia trì vãng sanh Tịnh Độ thần chú Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thắng nhân , kỳ sanh an dưỡng , kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch :

– Nam mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Liên Toạ Tác Đại Chứng Minh . Cung phụng Quan Âm tiếp dẫn , Thế Chí đề huề , Địa Tạng từ tôn , tiếp xuất u đồ chi khổ , Minh dương liệt Thánh , đồng thuỳ mẫn niệm chi tâm .

Phục nguyện : Từ bi vô lượng , tế độ vô biên , tiếp hương linh Tây Trúc tiêu diêu , phò dương quyến Nam Sơn thọ khảo .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ .

Phật lịch…… Tuế thứ…… niên….nguyệt…..nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Thắng hội hoằng khai , Thế Tôn xuất hiện , hàn lâm ký thiết , đới phách lai y , tháo dục thân căn , thừa ân thọ giới , hưởng Tô Đà chi diệu thực , các bảo cơ hư , thính hoa tạng chi huyền văn , tảo đăng giác địa .

Sớ vị : Việt Nam Quốc ………… Phụng Phật tu hương phúng kinh……… Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ .

Thống niệm : Phục vị : Pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ , vô tự âm cô hồn , tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận , vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội , chiến tranh chiến sĩ trận vong , nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị . Ngôn niệm : Pháp giới hữu tình đại khai tân tế , quyến bỉ u hồn , tích kiếp cô lộ , cữu trầm trường dạ , nan đắc siêu thăng , trượng thử lương nhân , hạnh mông tế độ , tư giả thần duy…….. Nguyệt tiết giới………. trú chi đạo tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc mông sơn hội khải , đại thí môn khai , cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

– Nam mô Đại Từ Bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

– Nam mô Khải Giáo A Nan Đà Tôn Giả .

Cung phụng : Diện Nhiên Đại Sĩ , uy quang khắc đáo ư kim tiêu , Địa Tạng từ tôn , thần lực đại chương ư thử dạ , Diêm Vương thập điện , chiếu khai thập bát Địa ngục chi môn , Tả Hữu phán quan , thiêu tận ức kiếp luân hồi chi tịch , Tỷ lục đạo tứ sanh chi vi mạng , khô mộc phùng xuân , sữ cữu huyền thất tổ chi hiệp linh , đồng đăng giác ngạn .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh cẩn sớ .

Phật lịch…….. Tuế thứ……..niên……nguyệt…….nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Phục dĩ :

Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ .

Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời .

Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Phong túc diêu đàn , cảnh ngưỡng từ quang chi tại vọng , vân khai bảo tọa , kiều chiêm Phật Pháp chi vô biên , phủ lịch đơn thầm , ngưỡng vu liên tọa .

Bái sớ vị : Việt Nam : ….. Quốc . Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Phụnh Phật ân quân mông giải thoát . Tư lâm ( giả ) thần duy : ….. Nguyệt tiết giới : …….. Thiên diên khai : ……. Trú chi liên tiêu , tăng trượng lục hòa chi tịnh lữ . Phúng tụng Đại Thừa Pháp Bảo tôn kinh : ……… Gia trì chư phẩm thần chú , đãnh lễ tam thân bảo tướng vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhân , nguyện kỳ âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ , hòa nam bái bạch :

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Đạo Tràng giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Tác Đại Chứng Minh .

– Nam Mô Tây Phương Giáo Chủ Tiếp Dẫn Đạo Sư A Di Đà Phật Tác Đại Chứng Minh .

Cung phụng biến pháp giới chư tôn Bồ tát Ma Ha Tát , Đạo Tràng Hội Thượng cô lượng Thánh Hiền , cọng giáng uy quang đồng thùy tiếp độ . Phục nguyện : Đại viên giáo chủ , vạn đức hồng danh , quyện phong trần nhi chơn nguyên trạm tịch , thâu ba lãng nhi giác hải trừng thanh , kỳ hiện sanh cọng tăng phước huệ chi vô biên , nguyện quá khứ chi hương linh , đồng phó Liên Trì chi thắng hội .

Ngưỡng lại Phật ân chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

Phật lịch : 255…. Tuế thứ : …….. niên , nguyệt : …….. nhật : ……… , Thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Phục dĩ Sám viên minh tổng sự lý nhi nghiêm từ , chiết tiếp thừa vi diệu , chiếu nhân quả dĩ báo nghiệm sinh quy .

Bái biểu vị : Việt Nam Quốc……………….. Phụng Phật tu hương phúng kinh……….. Phật ân phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm : Phụng vị………. Chi hương linh . Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , Tư giả …….. Phúng tụng Từ bi Tam Muội Thuỷ Sám Pháp , tư đương đệ…… Quyển dĩ hoàn long, cẩn cụ biểu văn , cung nghệ đài tiền hoà nam bái bạch .

– Nam mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

– Nam mô Thượng Trung Hạ Phân Tam giới Thiên Tào địa Phủ Nhân Gian Liệt vị Chư thánh Hiền .

– Nam mô Nặc Ca Sư Ngộ Đạt Tăng Cung Khải Bảo Sám Nhị Vị Đạo Bồ Tát .

Diên phụng : Tam thừa thượng thánh , Tứ phủ vạn linh , tổng Bát Bộ chi long thiên , tận hà sa chi thánh chúng .

Phục nguyện : Ngân cực phi duyệt , diển bán ngôn nhi nhất tánh liễu minh , sám pháp tuyên dương khai tứ cú nhi lục căn thanh tịnh . Bái thân Phật vu kim liên toạ thượng , tham giác địa vu bạch ngọc hợp trung , đản hạ tình bất thắng kiều vọng chi chí . Cụ biểu đại . Tấu dĩ văn .

Phục dĩ : Biến thể diện nhiên , vi thử nhi hàng thập loại hóa thân Diệm khẩu nhân tư , dĩ ứng tứ châu ,

sớ vị : Việt Nam Quốc : …… Phụng Phật tu hương phúng kinh : …….. Thánh đức uy quang phủ thùy tiếp độ .

Thống niệm : …………. Phục vị pháp giới tam thập lục bộ , hà sa nam nữ vô tự âm cô hồn tự tha tiên vong , gia thân quyến thuộc , cập bổn xứ viễn cận vô tự âm cô mộ liệt vị . Phổ triệu giới nội kỷ chiến tranh chiến sĩ trận vong nhân dân nạn vong , oan hồn uổng tử , nam nữ vô tự âm linh không hành liệt vị . Đồng trượng Phật ân , quân mông giải thoát . Tư giả thần duy : …… nguyệt tiết thuộc : ……. Thiên diên khai : ……. Trú chi Đạo Tràng , hương mãn thập phương chi thế giới . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái tấu .

– Nam Mô Ốc Tiêu Sơn Hạ Diện Nhiên Đại Sĩ Diệm Khẩu Quỷ Vương Bồ Tát Chứng minh .

Diên phụng : Ngưu đầu Mã diện , nhị vị đại tướng quân giám đàn liệt vị , nhất thiết oai linh , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng trai diên .

Phục nguyện : Diệu lực hoằng thi , thần cơ cảm ứng , sái chi đầu chi cam lồ , phổ nhuận hà sa lưu phước hải chi ân ba , tồn vong lợi lạc . Ngưỡng lại Thánh từ chứng minh cẩn sớ .

Phật lịch : 2555.. tuế thứ ……. Niên , nguyệt …….. nhật ……. Thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

Chuẩn Đề thùy phạm, tiểu yếu khí phân nhi cực tế quần sanh , ĐịaTạng năng nhơn , trượng bí ngữ nhi chứng khai khổ thú , phủ trần quỳ khổn , ngưỡng đạt liên đài ,

Sớ vị : Việt Nam Quốc : …… Phụng Phật tu hương phúng kinh ……….

Thiết niệm : Càn khai khôn hạp , cán toàn diệu lý nam khuy , âm thảm dương thư , thiện ác duy nhân tự chiêu . Hoặc hệ tiền sanh nghiệp chướng , nan ly oan trái chi sở triền , hoặc nhân tự kỷ khiên vưu , dĩ trí hồn oanh ư thử lụy , hoặc lâm pháo đạn , hoặc bị đao binh . Trượng bằng Phật pháp dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát . Tư giả thần duy…….. nguyệt tiết giới ……. Thiên đàn khai …….. trú dạ , Phổ độ chư hương hồn , Phúng tụng Phật kinh gia trì ………… thần chú , xiển dương pháp sự , triệu khải hoa đàn tế độ trầm luân kỳ siêu khổ hải , vu kim công đức lưởng lợi tồn vong . Kim tắc pháp đàn thành tựu khoa phạm phu tuyên , cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

– Nam Mô Đại Thánh Giác Hoa Định Tự Tại Vương Như Lai Chứng Minh .

– Nam Mô Đại Bi Linh Cảm Ứng Quán Thế Âm Bồ Tát chứng minh .

– Nam Mô Đại Thánh Chuẩn Đề Vương bồ tát Chứng minh .

– Nam Mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương bồ tát Chứng minh .

Diên phụng : Tam thừa thượng Thánh , tứ phủ vương quan , Thập Điện từ vương , minh dương liệt Thánh , Tả Hữu trợ giáo , giải oan bạt độ chủ giả , đồng thùy tiếp độ , cọng chứng vãng sanh .

Phục nguyện : Diệu lực đề huề năng nhơn chẩn bạt trần lao , bải thích mê vân tán nhi huệ nhật cao huyền , nghiệp võng quyên trừ ái hà yết nhi tâm châu độc diệu , huệ kiếm đoạn oan khiên giai thối nát , kim thằng huệ vong giả tận siêu thăng , hiện thế lục thân quân triêm ngũ phước . Ngưỡng lại Phật ân chứng minh . Cẩn sớ.

Phật lịch … Tuế thứ … niên , nguyệt , nhật , thời. Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ

Thu lai nguyệt đáo , ta phù bán điểm chi nan truy , đức trọng ân thâm , niệm dã thốn hào chi mạc cập , thức tuân thượng cổ , đàn khải trung nguyên .

sớ vị : Việt Nam Quốc…………….. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh Trung Nguyên Vu Lan thắng hội , Truy tiến tiên linh kỳ âm siêu dương thái sự ………… Nguyện thừa Đại giác Thế Tôn , phủ thuỳ tiếp độ . Thống niệm cầu tiến……….. Phụng vị chi hương linh. Phật lực dĩ siêu thăng , toàn lại kinh văn nhi giải thoát , tư gỉa thần duy mạnh nguyệt , tiết thuộc thu thiên , nãi Địa Quan hách tội chi kỳ , y Tôn Giả độ thân chi nhật . Do thị kiền trượng Thiền hoà tuyên dương pháp sự , phúng tụng Đại thừa pháp bảo tôn kinh , gia trì vãng sanh tịnh độ thần chú , Đãnh lễ tam thân bảo tướng , vạn đức kim dung , tập thử thù thắng thiện nhơn . Phổ nguyện âm siêu dương thái . Kim tắc cẩn cụ sớ văn , hoà nam bái bạch .

– Nam mô Thập Phương Thường Trú Tam Bảo Nhất Thiết Chư Phật Tôn Pháp Hiền Thánh Tăng Tác Đại Chứng Minh .

– Nam mô Ta Bà Giáo Chủ Bổ Sư Thích Ca Mâu Ni Phật Liên Toạ Chứng Minh .

– Nam mô Đạo Từ bi Quán Thế Âm Bồ Tát .

– Nam mô Đại Hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát .

Diên phụng , Biến pháp giới chư tôn Bồ Tát Ma Ha Tát , Liên Trì Hội thượng , vô lượng Thánh Hiền , cọng giáng oai uy quang , đồng thuỳ tiếp độ .

Phục nguyện : Giáng lâm bất viễn , tỷ hựu khổng hoằng , nhất chơn mặc chứng linh thừa , pháp luân diệu chuyển , bách thế thiện căn tự tại , phước quả đoàn viên .

Ngưỡng lại Phật ân , chứng minh bất khả tư nghì dã . Cẩn sớ .

Phật lịch ……. Tuế thứ……. Niên ….. nguyệt…..nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hoà nam thượng sớ .

Phục vị . Phật từ mẫn thế , phóng thập phương tiếp dẩn chi quang , pháp bảo hiệu linh , cực lịch kiếp mê luân chi khổ , thượng phụng di quy , hạ thù thiện nguyện viên . Việt Nam Quốc : ………….tỉnh …….. quận …….. xã ………. Thôn . Gia cư phụng Phật cúng dường thu thiên Vu Lan Thắng Hội , báo ân độ vong , kỳ vãng sanh Tịnh Độ . Kim trai chủ : ….. hợp trai chủ đẳng . Tức nhật phần hương , tâm thành khấu bái Đại Giác Năng Nhơn phủ thùy tiếp độ . Phục vị : …………………. Chư hương linh .

Thiết niệm : Chư hương linh tự quy minh phủ , hồn nhập u quan tụ tán , khấp phù sanh âm dung hà xứ , mích oanh trử sầu biệt ngự tụ mị đới không , y mạc ủy thăng trầm dụng thân báo đáp . Tư giả nhật phùng giải chế tuần ngộ Trung Nguyên , chánh minh phủ địa Quan xá tội chi kỳ , y Mục Liên Tôn giả độ thân chi nhật , do thị trượng thỉnh thiền hòa tuyên dương pháp sự . Phúng tụng Vu Lan Bồn Kinh , gia trì vãng sanh thần chú , tập thử thắng nhơn kỳ âm giả siêu sanh , nguyện dương nhân an lạc , kim tắc Đạo tràng sơ khải , diễn tịnh sớ văn nhất hàm hòa nam bái bạch .

– Nam Mô Đạo Tràng Giáo Chủ Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật tác đại chứng minh , thanh liên tọa hạ .

– Nam Mô tây Phương Tiếp Dẫn Cửu Phẩm Đạo sư A Di Đà Phật tác đại chứng minh , kim liên tọa hạ .

– Nam Mô Vu Lan Duyên Khởi Đại hiếu Mục Kiền Liên Bồ Tát Ma Ha Tát hồng liên tọa hạ .

Phục nguyện : Quang minh hào tướng hiện hóa Phật dĩ đông lai , ám ánh tràng phan tiếp vong hồn nhi Tây khứ , Tồn vong lưỡng lợi sanh tử quân an . cẩn sớ .

Thiên Vận……….niên ……. Nguyệt ……. Nhật … Phước sanh nhật .

Phụng vị đệ tử ……………. Khấu bát thượng sớ .

Càn khôn hiển hiện vận từ tâm nhiếp hóa quần sanh , ngoại cảnh Trung Thiên thi diệu lực cứu nhân độ thế , hữu cầu giai ứng vô nguyện bất tùng .

Bái sớ vị : Việt Nam Quốc : ……….. Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng ……….. Thánh đức oai quang phủ thùy chiếu giám .

Ngôn niệm : Đệ tử đẳng sanh cư trần thế hạnh hoạch thắng nhơn , hà càn khôn phú tải chi ân , lại Tiên Thánh phò trì chi đức . Tư giả bổn nguyệt cát nhật liệt trần hương hoa đăng trà phẩm cúng . Kim tắc cẩn cụ sớ văn hòa nam bái bạch .

Cung duy : Trung Thiên Ngoại Cảnh Ngoại Càn chư vị Thần Động , chư vị Chúa Động , chư vị Đức Bà tọa tiền Chứng Minh . Ngoại Cảng Càn Khôn Ngũ Hành Lục Động , Bạch Thố Kim Tinh , Thủy Tinh Chúa Lá Thần Đức Thánh Bà , Tam Động Hỏa Phong thần Nữ Thánh Bà , Châu Sa Ngoại Cảnh Tôn Vị Thánh Bà , Đệ Tứ Thủy Cung Đức Chầu Thánh Bà , Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Thánh Bà , Thượng Thiên Nhị vị Tôn Ông , Thượng Thiên Đệ Tam Giám Sát Tôn Ông , Ngoai Cảnh Thất Vị Hành Sai Tiên Cô , Ngũ Vị Hành Sai Thánh Cô , Cô Năm ngoại Cảnh , Cô Ba ngoại Càn .

Phổ cập thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh , đồng thùy chiếu giám cọng giáng cát tường .

Phục nguyện : Nhất thành thượng đạt , vạn tội băng tiêu , tỷ đệ tử dĩ bình an bảo thân cung nhi tráng kiện , tứ thời lợi lạc , bát tiết vinh xương . Ngưỡng lại : Tiên Thánh phò trì chi đại lực dã . Cẩn sớ .

Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……. nhật , thời . Đệ tử chúng đẳng hòa nam thượng sớ .

39 – ĐIỆP TỊCH ĐIỆN ( Tư độ linh diên )

Tư cứ . Việt Nam Quốc ……………………. Gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh thiên cửu quy sơn an phần tịnh độ Tịch Điện chi lễ kỳ siêu báo đức công sanh thành dưỡng dục thù ân độ sự . Kim …………………. Ô Hô ! ….. ( Phụ – Mẫu ) Đường vụ toả ……….. lãnh vân mê , định tỉnh ta nan mịch âm dung bi hiệu thán , phỉ cúng cam chỉ kim nhật thảo đường thân tại thượng , tam bôi tàn chước điểm quỳ quỳ , minh triêu giao dã vọng hoàng hoài , vạn lý sầu vân ảnh ám ám , do thị kiền trượng thiền hòa tuyên dương pháp sự , phúng tụng Phật kinh gia trì …………. Thần chú , thừa tư công đức dĩ trợ siêu sanh , kim tắc thần đương sơ dạ bạc vị kiền tương , cụ điệp nhất thông đặc thân kiền cáo , phục vọng tôn linh khúc thùy chiếu giám , mẫn chúng tử chi phàm tình chứng đơn thầm chi ý khẩn . Tu chí điệp giả – Hửu điệp điện .Âm Dương sứ giả tiếp linh thâu chấp .

Tuế thứ ……niên …………nguyệt …………nhật , thời .

Thỉnh điện điệp .

Thiết cúng khai trương kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

Tư cứ Việt Nam Quốc : ……..Tỉnh – thành phố ……. ( Như trên ) …… Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng : ………………….

Ngôn niệm : Khai hành thương mại , mậu dịch lưu thông , tri ân mạc vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm , bạc lễ cụ trần , cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

Cung duy Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Địa Phủ Dương Gian Liệt Vị Thánh Thần chiếu giám . Ngũ Phương Hành Phong Hành Võ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ nhất thiết oai linh .

Phục Nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , khai trương chi nhật , hàng hóa phong nhiêu , lễ tạ chi chung , tài nguyên vượng tấn .

Tu chí trạng giả – hửu trạng ngưỡng Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

Tuế thứ ………niên ……nguyệt …..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

Thiết cúng hoàn nguyện kỳ an vị trạng ngưỡng sự .

Tư cứ : Việt Nam Quốc : ……….. ( Như Trên ) …….. Gia cư phụng Phật Thánh thượng hương hiến cúng …………..

Ngôn niệm : Tiền nhân cáo hứa , hậu quả tùng tâm , tri ân mạc cảm vong ân , hửu nguyện tu đương hoàn nguyện , thị nhật thành tâm bạc lễ , cụ trần cung kỳ tiến lễ , khất bảo bình an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước , thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

Cung duy : Thượng Trung Hạ Phân Tam Giới Thiên Tào Đại Phủ Nhân Gian Tôn Vị Thánh Thần cao chơn chiếu giám . Ngũ Phương Hành Phong Hành Vũ Đạo Lộ Thần Quan . Thị tùng bộ hạ , Nhất thiết oai linh .

Phục nguyện : Thánh ân quảng bố , Thần đức phò trì , hoàn nguyện chi nhật , mạng vị bình an , lễ tạ chi chung , thân cung khương thái , tu chí trạng giả .

Hửu trạng ngưỡng . Tôn Thần liệt vị chiếu giám .

Tuế thứ ……….niên ………nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

Khải kiến pháp diên , vị trạng ngưỡng sự .

Tư cứ . Việt Nam Quốc…………… ( Như trên ) …………

Gia cư phụng Phật Thánh thiết lễ tạ mộ , kỳ an nghinh tường tập phước sự .

Kim tín chủ …………. Đồng gia quyến nam nữ thượng hạ chúng đẳng , nhân vị ngu trần an táng tại bổn xứ chi nguyên , kinh dĩ thâm niên , đa lại càn khôn phú tải chi ân , diệc tùng thủy thổ bao hàm chi đức , chí kim bồi trúc thiết tạo sự dĩ hoàn viên thành , cung trần bạc lễ sám tạ kỳ an , cẩn dỉ hương hoa trai bàn thanh chước thứ phẩm chi nghi , hửu cẩn phụng thượng .

Hoàng Thiên Thượng Đế Hậu Thổ Tôn Thần . Hậu Thổ Cửu Lũy Đế Quân . Thổ Hoàng Địa Kỳ Tử Anh Phu Nhân . Thái Giám Bạch Mã Tôn Thần . Thái Tuế Chí Đức Tôn Thần . Đương Cảnh Thành Hoàng Đại Vương . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Ngũ Phương Long Mạch Địa Mộ Thần Quan . Bát Quái Cửu Cung Thần Quan . Tứ Sơn Bát Hướng Chi Thần . Tả Thanh Long Hửu Bạch Hổ Tướng Quân . Tiền Châu Tước Hậu Huyền Võ Thần Quan . Thủ quan Thủ Quách Chi Thần . Ngũ Phương Thủ Mộ Chi Thần . Bổn Xứ Khai Canh Khai Khẩn Chi Thần .

Phổ cập bổn xứ nội ngoại viển cận nam nữ vô tự âm linh cô hồn , cô mộ liệt vị , đồng lai hiến hưởng cọng bảo bình an .

Phục nguyện : Ác hướng hồi vi cát tường , lại tiêu cấm kỵ tai ương , hung sơn chuyển tác phước sơn , điệp kiến vinh hoa phú quý , hoặc thủy hoặc phong hoặc trùng hoặc nghị , bảo vô ngũ hoạn chi tai . Như lộ như châu như tơ như đằng , kết hửu tam tường chi mỹ . Tỷ vong linh thỏa thiếp , mộ phần vĩnh bảo thiên niên , hộ toàn gia khương thái , tử tôn thạnh bồi ức thế .

Ngưỡng lại : Tôn Thần Phò Trì chi gia huệ dã . Cẩn trạng .

Tuế thứ ………….niên ………..nguyệt ……..nhật , thời . Ngưỡng trạng .

Tuế thứ ………. niên ……….. nguyệt ………. nhật , thời , kiến ………

Việt Nam Quốc … gia cư phụng Phật tu hương phúng kinh …………

Quyên thủ bổn nguyệt thị nhật , trượng mạng thiền lưu tựu vu tịnh xứ , diên khai … trú chi đạo tràng châu viên nhi tán . Sở hữu trai đàn thành tựu , khởi cỗ thượng phan vu thiên địa , chấn động thần linh , tiên đương dự cáo , mạc cảm tự chuyên . Cẩn dĩ kim ngân , thanh chước trà phẩm chi nghi

Thánh Minh Oai Thống Tước Lộ Đô Nguyên Soái . Kiêm Tri Lưỡng Lộ , Thượng Hộ Quốc Công, Bàng Chiêu Tứ Minh Yểu Hạ Đô Đại Thành Hoàng Đại Vương Từ Hạ . Tả Đông Chinh Thành Hoàng Đại Vương . Tả Dực Thành Hoàng Đại Vương . Cung Vũ Vương . Chiêu Vũ Vương . An Hoa Hảo Túc Vương . Tam Vị Vương . Tứ Vệ Hầu . Bổn Xứ Thành Hoàng Đại Vương . Đương Cảnh Thổ Địa Chánh Thần . Giám Đàn Xứ Giả , cập các bộ linh quang , đồng chứng trai diên . Cọng tư minh phước .

Sùng kiến trai đàn , tất cáo lễ dã , tiên lãi thử thành hoàng , hậu kính trần giao xã , thượng kỳ thánh đức vô tư , cánh cức thần tâm bất xả . Tỷ thử hộ giới chi thẩn hôn , thỉnh nghiêm bài chi trú dạ . Nguyện trai đàn chủ sự hàm an , tư chúng đẳng đồng triêm lợi lạc , kỳ giám nạp chi trai nghi , ngưỡng thần minh chi huệ dã . Cẩn cáo .

Tuế thứ ……..niên …….nguyệt ………. Nhật , thời kiến ………

Cẩn dỉ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cẩn cáo vu .

Ngũ Phương Khai Thông Đạo Lộ Chi Thần vị tiền .

Kim vị ……….. Yểm khí trần thế , cẩn trạch lai nhật , nghênh hành an thố vu …….. Xứ chi nguyên , nhật xuất minh phát hành tự đạo , viên dụng phỉ nghi đặc thân kiền cáo .

Phục vọng Tôn Thần , mặc thùy bảo hựu , đạo lộ phong thanh , yêu phân điện tảo , tỷ linh xa phản vãng kinh bố tư trừ .

Tuế thứ ………….. niên ……. Nguyệt ……….. nhật ……. Kiến…………

Cẩn dĩ kim ngân thanh chước thứ phẩm chi nghi , cảm cáo vu .

Hậu Thổ Thị Chi Thần Vị Tiền . Đương Sơn Thổ Địa Chi Thần . Nhất thiết oai linh đồng thùy chiếu giám . Viết kim vị : …………..

Yểm khí trần thế , ký nghênh an thố vu bổn xứ chi nguyên .

Thiết niệm : Địa táng cát hung , sự quan họa phước , thiện khắc tương ký tư ư thần lực , nguyện tùng tâm hoạch ư nhân mưu . Ngu lậu thường tình bất thắng cảm hà , tư nhân mộ phần ký định , tạ lễ cụ trần .

Phục vọng : Đức đại tải trì , mặc thùy giám cách , tỷ vong linh thỏa thiếp , vixng vô hậu nạn , đồng tộc khương ninh , trường diên phước khánh .

Tuế thứ ………niên ………..nguyệt ………..nhật ………..thời ………kiến …….

Việt Nam Quốc …….. ( Như trên ) ….. Kim tín chủ ………..Đồng gia quyến đẳng .

Ngôn niệm : Thần duy ……….. nguyệt tiết giới ……..thiên . Hưng công phạt mộc động thổ , bồi cơ tảng kiên thụ , Thượng Lương cấu tác gia đường , mạc cảm thiện tiện .

Cẩn dĩ hương hoa lễ vật , thanh chước thứ phẩm chi nghi , nhất thành thượng đạt .

Cửu Thiên Huyền Nữ Thánh Tổ Đạo Mẫu Nguyên Quân Chiếu Giám . Võ Thánh Mỹ Nữ Thái Công Tại Thử Tận Bát Quái Phù Cổ Tích Phạt Thiên Phong Thần Tôn Vị . Lỗ Ban Lỗ Bốc Nhị Vị Tiên Sư Tôn Thần . Bổn Xứ Thành Hoàng Tôn Thần . Bổn Xứ Thổ Địa Chánh Thần . Ngũ Hành Liệt Vị Tiên Nương . Lịch Đại Tiên Sư Tôn Thần . Đông Trù Tư Mạng Táo Quân . Ngũ Phương Thổ Công Tôn Thần . Bổn Xứ Thiện Thần . Thị tùng bộ hạ , vô tự âm cô hồn liệt vị , đồng thùy chiếu giám , cọng giáng cát tường .

Phục nguyện : Hưng công cấu tạo gia đường , tất y thượng cổ quy trình , phú nhuận ốc , đức nhuận thân , tuân mạng tiên nhân , khẳng đường khẳng cấu , khả trị kim lâu bại trạch , tu tầm phước đức lộc gia . Do thị bệnh tật tiêu trừ , thân cung tráng kiện , tự thử tỷ xương tỷ xí , ư tư viết thọ viết khương .

Ngưỡng lại Tôn Thần phò trì chi đại lực dã cẩn sớ .

Tuế thứ ……… niên …..nguyệt ……..nhật ….. thời …….

Đệ tử chúng đẳng hòa nam cẩn sớ .

– Đại Tràng Phan = chiều dài 53m , bằng vải màu Vàng , khi viết lồng phan thì lấy bài Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đa để viết , cách viết = mua giấy màu ” ngũ sắc ” xong cắt ra hình vuông và lấy keo ( hồ ) dán lại theo hình thoi đứng .

– Thân Phan = nếu là phan sơn chiều dài = 6m4 , bằng vãi màu trắng , khi viết ( Có lồng văn đàng hoàng ) bằng bút lông mực xạ , thường khi viết = chử Hán , ít khi viết = chử Quốc Ngữ vì lý do tế nhị khi người khác họ khác giòng không đọc được .

– Thân Phan Thủy = chiều dài 5m5 , bằng vãi màu trắng , và cách thức cũng y như phan Sơn .

1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.

Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

A/ Cách xưng hô với người được dâng cúng:

Cha Hiển khảo (đã mai táng rồi)

Cố phụ (khi còn trên đất, chưa chôn)

Mẹ Hiển tỷ (đã chôn rồi)

Cố mẫu (chưa mai táng)

Ông nội (đời thứ 3) Hiển tổ khảo

Bà nội Hiển tổ tỷ

Ông cố (đời thứ 4) Hiển tằng tổ khảo

Bà cố Hiển tằng tổ tỷ

Ông cao (đời thứ 5) Hiển cao tổ khảo

Bà cao Hiển cao tổ tỷ

Từ đây trở lên, mỗi đời thêm một chữ “cao” và chỉ thêm tố đa là 2 chữ nữa mà thôi. Nếu trên 3 chữ cao thì chỉ dùng thêm một chữ “thượng” nữa.

Ví dụ: Thượng cao cao cao tổ khảo.

Con Hiển thệ tử (con trai) Hiển thệ nữ (con gái)

Cháu nội (3 đời)

Hiển đích tôn (cháu nội trưởng)

Hiển nội tôn (cháu nội thứ)

Cháu cố (4 đời) Hiển tằng tôn

Cháu cao (5 đời) Hiển huyền tôn

B/ Cách xưng hô của người đứng cúng:

a/ Cha chết, con trai xưng: Cô tử (chưa chôn)

con gái xưng: Cô nữ

Mẹ chết, con trai xưng: Ai tử

con gái xưng: Ai nữ

Cha, mẹ đều chết (một người đã chết trước, nay thêm một người nữa)

Con trai xưng: Cô ai tử

Con gái xưng: Cô ai nữ

Con gái đã có chồng: Giá nữ

b/ Cha,mẹ chết chôn cất xong xuôi, từ đây về sau.

Con trai xưng: Hiếu tử hay Thân tử

Con gái xưng: Hiếu nữ hay Thân nữ

Rễ xưng: Nghĩa tế

Dâu xưng: Hôn

Cháu nội trưởng (cha chết trước ông bà) : Đích tôn thừa trọng

Cháu nội trưởng (cha chưa chết): Đích tôn

Cháu nội : Nội tôn

Cháu gọi bằng cố (4 đời) : Tằng tôn

Cháu gọi bằng cao (5 đời) : Huyền tôn

Cháu 6 đời: Lai tôn

Cháu 7 đời: Côn tôn

Cháu 8 đời: Nhưng tôn

Cháu 9 đời: Vân tôn

Cháu 10 đời: Nhĩ tôn

Dòng trực hệ, cháu gọi là tôn, sau đời thứ 10 đều gọi là Tự tôn.

Vợ của cháu thêm chữ hôn sau chữ tôn; ví dụ: vợ của cháu nội là nội tôn hôn Cháu gái thêm chữ nữ sau chữ tôn; ví dụ: cháu nội gái là nội tôn nữ. Chồng của cháu gái thêm chữ tế sau chữ tôn; ví dụ: chồng của cháu nội gái là nội tôn

Tế. .Dòng bàng hệ, hậu duệ tôn, cháu gọi là Điệt.[/QUOTE]

Dấu hình vuông, mỗi cạnh khoảng 7cm5 (7phân rưỡi tây), dùng để đóng trên sớ điệp và trên bì các loại công văn. Dấu chỉ được đóng khi nào đã được vị chứng minh hay chủ sám duyệt qua và đồng ý. Tuyệt đối không được đóng dấu trước (khống chỉ). Vị trí dấu đóng phải cách trên đầu công văn một khoảng cách bằng cạnh con dấu. Dấu Tam bảo khắc dương 4 chữ “PHẬT PHÁP TĂNG BẢO” theo lối chữ triện.

2/ Dấu niêm phong:

Dấu hình vuông, mỗi cạnh 6cm5 (6 phân rưỡi tây), dùng để đóng phía dưới bì sớ điệp ở mặt trước. Dấu khắc dương 2 chữ “CẨN PHONG” cũng theo lối chữ triện.

3/ Dấu đóng trên Điệp:

Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 8cm5 (8 phân rưỡi tây), rộng 4cm5 (4 phân rưỡi tây); dùng để đóng trên 4 chữ mở đầu và 3 chữ kết thúc của tờ điệp. Dấu đóng cách trên đầu tờ điệp cở 5 phân tây. Dấu khắc dương 4 chữ “PHẬT TỔ GIA PHONG”.

4/ Dấu của vị chứng minh hay chủ sám:

Dấu hình chữ nhật, chiều dài khoảng 3cm (3 phân tây), có hai loại:

a/ Loại dấu dương:

khắc Pháp danh vị Tỳ kheo theo lối chữ triện, chữ nổi lên khi đóng dấu. Loại dấu này dùng để đóng trên sớ khi biểu bạch lên Tam bảo.

b/ Loại dấu âm:

khắc Pháp hiệu của vị Tỳ kheo cũng theo lối chữ triện, chữ chìm trong dấu, khi đóng chữ không dính mực. Loại này dùng để đóng trên các điệp văn cấp cho Linh.

5/ Vị trí đóng dấu:

Dấu được đóng ngay trên Pháp danh hay Pháp hiệu và chữ ký của vị Chứng minh hay Chủ sám.

đoan dương, lựu hỏa thư đơn, ngải kỳ dương lục.1/ Những danh từ chỉ tháng (có tính cách văn chương).

Tháng 1: Thần duy Dần nguyệt, tiết thuộc mạnh Xuân, liễu đính hoàng kim, mai khai bạch ngọc.

Tháng 2: Thần duy lan nguyệt, tiết thuộc trung hòa, oanh chuyển như hoàng, hoa phi tợ cẩm.

Tháng 3: Thần duy đào nguyệt, tiết thuộc mộ Xuân, đào vũ phiên hồng, bính tinh điểm lục.

Tháng 4: Thần duy mạch nguyệt, tiết thuộc thanh hòa, hòe ấm dinh đình, hà hương mãn chiểu.

Tháng 5: Thần duy bồ nguyệt, tiết thuộc

Tháng 6: Thần duy thử nguyệt, tiết thuộc quang dương, tử kết liên phòng, hương lưu lệ phố.

Tháng 7: Thần duy qua nguyệt, tiết thuộc lan thu, ngọc vũ sinh lương, kim phong đản thứ.

Tháng 8: Thần duy quế nguyệt, tiét thuộc trung thu, quế ảnh phù cơ, thiềm quang hiệu khiết.

Tháng 9: Thần duy cúc nguyệt,tiết thuộc trùng dương, lý cúc phiên hương, giang phong thấu cẩm.

Tháng 10: Thần duy dương nguyệt,tiết thuộc mạnh đông, nhứt tuyến thiêm trường, tam dương phục thủy.

Tháng 11: Thần duy gia nguyệt, tiết thuộc trọng đông, tuyết điểm hàng mai, gia phi ngọc quản.

Tháng 12: Thần duy lạp nguyệt, tiết thuộc quý đông, trúc diệp phù bôi, mai hoa ánh tịch.

2/ Cách ghi thông thường._ Mỗi mùa có 3 tháng: Tháng đầu mùa là “Mạnh”,tháng giữa mùa là “Trọng”,tháng cuối mùa là “Quí”.

Do đó, vị công văn chỉ ghi tháng và mùa là đủ. Ví dụ; Lễ được tổ chức vào tháng 7 thì ghi “Thần duy mạnh nguyệt, tiết thuộc Thu thiên” là được rồi.

Bà Mụ Là Gì, Cúng Mụ Là Gì, 12 Bà Mụ?

, gọi nôm na là hoặc , theo quan niệm dân gian là , được người dân tại một số vùng miền châu Á, trong đó có Việt Nam, thờ cúng theo tín ngưỡng, và theo sự tích thì có 12 bà mụ. là phong tục cúng tạ ơn và cầu phúc tới các , những Tiên Nương theo quan niệm dân gian tương truyền phụ trách việc sinh nở và nặn ra những đứa trẻ, nghi thức tổ chức khi đứa trẻ đầy cữ (mới sinh được 3 ngày), đầy tháng (sinh được 1 tháng), đầy tuổi tôi (sinh được 100 ngày) và thôi nôi (đầy năm).

Sự tích được Nguyễn Đổng Chi kể trong sách Lược khảo về thần thoại Việt Nam: Sự tích của 12 vị nữ thần này hiện nay chúng ta chỉ còn biết một cách lờ mờ. Có thuyết nói đó là các thần giúp việc cho Ngọc Hoàng từ lúc ông ta có ý định sáng tạo ra loài người. Nhưng cũng có thuyết lại cho đó là những thần được Ngọc Hoàng giao phó trách nhiệm sau khi ông đã sáng tạo ra đủ số lượng người và vật ở hạ giới. Nói cách khác, 12 bà Mụ là những vị thần có trách nhiệm nắn lại cơ thể cho một người nào đó khi được lệnh đầu thai.

Con số thường được giải thích bằng một vài quan điểm khác biệt nhau: có quan điểm cho rằng đó là một tập thể chịu trách nhiệm chung công việc tạo thành con người, và cách giải thích khác là mỗi Bà Mụ lo một việc: người nắn tai, người nắn mắt, người nắn tứ chi, người dạy trẻ cười, người dạy trẻ nói. Ở vùng đất phương Nam lại có quan niệm cho rằng 12 Bà Mụ là 12 vị luân phiên nhau lo việc thai sản trong 12 năm, tính theo “thập nhị chi” – tức theo 12 con giáp.

Danh sách 12 bà MụDanh sách 12 bà Mụ, mỗi bà kiêm một việc trong sinh nở giáo dưỡng, bao gồm:1. Mụ bà Trần Tứ Nương coi việc sanh đẻ (chú sanh)2. Mụ bà Vạn Tứ Nương coi việc thai nghén (chú thai)3. Mụ bà Lâm Cửu Nương coi việc thụ thai (thủ thai)4. Mụ bà Lưu Thất Nương coi việc nặn hình hài nam, nữ cho đứa bé (chú nam nữ).5. Mụ bà Lâm Nhất Nương coi việc chăm sóc bào thai (an thai)6. Mụ bà Lý Đại Nương coi việc chuyển dạ (chuyển sanh)7. Mụ bà Hứa Đại Nương coi việc khai hoa nở nhụy (hộ sản)8. Mụ bà Cao Tứ Nương coi việc ở cữ (dưỡng sanh)9. Mụ bà Tăng Ngũ Nương coi việc chăm sóc trẻ sơ sinh (bảo tống)10. Mụ bà Mã Ngũ Nương coi việc ẵm bồng con trẻ (tống tử)11. Mụ bà Trúc Ngũ Nương coi việc giữ trẻ (bảo tử)12. Mụ bà Nguyễn Tam Nương coi việc chứng kiến và giám sát việc sinh đẻ (giám sanh).

Theo sách Đài Bắc thị tuế thời ký, tại Từ Hựu Cung Sơn ở Đài Bắc lại cung phụng tới 13 bà mẹ sanh, thêm một bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sanh).

Phong tụcCác bà Mụ được thờ cúng tại một số đền chùa như chùa Hóc Ông, chùa Biên Hòa, chùa Phước Tường Thủ Đức, chùa Minh Hương Gia Thạnh Chợ Lớn; trong gia đình khi phụ nữ mới sinh hay con cháu đau yếu, và đặc biệt được tôn vinh trong nghi thức cúng Mụ tổ chức khi đứa trẻ đầy cữ (mới sinh được 3 ngày), đầy tháng (sinh được 1 tháng); đầy tuổi tôi (sinh được 100 ngày) và thôi nôi (đầy năm).

Thông tin thêmTại Điện Ngọc Hoàng ở Đa Kao Thành phố Hồ Chí Minh có 12 pho tượng các bà Mụ trong tư thế ngồi ngai, mỗi tượng có một kiểu ngồi độc đáo với các động tác chăm sóc trẻ: bồng trẻ, cầm bình sữa, bồng bé bú, tắm cho bé v.v. Các pho tượng được làm từ khoảng đầu thế kỷ 20, bằng chất liệu gốm với màu sắc sinh động từ màu xanh lục đậu, lam cô-ban, trắng ngà, vàng đất, nâu đen, nâu đỏ.

Cúng mụ là phong tục cúng tạ ơn và cầu phúc tới các bà Mụ, những Tiên Nương theo quan niệm dân gian tương truyền phụ trách việc sinh nở và nặn ra những đứa trẻ.

thịnh hành trong một số dân tộc châu Á trong đó có dân tộc Việt, và thường được tổ chức vào những thời điểm khi đứa trẻ mới sinh được 3 ngày (ngày đầy cữ), 1 tháng (ngày đầy tháng), 100 ngày (ngày đầy tuổi tôi) và 1 năm (ngày thôi nôi).

Nguồn gốcTrong sách Bắc bộ lục có nói: Tục Lĩnh Nam nhà giàu đẻ con được ba ngày, hoặc đầy tháng, thì tắm cho con, làm một bữa tiệc gọi là “đoàn du phạn” (nghĩa là bữa cơm tròn trặn trơn tru). Vân đài loại ngữ của Lê Quý Đôn viết: Tục nước ta, đẻ con được ba ngày, làm mâm cơm cúng Mụ. Đến hôm đầy tháng, hôm một trăm ngày, hôm đầy tuổi tôi, đều có làm cỗ cúng gia tiên, bầy tiệc ăn mừng. Bà con, người quen thuộc, dùng thơ, câu đối, đồ chơi, đồ quần áo trẻ để mừng nhau. Mà nhất là tiệc một trăm ngày là tiệc đầy tuổi tôi to hơn cả. Học giả Phan Kế Bính còn cho rằng ở thành phố Hà Nội hiện nay thì đẻ con ra đầy cữ, đầy tháng, đầy tuổi tôi, mới làm lễ cúng Mụ.

Theo quan niệm dân gian của cộng đồng người Việt, đứa trẻ được sinh ra là do các vị Đại Tiên (Bà chúa Đầu thai) và Tiên Mụ mà trực tiếp là 12 bộ Tiên Nương (12 bà Mụ) nặn ra ban cho. Vì vậy, khi đứa trẻ đầy cữ (đứa trẻ chào đời được 3 ngày), đầy tháng (đứa trẻ chào đời được một tháng) hay đầy năm thì bố mẹ, ông bà đứa trẻ phải bày tiệc cúng Mụ để tạ ơn các bà Mụ và cầu xin các Mụ ban cho đứa trẻ mọi điều may mắn tốt lành.

Tục thờ cúng 12 bà Mụ là tín ngưỡng người Việt tiếp thu từ Trung Hoa. Theo truyền thuyết, lệ tục này có từ lâu đời và đã từng được giải nghĩa trong tác phẩm Phong thần diễn nghĩa. Theo truyện, Khương Tử Nha phụng chỉ Ngọc Đế phong cho ba vị tiên đảo là Vân Tiêu, Quỳnh Tiêu và Bích Tiêu, môn đồ của Quy Linh Thánh Mẫu, nắm giữ “hỗn nguyên kim đẩu”. Đời người trước sau đều chuyển kiếp từ cái “kim đẩu” này. Vân Tiêu, Quỳnh Tiêu, Bích Tiêu gọi chung là “Tam Cô”, hay “Chú Sinh Nương Nương”. Chú Sinh Nương Nương còn gọi là Thụ Tử Thần (thần ban con), và có 12 bà chị (“thập nhị thư bà” hay “thập nhị bảo mẫu”, “thập nhị đình nữ”). Thập nhị thư bà với những tư thế khác nhau, tượng hình người phụ nữ bồng con, cầm tay con dắt, cho con bú v.v.

Theo sách Đài Bắc thị tuế thời ký, tại Từ Hựu Cung Sơn ở Đài Bắc lại phối tự cung phụng tới 13 bà mẹ sanh, thêm một bà Đỗ Ngọc Nương chuyên đỡ đẻ (tiếp sanh).

Cúng Mụ trong các dân tộc thiểu sốKhi một đứa trẻ dân tộc Bố Y ra đời được 3 ngày, và hiện nay phần lớn là khi đủ tháng, gia đình mới làm lễ cúng Mụ và đặt tên tục cho con. Dân tộc Dao thì làm lễ cúng Mụ khi đứa trẻ được 3 ngày, bằng cách lập đàn cúng gọi là làm lễ “nam han”, và thường mổ một lợn, một gà, một vịt để cúng tạ ơn bà Mụ ở động Đào Hoa Lâm Châu đã “cho” họ đứa trẻ và cầu mong ở Mụ sự phù hộ lâu dài. Động Đào Hoa Lâm CHâu theo quan niệm của người Dao là nơi Mụ trú ngụ.

Lễ vật cúng MụTrong nghi thức cúng Mụ, ca phần sửa soạn lễ vật hết sức quan trọng đòi hỏi phải được thực hiện cẩn thận và chu đáo. Lễ cúng Mụ của người Việt thường được thực hiện với các phần lễ vật gồm 12 lễ nhỏ (cúng 12 bà Mụ) và 1 lễ lớn (cúng bà Mụ Chúa). Lễ vật thông thường bao gồm:

1. Đồ vàng mã: các đôi hài màu xanh, nén vàng màu xanh, váy áo màu xanh.2. Trầu cau: trầu têm cánh phượng, 12 miếng trầu với cau bổ tư và 1 miếng to hơn với cau nguyên quả3. Đồ chơi trẻ em bằng nhựa hoặc sành sứ: Gồm các bộ đồ chơi giống hệt nhau với bát, đũa, thìa, chén cốc, con giống, xe cộ, nón, mũ v.v.4. Động vật: cua, con ốc, tôm để sống hoặc có thể hấp chín. Các động vật này có 12 con kích thước bằng nhau và có 1 con to hơn. Hoặc nếu không có con to hơn thì thay bằng 3 con nhỏ. Các con này để vào bát bày cúng và sau khi cúng xong thì đem thả ra ao, hồ phóng sinh.5. Phẩm oản: Cũng chia 12 phần đều nhau và một phần lớn hơn (hoặc nhiều hơn).6. Lễ mặn: bao gồm xôi, gà luộc, cơm, canh, món ăn, rượu trắng7. Kẹo bánh: Chia thành 12 phần và một phần to hơn (hoặc nhiều hơn).8. Hương hoa: hương, lọ hoa nhiều màu, tiền vàng, nước trắng.

Tất cả các lễ vật được bài trí một cách hài hòa, cân đối ở chính giữa phía trên của hương án, trong đó lễ vật dâng các bà mụ chia làm 12 phần nhỏ đều nhau và một phần to hơn. Mâm lễ mặn với hương, hoa, nước trắng để trên cùng và mâm tôm, cua, ốc để phía dưới.

Một đĩa trầu têm cánh phượng dùng trong lễ cúng Mụ của người Việt, bao gồm 12 miếng nhỏ và 1 miếng lớn hơn

Tại một số vùng miền, địa phương khác lễ vật có thể thay đổi và tùy theo lễ cúng đầy tháng hay lễ thôi nôi. Trong ngày đầy tháng, gia chủ có thể chuẩn bị mâm lễ vật cúng kính 12 Mụ bà gồm 12 chén chè, 3 tô chè, 3 đĩa xôi và một mâm cung kính 3 Đức ông gồm con vịt tréo cánh được luộc chín, 3 chén cháo và 1 tô cháo v.v. Trong khi đó tại lễ thôi nôi, ngoài lễ vật chè, xôi, vịt luộc cúng Mụ bà – Đức ông như trong lễ đầy tháng, còn có lợn quay cúng đất đai điền địa, thổ công, thổ chủ. Mâm bày ngoài sân bên cạnh lợn quay còn có 5 chén cháo, 1 tô cháo, 1 đĩa lòng lợn, rau sống, nhang, đèn, rượu, trà, hoa quả, trên lưng lợn quay gắn một con dao bén. Trong nhà thì bày 3 mâm cúng với lễ vật là những thức ăn chín phù hợp với tập quán từng địa phương. Kế bên bày 12 chén chè, xôi; con vịt luộc chín với 3 chén cháo và 1 tộ cháo cúng 12 Mụ bà và 3 Đức ông.

Lễ cúngSau khi bày lễ xong, bố hoặc mẹ cháu bé sẽ thắp 3 nén hương, rồi bế cháu bé ra trước án và khấn theo bài khấn cúng Mụ. Bài khấn cúng Mụ, tùy địa phương, câu chữ có thể có dị bản, nhưng thường bắt đầu bằng việc kính cẩn xưng danh các bà Mụ, thần phật; ngày tháng cúng; tên 2 vợ chồng và tên đứa con là trung tâm của lễ cúng, nơi ở của gia đình; lý do cúng; bày tỏ lòng biết ơn công lao của các bà Mụ và cuối cùng là lời cầu mong các bà độ trì phù hộ.

Khi đã khấn xong, vái 3 vái và sau 3 tuần hương thì lễ tạ. Các lễ vật vàng mã sẽ được đem hóa, đồ ăn thì người nhà thụ lộc; động vật sống thì phóng sinh; và đồ chơi thì giữ lại cho em bé và phân phát cho trẻ em hàng xóm, họ hàng lấy khước.